Quyết định 2191/QĐ-UBND năm 2009 về công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
Số hiệu: | 2191/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Đắk Lắk | Người ký: | Lữ Ngọc Cư |
Ngày ban hành: | 19/08/2009 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2191/QĐ-UBND |
Buôn Ma Thuột, ngày 19 tháng 8 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;
Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tại Tờ trình số: 799/TTr-SXD- TCTĐA30, ngày 10 tháng 8 năm 2009,
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính trên tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2191 /QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
STT |
Tên thủ tục hành chính |
I. Lĩnh vực xây dựng |
|
1 |
Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoạt động xây dựng |
2 |
Cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng |
3 |
Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình |
4 |
Cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ( Kiến trúc sư, kỹ sư , Giám sát thi công XD công trình ) |
5 |
Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 |
6 |
Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1) |
7 |
Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua hạng 2) |
8 |
Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng |
9 |
Cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam |
10 |
Cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam |
11 |
Cấp giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành công trình cho nhà thầu nước ngoài |
12 |
Ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B,C lĩnh vực: Dân dụng ,Công nghiệp, VLXD, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các công trình khác bằng các nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước. |
13 |
Ý kiến về điều chỉnh Thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B,C thuộc lĩnh vực: Dân dụng, Công nghiệp VLXD, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các công trình khác bằng các nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước. |
14 |
Tiếp nhận báo cáo chất lượng công trình xây dựng của các Chủ đầu tư, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ. |
15 |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đọan, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng các công trình theo phân cấp và chức năng nhiệm vụ của Sở Xây dựng. |
16 |
Tiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận đủ điều kiện về an tòan chịu lực và sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng do các Chủ đầu tư gửi. |
17 |
Tiếp nhận báo cáo nhanh về sự cố công trình xây dựng. |
18 |
Thẩm định phương án tháo dỡ công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Xây dựng. |
19 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình dân dụng-công nghiệp (không phải nhà ở riêng lẽ) |
20 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình cửa hàng xăng dầu. |
21 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài và tranh hoành tráng. |
22 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo. |
23 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS). |
24 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình tạm. |
25 |
Điều chỉnh giấy phép xây dựng. |
26 |
Gia hạn giấy phép xây dựng. |
27 |
Xác nhận hoàn công công trình |
II. Lĩnh vực vật liệu xây dựng |
|
28 |
Thẩm định quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng |
III.Lĩnh vực qui hoạch xây dựng |
|
29 |
Thẩm định quy họach tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng. |
30 |
Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí khảo sát địa hình và chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng (gồm quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng) |
31 |
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. |
32 |
Thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng vùng |
33 |
Thẩm định quy hoạch chung xây dựng. |
34 |
Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng. |
35 |
Thẩm định điều chỉnh quy hoạch xây dựng. |
36 |
Thông qua hội đồng Kiến trúc – Quy hoạch tỉnh. |
37 |
Thỏa thuận đồ án quy hoạch xây dựng. |
38 |
Cấp chứng chỉ quy hoạch |
39 |
Thỏa thuận Kiến trúc – Quy hoạch công trình. |
40 |
Giới thiệu địa điểm xây dựng công trình trình UBND tỉnh phê duyệt. |
41 |
Xác nhận sự phù hợp về quy hoạch xây dựng |
IV.Lĩnh vực phát triển đô thị |
|
42 |
Thẩm định đề án nâng cấp đô thị |
43 |
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vố có qui mô sử dụng đất 200 ha trở lên |
44 |
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới thuộc mọi nguồn có qui mô sử dụng đất dười 200 ha |
V .Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuât |
|
45 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật. |
46 |
Cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị. |
47 |
Thỏa thuận quy hoạch công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị. |
48 |
Giới thiệu địa điểm XD công trình hạ tầng kỹ thuật |
49 |
Thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị |
50 |
Thẩm định đồ án quy hoạch chuyên ngành. |
VI.Lĩnh vực nhà ở |
|
51 |
Cấp giấy chứng nhận không bất động sản |
52 |
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức. |
53 |
Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức. |
54 |
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức. |
55 |
Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức. |
56 |
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức. |
57 |
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức. |
58 |
Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức. |
59 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng một phần nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức. |
60 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng toàn bộ nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức. |
61 |
Xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổchức |
62 |
Chuyển mục đích sử dụng nhà khác thành nhà ở.. |
63 |
Chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. |
64 |
Thanh lý hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. |
65 |
Bán nhà thuộc sỡ hữu nhà nước. |
66 |
Giải quyết cho thuê lại nhà thuộc sở hữu nhà nước |
67 |
Giải quyết hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước |
68 |
Giải quyết hồ sơ theo Nghị quyết 755 |
69 |
Giải quyết sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước |
70 |
Giải quyết thay đổi tên hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước |
71 |
Ký hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước |
72 |
Mua nhà thuộc sở hữu nhà nước 2 cơ chế giá |
73 |
Mua nhà thuộc sở hữu nhà nước giá thị trường |
74 |
Mua nhà lưu cư |
75 |
Nhận nhà thuộc sở hữu nhà nước |
76 |
Tiếp nhận nhà do cơ quan tự quản chuyển giao |
77 |
Xác lập sở hữu nhà của nhà nước đối với nguồn nhà do nhà nước đang quản lý |
78 |
Xác lập quyền sở hữu nhà của nhà nước và tiếp nhận đối với nguồn nhà do cơ quan, đơn vị quản lý. |
79 |
Xác lập quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình & cá nhân đối với nhà trên đất quản lý; nhà xây trên đất trống trong khuôn viên nhà nước đã quản lý; nhà xây trên diện tích đơn vị quản lý nhà thuộc nhà nước quản lý. |
80 |
Xác lập sở hữu nhà ở cho hộ gia đình và cá nhân theo Nghị quyết số 23/2003/NQ-QH11; Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. |
81 |
Thẩm định các dự án phát triển nhà ở |
82 |
Sao lục hồ sơ nhà đất |
VII. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản |
|
83 |
Thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp. |
84 |
Cấp Chứng chỉ định giá bất động sản. |
85 |
Cấp Chứng chỉ môi giới bất động sản. |
VIII. Lĩnh vực Thanh tra chuyên ngành |
|
86 |
Tiếp dân |
87 |
Xử lý đơn thư |
88 |
Giải quyết khiếu nại lần đầu |
89 |
Giải quyết khiếu nại lần hai |
90 |
Giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng. |
1. Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoạt động xây dựng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân có nhu cầu hành nghề kiến trúc sư hoạt động xây dựng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng ĐắkLắk (15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk ).Khi đến nộp hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung thủ tục hồ sơ đảm bảo theo qui định.Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người có tên nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7g30 đến 10 giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3 : Cá nhân trực tiếp đến nhận kết quả xét cấp chứng chỉ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính ( Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng 15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk ) như sau: Cá nhân đến nhận kết quả cấp chứng chỉ trình phiếu hẹn, công chức kiểm tra phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ được xét cấp chứng chỉ hành nghề: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận chứng chỉ đến nộp tiền tại phòng kế toán - Sở Xây dựng .Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí, nhập thông tin ngày, số chứng từ nộp tiền lệ phí và yêu cầu người nhận chứng chỉ ký chữ ký vào chứng chỉ và ký nhận, ghi rõ họ tên đầy đủ. Trường hợp hồ sơ không được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề. Công chức gửi trả lại hồ sơ và văn bản phúc đáp kết quả của Sở Xây dựng về lý do không xem xét giải quyết cấp chứng chỉ hành nghề cho người đến nhận. Người nhận kết quả trả hồ sơ ,ký nhận ghi rõ họ và tên đầy đủ. Thời gian trả kết quả cấp chứng chỉ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư hoạt động xây dựng (theo Phụ lục1), kèm 2 ảnh ( 3x4) chụp trong năm xin cấp;
- Bản sao văn bằng chuyên môn (nếu các văn bằng do nước ngoài cấp phải dịch ra tiếng Việt, có công chứng ); Bản kê khai kinh nghiệm công tác ( phụ lục 2: Thống kê những công trình đã trực tiếp tham gia thiết kế qui hoạch xây dựng hoặc thiết kế kiến trúc công trình có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của các hội nghề nghiệp có liên quan đến nội dung kê khai đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề ); Bản sao CMND đối với công dân Việt Nam ( Nếu CMND của cá nhân quá 15 năm thi cần bổ sung lại bản sao cấp mới ) và một số vấn đề về ký xác nhận bổ sung theo kê khai hoặc bổ sung một số giấy tờ làm rõ nội dung xin cấp chứng chỉ khi Hội đồng xét duyệt cấp chứng chỉ hành nghề có yêu cầu ( nếu có ). Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư ( Phụ lục số 1) ; Bản kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng (Phụ lục số 2). Theo qui định tại điều 7 tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng :200.000 đồng/chứng chỉ
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoạt động xây dựng
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
- Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt nam theo quy định của pháp luật. ; Không phải công chức đang làm việc quản lý hành chính nhà nước ; Có đạo đức nghề nghiệp ; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điều 7 tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ; Nộp lệ phí đầy đủ theo qui định pháp luật; Có trình độ chuyên môn: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc Qui Hoạch xây dựng do cơ sở đào taọhợp pháp Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp ; Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong công tác thiết kế và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án Qui hoạch xây dựng được phê duyệt ; Việc kê khai năng lực kinh nghiệm phải trung thực và tổ chức cơ quan xác nhận phải đúng và chính xác
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2003 thông qua ngày 26/11/2003 ; Luật doanh nghiệp năm 2005 thông qua 29/11/2005
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng ; Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 qui định Về đăng ký kinh doanh ; Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 vê thi hành Luật doanh nghiệp ; Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về qui định về chứng minh nhân dân.
- Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ;
- Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp CCHN thiết kế công trình xây dựng và Công văn hướng dẫn số 8580/BTC-CST ngày 08/7/2005 của Bộ Tài Chính về thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư , kỹ sư , giám sát thi công XD công trình.
- Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ban hành kèm theo Quyết định của Sở Xây Dựng
PHỤ LỤC SỐ 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
-------------------------------------------------------------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.........., ngày.......tháng....... năm......
Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề......
(Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...)
Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):
8. Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó):
+ Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng:
+ Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình:
+ Đã tham gia khảo sát xây dựng:
+ Đã thiết kế công trình:
+ Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình:
+ Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình):
+ ...
Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ:
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế nội – ngoại thất công trình
- Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...)
- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi,...)
- Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,...
- Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn
- Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ”
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Người làm đơn |
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
--------------------------------------------------------------------------
Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:
STT |
Thời gian hoạt động chuyên môn về xây dựng (từ tháng, năm, …. đếntháng năm…) |
Hoạt động xây dựng trong cơ quan, tổ chức nào? hoặc hoạt động độc lập? |
Nội dung hoạt động xây dựng (thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng)? tại công trình nào? chủ trì hay tham gia? |
Chủ đầu tư, địa điểm xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp |
Người làm đơn |
2. Cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân có nhu cầu hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng ĐắkLắk (15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk ).Khi đến nộp hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung thủ tục hồ sơ đảm bảo theo qui định.Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người có tên nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng , kịp thời. trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7g30 đến 10 giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3 : Cá nhân trực tiếp đến nhận kết quả xét cấp chứng chỉ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính ( Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng 15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk ) như sau: Cá nhân đến nhận kết quả cấp chứng chỉ trình phiếu hẹn, công chức kiểm tra phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ được xét cấp chứng chỉ hành nghề: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận chứng chỉ đến nộp tiền tại phòng kế toán - Sở Xây dựng .Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí, nhập thông tin ngày, số chứng từ nộp tiền lệ phí và yêu cầu người nhận chứng chỉ ký chữ ký vào chứng chỉ và ký nhận, ghi rõ họ tên đầy đủ. Trường hợp hồ sơ không được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề. Công chức gửi trả lại hồ sơ và văn bản phúc đáp kết quả của Sở Xây dựng về lý do không xem xét giải quyết cấp chứng chỉ hành nghề cho người đến nhận. Người nhận kết quả trả hồ sơ, ký nhận ghi rõ họ và tên đầy đủ. Thời gian trả kết quả cấp chứng chỉ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ 30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng ( theo Phụ lục1) , kèm 2 ảnh ( 3x4) chụp trong năm xin đăng ký ; Bản sao văn bằng chuyên môn (nếu các văn bằng do nước ngoài cấp phải dịch ra tiếng Việt, có công chứng.) ; Bản kê khai kinh nghiệm công tác( Thống kê những công trình đã trực tiếp tham gia thiết kế công trình hoặc khảo sát xây dựng có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của các hội nghề nghiệp có liên quan đến nội dung kê khai đăng ký cấp chứng chỉ ) ; Bản sao chứng minh nhân dân đối với công dân Việt Nam ( Nếu CMND của cá nhân quá 15 năm thi cần bổ sung bản sao cấp mới ) ; Một số vấn đề về ký xác nhận bổ sung theo kê khai hồ sơ hoặc bổ sung một số giấy tờ làm rõ nội dung xin cấp chứng chỉ khi Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề có yêu cầu ( nếu có ). Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết : 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng ( Phụ lục số 1) ; Bản kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động XD (Phụ lục số 2).Theo qui định tại điều 7 tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng : 200.000 đồng/chứng chỉ.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. ; Không phải công chức đang làm việc quản lý hành chính nhà nước ; Có đạo đức nghề nghiệp ; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điều 7 tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ; Nộp lệ phí đầy đủ theo qui định pháp luật ; Có trình độ chuyên môn : Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở hợp pháp của nhà nước Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp; Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm về nội dung xin đăng ký hành nghề và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình . Hoặc có 5 năm tham gia khảo sát địa hình và đã tham gia khảo địa hình 5 công trình trong phạm vị dự án đầu tư công trình ( đối với trường hợp nếu có bằng cao đẳng, trung cấp khảo sát xây dựng hoặc bằng đại học chuyên ngành xây dựng ); Việc kê khai năng lực kinh nghiệm phải trung thực và tổ chức cơ quan xác nhận phải đúng ,chính xác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2003 thông qua ngày 26/11/2003 ; Luật doanh nghiệp năm 2005 thông qua 29/11/2005
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng ; Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 qui định Về đăng ký kinh doanh ; Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 vê thi hành Luật doanh nghiệp ; Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về qui định về chứng minh nhân dân.
- Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ;
- Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp CCHN thiết kế công trình xây dựng và Công văn hướng dẫn số 8580/BTC-CST ngày 08/7/2005 của Bộ Tài Chính về thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư , kỹ sư , giám sát thi công XD công trình.
- Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ban hành kèm theo Quyết định của Sở Xây Dựng
PHỤ LỤC SỐ 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
-------------------------------------------------------------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.........., ngày.......tháng....... năm......
Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề......
(Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...)
Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):
8. Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó):
+ Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng:
+ Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình:
+ Đã tham gia khảo sát xây dựng:
+ Đã thiết kế công trình:
+ Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình:
+ Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình):
+ ...
Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ:
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế nội – ngoại thất công trình
- Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...)
- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi,...)
- Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,...
- Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn
- Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ”
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Người làm đơn |
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
--------------------------------------------------------------------------
BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:
STT |
Thời gian hoạt động chuyên môn về xây dựng (từ tháng, năm, …. đến tháng năm…) |
Hoạt động xây dựng trong cơ quan, tổ chức nào? hoặc hoạt động độc lập? |
Nội dung hoạt động xây dựng (thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng)? tại công trình nào? chủ trì hay tham gia? |
Chủ đầu tư, địa điểm xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp |
NGƯỜI LÀM ĐƠN |
3. Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân có nhu cầu hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng ĐắkLắk (15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk). Khi đến nộp hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung thủ tục hồ sơ đảm bảo theo qui định.Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người có tên nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng , kịp thời. trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7g30 đến 10 giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3 : Cá nhân trực tiếp đến nhận kết quả xét cấp chứng chỉ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính ( Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng 15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk ) như sau: Cá nhân đến nhận kết quả cấp chứng chỉ trình phiếu hẹn, công chức kiểm tra phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ được xét cấp chứng chỉ hành nghề: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận chứng chỉ đến nộp tiền tại phòng kế toán - Sở Xây dựng .Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí, nhập thông tin ngày, số chứng từ nộp tiền lệ phí và yêu cầu người nhận chứng chỉ ký chữ ký vào chứng chỉ và ký nhận, ghi rõ họ tên đầy đủ. Trường hợp hồ sơ không được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề. Công chức gửi trả lại hồ sơ và văn bản phúc đáp kết quả của Sở Xây dựng về lý do không xem xét giải quyết cấp chứng chỉ hành nghề cho người đến nhận. Người nhận kết quả trả hồ sơ ,ký nhận ghi rõ họ và tên đầy đủ. Thời gian trả kết quả cấp chứng chỉ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước : Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình (theo Phụ lục ), kèm 2 ảnh ( 3x4) chụp trong năm xin đăng ký ; Bản sao văn bằng chuyên môn (nếu các văn bằng do nước ngoài cấp phải dịch ra tiếng Việt, có công chứng); Bản sao giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát có liên quan nội dung đăng ký cấp chứng chỉ giám sát; Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng (Thống kê những công trình đã trực tiếp tham gia thiết kế, thi công, hoặc giám sát thi công xây dựng, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của các hội nghề nghiệp có liên quan đến nội dung kê khai đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề )( theo phụ lục 2 ) ; Bản sao chứng minh nhân dân đối với công dân Việt Nam ( Nếu CMND của cá nhân quá 15 năm thi cần bổ sung bản sao cấp mới ); Một số vấn đề về ký xác nhận bổ sung theo kê khai hồ sơ hoặc bổ sung một số giấy tờ làm rõ nội dung xin cấp chứng chỉ khi Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề có yêu cầu ( nếu có ).Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình ( Phụ lục số 1) ; Bản kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động XD ( Phụ lục số 2). Theo qui định tại điều 7 tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng : 200.000 đồng/chứng chỉ
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình .
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
- Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt nam theo quy định của pháp luật.; Không phải công chức đang làm việc quản lý hành chính nhà nước ; Có đạo đức nghề nghiệp; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điều 7 tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ; Nộp lệ phí đầy đủ theo qui định pháp luật ; Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ( đối với chứng chỉ hành nghề loại màu đỏ) hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (đối với chứng chỉ hành nghề loại màu hồng) thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung xin đăng ký hành nghề, do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp ; Kinh nghiệm nghề nghiệp : Đã trực tiếp tham gia thực hiện thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc đã tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 5 công trình được nghiệm thu bàn giao hoặc đã thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình từ 3 năm trở lên ( áp dụng đối với trường hợp trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành). Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình xin cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận cấp ; Việc kê khai năng lực kinh nghiệm phải trung thực và tổ chức cơ quan xác nhận phải đúng ,chính xác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2003 thông qua ngày 26/11/2003 ; Luật doanh nghiệp năm 2005 thông qua 29/11/2005
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng ; Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 qui định Về đăng ký kinh doanh ; Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 vê thi hành Luật doanh nghiệp ; Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về qui định về chứng minh nhân dân.
- Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ;
- Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp CCHN thiết kế công trình xây dựng và Công văn hướng dẫn số 8580/BTC-CST ngày 08/7/2005 của Bộ Tài Chính về thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư , kỹ sư , giám sát thi công XD công trình.
- Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ban hành kèm theo Quyết định của Sở Xây Dựng
PHỤ LỤC SỐ 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
-------------------------------------------------------------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.........., ngày.......tháng....... năm......
Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề......
(Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...)
Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):
8. Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó):
+ Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng:
+ Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình:
+ Đã tham gia khảo sát xây dựng:
+ Đã thiết kế công trình:
+ Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình:
+ Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình):
+ ...
Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ:
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế nội – ngoại thất công trình
- Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...)
- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi,...)
- Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,...
- Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn
- Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ”
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Người làm đơn |
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
--------------------------------------------------------------------------
Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:
STT |
Thời gian hoạt động chuyên môn về xây dựng (từ tháng, năm, …. đến tháng năm…) |
Hoạt động xây dựng trong cơ quan, tổ chức nào? hoặc hoạt động độc lập? |
Nội dung hoạt động xây dựng (thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng)? tại công trình nào? chủ trì hay tham gia? |
Chủ đầu tư, địa điểm xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp |
Người làm đơn |
4. Cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Kiến trúc sư, kỹ sư , giám sát thi công XD công trình )
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân có nhu cầu cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng ĐắkLắk (15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk ).Khi đến nộp hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung thủ tục hồ sơ đảm bảo theo qui định.Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người có tên nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng , kịp thời. trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7g30 đến 10 giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3 : Cá nhân trực tiếp đến nhận kết quả xét cấp chứng chỉ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính ( Phòng một cửa ) của Sở Xây dựng 15 Hùng Vương - TP.Buôn MaThuột - Tỉnh Đắk Lắk ) như sau: Cá nhân đến nhận kết quả cấp chứng chỉ trình phiếu hẹn, công chức kiểm tra phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ được xét cấp chứng chỉ hành nghề: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận chứng chỉ đến nộp tiền tại phòng kế toán - Sở Xây dựng.Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí, nhập thông tin ngày, số chứng từ nộp tiền lệ phí và yêu cầu người nhận chứng chỉ ký chữ ký vào chứng chỉ và ký nhận, ghi rõ họ tên đầy đủ. Trường hợp hồ sơ không được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề. Công chức gửi trả lại hồ sơ và văn bản phúc đáp kết quả của Sở Xây dựng về lý do không xem xét giải quyết cấp chứng chỉ hành nghề cho người đến nhận. Người nhận kết quả trả hồ sơ ,ký nhận ghi rõ họ và tên đầy đủ. Thời gian trả kết quả cấp chứng chỉ: Sáng từ 8g00 đến 10 giờ 30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư hoặc kỹ hoặc giám sát thi công xây dựng công trình (theo Phụ lục1), kèm 2 ảnh ( 3x4) chụp trong năm xin đăng ký; Bản sao văn bằng chuyên môn , chứng chỉ và bản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung xin bổ sung hành nghề ( Đối với trường hợp xin bổ sung nội dung hành nghề ); Chứng chỉ hành nghề cũ ( trường hồ sơ xin cấp lại :Do chứng chỉ củ bị rách, nát hoặc xin cấp bổ sung hành nghề hoặc chứng chỉ đã hết hạn ); Bản sao CMND đối với công dân Việt Nam ( Nếu CMND của cá nhân quá 15 năm thi cần bổ sung bản sao cấp mới ). Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu Đơn xin cấp lại hoặc bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ( Phụ lục số 1); Bản kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động XD ( Phụ lục số 2)
h) Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp lại chứng chỉ hành nghề xây dựng: 200.000 đồng/chứng chỉ
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
- Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt nam theo quy định của pháp luật. ; Không phải công chức đang làm việc quản lý hành chính nhà nước ; Có đạo đức nghề nghiệp ; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định ; Nộp lệ phí đầy đủ theo qui định pháp luật ; Không vị phạm các qui định trong hoạt động xây dựng và pháp luật có liên quan ; Việc kê khai năng lực kinh nghiệm phải trung thực và được tổ chức cơ quan xác nhận phải đúng và chính xác ( Đối với trường hợp xin bổ sung nội dung hành nghề )
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2003 thông qua ngày 26/11/2003 ; Luật doanh nghiệp năm 2005 thông qua 29/11/2005
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng ; Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 qui định Về đăng ký kinh doanh ; Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 vê thi hành Luật doanh nghiệp ; Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về qui định về chứng minh nhân dân.
- Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ;
- Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp CCHN thiết kế công trình xây dựng và Công văn hướng dẫn số 8580/BTC-CST ngày 08/7/2005 của Bộ Tài Chính về thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư , kỹ sư , giám sát thi công XD công trình.
- Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng ban hành kèm theo Quyết định của Sở Xây Dựng
PHỤ LỤC SỐ 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
-------------------------------------------------------------------------
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh `phúc
---------------------------
.........., ngày.......tháng....... năm......
Đơn xin cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề......
(Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...)
Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương)
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):
8. Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó):
+ Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng:
+ Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình:
+ Đã tham gia khảo sát xây dựng:
+ Đã thiết kế công trình:
+ Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình:
+ Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình):
+ ...
Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ:
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế nội – ngoại thất công trình
- Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...)
- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi,...)
- Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,...
- Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn
- Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ”
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Người làm đơn |
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)
--------------------------------------------------------------------------
Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:
STT |
Thời gian hoạt động chuyên môn về xây dựng (từ tháng, năm, …. đến tháng năm…) |
Hoạt động xây dựng trong cơ quan, tổ chức nào? hoặc hoạt động độc lập? |
Nội dung hoạt động xây dựng (thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng)? tại công trình nào? chủ trì hay tham gia? |
Chủ đầu tư, địa điểm xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp |
NGƯỜI LÀM ĐƠN |
5. Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá Xây dựng theo quy định tại Quyết định Số: 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại phòng Kinh tế Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương - Tp. BMT- T. ĐắkLắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ : Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng hạng 1. Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dân cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng làm lại hoặc bổ sung cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h đến 10h30, buổi chiều: Từ 14h00 đến 16h00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết cấp chứng chỉ tại phòng Kinh tế - Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương, Tp. BMT, T. ĐắkLắk. Công chức trả chứng chỉ viết phiếu nộp lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng. Người nhận chứng chỉ đem phiếu nộp tiền tại bộ phận tài vụ Sở Xây dựng ĐắkLắk ; Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận chứng chỉ, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ. trong trường hợp nhận hộ thì người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền (theo mẫu quy định) và giấy chứng minh nhân dân của người ủy quyền. Thời gian trả chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h00 đến 10h30, buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 bao gồm các tài liệu sau: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi làm việc ; 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ ; Bản sao có chứng thực các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ ; Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 ( phụ lục 2 ) ; Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư ( phụ lục 3 ). Bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư ( phục lục 5 ).Theo Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): Lê phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá 200.000 đồng / chứng chỉ .Thực hiện theo công văn chỉ đạo số 4294/BTC-CST ngày 25/3/2009 của Bộ Tài chính v/v lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng và chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản).
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
+ Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
+ Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
+ Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng;
+ Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại Điều 10 của Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ xây dựng và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định;
+ Có 5 năm tham gia hoạt động xây dựng trước thời điểm xin cấp chứng chỉ;
+ Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điều 3 của Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng.
+ Hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng nơi hoạt động tư vấn về các hoạt động có liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sau khi được cấp chứng chỉ. Nội dung thông tin cung cấp theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng V/v ban hành Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng
Phụ lục 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.........., ngày..... tháng..... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
Kính gửi: Sở Xây dựng......................................
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu):
6. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Webside:
7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng chuyên môn đã được cấp;
- Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp.
9 Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình;
- Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện theo qui định tại Điều 3 của Quy chế này.
Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ...
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Xác nhận của UBND cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức nơi công tác |
Người làm đơn |
Phụ lục số 3:
BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình):
Số TT |
Thời gian |
Tên và loại công trình |
Nội dung công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (ghi theo công việc quy định tại Điều 3 của Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc của chủ đầu tư |
Người kê khai |
Phụ lục 05 :
CÁC THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN CỦA KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
1. Tên cá nhân:
2. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Website:
3. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
4. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng số:
5. Cơ quan cấp chứng chỉ:
6. Hạng kỹ sư định giá xây dựng hiện tại:
7. Ngày, tháng, năm được chuyển hạng:
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.
9 Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện đến thời điểm cập nhật thông tin (địa chỉ công trình nơi hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cấp công trình, loại công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đang thực hiện...).
6. Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá Xây dựng theo quy định tại Quyết định Số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng kinh tế - Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương, Tp. BMT, Tỉnh ĐắkLắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng hạng 1.Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dân cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng làm lại hoặc bổ sung cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h đến 10h30, buổi chiều: Từ 14h00 đến 16h00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết cấp chứng chỉ tại phòng kinh tế - Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương, Tp. BMT, T. ĐắkLắk. Công chức trả chứng chỉ viết phiếu nộp lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng. Người nhận chứng chỉ đem phiếu nộp tiền tại bộ phận tài vụ Sở Xây dựng ĐắkLắk. Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận chứng chỉ, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ. Trong trường hợp nhận hộ thì người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền (theo mẫu quy định) và giấy chứng minh nhân dân của người ủy quyền. Thời gian trả chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h00 đến 10h30, buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ đề nghị nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 bao gồm các tài liệu sau: Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Quyết định Số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng ; 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng ; Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 ; Chứng nhận tham gia khoá bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ; Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Quyết định Số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng ( phụ lục 4 ). Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư ( Phụ lục 3 ) ; Bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư ( phục lục 5 ), Theo Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): Lê phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá 200.000 đồng / chứng chỉ .Thực hiện theo công văn chỉ đạo số 4294/BTC-CST ngày 25/3/2009 của Bộ Tài chính v/v lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng và chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản).
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
+ Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
+ Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
+ Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng;
+ Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại Điều 10 của Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định;
+ Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;
+ Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (công việc số 1, 2, 5, 6 và 8) quy định tại Điều 3 Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng của dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A;
+ Đã tham gia khoá bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Bộ Xây dựng.
+ Hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng nơi hoạt động tư vấn về các hoạt động có liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sau khi được cấp chứng chỉ. Nội dung thông tin cung cấp theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ xây dựng V/v ban hành Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng
PHỤ LỤC 4
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
(Ban hành theo Quyết định số: 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Lần đăng ký cấp chứng chỉ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
.........., ngày..... tháng..... năm........ |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
Kính gửi: Sở Xây dựng......................................
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu):
6. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Webside:
7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
8. Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 đến thời điểm xin nâng hạng);
- Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây ựng công trình đã thực hiện theo qui định tại Điều 3 của Quy chế này;
- Tham gia khoá bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (giấy chứng nhận).
Đề nghị được nâng kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thành kỹ sư định giá xây dựng hạng 1.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề trong theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Người làm đơn |
PHỤ LỤC SỐ 3:
BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình):
Số TT |
Thời gian |
Tên và loại công trình |
Nội dung công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (ghi theo công việc quy định tại Điều 3 của Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc của chủ đầu tư |
Người kê khai |
Phụ lục 05 :
CÁC THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN CỦA KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
1. Tên cá nhân:
2. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Website:
3. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
4. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng số:
5. Cơ quan cấp chứng chỉ:
6. Hạng kỹ sư định giá xây dựng hiện tại:
7. Ngày, tháng, năm được chuyển hạng:
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.
9 Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện đến thời điểm cập nhật thông tin (địa chỉ công trình nơi hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cấp công trình, loại công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đang thực hiện...).
7. Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua hạng 2)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá Xây dựng theo quy định tại Quyết định Số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng kinh tế - Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương, Tp. BMT, T. ĐắkLắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ . Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng hạng 1. Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dân cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng làm lại hoặc bổ sung cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h đến 10h30, buổi chiều: Từ 14h00 đến 16h00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
- Bước 3: Nhận kết quả giải quyết cấp chứng chỉ tại Phòng kinh tế - Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương, Tp. BMT, T. ĐắkLắk. Công chức trả chứng chỉ viết phiếu nộp lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng. Người nhận chứng chỉ đem phiếu nộp tiền tại bộ phận tài vụ Sở Xây dựng ĐắkLắk. Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận chứng chỉ, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ.Trong trường hợp nhận hộ thì người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền (theo mẫu quy định) và giấy chứng minh nhân dân của người ủy quyền. Thời gian trả chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h00 đến 10h30, buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 bao gồm các tài liệu sau: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2; 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng ; Chứng nhận tham gia khoá bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng này có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 ( phụ lục 2); Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư ( phụ lục 3 ). Bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư ( phục lục 5 ).Theo Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): Lê phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá 200.000 đồng / chứng chỉ .Thực hiện theo công văn chỉ đạo số 4294/BTC-CST ngày 25/3/2009 của Bộ Tài chính v/v lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng và chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản).
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
+ Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
+ Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
+ Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng;
+ Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại Điều 10 của Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định;
+ Đã tham gia khoá bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Bộ Xây dựng;
+ Tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ đã có 10 năm liên tục tham gia lập, quản lý chi phí xây dựng và đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (trong số các công việc số 1, 2, 5, 6, 7 và 8) quy định tại Điều 3 Quyết định Số 06/2008/QĐ-BXD của dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A thì được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1.
+ Hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng nơi hoạt động tư vấn về các hoạt động có liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sau khi được cấp chứng chỉ. Nội dung thông tin cung cấp theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ xây dựng V/v ban hành Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng
Phụ lục 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.........., ngày..... tháng..... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
Kính gửi: Sở Xây dựng......................................
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu):
6. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Webside:
7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng chuyên môn đã được cấp;
- Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp.
9 Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình;
- Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện theo qui định tại Điều 3 của Quy chế này.
Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ...
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Xác nhận của UBND cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức nơi công tác |
Người làm đơn |
Phụ lục số 3:
BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình):
Số TT |
Thời gian |
Tên và loại công trình |
Nội dung công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (ghi theo công việc quy định tại Điều 3 của Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc của chủ đầu tư |
Người kê khai |
Phụ lục 05 :
CÁC THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN CỦA KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
1. Tên cá nhân:
2. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Website:
3. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
4. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng số:
5. Cơ quan cấp chứng chỉ:
6. Hạng kỹ sư định giá xây dựng hiện tại:
7. Ngày, tháng, năm được chuyển hạng:
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.
9 Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện đến thời điểm cập nhật thông tin (địa chỉ công trình nơi hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cấp công trình, loại công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đang thực hiện...).
8. Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá Xây dựng theo quy định tại Quyết định Số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Kinh tế Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương, Tp. BMT, T. ĐắkLắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ : Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng hạng 1 ; Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dân cho người xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng làm lại hoặc bổ sung cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ xin cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h đến 10h30, buổi chiều: Từ 14h00 đến 16h00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết cấp chứng chỉ tại phòng Kinh tế - Sở Xây dựng ĐắkLắk, số 15 Hùng Vương, Tp. BMT, T. ĐắkLắk.Công chức trả chứng chỉ viết phiếu nộp lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng. Người nhận chứng chỉ đem phiếu nộp tiền tại bộ phận tài vụ Sở Xây dựng ĐắkLắk. Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận chứng chỉ, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ. Trong trường hợp nhận hộ thì người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền (theo mẫu quy định) và giấy chứng minh nhân dân của người ủy quyền. Thời gian trả chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: Buổi sáng: Từ 08h00 đến 10h30, buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 bao gồm các tài liệu sau: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 ; 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng ; Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. Có giấy xác minh của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương đối với trường hợp bị mất chứng chỉ ; Có bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng ( phục lục 2 ). Bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. ( Phụ lục 3 ). Theo Quyết định Số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): Lê phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá 200.000 đồng / chứng chỉ .Thực hiện theo công văn chỉ đạo số 4294/BTC-CST ngày 25/3/2009 của Bộ Tài chính v/v lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng và chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản).
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
+ Có đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.
+ Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. Có giấy xác minh của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương đối với trường hợp bị mất chứng chỉ.
+ Có bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.
+ Hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng nơi hoạt động tư vấn về các hoạt động có liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sau khi được cấp chứng chỉ. Nội dung thông tin cung cấp theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ Xây dựng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ xây dựng V/v ban hành Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng
Phụ lục số 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.........., ngày..... tháng..... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG HẠNG ……
Kính gửi: Sở Xây dựng......................................
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu):
6. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Webside:
7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng chuyên môn đã được cấp;
- Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp.
9 Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình;
- Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện theo qui định tại Điều 3 của Quy chế này.
Đề nghị được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ...
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ HOẶC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC NƠI CÔNG TÁC |
NGƯỜI LÀM ĐƠN |
BẢN KHAI KẾT QUÃ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Họ và tên:
2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình):
Số TT |
Thời gian |
Tên và loại công trình |
Nội dung công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (ghi theo công việc quy định tại Điều 3 của Quyết định số 06 /2008/QĐ-BXD) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc của chủ đầu tư |
Người kê khai |
CÁC THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN CỦA KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
1. Tên cá nhân:
2. Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên hệ:
- E.mail:
- Website:
3. Địa chỉ nơi công tác (nếu có):
4. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng số:
5. Cơ quan cấp chứng chỉ:
6. Hạng kỹ sư định giá xây dựng hiện tại:
7. Ngày, tháng, năm được chuyển hạng:
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.
9 Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện đến thời điểm cập nhật thông tin (địa chỉ công trình nơi hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cấp công trình, loại công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đang thực hiện...).
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk) Khi đến nộp hồ sơ: Trường hợp nộp trực tiếp, tổ chức chỉ cần nộp cho công chức tại bộ phận văn thư ; Trường hợp gửi qua đường bưu điẹn, tổ chức chỉ cần gửi đến đúng địa chỉ Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk) Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện chuyển đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Kinh Tế - Sở Xây dựng Đăk Lăk, ký nhận vào sổ công văn..Trưòng hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo Quyết định trình lãnh đạo Sở ban hành ;Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức được giao xử lý giải quyết hồ sơ , dự thảo văn bản trả lời yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối không cấp, báo cáo trưởng phòng trình lãnh đạo sở xem xét.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bẩy , chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận Giấy phép tại bộ phận Văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk). Người đến nhận giấy phép phải xuất trình giấy giới thiệu của tổ chức cử cá nhân đến nhận giấy phép .Công chức trả giấy phép viết giấy đề xuất nộp lệ phí. Người đến nhận Giấy phép sẽ nộp tiền tại bộ phận tài vụ thuộc văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả Giấy phép kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu ngừời đến nhận Giấy phép ký nhận giấy phép,trao Giấy phép cho người đến nhận Giấy phép.Trong trường hợp cá nhân đến nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định) và chứng minh thư của người Ủy quyền.Thời gian trao trả Giấy phép: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bẩy , chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi Bưu điện chuyển tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng Dak Lak
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: a .Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu qui ; b.Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp ; c.Bản sao Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp ; c.Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu qui định .d. Báo cáo tài chính được kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo qui định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam). e.Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu ).f ,Giấy Ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.
+ Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có qui định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo qui định của pháp luật Việt Nam.
+ Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại mục a, b, e..; Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đăk Lăk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức .
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu đơn xin cấp giấy phép thầu (theo qui định phụ lục số 1 đối với tổ chức) ; Biểu báo cáo các công việc dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất ( phụ lục số 2 ) .Theo qui định Thông tư số 05-2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
h) Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp giấy phép thầu Xây dựng: 2.000.000 VNĐ
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Để được cấp giấy phép thầu, nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu sau:
+ Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: a) Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. b) Đã có hợp đồng giao nhận thầu.
+ Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: a) Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. b) Đã có hợp đồng giao nhận thầu.
c) Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Trong mọi trường hợp được giao thầu (do thắng thầu thông qua đấu thầu hoặc được chọn thầu) nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam).
+ Phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật đầu tư ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều thi hành của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam .
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 05-2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng.
Phụ lục số 1
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THẦU
(Đối với nhà thầu là tổ chức)
Văn bản số : ...................
.........., ngày ...... tháng ...... năm ........
Kính gửi : |
Ông Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (Hoặc ông Giám đốc Sở Xây dựng ..............) |
Tôi : (Họ tên) |
Chức vụ : |
|
Được Ủy quyền của ông (bà): |
theo giấy Ủy quyền : |
(kèm theo đơn này) |
Đại diện cho : Công ty
Địa chỉ đăng ký tại chính quốc :
Số điện thoại : |
Fax : |
E.mail : |
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam : |
|
|
Số điện thoại : |
Fax : |
E.mail : |
Công ty chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là : ..................... thông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc .......... thuộc Dự án ............... tại ................, trong thời gian từ .................. đến ..................
Chúng tôi đề nghị Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét cấp Giấy phép thầu cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm :
1-
2-
3-
Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm điều gì, xin báo cho ông (bà) ................ có địa chỉ tại Việt Nam.................... số điện thoại ..................... Fax ..................... E.mail ................
Khi được cấp Giấy phép thầu, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các qui định trong Giấy phép và các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Thay mặt (hoặc thừa Ủy quyền) .................... |
Phụ lục số 2
Công ty .................
BÁO CÁO CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT
Chủ đầu tư hoặc Bên thuê |
Tên Dự án, địa điểm, quốc gia |
Nội dung hợp đồng nhận thầu |
Giá trị hợp đồng và ngày ký hợp đồng (USD) |
Tỷ lệ % giá trị công việc phải giao thầu phụ |
Thời gian thực hiện hợp đồng (từ .... đến ...) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
...., Ngày .... tháng .... năm .... |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
(Định kỳ 6 tháng một lần và khi hoàn thành công trình)
I- Tên Công ty :
Địa chỉ liên lạc tại Việt nam :
Số điện thoại : |
Fax : |
E.mail : |
Số tài khoản tại Việt nam :
Tại Ngân hàng :
Số Giấy phép thầu : |
ngày : |
Cơ quan cấp giấy phép thầu :
Người đại diện có thẩm quyền tại Việt nam : |
Chức vụ : |
II- Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư :
1. Số hợp đồng : |
ngày ký : |
2. Nội dung chính công việc nhận thầu :
3. Giá trị hợp đồng :
Tổng số giá trị hợp đồng :
Trong đó : |
+ Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát ...) |
|
+ Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị |
|
+ Giá trị thầu xây dựng |
|
+ Giá trị thầu lắp đặt (M, E, A, V, C ...) |
4. Thời hạn thực hiện hợp đồng : Từ : ....................... đến ...........................
5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo : trình bày bằng lời và biểu đồ
III- Hợp đồng đã ký với các thầu phụ :
1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất : ký với công ty ..........................................
1.1- Số hợp đồng : |
ngày ký : |
1.2- Nội dung chính công việc giao thầu phụ :
1.3- Giá trị hợp đồng :
2. Hợp đồng thầu phụ thứ ...... : (tương tự như trên)
3. .............. v.v
IV- Việc đăng ký chế độ kế toán, kiểm toán và việc nộp thuế :
1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế :
2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán :
3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán : (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế ủa cơ quan thuế kèm theo) ..................................................
V- Những vấn đề khác cần trình bày về thành tích hoặc ý kiến đề nghị giúp đỡ của Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng.
|
..........., ngày ........ tháng ........ năm ......... |
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1- Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2- Nộp hồ sơ tại bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk). Khi đến nộp hồ sơ/.Trường hợp nộp trực tiếp, cá nhân chỉ cần nộp cho công chức tại bộ phận văn thư ; Trường hợp gửi qua đường bưu điện cá nhân, chỉ cần gửi đến đúng địa chỉ Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk). Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện chuyên đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Kinh Tế - Sở Xây dựng Đăk Lăk, ký nhận vào sổ công văn.Trưòng hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo Quyết định trình lãnh đạo Sở ban hành ; Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì Công chức được giao tiếp nhận giải quyết hồ sơ , dự thảo văn bản trả lời yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối không cấp, báo cáo trưởng phòng trình lãnh đạo sở xem xét ; Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)
Bước 3 : Cá Nhân đến nhận Giấy phép tại bộ phận Văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk) , Công chức trả Giấy phép viết giấy đề xuất nộp lệ phí. Cá nhân nhận Giấy phép đem giấy đề xuất thu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ thuộc văn phòng Sở Xây dựng.Công chức trả Giấy phép kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu ngừời đến nhận Giấy phép ký nhận Giấy phép, trao Giấy phép cho người đến nhận Giấy phép. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định) và chứng minh thư của người Ủy quyền. Thời gian trao trả Giấy phép: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần ( Thứ bẩy, Chủ nhật ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi Bưu điện chuyển tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng Dak Lak
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu qui ;
b. Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp; c Bản sao giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.;
d . Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất.; e. Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có qui định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo qui định của pháp luật Việt Nam; f. Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại mục a, b, e.. Số lượng hồ sơ: 03 bộ ( bao gồm: 01 bộ chính, 02 bộ sao )
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đăk Lăk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu đơn xin cấp giấy phép thầu (theo qui định phụ lục số 3 đối với cá nhân ). Qui định tại thông tư số 05-2004/TT- BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
h) Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp giấy phép thầu xây dựng: 2.000.000 đ/ giấy phép
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) : Có
Để được cấp giấy phép thầu, nhà thầu nuớc ngoài phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu sau:
1. Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: a) Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. b) Đã có hợp đồng giao nhận thầu.
2. Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: a) Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. b) Đã có hợp đồng giao nhận thầu ;c) Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Trong mọi trường hợp được giao thầu (do thắng thầu thông qua đấu thầu hoặc được chọn thầu) nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam).
4. Phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.
l ) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật đầu tư ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều thi hành của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam .
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 05-2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng.
Phụ lục số 3
Họ và tên ..................................
Chức vụ ...................................
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THẦU
(Đối với nhà thầu là cá nhân)
Kính gửi : Ông Giám đốc Sở Xây dựng ...............................
Tôi : Họ tên |
Nghề nghiệp : |
Có hộ chiếu số : |
(sao kèm theo đơn này) |
Địa chỉ tại chính quốc :
Số điện thoại : |
Fax : |
E.mail : |
Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có) : |
|
|
Số điện thoại: |
Fax : |
E.mail : |
Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ..................... thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu)
Làm tư vấn công việc ..................... thuộc Dự án .................................. tại...........................................
Trong thời gian từ ............................. đến .........................................
Đề nghị Sở Xây dựng ........................ xét cấp giấy phép thầu cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên.
Hồ sơ kèm theo gồm :
1.
2.
3.
-
-
Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm điều gì, xin báo cho ông (bà)............... có địa chỉ tại Việt Nam ........................... số điện thoại .................. Fax.................................. E.mail ............................
Khi được cấp giấy phép thầu, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các qui định trong giấy phép và các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
...., Ngày ....... tháng ...... năm ..... |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
(Định kỳ 6 tháng một lần và khi hoàn thành công trình)
I- Tên Công ty :
Địa chỉ liên lạc tại Việt nam :
Số điện thoại : |
Fax : |
E.mail : |
Số tài khoản tại Việt nam :
Tại Ngân hàng :
Số Giấy phép thầu : |
ngày : |
Cơ quan cấp giấy phép thầu :
Người đại diện có thẩm quyền tại Việt nam : |
Chức vụ : |
II- Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư :
1. Số hợp đồng : |
ngày ký : |
2. Nội dung chính công việc nhận thầu :
3. Giá trị hợp đồng :
Tổng số giá trị hợp đồng :
Trong đó : |
+ Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát ...): |
|
+ Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị: |
|
+ Giá trị thầu xây dựng: |
|
+ Giá trị thầu lắp đặt (M, E, A, V, C ...): |
4. Thời hạn thực hiện hợp đồng : Từ : ....................... đến ...........................
5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo : trình bày bằng lời và biểu đồ
III- Hợp đồng đã ký với các thầu phụ :
1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất : ký với công ty ..........................................
1.1- Số hợp đồng : |
ngày ký : |
1.2- Nội dung chính công việc giao thầu phụ :
1.3- Giá trị hợp đồng :
2. Hợp đồng thầu phụ thứ ...... : (tương tự như trên)
3. .............. v.v
IV- Việc đăng ký chế độ kế toán, kiểm toán và việc nộp thuế :
1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế :
2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán :
3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán : (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo) ..................................................
V- Những vấn đề khác cần trình bày về thành tích hoặc ý kiến đề nghị giúp đỡ của Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng.
|
..........., ngày ........ tháng ........ năm ......... |
11. Cấp Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành công trình cho nhà thầu nước ngoài,
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk).Khi đến nộp hồ sơ .Trường hợp nộp trực tiếp, cá nhân, tổ chức chỉ cần nộp cho công chức tại bộ phận văn thư .Trường hợp gửi qua đường bưu điẹn,cá nhân, tổ chức chỉ cần gửi đến đúng địa chỉ Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk).Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện chuyên đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Kinh Tế- Sở Xây dựng Đăk Lăk, ký nhận vào sổ công văn.Trưòng hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo Quyết định trình lãnh đạo Sở ban hành .Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì Công chức được giao tiếp nhận giải quyết hồ sơ, dự thảo văn bản trả lời yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối không cấp, báo cáo trưởng phòng trình lãnh đạo sở xem xét. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật , ngày lễ nghỉ)
Bước 3 : Nhận Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành công trình cho nhà thầu nước ngoài tại bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đăk Lăk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk) .Thời gian trao trả Giấy phép: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật , ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi Bựu điện chuyển tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng Dak Lak
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đăng ký văn phòng điều hành theo qui định ; Bản sao có chứng thực giấy phép thầu nơi có dự án nhận thầu. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Chính
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đăk Lăk
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và Tổ chức
g ) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu đơn đăng ký văn phòng điều hành (phụ lục số 1). Theo qui định
h). Lệ phí (nếu có): Không có qui định
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Đăng ký địa chỉ, phương tiện liên lạc, tài khoản giao dịch của Văn phòng điều hành công trình và người đại diện thực hiện hợp đồng tại cơ quan có liên quan theo quy định của UBND cấp tỉnh nơi có dự án nhận thầu. Đồng thời thông báo các thông tin dó tới Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có công trình xây dựng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật đầu tư ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều thi hành của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam .
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 05-2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng.
Phụ lục số 1
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH
Văn bản số :
........................, ngày...........tháng............năm...............
Kính gửi: Ông Giám đốc Sở Xây dựng Đăk Lăk
Tôi (Họ tên) : ..................................Chức vụ : ....................................
Đại diện cho : Công ty...........................................................................
Địa chỉ đăng ký tại chính quốc :............................................................
Công ty chúng tôi được Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng............) cấp Giấy phép thầu số..............ngày...............để thực hiện thầu chính (thầu phụ) công việc.................thuộc dự án............................tại...............................................
Địa chỉ Văn phòng điều hành :
Điện thoại : Fax :
Chúng tôiiđề nghị Sở Xây dựng cấp Giấy xác nhận đăng ký Văn phòng điều hành cho Công ty chúng tôi để tiện giao dịch các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng.
Văn phòng điều hành của chúng tôi xin cam đoan sẽ tuân thủ mọi quy định của pháp luật Việt Nam.
|
Thay mặt (hoặc thừa Ủy quyền) |
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Mẫu số 1, kèm theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh Đắk lắk.
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Văn thư trực thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15 - đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Văn thư trình lãnh đạo xem xét. Lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật.
Bước 3 : Sau thời hạn xem xét và cho ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định. Kết quả góp ý về thiết kế cơ sở được trả bằng đường công văn đến Chủ đầu tư có dự án đầu tư xây dựng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Bản sao chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư (01 bản sao) ; Văn bản của Chủ đầu tư xin ý kiến về Thiết kế cơ sở công trình: (01bản chính) ; Thuyết minh thiết kế cơ sở (01 bộ bản chính ) ; Bản vẽ thiết kế cơ sở (01 bộ bản chính ): Thuyết minh dự án (01 bộ bản chính ) ; Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế (01bộ bản sao ); Chứng chỉ hành nghề, bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia dự án (01 bộ bản sao công chứng ) ; Các tài liệu liên quan đến quy hoạch chi tiết của khu vực đất của dự án (01bộ bản sao) ; Tài liệu khảo sát địa chất của công trình (hoặc tài liệu tham khảo (01bộ bản sao).
d) Thời gian giải quyết: Dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ ) và Dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ ).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức , cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính : Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản góp ý kiến về thiết kế cơ sở thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Văn bản xin ý kiến về thiết kế cơ sở công trình theo Mẫu số 1. Theo quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: / CV-.... |
Buôn Ma Thuột , ngày ….. tháng….. năm 200… |
Kính gửi : Sở Xây dựng Đắk Lắk
( hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp )
---------------------------------------------------
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 cuả Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số: 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 cuả UBND tỉnh ĐắkLắk về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ công văn số ……. (Công văn chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư ).……(tên đơn vị trình) ………… đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến thiết kế cơ sở công trình ………… (tên công trình ) ………………………,kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở do: ………….(tên đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở) lập với các nội dung sau:
1. Tên công trình: …………………………………………………………
2. Loại & cấp công trình: theo phân loại & cấp công trình của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
3. Thuộc dự án : ……………………………………………………………
4. Dự kiến tổng mức đầu tư của dự án : ……………………………………
5. Chủ đầu tư : …………………………………………………………….
6. Địa điểm xây dựng : …………………………………………………….
7. Diện tích sử dụng đất của dự án : ………………………………………
8. Nhà thầu lập thiết kế cơ sở : ……….……………………………………
9. Quy mô xây dựng, công suất, các thông số chủ yếu của dự án:
……………..…….…………………………………………………….......
10. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng : …………………………......
10.1. Các quy chuẩn áp dụng :……………………………………………..
…………..…….……………………………………………………………
10.2. Các tiêu chuẩn áp dụng ……..…….………………………………….
11. Nội dung hồ sơ gởi kèm theo:.
11.1. Bản sao chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư.
11.2. Thuyết minh dự án.
11.3 Thuyết minh thiết kế cơ sở.
11.4 Bản vẽ thiết kế cơ sở.
11.5.Các tài liệu liên quan đến quy hoạch chi tiết của khu vực đất của dự án.
11.6 Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án . ……(tên đơn vị trình) …………
Đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến về thiết kế cơ sở công trình …………(tên công trình ) ……………………… làm cơ sở để cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình ./.
Nơi nhận : |
GIÁM ĐỐC |
a) Trình tự thực hiện :
- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin điều chỉnh theo Mẫu số 1 kèm theo Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 và hồ sơ thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư đã phê duyệt.
- Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Văn thư trực thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15 - đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Văn thư trình lãnh đạo xem xét và lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật.
- Bước 3 : Sau thời hạn xem xét và cho ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định. Kết quả góp ý về điều chỉnh Thiết kế cơ sở được chuyển bằng đường công văn đến Chủ đầu tư xin điều chỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Bản sao chủ trương của cấp quyết định đầu tư cho phép điều chỉnh (01 bản sao) ; Văn bản xin ý kiến về Thiết kế cơ sở công trình (trong đó cần nói rõ lý do và nội dung điều chỉnh (01 bản chính) ; Thuyết minh thiết kế cơ sở đã phê duyệt (01 bộ bản sao) ; Thuyết minh thiết kế cơ sở điều chỉnh ( 01 bộ bản chính) ; Bản vẽ thiết kế cơ sở đã phê duyệt (01 bộ bản sao) ; Bản vẽ thiết kế cơ sở điều chỉnh (01 bộ bản chính) ; Thuyết minh dự án đã phê duyệt ( 01 bộ bản sao) ; Thuyết minh dự án điều chỉnh (01 bộ bản chính); Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở điều chỉnh.Trường hợp đơn vị tư vấn lập điều chỉnh là đơn vị cũ thì không cần nộp. Trường hợp đơn vị tư vấn lập điều chỉnh là đơn vị khác thì hồ sơ nộp gồm : Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế ( 01 bản sao) ; Chứng chỉ hành nghề, bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia dự án( 01bộ bản sao có công chứng ); Các tài liệu liên quan đến quy hoạch chi tiết của khu vực đất của dự án (01bộ bản sao) ; Tài liệu khảo sát địa chất của công trình hoặc tài liệu tham khảo (01bộ bản sao).
d) Thời gian giải quyết : Dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ) và Dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản góp ý về điều chỉnh Thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dụng công trình.
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Văn bản xin ý kiến về thiết kế cơ sở công trình theo Mẫu số 1. Theo quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: / CV-.... |
Buôn Ma Thuột , ngày ….. tháng….. năm 200… |
Kính gửi : Sở Xây dựng Đắk Lắk
( hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp )
---------------------------------------------------
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 cuả Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số: 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 cuả UBND tỉnh ĐắkLắk về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ công văn số ……. (Công văn chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư ).……(tên đơn vị trình) ………… đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến thiết kế cơ sở công trình ………… (tên công trình )………………………,kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở do: ………….(tên đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở) lập với các nội dung sau:
1. Tên công trình: …………………………………………………………
2. Loại & cấp công trình: theo phân loại & cấp công trình của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
3. Thuộc dự án : ……………………………………………………………
4. Dự kiến tổng mức đầu tư của dự án : ……………………………………
5. Chủ đầu tư : …………………………………………………………….
6. Địa điểm xây dựng : …………………………………………………….
7. Diện tích sử dụng đất của dự án : ………………………………………
8. Nhà thầu lập thiết kế cơ sở : ……….……………………………………
9. Quy mô xây dựng, công suất, các thông số chủ yếu của dự án:
……………..…….…………………………………………………….......
10. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng : …………………………......
10.1. Các quy chuẩn áp dụng :……………………………………………..
…………..…….……………………………………………………………
10.2. Các tiêu chuẩn áp dụng ……..…….………………………………….
11. Nội dung hồ sơ gởi kèm theo:.
11.1. Bản sao chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư.
11.2. Thuyết minh dự án.
11.3 Thuyết minh thiết kế cơ sở.
11.4 Bản vẽ thiết kế cơ sở.
11.5.Các tài liệu liên quan đến quy hoạch chi tiết của khu vực đất của dự án.
11.6 Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án . ……(tên đơn vị trình) …………
Đề nghị Sở Xây dựng (hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp) có ý kiến về thiết kế cơ sở công trình …………(tên công trình ) ……………………… làm cơ sở để cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình ./.
Nơi nhận : |
GIÁM ĐỐC |
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1 : Tổ chức lập báo cáo về chất lượng công trình xây dựng theo định kỳ.
- Bước 2 : Gửi hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tổ chức gửi báo cáo từ ngày 10 đến ngày 30 tháng 6 hoặc tháng 12 hằng năm .Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Văn thư trình lãnh đạo xem xét. Lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật tiếp nhận hồ sơ.
- Bước 3: Tổng hợp và lập báo cáo tình hình chất lượng công trình gửi UBND tỉnh và Bộ xây dựng theo định kỳ 06 tháng và 01 năm. Phòng Kỹ thuật thống kê và tổng hợp báo cáo về chất lượng công trình của các Chủ đầu tư, thực hiện lưu trữ theo quy định. Lập báo cáo tình hình chất lượng công trình trên địa bàn cho UBND tỉnh, Bộ Xây dựng theo định kỳ
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng xây dựng công trình theo mẫu Phụ lục 4, Thông tư 12/2005/TT-BXD ; 01 bản chính.
d) Thời gian giải quyết: Không
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo tình hình chất lượng công trình gửi UBND tỉnh và Bộ xây dựng theo định kỳ 06 tháng và 01 năm.
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng theo mẫu Phụ lục 4 kèm theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục 4 ( Kèm theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 )
Tên Chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Địa điểm .........., ngày......... tháng......... năm.......... |
Báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng xây dựng công trình
..................................... ( ghi tên công trình) .............................
(Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng)
Từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm.....
Kính gửi : Giám đốc Sở xây dựng tỉnh ……..
......... ( tên tổ chức cá nhân) ............. là Đại diện Chủ đầu tư công trình .............................. ( ghi tên công trình) .................... xin báo cáo về chất lượng xây dựng công trình với các nội dung sau :
I. Nội dung báo cáo lần đầu tiên: ( chỉ báo cáo 1 lần)
1. Địa điểm xây dựng công trình ...................................................................................................
2. Quy mô công trình (nêu tóm tắt về kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, công nghệ, công suất...).
4. Danh sách các nhà thầu: khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng (nếu có); những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện.
5. Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư (ghi số, ngày, tháng của văn bản kết quả thẩm định).
6. Tổ chức, cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (ghi số, ngày, tháng của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình).
7. Danh sách các nhà thầu thi công xây dựng và những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện.
8. Hệ thống kiểm tra, giám sát và các biện pháp bảo đảm chất lượng công trình của chủ đầu tư, của nhà thầu giám sát thi công xây dựng do chủ đầu tư thuê, của nhà thầu thi công xây dựng và của nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát tác giả.
9. Kiến nghị (nếu có).
II. Nội dung báo cáo thường kỳ :
1. Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt (nêu những sửa đổi lớn, lý do sửa đổi, ý kiến của cấp có thẩm quyền về những sửa đổi đó).
2. Về thời hạn thi công xây dựng công trình :
a) Ngày khởi công;
b) Ngày hoàn thành.
3. Khối lượng chính của các loại công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị chủ yếu được thực hiện trong giai đoạn báo cáo (nền, móng, bê tông, cốt thép, kết cấu thép, khối xây, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật công trình...) của các hạng mục công trình và toàn bộ công trình (so sánh khối lượng đã thực hiện với khối lượng theo thiết kế đã được phê duyệt).
4. Công tác nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, thời điểm nghiệm thu: nghiệm thu công tác xây dựng; nghiệm thu bộ phận, giai đoạn xây dựng; nghiệm thu thiết bị chạy thử không tải và có tải; nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình đưa công trình vào sử dụng.
5. Các quan trắc và thí nghiệm hiện trường đã thực hiện về gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng; điện trở nối đất... Đánh giá kết quả quan trắc và các thí nghiệm hiện trường so với yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt.
6. Sự cố và khiếm khuyết về chất lượng, nếu có : thời điểm xảy ra, vị trí, thiệt hại, nguyên nhân, tình hình khắc phục.
7. Quy mô đưa vào sử dụng của công trình (quy mô xây dựng, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật chủ yếu) :
- Theo thiết kế đã được phê duyệt;
- Theo thực tế đạt được.
7. Kết luận về chất lượng công việc thực hiện, các hạng mục và toàn bộ công trình trong giai đoạn báo cáo
8. Kiến nghị (nếu có).
Nơi nhận : |
Chủ đầu tư |
a) Trình tự thực hiện :
- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình, mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.
- Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
- Bước 3 : Tổ chức hoặc cá nhân nhận hồ sơ nghiệm thu công trình kèm biên bản kiểm tra đã được ký đầy đủ tại Bộ phận văn Thư - Sở xây Dựng.Thời gian Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Văn bản của Chủ đầu tư đề nghị kiểm tra hồ sơ nghiệm thu (01 bản chính) ; Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành giai đoạn hoặc toàn bộ công trình xây dựng (01 bản chính) ; Hồ sơ pháp lý (01 bộ sao) ; Tài liệu quản lý kỹ thuật (01 bộ chính)
d) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành giai đoạn hoặc toàn bộ công trình xây dựng theo mẫu Phụ lục 3 ,Theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.
- Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo Phụ lục 2, kèm theo Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Phụ lục 3:(Kèm theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 )
Tên chủ đầu tư |
Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng |
A. Hồ sơ pháp lý:
1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình , từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án của cấp có thẩm quyền .
2. Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào :
- Cấp điện ;
- Sử dụng nguồn nước ;
- Khai thác nước ngầm ;
- Khai thác khoáng sản , khai thác mỏ;
- Thoát nước ( đấu nối vào hệ thống nước thải chung) ;
- Đường giao thông bộ , thủy ;
- An toàn của đê ( công trình chui qua đê , gần đê , trong phạm vi bảo vệ đê …).
- An toàn giao thông (nếu có).
3. Hợp đồng xây dựng (ghi số, ngày, tháng của hợp đồng) giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng chính, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp và cũng như hợp đồng giữa nhà thầu chính (tư vấn, thi công xây dựng) và các nhà thầu phụ (tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng ).
4. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng kể cả các nhà thầu nước ngoài (thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng , kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất lượng ...).
5. Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo phần thiết kế cơ sở theo quy định;
6. Kết quả thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư kèm theo hồ sơ thiết kế theo quy định;
7. Biên bản của Sở Xây dựng kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trước khi nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng (lập theo mẫu tại phụ lục 2 của Thông tư này).
B. Tài liệu quản lý chất lượng :
1. Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện... (có danh mục bản vẽ kèm theo).
2. Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm và kết cấu thân , cơ điện và hoàn thiện ...
3. Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm và kết cấu thân , cơ điện và hoàn thiện ... do một tổ chức chuyên môn hoặc một tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân , năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện .
4. Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sản xuất và hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình như : cấp điện , cấp nước , cấp gaz ... do nơi sản xuất cấp
5. Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư , thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng mục công trình này của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định .
6. Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị . Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu ( có danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo ).
7. Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra , thí nghiệm , hiệu chỉnh , vận hành thử thiết bị ( không tải và có tải )
8. Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị bảo vệ.
9. Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị phòng cháy chữa cháy,nổ.
10. Biên bản kiểm định môi trường, môi sinh (đối với các công trình thuộc dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trưòng).
11. Báo cáo kết quả các thí nghiệm hiện trường (gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng; chất lượng bê tông cọc , lưu lượng giếng , điện trở của hệ thống chống sét cho công trình và cho thiết bị , kết cấu chịu lực , thử tải bể chứa, thử tải ống cấp nước-chất lỏng ....).
12. Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng đường hàn của các mối nối : cọc , kết cấu kim loại , đường ống áp lực ( dẫn hơi, chất lỏng ) . bể chứa bằng kim loại ...
13. Các tài liệu đo đạc , quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình , toàn bộ công trìnhvà các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng ( độ lún , độ nghiêng , chuyển vị ngang , góc xoay... )
14 Nhật ký thi công xây dựng công trình .
15. Lý lịch thiết bị , máy móc lắp đặt trong công trình; hướng dẫn hoặc quy trình vận hành khai thác công trình; quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị và công trình
16. Văn bản ( biên bản ) nghiệm thu , chấp thuận hệ thống kỹ thuật , công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về :
- Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt ;
- Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp nước ;
- Phòng cháy chữa cháy,nổ;
- Chống sét;
- Bảo vệ môi trường;
- An toàn lao động, an toàn vận hành;
- Thực hiện giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
- Chỉ giới đất xây dựng;
- Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông...);
- An toàn đê điều (nếu có), an toàn giao thông (nếu có);
- Thông tin liên lạc (nếu có).
17. Chứng chỉ sự phù hợp từng công việc (thiết kế , thi công xây dựng) của các hạng mục công trình , toàn bộ công trình do các tổ chức tư vấn kiểm định độc lập cấp ( kể cả các nhà thầu nước ngoài tham gia tư vấn, kiểm định, giám sát, đăng kiểm chất lượng ) xem xét và cấp trước khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trình .
18. Bản kê các thay đổi so với thiết kế ( kỹ thuật, bản vẽ thi công ) đã được phê duyệt.
19. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình ( nếu có )
20. Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu ( nếu có ).
21. Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng .
22. Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng.
|
........., ngày........ tháng........ năm........ |
Ghi chú :
Căn cứ vào quy mô công trình và giai đoạn nghiệm thu công trình để xác định danh mục hồ sơ tài liệu trên cho phù hợp . Các giai đoạn xây dựng thưòng được chia như sau :
- Đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp , các giai đoạn xây dựng bao gồm: San nền, gia cố nền- Cọc- Đài cọc- Dầm giằng móng và kết cấu ngầm- Kết cấu thân- Cơ điện và hoàn thiện.
- Đối với công trình cấp thoát nước , các giai đoạn xây dựng bao gồm: Đào và chuẩn bị nền - Hố khoan tạo lỗ giếng ( đối với giếng khai thác nước )- Kết cấu Giếng - Đặt ống , thử tải từng đoạn ống trước khi lấp đất - Lắp đặt mạng ống nước thô , quản lý, phân phối , truyền dẫn - Thử tải toàn tuyến ống, xúc xả làm vệ sinh ống, thụt rửa giếng
- Đối với công trình cầu, các giai đoạn xây dựng bao gồm: Móng, mố trụ – Dầm cầu- Hoàn thiện.
- Đối với công trình đường, các giai đoạn xây dựng bao gồm: Nền ( các lớp nền )- Móng - áo đường.
- Đối với công trình thủy lợi :việc phân chia các giai đoạn xây dựng tương tự như các loại công trình trên.
Phụ lục 2 :
( Kèm theo Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 )
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
................., ngày......... tháng ....... năm 200
Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành ,hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng
Công trình ................................................……... Thuộc dự án đầu tư nhóm......................
Hạng mục công trình............................................................................……….......................
Địa điểm xây dựng .......................................................................................…….....................
Thời gian kiểm tra
Bắt đầu |
h 00 , ngày |
tháng |
năm 200 |
Kết thúc |
h 00 , ngày |
tháng |
năm 200 |
Các bên tham gia kiểm tra:
- Đại diện Chủ đầu tư công trình: |
tên của cơ quan, đơn vị |
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia |
|
- Đại diện Nhà thầu giám sát thi công xây dựng: |
tên của nhà thầu |
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia |
|
- Đại diện nhà thầu thi công xây dựng: |
tên của nhà thầu |
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia |
|
- Đại diện Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu : |
tên của cơ quan |
+ Ghi rõ họ và tên , chức vụ từng người tham gia |
|
đã tiến hành những việc sau :
- Kiểm tra danh mục hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng ………………………hoặc hoàn thành của hạng mục công trình hoặc công trình ..........................đã lập giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng / tổng thầu EPC .
- Kiểm tra tính pháp lý và chất lượng của hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………………………., hạng mục công trình hoàn thành …………………hoặc công trình hoàn thành ………....................................
Sau khi kiểm tra , xem xét và trao đổi , các bên tham gia đã có kết luận :
1. Hồ sơ trình để nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………………., hạng mục công trình hoàn thành …………………hoặc công trình hoàn thành……….................................... đã lập đủ ( hoặc chưa đủ ) theo danh mục nêu tại phụ lục 3 của Thông tư số 12 /2005/TT-BXD.
2. Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành …………………………………., hạng mục công trình hoàn thành …………………hoặc công trình hoàn thành ……….................................... có đầy đủ tính pháp lý theo quy định.
3. Các ý kiến nhận xét khác
- Nếu hồ sơ nghiệm thu chưa đủ thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung để hoàn chỉnh nghiệm thu ( nêu cụ thể về hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng )
4. Hồ sơ nghiệm thu có trong danh mục kèm theo biên bản này đảm bảo đủ căn cứ để Chủ đầu tư tiến hành việc nghiệm thu giai đoạn xây dựng ………………………… hoặc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình …………………… hoặc công trình .................................
Đối với trường hợp hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ thì ghi như sau: Sau khi bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo các yêu cầu nêu ở mục 3, Chủ đầu tư tiến hành việc nghiệm thu giai đoạn xây dựng ………………………… hoặc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình …………………… hoặc công trình .................................
Ghi chú : kèm theo danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành giai đoạn xây dựng , hoàn thành hạng mục công trình , hoàn thành công trình được lập theo phụ lục 3 của Thông tư này.
Đại diện Chủ đầu tư |
Đại diện Nhà thầu giám sát thi công xây dựng |
Đại diện Nhà thầu thi công xây dựng |
Đại diện Sở Xây dựng |
a) Trình tự thực hiện :
- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2 : Gửi hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Theo bước sau: Văn thư trình lãnh đạo xem xét. Lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3 : Tổng hợp, lập báo cáo tình hình thực hiện chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Báo cáo của Chủ đầu tư về tình hình thực hiện công tác chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng;(01bản chính) ; Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình đã đuợc chứng nhận (01 bản chính) ; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng (01 bản.chính)
d) Thời gian giải quyết: không
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tổng hợp và Báo cáo tình hình thực hiện kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và sự phù hợp chất lựơng công trình xây dựng cho Bộ Xây dựng theo định kỳ hằng năm.
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm):
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực mẫu Phụ lục kèm theo Thông tư 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008.
- Biên bản nghiệm thu theo Phụ lục 7, kèm theo Nghị định 209/2004/NĐ- CP ngày 16/12/2004.
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng.
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 )
(1) .......... Số: ............/ATCL |
Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực - Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Căn cứ Thông tư số ....../2008/TT-BXD ngày .../.../2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; - Căn cứ hợp đồng chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực số ....... - Căn cứ kết quả kiểm tra công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình, (1) ............................................... Chứng nhận (2) ......................................................................................................................... thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: .............................................................. xây dựng tại................................................................................................ có đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực theo quy định hiện hành. ..........., ngày … tháng … năm ….... (3) ........................................... (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Ghi chú: (1) Tên tổ chức kiểm tra. (2) Tên công trình hoặc hạng mục công trình được chứng nhận. (3) Chức danh người đại diện theo pháp luật của tổ chức kiểm tra. |
PHỤ LỤC 7
(Ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ)
Tên Chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Địa điểm, ngày…....... tháng…....... năm…........
|
BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
1. Công trình/hạng mục công trình:…………………………………….………………..…
2. Địa điểm xây dựng:
3. Thành phần tham gia nghiệm thu:
a) Phía chủ đầu tư: (ghi tên tổ chức, cá nhân)
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư : (ghi rõ họ và tên, chức vụ ).
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình : (ghi rõ họ và tên, chức vụ ).
b) Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình : (ghi tên tổ chức, cá nhân)
- Người đại diện theo pháp luật : (ghi rõ họ và tên, chức vụ ).
- Người phụ trách thi công trực tiếp : (ghi rõ họ và tên, chức vụ ).
c) Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình: (ghi tên tổ chức, cá nhân)
- Người đại diện theo pháp luật : (ghi rõ họ và tên, chức vụ ).
- Chủ nhiệm thiết kế : (ghi rõ họ và tên, chức vụ ).
4. Thời gian tiến hành nghiệm thu :
Bắt đầu : |
…....... ngày…........ tháng…....... năm…...... |
Kết thúc : |
…....... ngày…........ tháng…....... năm…...... |
Tại: …………………………………………………………..
5. Đánh giá hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng:
a) Tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu;
b) Chất lượng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật);
c) Các ý kiến khác nếu có.
6. Kết luận :
- Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.
- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có.
Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này.
NHÀ THẦU GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH |
CHỦ ĐẦU TƯ |
NHÀ THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH |
NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH |
Hồ sơ nghiệm thu gồm:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình và các phụ lục kèm theo biên bản này, nếu có;
- Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu.
17. Tiếp nhận báo cáo nhanh về sự cố công trình xây dựng
a) Trình tự thực hiện :
- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2 : Gửi hồ sơ đến bộ phận Văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: kể cả ngày nghỉ
- Bước 3 : Văn phòng chuyển hồ sơ cho lãnh đạo xem xét , Lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật. Phòng Kỹ thuật có kế hoạch khảo sát hiện trường và báo cáo sơ bộ tình hình sự cố công trình trước lãnh đạo Sở. Soạn thảo văn bản báo cáo về sự cố công trình đến UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Báo cáo nhanh về sự cố công trình ( 01 bản chính)
d) Thời gian giải quyết: Không
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tổng hợp, báo cáo về sự cố công trình theo quy định định kỳ 06 tháng hoặc 01 năm cho Bộ Xây dựng.
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm):
- Báo cáo nhanh về sự cố công trình xây dựng theo mẫu Phụ lục 8.Theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ ;
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC 8
(Ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ)
Chủ đầu tư/Chủ sở hữu hoặc chủ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Địa điểm, ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : …………(tên cơ quan quản lý nhà nước theo quy định)
1. Tên công trình, vị trí xây dựng:
2. Các tổ chức cá nhân tham gia xây dựng:
a) Nhà thầu khảo sát xây dựng: ……….. (ghi tên tổ chức, cá nhân)
b) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình : …………. (ghi tên tổ chức, cá nhân)
c) Nhà thầu thi công xây dựng : ………….(ghi tên tổ chức, cá nhân)
d) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng : …………. (ghi tên tổ chức, cá nhân)
3. Mô tả nội dung sự cố:
Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
4. Thiệt hại sơ bộ về người và vật chất:
a) Tình hình thiệt hại về người, về vật chất: ...............…………………………………
b) Về nguyên nhân sự cố: ……………………………………………………….…….
5. Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………........
Nơi nhận : |
NGƯỜI BÁO CÁO * |
* Ghi chú:
18 .Thẩm định phương án tháo dỡ công trình xây dựng theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Xây dựng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1 : Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2 : Gủi hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Theo bước sau: Văn thư trình lãnh đạo xem xét, Lãnh đạo chuyển Phòng Kỹ thuật tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kỹ thuật xem xét hồ sơ lập kế hoạch khảo sát hiện trường (nếu xét thầy cần thiết). Soạn thảo văn bản thẩm định phương án tháo dỡ trình lãnh đạo Sở ký.
- Bước 3 : Nhận kết quả thẩm định: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ), như sau: Đến ngày hẹn, khách hàng đem phiếu giao - nhận hồ sơ đến nhận kết quả tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương- thành phố Buôn Ma Thuột).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh: 01 bản (bản chính) ; Tờ trình thẩm định phương án tháo dỡ công trình của Chủ đầu tư ( 01 bản chính) ; Thuyết minh phương án và biện pháp tháo dỡ (theo khoản c, Điều 10 Thông tư 03/2009/TT-BXD (05 bộ bản chính ); Hồ sơ năng lực của đơn vị lập phương án tháo dỡ ( 01bộ bản sao có công chứng).
d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ .
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định phương án tháo dỡ công trình xây dựng
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Không
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
- Nghị định 12/2009/N Đ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
- Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
19. Cấp giấy phép xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp (không phải nhà ở riêng lẽ ):
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). - Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận. Thời gian trả kết quả giấy phép xây dựng: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo mẫu 1), 01 bản chính; Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất ( Theo điều 6, Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND , 01 bản sao có chứng thực ); Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của Chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực.
+ Đối với các dự án, công trình nêu tại phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy phải có văn bản thẩm định phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền, 01 bản sao có đối chiếu bản chính.
+ Đối với các dự án, công trình thuộc danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư phải có kết quả thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với công trình là di tích văn hóa, lịch sử và danh lam thắng cảnh quốc gia đã được nhà nước công nhận, phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa -
Thông tin và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
+ Hồ sơ thiết kế gồm: Phần kiến trúc: Mặt bằng định vị công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình trong khu vực. Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/100; Phần kết cấu: Mặt bằng móng của công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200. Bản vẽ kết cấu các bộ phận chính của công trình: Móng, khung cột, sàn, mái; Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; Đối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ khổ (9x12)cm; Đối với công trình đã được thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư chỉ nộp kết quả thẩm định TKCS. Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) ; Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc; Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Mẫu 1, Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CPngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị)
Kính gửi:..............................................................
1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................
- Người đại diện:..............................................Chức vụ:.......................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
- Số nhà:................. Đường....................Phường (xã)..........................................
- Tỉnh, thành phố:......................................................................................................
- Số điện thoại:...........................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:.............................................................................................
- Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2.
- Tại:......................................................... Đường:................................................
- Phường (xã)..........................................Quận (huyện).....................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................
- Nguồn gốc đất:....................................................................................................
3. Nội dung xin phép:...........................................................................................
- Loại công trình:.................................................Cấp công trình:.......................
- Diện tích xây dựng tầng 1:............................................................................. m2.
- Tổng diện tích sàn:.......................................................................................... m2.
- Chiều cao công trình:......................................................................................m.
- Số tầng:..................................................................................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:...........................................................................
- Địa chỉ:..................................................................................................................
- Điện thoại:................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):...........................................
- Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại:.....................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày.....................
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...............................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
......... ngày......... tháng......... năm......... |
20. Cấp giấy phép xây dựng công trình cửa hàng xăng dầu:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định.+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định.+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận.Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo mẫu 1), 01 bản chính. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất (theo điều 6, Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND , 01 bản sao có chứng thực).Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của Chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực. Văn bản thẩm định PCCC của cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy, 01 bản sao có đối chiếu bản chính). Ý kiến bằng văn bản của Sở Thương mại – du lịch (nay là Sở Công thương) về sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh được duyệt.
+ Hồ sơ thiết kế gồm: Phần kiến trúc: Mặt bằng định vị công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình trong khu vực. Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/100. Phần kết cấu: Mặt bằng móng của công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200. Bản vẽ kết cấu các bộ phận chính của công trình: Móng, khung cột, sàn, mái.Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. Đối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ khổ (9x12)cm.Đối với công trình đã được thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư chỉ nộp kết quả thẩm định TKCS.- Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc; Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Mẫu 1, Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị)
Kính gửi:..............................................................
1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................
- Người đại diện:..............................................Chức vụ:.......................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
- Số nhà:................. Đường....................Phường (xã)..........................................
- Tỉnh, thành phố:......................................................................................................
- Số điện thoại:...........................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:.............................................................................................
- Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2.
- Tại:......................................................... Đường:................................................
- Phường (xã)..........................................Quận (huyện).....................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................
- Nguồn gốc đất:....................................................................................................
3. Nội dung xin phép:...........................................................................................
- Loại công trình:.................................................Cấp công trình:.......................
- Diện tích xây dựng tầng 1:.............................................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:..........................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:......................................................................................m.
- Số tầng:..................................................................................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:...........................................................................
- Địa chỉ:..................................................................................................................
- Điện thoại:................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):...........................................
- Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại:.....................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày.....................
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...............................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
......... ngày......... tháng......... năm......... |
21. Cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài và tranh hoành tráng:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: - Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận.Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo mẫu 1), 01 bản chính; Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất (theo điều 6, Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND , 01 bản sao có chứng thực); Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của Chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực; Giấy phép của Sở văn hóa Thông tin (nay là Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về nội dung.
+ Hồ sơ thiết kế gồm: Mặt bằng tổng thể khu vực dự án đầu tư xây dựng. Mặt bằng định vị công trình trên khu đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500. Mặt đứng, mặt cắt chủ yếu, tỷ lệ 1/100 – 1/200.- Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Mẫu 1, Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị)
Kính gửi:..............................................................
1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................
- Người đại diện:..............................................Chức vụ:.......................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
- Số nhà:................. Đường....................Phường (xã)..........................................
- Tỉnh, thành phố:......................................................................................................
- Số điện thoại:...........................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:.............................................................................................
- Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2.
- Tại:......................................................... Đường:................................................
- Phường (xã)..........................................Quận (huyện).....................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................
- Nguồn gốc đất:....................................................................................................
3. Nội dung xin phép:...........................................................................................
- Loại công trình:.................................................Cấp công trình:.......................
- Diện tích xây dựng tầng 1:.............................................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:..........................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:......................................................................................m.
- Số tầng:..................................................................................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:...........................................................................
- Địa chỉ:..................................................................................................................
- Điện thoại:................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):...........................................
- Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại:.....................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày.....................
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...............................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
......... ngày......... tháng......... năm......... |
22. Cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận.Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo mẫu 1), 01 bản chính; Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất (theo điều 6, Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND , 01 bản sao có chứng thực); Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của Chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực;Văn bản chấp thuận về chủ trương của UBND tỉnh hoặc của Ban Tôn giáo theo phân cấp. Đối với các dự án, công trình nêu tại phụ lục 03, ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy phải có văn bản thẩm định phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền, 01 bản sao có đối chiếu bản chính. Trường hợp sữa chữa, xây dựng công trình tôn giáo thuộc khu vực đã được Nhà nước xếp hạng di tích lịch sử, văn hoá danh lam thắng cảnh chủ đầu tư phải có văn bản cho phép của Bộ Văn hoá – Thông tin.
+ Hồ sơ thiết kế gồm: Phần kiến trúc: Mặt bằng định vị công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình trong khu vực. Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/100. Phần kết cấu: Mặt bằng móng của công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200. Bản vẽ kết cấu các bộ phận chính của công trình: Móng, khung cột, sàn, mái. Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.Đối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ khổ (9x12)cm. Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc. - Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Mẫu 1, Phụ lục IV ( Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị)
Kính gửi:..............................................................
1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................
- Người đại diện:..............................................Chức vụ:.......................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
- Số nhà:................. Đường....................Phường (xã)..........................................
- Tỉnh, thành phố:......................................................................................................
- Số điện thoại:...........................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:.............................................................................................
- Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2.
- Tại:......................................................... Đường:................................................
- Phường (xã)..........................................Quận (huyện).....................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................
- Nguồn gốc đất:....................................................................................................
3. Nội dung xin phép:...........................................................................................
- Loại công trình:.................................................Cấp công trình:.......................
- Diện tích xây dựng tầng 1:.............................................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:..........................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:......................................................................................m.
- Số tầng:..................................................................................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:...........................................................................
- Địa chỉ:..................................................................................................................
- Điện thoại:................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):...........................................
- Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại:.....................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày.....................
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...............................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
......... ngày......... tháng......... năm......... |
23. Cấp giấy phép xây dựng công trình trạm thu phát sóng thông tin di động (Trạm BTS):
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 ến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận. Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo phụ lục 1), 01 bản chính; Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất ( theo điều 6, Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND , 01 bản sao có chứng thực).Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của Chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực. Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc; Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Phụ lục 1 và phụ lục2 Thông tư liên tịch 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và truyền thông về việc hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư liên tịch 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và truyền thông về việc hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
PHỤ LỤC 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất – BTS loại 1)
Kính gửi: ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .
1. Tên chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . .......
- Người đại diện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . ..
- Địa chỉ liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . ......
- Số nhà: . . . . . . . .Đường. . . . . . . .. . . . . . . Phường (xã). . .. . . . . . ..
- Tỉnh, thành phố: . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số điện thoại: . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Địa điểm xây dựng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Lô đất số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Diện tích . . . . . .. . . ... . .m2.
- Tại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đường: . . . . . . . . . . .. . . .. . .
- Phường (xã) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Quận (huyện). . . . . . . . .
- Tỉnh, thành phố. . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . .
- Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê) . . . . .
3. Nội dung xin phép: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Loại trạm BTS: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………………... . . . . . . . . .
- Diện tích xây dựng:. . . . . . . ... m2.
- Chiều cao trạm: . . . . . . . . m.-
- Loại ăng ten:………………………………………………………
- Chiều cao cột ăng ten: . . . . . . . . . . m.
- Theo thiết kế:……………………………………………………..
4. Đơn vị hoặc người thiết kế: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Điện thoại . . . . .. . . . . . . . . .
- Giấy phép hành nghề số (nếu có) : . . . . . . . . . . . . . . cấp ngày . . . . . .
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ....................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: . . . . . . . tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
...... Ngày ..... tháng .... năm ..….. |
PHỤ LỤC 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng- BTS loại 2)
Kính gửi: ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .
1. Tên chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . .......
- Người đại diện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . ..
- Địa chỉ liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . ......
- Số nhà: . . . . . . . .Đường. . . . . . . .. . . . . . . Phường (xã). . .. . . . . . ..
- Tỉnh, thành phố: . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số điện thoại: . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Địa điểm lắp đặt: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Công trình được lắp đặt: . . . . . . . . . . . . . . . . ……………………….
- Chiều cao công trình: . . . . . .m.
- Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Thuộc sở hữu của: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Tại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đường: . . . . . . . . . . .. . . .. . .
- Phường (xã) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Quận (huyện). . . . . . . . .
- Tỉnh, thành phố. . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . .
- Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình:. . . . . . . . . . . . .
- Hợp đồng thuê địa điểm: . . . .. . . .. . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . .
3. Nội dung xin phép: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Loại trạm BTS: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………………... . . . . . . . . .
- Diện tích mặt sàn:. . . . . . . ... m2
- Loại cột ăng ten: . . . . . . . . . . .. . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Chiều cao cột ăng ten: . . . . . . . . . . m.
- Theo thiết kế:………………………………………………………….
4. Đơn vị hoặc người thiết kế: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Điện thoại . . . . .. . . . . . . . . .
- Giấy phép hành nghề số (nếu có) : . . . . . . . . . . . . . . cấp ngày . . . . . .
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): .....................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: . . . . . . . tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
...... Ngày ..... tháng .... năm ….….. |
24. Cấp giấy phép xây dựng công trình tạm:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định.+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận. Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo mẫu 2 ), 01 bản chính. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất (theo điều 6, Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND , 01 bản sao có chứng thực).Văn bản cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.
+ Hồ sơ thiết kế gồm: Mặt bằng định vị công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.Mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/100.Mặt bằng móng công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200. Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Mẫu 2, Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
Mẫu 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM
Kính gửi:.................................................................
1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................
- Người đại diện:............................................Chức vụ:.........................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
- Số nhà: ........................................................................ Đường............................
- Phường (xã):............................................................................................................
- Tỉnh, thành phố:....................................................................................................
- Số điện thoại:..................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:
- Lô đất số:........................................ Diện tích...........................m2..................
- Tại:.........................................................đường ..................................................
- Phường (xã)........................................ Quận (huyện)........................................
- Tỉnh, thành phố....................................................................................................
- Nguồn gốc đất:....................................................................................................
3. Nội dung xin phép xây dựng tạm:
- Loại công trình:..................................Cấp công trình:..................................
- Diện tích xây dựng tầng 1:.............m2; tổng diện tích sàn:...... m2.
- Chiều cao công trình:............................m; số tầng:............................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:...........................................................................
- Địa chỉ:......................................................................................................................
- Điện thoại:...............................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):...................................
- Địa chỉ:...................................................... Điện thoại:...................................
- Giấy phép hành nghề (nếu có):................Cấp ngày:.......................................
6. Phương án phá dỡ (nếu có):...............................................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:....................tháng.
8. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời gian ghi trong giấy phép được cấp. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
........., ngày......... tháng.........năm......... |
25. Điều chỉnh giấy phép xây dựng:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận. Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng do chủ đầu tư đứng đơn (nêu số, ngày giấy phép đã được cấp), 01 bản chính; Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; Bản vẽ thiết kế thay đổi thể hiện nội dung xin điều chỉnh.; Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
26. Gia hạn giấy phép xây dựng:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau : Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận.Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (nêu số, ngày giấy phép đã được cấp), 01 bản chính; Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp có thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa tiến hành khởi công xây dựng; Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 02 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
27. Xác nhận hoàn công công trình:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp bằng đường bưu điện tại bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện chuyển đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Quy hoạch - Sở Xây dựng Đắk Lắk, ký nhận vào sổ công văn. Trưòng hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo văn bản trình lãnh đạo Sở ký ban hành. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản cho Sở Văn hoá- Thông tin và nêu rõ lý do. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) trả kết quả bằng đường bưu điện. Thời gian trao trả kết quả: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc bằng đường Bưu điện chuyển tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng Dak Lak.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Giấy báo kiểm tra công trình hoàn thành (theo mẫu), 01 bản chính. Giấy phép xây dựng của công trình đề nghị kiểm tra công trình hoàn thành; 01 bản phôtô.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ trên.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Theo mẫu hướng dẫn của Sở thiết lập quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY BÁO ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HOÀN THÀNH
Kính gửi: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
Tôi tên:...........................................................................................................
Chủ đầu tư xây dựng công trình:.............................................................................
Địa chỉ:.....................................................................................................................
Được phép xây dựng công trình tại địa chỉ nêu trên theo giấy phép xây dựng số:...................................................................................................................................
- Đơn vị tư vấn thiết kế:...........................................................................................
- Đơn vị thi công:.....................................................................................................
Đã xây dựng hoàn chỉnh công trình nêu trên, bàn giao ngày:................................
Tôi đề nghị Sở Xây dựng kiểm tra và lập biên bản công trình hoàn thành để hoàn tất thủ tục về xây dựng.
|
Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 20…. |
II. Lĩnh vực vật liệu xây dựng
1. Thẩm định đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
a) Trình thự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận “ một cửa” của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân - đại diện cho chủ đầu tư - nộp tòan bộ hồ sơ theo quy định. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ . Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho chủ đầu tư .Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 10 giờ 30 , Buổi chiều: từ 14 giờ đến 16 giờ 00, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật , ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả thẩm định tại Bộ phận “ một cửa” của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). theo bước sau :Chủ đầu tư đến nhận kết quả thẩm định trình phiếu hẹn .Công chức trả kết quả thẩm định kiểm tra phiếu hẹn và viết phiếu nộp lệ phí.Chủ đầu tư đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Sở Xây dựng. Công chức trả kết quả thẩm định đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng kiểm tra chứng từ nộp phí thẩm định và yêu cầu người nhận ký tên, xác nhận vào Sổ giao nhận theo quy định.Thời gian trả kết quả thẩm định : Buổi sáng: từ 8 giờ đến 10 giờ 30 , Buổi chiều: từ 14 giờ đến 16 giờ 00, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật , ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng Đắk Lắk
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng ( 01 Bản chính ) ; Quyết định chỉ định thầu tư vấn xây dựng lập đồ án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo quy định của Luật Đấu thầu.( 01 bản chính ) ; Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng của người đứng chủ trì lập dự toán qui hoạch của đơn vị tư vấn. ( Bản sao công chứng ) ; Giấy đăng ký kinh doanh và hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn được chỉ định thầu và Hồ sơ dự toán chi tiết kèm theo 08 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định dự toán
h) Lệ phí : Tính theo tỉ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch ngành theo Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ KH&ĐT về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng .
III: Lĩnh vực qui hoạch xây dựng
a) Trình tự thực hiện :
Bước 1 : Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong Phòng Một cửa (số 15 - đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu thống kê những tài liệu văn bản còn thiếu có ký xác nhận giữa nguời tiếp nhận hồ sơ và người hướng đến nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu .Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
- Bước 3 : Nhận kết quả thẩm định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong Phòng Một cửa (số 15 - đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột).Theo bước sau: Đến ngày hẹn trả kết quả, khách hàng đem phiếu giao - nhận hồ sơ đến Phòng Một cửa - Sở Xây dựng. Người nhận kết quả thẩm định ký nhận vào sổ giao nhận. Thời gian trả kết quả thẩm định: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Chủ trương đầu tư: (02 bản sao) ; Tờ trình thẩm định phê duyệt đồ án quy hoạch (02 bản chính); Bộ bản vẽ quy hoạch, bản vẽ hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 (03 bộ bản chính); Chứng chỉ hành nghề của Chủ trì đồ án ( 02 bộ bản sao có công chứng); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn; (02 bộ bản sao) và Hồ sơ trích lục đất, thoả thuận đất (Số lượng: 02 bộ (bản sao)
d) Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch tổng mặt bằng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, tỷ lệ 1/500.
h) Lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Mẫu tờ trình thẩm định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, tỷ lệ 1/500 .Sở Xây dựng soạn thảo theo hướng dẫn tại Công văn số 1989/BXD-VP ngày 19/9/2007 của Bộ Xây dựng .
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 về hướng dẫn lập, thẩm định , phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng ban hành quy cách thể hiện đồ án quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phân cấp ủy quyền trong lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng.
- Công văn số 1989/BXD-VP ngày 19/9/2007 của Bộ Xây dựng giải quyết vướng mắc, kiến nghị trong quản lý đầu tư xây dựng.
Mẫu đơn trình
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
………………, ngày tháng năm 200 |
Kính gửi: Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk Sở Xây dựng Đắk Lắk
Căn cứ Công văn số ……………….. của UBND tỉnh Đak Lak về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng ……………………(tên dự án công trình) …………..do ………………….(tên đơn vị tư vấn thiết kế)….. lập dự án thiết kế.
Để có cơ sở thẩm định thiết kế cơ sở của dự án, ………( tên chủ đầu tư trình)… đề nghị UBND tỉnh và Sở Xây dựng xem xét thẩm định & phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu đất đầu tư xây dựng ……….(tên dự án công trình, địa điểm xây dựng)…………..với các chỉ tiêu như sau:
1) Quy mô quy hoạch:
Diện tích đất của Dự án: …………………….. m2
Trong đó phân khu như sau :
Diện tích xây dựng công trình : …………………….m2
Diện tích sân đường nội bộ : ……………………..m2
Diện tích cây xanh : ……………………..m2
Mật độ Xây dựng : ……………………..m2
Hệ số sử dụng đất :………………………
Tầng cao :………………………
2) Kèm hồ sơ, số lượng hồ sơ bao gồm:
- Chủ trương đầu tư: Số lượng: 02 bản ( bản sao)
- Tờ trình thẩm định phê duyệt đồ án quy hoạch: (02 bản chính)
- Bộ bản vẽ quy hoạch, bản vẽ hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 (quy định tại theo Công văn số 1989/BXD-VP ngày 19/9/2007 của Bộ Xây dựng giải quyết vướng mắc, kiến nghị trong quản lý đầu tư xây dựng): Số lượng 03 bộ (bản chính)
- Chứng chỉ hành nghề của Chủ trì đồ án: 02 bộ (bản sao có công chứng) .
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn; Số lượng: 02 bộ (bản sao).
- Hồ sơ trích lục đất, thoả thuận đất; Số lượng: 02 bộ (bản sao) Đề nghị UBND tỉnh Đaklak và Sở Xây dựng xem xét thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 của khu đất xây dựng làm cơ sở để triển khai các bước tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn./.
Nơi nhận : |
GIÁM ĐỐC |
30. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí khảo sát địa hình và chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng ( gồm quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1- Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận “ một cửa” của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân - đại diện cho chủ đầu tư - nộp tòan bộ hồ sơ theo quy định. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho chủ đầu tư.Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho kịp thời.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 10 giờ 30 , Buổi chiều: từ 14 giờ đến 16 giờ 00, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật , ngày lễ nghỉ)
Bước 3- Nhận kết quả phê duyệt tại Bộ phận “ một cửa” của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). theo bước sau: Chủ đầu tư đến nhận kết quả thẩm định trình phiếu hẹn .Công chức trả kết quả thẩm định kiểm tra phiếu hẹn và viết phiếu nộp lệ phí.Chủ đầu tư đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Sở Xây dựng. Công chức trả kết quả phê duyệt dự toán khảo sát địa hình, dự tóan quy hoạch xây dựng kiểm tra chứng từ nộp phí thẩm định và yêu cầu người nhận ký tên, xác nhận vào Sổ giao nhận theo quy định.Thời gian trả kết quả phê duyệt: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 10 giờ 30 , Buổi chiều: từ 14 giờ đến 16 giờ 00, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật , ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị phê duyệt kinh phí lập quy hoạch xây dựng (1 bản chính ) ; Quyết định phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch xây dựng của UBND tỉnh Đắk Lắk.(1 bản sao) ; Quyết định chỉ định thầu tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Đấu thầu. (1 bản chính ); Quyết định của Chủ đầu tư về việc phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng (1 bản chính).Khi quyết định phê duyệt nhiệm vụ qui hoạch có yêu cầu thực hiện khảo sát lập qui hoạch xây dựng ; Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng của người đứng chủ trì lập dự toán của đơn vị tư vấn.(1bản sao); Giấy đăng ký kinh doanh và hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn được chỉ định thầu.(1 bản sao) ; Hồ sơ lập dự toán chi tiết kèm theo: 07 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đăk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định và Quyết định Phê duyệt dự toán
h) Lệ phí: Tính theo tỉ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2004.
- Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/4/2006.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn Luật
Đấu thầu và lực chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tường Chính phủ về các trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 101 của Luật Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình- Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định số 19/2009/QĐ-BXD ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
31. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận và ghi hẹn (trong đó phải có thời hạn giải quyết theo quy định), có chữ ký của bên nộp và bên nhận hồ sơ. Phiếu nhận hồ sơ làm thành hai bản, một bản giao cho cơ quan nộp hồ sơ và một bản lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 6giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) khi hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt.Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Tờ trình của chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Các văn bản có liên quan đến Chủ trương hoặc kế hoạch vốn được duyệt (Không bắt buộc phải có. Vì có trường hợp lập nhiệm vụ để xin chủ trương), 02 bản sao.; Kết quả tổ chức lấy ý kiến đóng góp ở địa phương bằng Văn bản, biên bản, thông báo kết luận cuộc họp), 02 bản sao; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện (Áp dụng khi QH chung XD đô thị loại 4,5 theo điều 19 khoản 1,C; Luật Xây dựng), 02 bản sao; Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch được chủ đầu tư phê duyệt. Được chủ đầu tư phê duyệt trường hợp do đơn vị thiết kế lập thì được đơn vị thiết kế cùng ký tên; Bản sao chứng chỉ hành nghề theo quy định của các cá nhân tham gia chủ nhiệm các bộ môn (quy hoạch, kỹ thuật…). Chỉ áp dụng khi chủ đầu tư thuê đơn vị thiết kế lập nhiệm vụ quy hoạch. 01 bản sao; Bản chứng minh năng lực (kinh nghiệm, nhân lực, khả năng) của tổ chức tư vấn. 01 bản sao. - Số lượng hồ sơ: 07 bộ.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ .
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn: QH-01, phòng Quy hoạch soạn thảo
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu: QH-01
Tên cơ quan chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /TT.____ |
, Ngày tháng năm 200__ |
TỜ TRÌNH
“V/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng…….”
Tên dự án QHXD:
Kính gửi: (cơ quan phê duyệt nhiệm vụ)
Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt nhiệm vụ gồm:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có).
- Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền.
I/ Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng:
1. Tên dự án quy hoạch xây dựng:
2. Mục tiêu - Định hướng:
3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch:
3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm:______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…).
- Đông giáp:
- Tây giáp:
- Nam giáp:
- Bắc giáp:
3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: _____ha
3.3 Tỷ lệ bản đồ:
4. Tính chất:
- Nêu rõ tính chất đô thị:
- Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn).
5. Quy mô dân số:
- Hiện trạng:
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm)
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm)
6. Quy mô đất đai:
- Hiện trạng ________ha; bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc:
7.1 Chọn hướng đất phát triển
7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu)
7.3 Phân vùng chức năng
7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan
8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác
9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
II/ Sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch:
III / Kiến nghị và tổ chức thực hiện:
1. Cơ quan thực hiện:
- Chủ đầu tư:
- Đại diện chủ đầu tư (nếu có):
- Cơ quan thẩm định:
- Cơ quan phê duyệt:
2. Tiến độ thực hiện:
3. kết luận- kiến nghị:
Nơi nhận: |
Chức danh chủ đầu tư |
32. Thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng vùng.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận và ghi hẹn (trong đó phải có thời hạn giải quyết theo quy định), có chữ ký của bên nộp và bên nhận hồ sơ. Phiếu nhận hồ sơ làm thành hai bản, một bản giao cho cơ quan nộp hồ sơ và một bản lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) khi hồ sơ quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt. Công chức lập giấy báo chi phí thẩm định cho người đến nhận kết quả. Nộp chi phí thẩm định trực tiếp tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) hoặc chuyển khoản vào tài khoản. Thời gian trả kết quả giấy phép xây dựng: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Tờ trình đề nghị thẩm định Quy hoạch xây dựng vùng, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Tờ trình của chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Ý kiến của Hội đồng thẩm định hoặc Hội đồng Kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh bằng văn bản, biên bản, thông báo kết luận cuộc họp (điều 5, Quyết định số 32/2006/QD-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk); Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chuyên ngành.; Bản vẽ quy hoạch xây dựng; Thuyết minh quy hoạch; Dự thảo văn bản; Đĩa CD Rom; Số lượng theo nhiệm vụ hoặc dự toán được duyệt.;Thành phần bản vẽ theo nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt; Yêu cầu đóng hồ sơ quy hoạch theo hộp/bộ có nhãn; Bản vẽ thu nhỏ A3(Dùng để kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt); In màu.Trường hợp trắng đen thì chất lượng rõ ràng.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định.
h) Lệ phí: Thẩm định quy hoạch xây dựng tính theo tỉ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng; Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu đơn: QH-01, phòng Quy hoạch soạn thảo căn cứ theo: Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003; Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng; Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ KH&ĐT về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu: QH-01
Tên cơ quan chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /TT.____ |
, Ngày tháng năm 200__ |
TỜ TRÌNH
“V/v phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ….”
Tên dự án QHXD:
Kính gửi: (cơ quan phê duyệt đồ án)
Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có)
- Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền.
I/ Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng:
1. Tên dự án quy hoạch xây dựng:
2. Mục tiêu - Định hướng:
3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch:
3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm:______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…).
- Đông giáp:
- Tây giáp:
- Nam giáp:
- Bắc giáp:
3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: _____ha
3.3 Tỷ lệ bản đồ:
4. Tính chất:
- Nêu rõ tính chất đô thị:
- Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn).
5. Quy mô dân số:
- Hiện trạng:
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm)
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm)
6. Quy mô đất đai:
- Hiện trạng ________ha; bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc:
7.1 Chọn hướng đất phát triển
7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu)
7.3 Phân vùng chức năng
7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan
8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác
9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
II/ Sản phẩm quy hoạch:
TT |
Tên bản vẽ- hồ sơ |
Tỷ lệ |
Số lượng |
Ghi chú |
|
Màu |
Trắng đen |
||||
I |
Phần Bản vẽ |
|
|
|
|
01 |
…….. |
|
|
|
|
02 |
……… |
|
|
|
|
II |
Phần Văn bản |
|
|
|
|
01 |
Thuyết minh tổng hợp |
|
|
|
|
02 |
Thuyết minh tóm tắc |
|
|
|
|
03 |
Bản vẽ thu nhỏ |
|
|
|
|
04 |
…… |
|
|
|
|
III |
Đĩa CD-ROM lưu trữ tất cả tài liệu trên |
|
|
|
|
III/ Dự toán:
Nêu tóm tắc số liệu chính:
- Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc
- Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch
III / Kiến nghị và tổ chức thực hiện:
1. Cơ quan thực hiện:
- Chủ đầu tư:
- Đại diện chủ đầu tư (nếu có):
- Cơ quan thẩm định :
- Cơ quan phê duyệt:
2. Tiến độ thực hiện:
3. kết luận- kiến nghị:
Nơi nhận: |
Chức danh chủ đầu tư |
33. Thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2 : Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận và ghi hẹn (trong đó phải có thời hạn giải quyết theo quy định), có chữ ký của bên nộp và bên nhận hồ sơ. Phiếu nhận hồ sơ làm thành hai bản, một bản giao cho cơ quan nộp hồ sơ và một bản lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3 : Nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) khi hồ sơ quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt. Công chức lập giấy báo chi phí thẩm định cho người đến nhận kết quả. Nộp chi phí thẩm định trực tiếp tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) hoặc chuyển khoản vào tài khoản. Thời gian trả kết quả giấy phép xây dựng: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định Quy hoạch chung xây dựng, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Tờ trình của chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chung xây dựng, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, 02 bản sao (Áp dụng khi quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4,5 theo điều 21 khoản 2; Luật Xây dựng); Ý kiến của Hội đồng thẩm định hoặc Hội đồng Kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh bằng văn bản, biên bản, thông báo kết luận cuộc họp (điều 5, Quyết định số 32/2006/QD-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk); Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; Bản vẽ quy hoạch xây dựng; Thuyết minh quy hoạch; Dự thảo văn bản; Đĩa CD Rom; Số lượng theo nhiệm vụ hoặc dự toán được duyệt.; Thành phần bản vẽ theo nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt ; Yêu cầu đóng hồ sơ quy hoạch theo hộp/bộ có nhãn; Bản vẽ thu nhỏ A3 (Dùng để kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt); In màu; Trường hợp trắng đen thì chất lượng rõ ràng.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định.
h) Lệ phí: Thẩm định quy hoạch xây dựng tính theo tỉ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng; Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu đơn: QH-01, phòng Quy hoạch soạn thảo căn cứ theo: Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003; Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng; Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu: QH-01
Tên cơ quan chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /TT.____ |
, Ngày tháng năm 200__ |
TỜ TRÌNH
“V/v phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ….”
Tên dự án QHXD:
Kính gửi: (cơ quan phê duyệt đồ án)
Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có)
- Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền.
I/ Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng:
1. Tên dự án quy hoạch xây dựng:
2. Mục tiêu - Định hướng:
3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch:
3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm:______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…).
- Đông giáp:
- Tây giáp:
- Nam giáp:
- Bắc giáp:
3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: _____ha
3.3 Tỷ lệ bản đồ:
4. Tính chất:
- Nêu rõ tính chất đô thị:
- Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn).
5. Quy mô dân số:
- Hiện trạng:
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm)
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm)
6. Quy mô đất đai:
- Hiện trạng ________ha; bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc:
7.1 Chọn hướng đất phát triển
7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu)
7.3 Phân vùng chức năng
7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan
8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác
9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
II/ Sản phẩm quy hoạch:
TT |
Tên bản vẽ- hồ sơ |
Tỷ lệ |
Số lượng |
Ghi chú |
|
Màu |
Trắng đen |
||||
I |
Phần Bản vẽ |
|
|
|
|
01 |
…….. |
|
|
|
|
02 |
……… |
|
|
|
|
II |
Phần Văn bản |
|
|
|
|
01 |
Thuyết minh tổng hợp |
|
|
|
|
02 |
Thuyết minh tóm tắc |
|
|
|
|
03 |
Bản vẽ thu nhỏ |
|
|
|
|
04 |
…… |
|
|
|
|
III |
Đĩa CD-ROM lưu trữ tất cả tài liệu trên |
|
|
|
|
III/ Dự toán:
Nêu tóm tắc số liệu chính:
- Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc
- Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch
III / Kiến nghị và tổ chức thực hiện:
1. Cơ quan thực hiện:
- Chủ đầu tư:
- Đại diện chủ đầu tư (nếu có):
- Cơ quan thẩm định :
- Cơ quan phê duyệt:
2. Tiến độ thực hiện:
3. kết luận- kiến nghị:
Nơi nhận: |
CHỨC DANH CHỦ ĐẦU TƯ |
34. Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận và ghi hẹn (trong đó phải có thời hạn giải quyết theo quy định), có chữ ký của bên nộp và bên nhận hồ sơ. Phiếu nhận hồ sơ làm thành hai bản, một bản giao cho cơ quan nộp hồ sơ và một bản lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) khi hồ sơ quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt. Công chức lập giấy báo chi phí thẩm định cho người đến nhận kết quả. Nộp chi phí thẩm định trực tiếp tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) hoặc chuyển khoản vào tài khoản. Thời gian trả kết quả giấy phép xây dựng: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng, 02 bản chính (Mẫu QH-01);Tờ trình của chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng, 02 bản chính (Mẫu QH-01).; Ý kiến của Hội đồng thẩm định hoặc Hội đồng Kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh bằng văn bản, biên bản, thông báo kết luận cuộc họp (điều 5, Quyết định số 32/2006/QD-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk); Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.Bản vẽ quy hoạch xây dựng; Thuyết minh quy hoạch; Dự thảo văn bản; Đĩa CD Rom: Số lượng theo nhiệm vụ hoặc dự toán được duyệt.Thành phần bản vẽ theo nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt.Yêu cầu đóng hồ sơ quy hoạch theo hộp/bộ có nhãn.Bản vẽ thu nhỏ A3 (Dùng để kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt). Số lượng hồ sơ: Theo nhiệm vụ hoặc dự toán được duyệt.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định.
h) Lệ phí: Thẩm định quy hoạch xây dựng tính theo tỉ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng; Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu đơn: QH-01, phòng Quy hoạch soạn thảo căn cứ theo: Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003; Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng; Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu: QH-01
Tên cơ quan chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /TT.____ |
, Ngày tháng năm 200__ |
TỜ TRÌNH
“V/v phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ….”
Tên dự án QHXD:
Kính gửi: (cơ quan phê duyệt đồ án)
Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có)
- Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền.
I/ Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng:
1. Tên dự án quy hoạch xây dựng:
2. Mục tiêu - Định hướng:
3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch:
3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm:______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…).
- Đông giáp:
- Tây giáp:
- Nam giáp:
- Bắc giáp:
3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: _____ha
3.3 Tỷ lệ bản đồ:
4. Tính chất:
- Nêu rõ tính chất đô thị:
- Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn).
5. Quy mô dân số:
- Hiện trạng:
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm)
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm)
6. Quy mô đất đai:
- Hiện trạng ________ha; bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc:
7.1 Chọn hướng đất phát triển
7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu)
7.3 Phân vùng chức năng
7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan
8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác
9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
II/ Sản phẩm quy hoạch:
TT |
Tên bản vẽ- hồ sơ |
Tỷ lệ |
Số lượng |
Ghi chú |
|
Màu |
Trắng đen |
||||
I |
Phần Bản vẽ |
|
|
|
|
01 |
…….. |
|
|
|
|
02 |
……… |
|
|
|
|
II |
Phần Văn bản |
|
|
|
|
01 |
Thuyết minh tổng hợp |
|
|
|
|
02 |
Thuyết minh tóm tắc |
|
|
|
|
03 |
Bản vẽ thu nhỏ |
|
|
|
|
04 |
…… |
|
|
|
|
III |
Đĩa CD-ROM lưu trữ tất cả tài liệu trên |
|
|
|
|
III/ Dự toán:
Nêu tóm tắc số liệu chính:
- Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc
- Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch
III / Kiến nghị và tổ chức thực hiện:
1. Cơ quan thực hiện:
- Chủ đầu tư:
- Đại diện chủ đầu tư (nếu có):
- Cơ quan thẩm định :
- Cơ quan phê duyệt:
2. Tiến độ thực hiện:
3. kết luận- kiến nghị:
|
Chức danh chủ đầu tư |
35. Thẩm định điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận và ghi hẹn (trong đó phải có thời hạn giải quyết theo quy định), có chữ ký của bên nộp và bên nhận hồ sơ. Phiếu nhận hồ sơ làm thành hai bản, một bản giao cho cơ quan nộp hồ sơ và một bản lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) khi hồ sơ quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt.Công chức lập giấy báo chi phí thẩm định cho người đến nhận kết quả. Nộp chi phí thẩm định trực tiếp tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) hoặc chuyển khoản vào tài khoản. Thời gian trả kết quả giấy phép xây dựng: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định điều chỉnh Quy hoạch xây dựng, nêu chi tiết nội dung điều chỉnh, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Tờ trình của chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng, nêu chi tiết nội dung điều chỉnh, 02 bản chính (Mẫu QH-01); Kết quả tổ chức lấy ý kiến đóng góp ở địa phương bằng Văn bản, biên bản, thông báo kết luận cuộc họp, 02 bản sao.; Quyết định phê duyệt QHXD (Văn bản đang có giá trị hiện hành), 02 bàn sao; Bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh + thuyết minh + Đĩa CD-Rom lưu trữ các tài liệu trên. Tùy theo mức độ, khối lượng điều chỉnh để có thành phần thích hợp; Số lượng hồ sơ: 07 bộ chính.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định.
h) Lệ phí: Thẩm định quy hoạch xây dựng tính theo tỉ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng; Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu đơn: QH-01, phòng Quy hoạch soạn thảo căn cứ theo: Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003; Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng; Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ V/v Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ KH&ĐT về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu: QH-01
Tên cơ quan chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /TT.____ |
, Ngày tháng năm 200__ |
TỜ TRÌNH
“V/v phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng ….”
Tên dự án QHXD:
Kính gửi: (cơ quan phê duyệt đồ án)
Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có)
- Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền.
I/ Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng:
1. Tên dự án quy hoạch xây dựng:
2. Mục tiêu - Định hướng:
3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch:
.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm:______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…).
- Đông giáp:
- Tây giáp:
- Nam giáp:
- Bắc giáp:
3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: _____ha
3.3 Tỷ lệ bản đồ:
4. Tính chất:
- Nêu rõ tính chất đô thị:
- Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn).
5. Quy mô dân số:
- Hiện trạng:
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm)
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm)
6. Quy mô đất đai:
- Hiện trạng ________ha; bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc:
7.1 Chọn hướng đất phát triển
7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu)
7.3 Phân vùng chức năng
7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan
8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác
9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
II/ Sản phẩm quy hoạch:
TT |
Tên bản vẽ- hồ sơ |
Tỷ lệ |
Số lượng |
Ghi chú |
|
Màu |
Trắng đen |
||||
I |
Phần Bản vẽ |
|
|
|
|
01 |
…….. |
|
|
|
|
02 |
……… |
|
|
|
|
II |
Phần Văn bản |
|
|
|
|
01 |
Thuyết minh tổng hợp |
|
|
|
|
02 |
Thuyết minh tóm tắc |
|
|
|
|
03 |
Bản vẽ thu nhỏ |
|
|
|
|
04 |
…… |
|
|
|
|
III |
Đĩa CD-ROM lưu trữ tất cả tài liệu trên |
|
|
|
|
III/ Dự toán:
Nêu tóm tắc số liệu chính:
- Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc
- Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch
III / Kiến nghị và tổ chức thực hiện:
1. Cơ quan thực hiện:
- Chủ đầu tư:
- Đại diện chủ đầu tư (nếu có):
- Cơ quan thẩm định :
- Cơ quan phê duyệt:
2. Tiến độ thực hiện:
3. kết luận- kiến nghị:
Nơi nhận: |
Chức danh chủ đầu tư |
36. Thông qua hội đồng kiến trúc – Quy hoạch tỉnh.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận và ghi hẹn (trong đó phải có thời hạn giải quyết theo quy định), có chữ ký của bên nộp và bên nhận hồ sơ. Phiếu nhận hồ sơ làm thành hai bản, một bản giao cho cơ quan nộp hồ sơ và một bản lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) hoặc bằng đường Bưu điện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Công văn đề nghị của Chủ đầu tư; 01 bản chính (Mẫu QH-01); Kết quả tổ chức lấy ý kiến đóng góp ở địa phương bằng Văn bản, biên bản, thông báo kết luận cuộc họp), 01 bản sao; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện (Áp dụng khi QH chung XD đô thị loại 4,5 theo điều 21 khoản 2; Luật Xây dựng), 01 bản sao.; Thuyết minh tóm tắt, kèm theo bản vẽ thu nhỏ A3, Được chủ đầu tư và đơn vị lập quy hoạch ký. Phương pháp thể hiện theo hướng dẫn thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008; Bộ bản vẽ màu theo đúng tỷ lệ, Thành phần theo nhiệm vụ QHXD được duyệt để treo thuyết trình hội đồng. 01 bản chính; Số lượng hồ sơ: số lượng 20 bộ chính.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản kết luận của hội đồng.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu đơn: QH-01, phòng Quy hoạch soạn thảo căn cứ theo: Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003; Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng; Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu: QH-01
Tên cơ quan chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /TT.____ |
, Ngày tháng năm 200__ |
TỜ TRÌNH
“V/v phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ….”
Tên dự án QHXD:
Kính gửi: (cơ quan phê duyệt đồ án)
Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có)
- Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền.
I/ Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng:
1. Tên dự án quy hoạch xây dựng:
2. Mục tiêu - Định hướng:
3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch:
3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm:______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…).
- Đông giáp:
- Tây giáp:
- Nam giáp:
- Bắc giáp:
3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: _____ha
3.3 Tỷ lệ bản đồ:
4. Tính chất:
- Nêu rõ tính chất đô thị:
- Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn).
5. Quy mô dân số:
- Hiện trạng:
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm)
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm)
6. Quy mô đất đai:
- Hiện trạng ________ha; bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc:
7.1 Chọn hướng đất phát triển
7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu)
7.3 Phân vùng chức năng
7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan
8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác
9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
II/ Sản phẩm quy hoạch:
TT |
Tên bản vẽ- hồ sơ |
Tỷ lệ |
Số lượng |
Ghi chú |
|
Màu |
Trắng đen |
||||
I |
Phần Bản vẽ |
|
|
|
|
01 |
…….. |
|
|
|
|
02 |
……… |
|
|
|
|
II |
Phần Văn bản |
|
|
|
|
01 |
Thuyết minh tổng hợp |
|
|
|
|
02 |
Thuyết minh tóm tắc |
|
|
|
|
03 |
Bản vẽ thu nhỏ |
|
|
|
|
04 |
…… |
|
|
|
|
III |
Đĩa CD-ROM lưu trữ tất cả tài liệu trên |
|
|
|
|
III/ Dự toán:
Nêu tóm tắc số liệu chính:
- Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc
- Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch
III / Kiến nghị và tổ chức thực hiện:
1. Cơ quan thực hiện:
- Chủ đầu tư:
- Đại diện chủ đầu tư (nếu có):
- Cơ quan thẩm định :
- Cơ quan phê duyệt:
2. Tiến độ thực hiện:
3. kết luận- kiến nghị:
Nơi nhận: |
Chức danh chủ đầu tư |
37. Thỏa thuận đồ án quy hoạch.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện tới bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
Bước 3: Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện chuyển đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Quy hoạch - Sở Xây dựng Đắk Lắk, ký nhận vào sổ công văn. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo văn bản trình lãnh đạo Sở ký ban hành. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Xây dựng sẽ chuyển trả hồ sơ cho chủ đầu tư kèm theo nội dung đề nghị điều chỉnh hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ theo quy định, thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản đề nghị có ý kiến của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc của Chủ đầu tư (01 bản chính); Hồ sơ phương án thiết kế quy hoạch. Số lượng: 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định.Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho người đến nhận. Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng (Theo mẫu 3), 01 bản chính. Sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, 01 bản chính hoặc bản sao. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ quy hoạch.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Theo mẫu hướng dẫn của Sở thiết lập quy định (mẫu 3).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng .
- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu đơn 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ QUY HOẠCH
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh ĐắkLắk
1. Chủ đầu tư:
- Người đại diện:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Chức vụ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Địa chỉ liên hệ:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Điện thoại liên lạc, email: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. Tên dự án:
- Tên dự án:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Địa điểm dự án: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Nguồn gốc khu đất: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
3. Thực trạng quy hoạch liên quan đến khu đất:
- Trong đô thị ; ngoài đô thị
- Thuộc khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000
- Thuộc khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500
- Thuộc khu vực chưa được lập quy hoạch xây dựng chi tiết
4. Ý định đầu tư - Quy mô đầu tư:
a) Khối công trình chính:
- Diện tích xây dựng: _ _ _ _ _ _ _m2; Diện tích sử dụng: _ _ _ _ _ _ _m2.
- Tầng cao: _ _ _ _ _ _ _ _; Kết cấu chính: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _m.
b) Các công trình phụ trợ (nêu cụ thể tên, diện tích, tầng cao)
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
c) Chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch:
- Tổng diện tích đất: _ _ _ _ _ _ _ _m2; Mật độ xây dựng: _ _ _ _ _ _ _ _%
- Diện tích cây xanh: _ _ _ _ _m2; Diện tích sân đường nội bộ:_ _ _ _ _m2
5. Liệt kê các văn bản đính kèm:
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
|
Buôn MaThuột, Ngày tháng năm 200… |
39. Thoả thuận Kiến trúc - Quy hoạch công trình xây dựng :
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức trả kết quả yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao kết quả cho người đến nhận. Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị Thỏa thuận Kiến trúc – Quy hoạch (Theo mẫu 3), 01 bản chính. Sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, 01 bản chính hoặc bản sao.
Mặt bằng tổng thể công trình; phương án sơ phác thiết kế công trình (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Thỏa thuận Kiến trúc – Quy hoạch.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Theo mẫu hướng dẫn của Sở thiết lập quy định (mẫu 3).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng .
- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu đơn 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN KIẾN TRÚC – QUY HOẠCH
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh ĐắkLắk
1. Chủ đầu tư:
- Người đại diện:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Chức vụ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Địa chỉ liên hệ:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Điện thoại liên lạc, email: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. Tên dự án:
- Tên dự án:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Địa điểm dự án: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Nguồn gốc khu đất: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
3. Thực trạng quy hoạch liên quan đến khu đất:
- Trong đô thị ; ngoài đô thị
- Thuộc khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000
- Thuộc khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500
- Thuộc khu vực chưa được lập quy hoạch xây dựng chi tiết
4. Ý định đầu tư - Quy mô đầu tư:
a) Khối công trình chính:
- Diện tích xây dựng: _ _ _ _ _ _ _m2; Diện tích sử dụng: _ _ _ _ _ _ _m2.
- Tầng cao: _ _ _ _ _ _ _ _; Kết cấu chính: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _m.
b) Các công trình phụ trợ (nêu cụ thể tên, diện tích, tầng cao)
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
c) Chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch:
- Tổng diện tích đất: _ _ _ _ _ _ _ _m2; Mật độ xây dựng: _ _ _ _ _ _ _ _%
Diện tích cây xanh: _ _ _ _ _m2; Diện tích sân đường nội bộ:_ _ _ _ _m2
5. Liệt kê các văn bản đính kèm:
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
|
Buôn MaThuột, Ngày tháng năm 200… |
40. Giới thiệu địa điểm xây dựng công trình trình UBND tỉnh phê duyệt.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp bằng đường bưu điện tới bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
Bước 3: Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện chuyển đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Quy hoạch - Sở Xây dựng Đắk Lắk, ký nhận vào sổ công văn; Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo văn bản trình lãnh đạo Sở ký ban hành; Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Xây dựng sẽ chuyển trả hồ sơ cho chủ đầu tư kèm theo nội dung đề nghị điều chỉnh hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ theo quy định, thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết; Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản xin thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình, trong đó ghi rõ địa chỉ, số thửa đất, tên tờ bản đồ, diện tích lô đất (01 bản chính). Bản đồ lô đất xin thoả thuận địa điểm (trên nền bản đồ địa chính của xã, phường nơi có khu đất xin thỏa thuận) có thể hiện mối quan hệ các công trình lân cận và các công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) như: giao thông, điện, cấp - thoát nước ngang qua khu đất (1 bản pho to).Tóm tắt dự án đầu tư do chủ đầu tư lập hoặc hồ sơ bản vẽ công trình liên quan đến địa điểm (nếu có). 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch của UBND tỉnh (trường hợp vị trí đã có quy hoạch).
41. Xác nhận sự phù hợp về quy hoạch xây dựng:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp bằng đường bưu điện tới bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
Bước 3: Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện chuyển đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Quy hoạch - Sở Xây dựng Đắk Lắk, ký nhận vào sổ công văn. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo văn bản trình lãnh đạo Sở ký ban hành. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Xây dựng sẽ chuyển trả hồ sơ cho chủ đầu tư kèm theo nội dung đề nghị điều chỉnh hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ theo quy định, thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản xin xác nhận phù hợp quy hoạch xây dựng, trong đó ghi rõ địa chỉ, số thửa đất, tên tờ bản đồ, diện tích lô đất (01 bản chính); Bản đồ lô đất xin thoả thuận địa điểm (trên nền bản đồ địa chính của xã, phường nơi có khu đất xin thỏa thuận) có thể hiện mối quan hệ các công trình lân cận và các công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) như: giao thông, điện, cấp thoát nước ngang qua khu đất (1 bản pho to); Hồ sơ bản vẽ công trình xin xác nhận. 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch của UBND tỉnh (trường hợp vị trí đã có quy hoạch).
IV. Lĩnh vực phát triển đô thị
42. Thẩm định đề án nâng cấp đô thị:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện tới bộ phận văn thư nằm trong văn phòng Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
Bước 3: Công chức văn thư tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện chuyển đến, vào sổ công văn đến chuyển cho giám đốc sở xử lý, giám đốc sở ghi vào phiếu chuyển cho phòng chuyên môn. Công chức văn thư chuyển đến cho phòng Quy hoạch - Sở Xây dựng Đắk Lắk, ký nhận vào sổ công văn. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo văn bản trình lãnh đạo Sở ký ban hành. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Xây dựng sẽ chuyển trả hồ sơ cho chủ đầu tư kèm theo nội dung đề nghị điều chỉnh hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ theo quy định, thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình của UBND cấp huyện (02 bản chính); Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cùng cấp. (02 bản chính, hoặc bản sao chứng thực); Đề án đề nghị nâng cấp đô thị với những nội dung chủ yếu sau: (02 bộ); Lý do và sự cần thiết phải xếp loại đô thị, Khái quát quá trình lịch sửl;Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị và cơ sở phân loại đô thị; Tóm tắc quy hoạch chung đô thị, trong đó trình bày chi tiết nội dung quy hoạch xây dựng đợt đầu (5 năm) và các biện pháp khắc phục các tồn tại; yếu kém, Tổng hợp các chỉ tiêu phân loại, Kiến nghị, tổ chức thực hiện; Các bản vẽ thu nhỏ gồm: Sơ đồ vị trí đô thị trong hệ thống đô thị của tỉnh. Bản đồ hiện trạng xây dựng và địa giới hành chính của đô thị, Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị; Bản đồ quy hoạch xây dựng đợt đầu, Các phụ lục biểu mẫu minh họa.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị Định 42/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng Ban hành quy chuẩn về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
43. Thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất từ trên 200 ha
a) Trình tự thực hiện:
Bứơc 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Gủi hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả thẩm định dự án đầu tư tại bộ phận văn thư như sau:
Đến ngày hẹn, khách hàng đem phiếu giao - nhận hồ sơ đến nhận kết quả tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương- thành phố Buôn Ma Thuột).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới: 01 bản chính (theo mẫu cuả phụ lục số 04 Thông tư số 04/2006/TT- BXD ) ( mẫu số 1 ) ; Quyết định phê duyệt kết quả lưạ chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới cuả UBND tỉnh : 02 bản (bản sao ); Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 02 bản (bản sao ); Thuyết minh dự án (02 bộ chính ); Thuyết minh thiết kế cơ sở (02 bộ chính); Bản vẽ thiết kế cơ sở (02 bộ chính; Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án) 01 bộ sao có công chứng .
d) Thời gian giải quyết:
- Dự án nhóm A: Không quá 40 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).
- Dự án nhóm B: Không quá 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).
- Dự án nhóm C: Không quá 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới
h) Lệ phí (nếu có): Thu theo tỷ lệ % theo mục chi phí thẩm định dự án được quy định tại Thông tư số 09/TT-BTC ngày 13/11/2000 cuả Bộ Tài Chính .
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (nếu có đính kèm): Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới (mẫu phụ lục 4 Thông tư 04/2006/TT-BXD)
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
- Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế khu đô thị mới .
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định 02/2006/N Đ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ .
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Mẫu tờ trình ( theo mẫu phụ lục 4 Thông tư 04/2006/TT-BXD )
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: / TTr |
Buôn Ma Thuột , ngày ….. tháng….. năm 200… |
Kính gửi : - Sở Xây dựng Đắk Lắk
- UBND Tỉnh ĐắkLắk
---------------------------------------------------
- Nghị định 02/2006/N Đ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế khu đô thị mới .
- Nghị định 12/2009/N Đ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định 02/2006/N Đ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ .
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số ……. /QĐ-UBND, ngày …./…./20…. cuả UBND Tỉnh ĐắkLắk về phê duyệt kết quả lưạ chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới..( tên đô thị) ......; (tên đơn vị trình) ………… đề nghị Sở Xây dựng & UBND Tỉnh Thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới ….. ( Tên đô thị ) … , kèm theo dự án đầu tư do: ………….(tên đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư ) lập với các nội dung sau:
1. Tên dự án : ……………………………………………………
2. Điạ điểm xây dựng : ………………………………………….
3. Ranh Giới đất : ………………………………………………..
5. Diện tích chiến đất : …………………………………………..
6. Mục tiêu đầu tư : ………………………………………………
7. Nội dung đầu tư : ………………………………………………
8. Hình thức đầu tư : ………………………………………………
9. Tổng mức đầu tư : ………………………………………………
10. Nguồn vốn đầu tư : ………………………………………………
11. thời gian thực hiện : ………………………………………………
12.Phân giai đoạn đầu tư : …………………………………………..
13.Phương thức giao đất : …………………………………………
14.Những đề xuất ưu đãi cuả Nhà nước : ……………………………
15.Phương án bồi thường , giải phóng mặt bằng , tái định cư : ………
16.Các nội dung khác : …………………………………………
17.Kết luận : …………………………………………
18. Nội dung hồ sơ gởi kèm theo:.
18.1.Quyết định phê duyệt kết quả lưạ chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới cuả UBND Tỉnh : 02 bản ( bản sao ) .
18.2.Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được cấp có thẩm quyền
phê duyệt: 02 bản ( bản sao ) .
18.3.Thuyết minh dự án ( bản chính ) .
18.4.Thuyết minh thiết kế cơ sở.
18.5.Bản vẽ thiết kế cơ sở.
18.6.Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án .
Đề nghị Sở Xây dựng thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới ……(tên đô thị ) ……………
làm cơ sở cho Chủ đầu tư trình Thủ tướng xem xét cho phép đầu tư ./.
Nơi nhận : |
GIÁM ĐỐC |
44 Thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất từ dưới 200 ha
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Gủi hồ sơ tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương - thành phố Buôn Ma Thuột). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả thẩm định dự án đầu tư tại bộ phận văn thư như sau: Đến ngày hẹn, khách hàng đến nhận kết quả tại Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 15- đường Hùng Vương- thành phố Buôn Ma Thuột).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định & phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới: 02 bản chính (theo mẫu cuả phụ lục số 04 thông tư số 04/2006/TT-BXD ) ( mẫu số 1 ); Quyết định phê duyệt kết quả lưạ chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới cuả UBND tỉnh: 02 bản (bản sao). Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 02 bản sao; Thuyết minh dự án (02 bộ chính ); Thuyết minh thiết kế cơ sở (02 bộ chính); Bản vẽ thiết kế cơ sở (02 bộ chính); Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án) 01 bộ sao có công chứng .
d) Thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ .
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục thành chính: Sở Xây dựng Đắklắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới
h) Lệ phí (nếu có): Thu tỷ lệ % theo mục chi phí thẩm định dự án quy định tại Thông tư số 09/TT-BTC ngày 13/11/2000 cuả Bộ Tài Chính .
i) Tên mẫu đơn, mẫu kê khai (có) : Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới .Theo mẫu phụ lục 4 Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ xây Dựng.
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
l) Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
- Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế khu đô thị mới .
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định 02/2006/N Đ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ .
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Mẫu tờ trình ( theo mẫu phụ lục 4 Thông tư 04/2006/TT-BXD )
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: / TTr |
Buôn Ma Thuột , ngày ….. tháng….. năm 200… |
Kính gửi : - Sở Xây dựng Đắk Lắk
- UBND Tỉnh ĐắkLắk
---------------------------------------------------
- Nghị định 02/2006/N Đ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc Ban hành quy chế khu đô thị mới .
- Nghị định 12/2009/N Đ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định 02/2006/N Đ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ .
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số ……. /QĐ-UBND, ngày …./…./20…. cuả UBND Tỉnh ĐắkLắk về phê duyệt kết quả lưạ chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới..( tên đô thị) ......; (tên đơn vị trình) ………… đề nghị Sở Xây dựng & UBND Tỉnh Thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới ….. ( Tên đô thị ) … , kèm theo dự án đầu tư do: ………….(tên đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư ) lập với các nội dung sau:
1. Tên dự án : ……………………………………………………
2. Điạ điểm xây dựng : ………………………………………….
3. Ranh Giới đất : ………………………………………………..
5. Diện tích chiến đất : …………………………………………..
6. Mục tiêu đầu tư : ………………………………………………
7. Nội dung đầu tư : ………………………………………………
8. Hình thức đầu tư : ………………………………………………
9. Tổng mức đầu tư : ………………………………………………
10. Nguồn vốn đầu tư : ………………………………………………
11. thời gian thực hiện : ………………………………………………
12.Phân giai đoạn đầu tư : …………………………………………..
13.Phương thức giao đất : …………………………………………
14.Những đề xuất ưu đãi cuả Nhà nước : ……………………………
15.Phương án bồi thường , giải phóng mặt bằng , tái định cư : ………
16.Các nội dung khác : …………………………………………
17.Kết luận : …………………………………………
18. Nội dung hồ sơ gởi kèm theo:.
18.1.Quyết định phê duyệt kết quả lưạ chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới cuả UBND Tỉnh : 02 bản ( bản sao ) .
18.2.Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 02 bản ( bản sao ) .
18.3.Thuyết minh dự án ( bản chính ) .
18.4.Thuyết minh thiết kế cơ sở.
18.5.Bản vẽ thiết kế cơ sở.
18.6.Hồ sơ năng lực của nhà thầu lập thiết kế cơ sở (bao gồm: Giấp phép đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia vào dự án và bằng tốt nghiệp của các cá nhân tham gia vào dự án .
Đề nghị Sở Xây dựng thẩm định & trình UBND Tỉnh phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới ……(tên đô thị ) …………… ./.
Nơi nhận : |
GIÁM ĐỐC |
45. Cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời.- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận.Thời gian trả kết: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo mẫu 1), 01 bản chính.; Văn bản về quyền sử dụng đất hoặc văn bản thỏa thuận tuyến kèm theo sơ đồ, 01 bản sao có chứng thực; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của Chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực.
+ Hồ sơ thiết kế gồm: Bản đồ đo đạc hiện trạng vị trí tuyến công trình; Mặt bằng tổng thể, mặt bằng chi tiết công trình, tỷ lệ 1/500 – 1/1000; Các mặt cắt ngang, trắc dọc tuyến chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200; Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc; Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Mẫu 1, Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị)
Kính gửi:..............................................................
1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................
- Người đại diện:..............................................Chức vụ:.......................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
- Số nhà:................. Đường....................Phường (xã)..........................................
- Tỉnh, thành phố:......................................................................................................
- Số điện thoại:...........................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:.............................................................................................
- Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2.
- Tại:......................................................... Đường:................................................
- Phường (xã)..........................................Quận (huyện).....................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................
- Nguồn gốc đất:....................................................................................................
3. Nội dung xin phép:...........................................................................................
- Loại công trình:.................................................Cấp công trình:.......................
- Diện tích xây dựng tầng 1:.............................................................................m2.
- Tổng diện tích sàn:..........................................................................................m2.
- Chiều cao công trình:......................................................................................m.
- Số tầng:..................................................................................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:...........................................................................
- Địa chỉ:..................................................................................................................
- Điện thoại:................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):...........................................
- Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại:.....................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày.....................
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...............................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
......... ngày......... tháng......... năm......... |
46. Cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định.Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời..Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức viết phiếu nộp lệ phí cho người đến nhận giấy phép xây dựng đến nộp tiền tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức trả giấy phép xây dựng kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao giấy phép xây dựng và hồ sơ xin giấy phép xây dựng (có đóng dấu bản vẽ đã kiểm tra của Sở Xây dựng) cho người đến nhận.Thời gian trả kết quả giấy phép xây dựng: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin giấy phép xây dựng (Theo mẫu 1), 01 bản chính; Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đúng mục đích sử dụng đất) kèm theo trích lục bản đồ có ghi kích thước cạnh thửa đất nếu trong giấy tờ đất chưa có kích thước thửa đất (theo điều 6, Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND , 01 bản sao có chứng thực); Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của Chủ đầu tư, 01 bản sao có chứng thực; Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian; Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và công trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt động công cộng khác.
+ Hồ sơ thiết kế gồm: Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt đứng điển hình; mặt bằng và chiều sâu chôn móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng). Số lượng hồ sơ: 02 bộ bản vẽ thiết kế bản chính và phải có ký tên đóng dấu của chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 15 ngày làm việc; Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến các ngành thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: Lệ phí cấp phép mỗi hạng mục 100.000đ/ giấy phép. Thực hiện theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
i) Tên mẫu đơn: Mẫu 1, Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/20/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mức thu phí và lệ phí.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị)
Kính gửi:..............................................................
1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................
- Người đại diện:..............................................Chức vụ:.......................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................
- Số nhà:................. Đường....................Phường (xã)..........................................
- Tỉnh, thành phố:......................................................................................................
- Số điện thoại:...........................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:.............................................................................................
- Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2
- Tại:......................................................... Đường:................................................
- Phường (xã)..........................................Quận (huyện).....................................
- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................
- Nguồn gốc đất:....................................................................................................
3. Nội dung xin phép:...........................................................................................
- Loại công trình:.................................................Cấp công trình:.......................
- Diện tích xây dựng tầng 1:.............................................................................m2
- Tổng diện tích sàn:..........................................................................................m2
- Chiều cao công trình:......................................................................................m.
- Số tầng:..................................................................................................................
4. Đơn vị hoặc người thiết kế:...........................................................................
- Địa chỉ:..................................................................................................................
- Điện thoại:................................................................................................................
5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):...........................................
- Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại:.....................................
- Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............................cấp ngày.....................
6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...............................................................
7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng.
8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
......... ngày......... tháng......... năm......... |
47. Thỏa thuận quy hoạch công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức trả kết quả yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao kết quả cho người đến nhận. Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây Dựng Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ : Đơn đề nghị thỏa thuận quy hoạch công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị (Theo mẫu 3), 01 bản chính. Sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, 01 bản chính hoặc bản sao. Thuyết minh phương án lựa chọn địa điểm. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Thỏa thuận.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Theo mẫu hướng dẫn của Sở thiết lập quy định (mẫu 3).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Chỉ thị số 09/2008/CT-TTg ngày 28/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Thông tư 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị.
- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu đơn 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ THỎA QUY HOẠCH CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh ĐắkLắk
1. Chủ đầu tư:
- Người đại diện:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Chức vụ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Địa chỉ liên hệ:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Điện thoại liên lạc, email: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. Tên dự án:
- Tên dự án:_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Địa điểm dự án: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Nguồn gốc khu đất: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
3. Thực trạng quy hoạch liên quan đến khu đất:
- Trong đô thị ; ngoài đô thị
- Thuộc khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000
- Thuộc khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500
- Thuộc khu vực chưa được lập quy hoạch xây dựng chi tiết
4. Ý định đầu tư - Quy mô đầu tư:
a) Khối công trình chính:
- Diện tích xây dựng: _ _ _ _ _ _ _m2; Diện tích sử dụng: _ _ _ _ _ _ _m2.
- Tầng cao: _ _ _ _ _ _ _ _; Kết cấu chính: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _m.
b) Các công trình phụ trợ (nêu cụ thể tên, diện tích, tầng cao)
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
c) Chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch:
- Tổng diện tích đất: _ _ _ _ _ _ _ _m2; Mật độ xây dựng: _ _ _ _ _ _ _ _%
- Diện tích cây xanh: _ _ _ _ _m2; Diện tích sân đường nội bộ:_ _ _ _ _m2
5. Liệt kê các văn bản đính kèm:
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
|
BuônMaThuột, Ngày tháng năm 200… |
48. Giới thiệu địa điểm xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và ghi hẹn ngày trả kết quả giải quyết cho người nộp hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) như sau: Công chức trả kết quả yêu cầu người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ, trao kết quả cho người đến nhận.Thời gian trả kết quả: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản xin thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình, trong đó ghi rõ địa chỉ, số thửa đất, tên tờ bản đồ, diện tích lô đất (01 bản chính). Bản đồ lô đất xin thoả thuận địa điểm (trên nền bản đồ địa chính của xã, phường nơi có khu đất xin thỏa thuận) có thể hiện mối quan hệ các công trình lân cận và các công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) như: giao thông, điện, cấp - thoát nước ngang qua khu đất (1 bản pho to). Thuyết minh phương án lựa chọn địa điểm. 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cán bộ thụ lý hồ sơ sẽ trả lại bộ phận tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ (theo mẫu) để bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại Chủ đầu tư để bổ sung, chỉnh sửa theo phiếu hướng dẫn trong thời gian 05 ngày làm việc. Người nhận ký nhận, ghi họ tên, ngày tháng nhận đầy đủ vào sổ biên nhận tại Phòng một cửa của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Trường hợp hồ sơ đúng theo quy định thì giải quyết và trả kết quả sau 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Thỏa thuận.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn: Theo mẫu hướng dẫn của Sở thiết lập quy định (mẫu 3).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
49. Thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1- Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận “ một cửa” của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân - đại diện cho chủ đầu tư - nộp tòan bộ hồ sơ theo quy định. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho chủ đầu tư.Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 10 giờ 30; Buổi chiều: từ 14 giờ đến 16 giờ 00, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật; ngày lễ nghỉ)
Bước 3 - Nhận kết quả thẩm định tại Bộ phận “ một cửa” của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 đường Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). theo bước sau : Chủ đầu tư đến nhận kết quả thẩm định trình phiếu hẹn.Công chức trả kết quả thẩm định kiểm tra phiếu hẹn.Công chức trả kết quả thẩm định dự toán dịch vụ công ích đô thị yêu cầu người nhận ký tên, xác nhận vào Sổ giao nhận theo quy định.Thời gian trả kết quả thẩm định. Buổi sáng: từ 8 giờ đến 10 giờ 30; Buổi chiều: từ 14 giờ đến 16 giờ 00, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (Thứ bẩy, chủ nhật; ngày lễ nghỉ)
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Sở Xây Dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định dự toán dịch vụ công ích đô thị (1 bản chính ); Quyết định chỉ định thầu tư vấn xây dựng lập dự toán dịch vụ công ích đô thị theo quy định của Luật Đấu thầu.(1 bản chính ); Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng của người đứng chủ trì lập dự toán của đơn vị tư vấn (1Bản sao); Giấy đăng ký kinh doanh và hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn được chỉ định thầu (1bản sao); Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn về việc lập dự tóan dịch vụ công ích đô thị (1 bản sao ); Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn về việc lập dự tóan dịch vụ công ích đô thị (1 bản sao ); Kế hoạch vốn hàng năm cho công tác dịch vụ công ích đô thị (1 bản sao) và Dự toán chi tiết kèm theo 08 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định dự toán
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn; mẫu tờ khai: không có
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác đô thị.
- Quyết định số 14/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị
- Quyết định số 37/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán duy trì hệ thống thóat nước đô thị
Quyết định số 38/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
- Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sángcông cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- Quyết định số 19/2009/QĐ-BXD ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Quy định tỉ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh định mức ca máy ủi 170CV trong công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất <500 tấn/ngày của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp chất thải
50. Thẩm định đồ án quy hoạch chuyên ngành:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận và ghi hẹn (trong đó phải có thời hạn giải quyết theo quy định), có chữ ký của bên nộp và bên nhận hồ sơ. Phiếu nhận hồ sơ làm thành hai bản, một bản giao cho cơ quan nộp hồ sơ và một bản lưu trữ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại cho đúng, kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 8g00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 30 giờ. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bảy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ)
Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Phòng một cửa) của Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) khi hồ sơ quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt. Công chức lập giấy báo chi phí thẩm định cho người đến nhận kết quả. Nộp chi phí thẩm định trực tiếp tại phòng Kế toán - Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) hoặc chuyển khoản vào tài khoản. Thời gian trả kết quả giấy phép xây dựng: Sáng từ 8giờ00 đến 10giờ30 và Chiều từ 14 giờ đến 16giờ 00 giờ.Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hàng tuần (ngày thứ bẩy; chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định Quy hoạch chuyên ngành; 02 bản chính (Mẫu QH-01); Tờ trình của chủ đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chuyên ngành; 02 bản chính (Mẫu QH-01); Ý kiến của Hội đồng thẩm định hoặc Hội đồng Kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh bằng văn bản, biên bản, thông báo kết luận cuộc họp (điều 5, Quyết định số 32/2006/QD-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk); Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chuyên ngành.; Bản vẽ quy hoạch xây dựng; Thuyết minh quy hoạch; Dự thảo văn bản; Đĩa CD Rom; Số lượng theo nhiệm vụ hoặc dự toán được duyệt.;Thành phần bản vẽ theo nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt; Yêu cầu đóng hồ sơ quy hoạch theo hộp/bộ có nhãn; Bản vẽ thu nhỏ A3(Dùng để kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt); In màu.Trường hợp trắng đen thì chất lượng rõ ràng.
d) Thời gian giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định.
h) Lệ phí: Thẩm định quy hoạch xây dựng tính theo tỉ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng; Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu đơn: QH-01, phòng Quy hoạch soạn thảo căn cứ theo: Luật Xây dựng thông qua ngày 26/11/2003; Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng; Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng được thông qua ngày 26/11/2003;
- Nghị Định 08/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng;
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ “Về xây dựng, quản lý và xây dựng Nghĩa trang”.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiện vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ KH&ĐT về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mẫu: QH-01
Tên cơ quan chủ đầu tư |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: / TTr |
, ngày ….. tháng….. năm 200… |
TỜ TRÌNH
“V/v phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ….”
Tên dự án QHXD:
Kính gửi: (cơ quan phê duyệt đồ án)
Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có)
- Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền.
I/ Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng:
1. Tên dự án quy hoạch xây dựng:
2. Mục tiêu - Định hướng:
3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch:
3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm:______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…).
- Đông giáp:
- Tây giáp:
- Nam giáp:
- Bắc giáp:
3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: _____ha
3.3 Tỷ lệ bản đồ:
4. Tính chất:
- Nêu rõ tính chất đô thị:
- Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn).
5. Quy mô dân số:
- Hiện trạng:
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm)
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm)
6. Quy mô đất đai:
- Hiện trạng ________ha; bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
- Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ________ha:bình quân ____m2/ người.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc:
7.1 Chọn hướng đất phát triển
7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu)
7.3 Phân vùng chức năng
7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan
8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác
9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
II/ Sản phẩm quy hoạch:
TT |
Tên bản vẽ- hồ sơ |
Tỷ lệ |
Số lượng |
Ghi chú |
|
Màu |
Trắng đen |
||||
I |
Phần Bản vẽ |
|
|
|
|
01 |
…….. |
|
|
|
|
02 |
……… |
|
|
|
|
II |
Phần Văn bản |
|
|
|
|
01 |
Thuyết minh tổng hợp |
|
|
|
|
02 |
Thuyết minh tóm tắc |
|
|
|
|
03 |
Bản vẽ thu nhỏ |
|
|
|
|
04 |
…… |
|
|
|
|
III |
Đĩa CD-ROM lưu trữ tất cả tài liệu trên |
|
|
|
|
III/ Dự toán:
Nêu tóm tắc số liệu chính:
- Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc
- Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch
III / Kiến nghị và tổ chức thực hiện:
1. Cơ quan thực hiện:
- Chủ đầu tư:
- Đại diện chủ đầu tư (nếu có):
- Cơ quan thẩm định :
- Cơ quan phê duyệt:
2. Tiến độ thực hiện:
3. kết luận- kiến nghị:
Nơi nhận: |
CHỨC DANH CHỦ ĐẦU TƯ |
51. Cấp Giấy xác nhận không bất động sản.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận không bất động sản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận không bất động sản cho tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở xây Dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị xác nhận không bất động sản; Hộ khẩu gia đình; Hộ chiếu; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng mua bán nhà đất; Sơ yếu lý lịch. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận không bất động sản.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin xác nhận không bất động sản (phụ lục số 1-51); mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 2-51) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005 và Luật Kinh doanh Bất động sản ngày 29/6/2006.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Luật Kinh doanh Bất động sản ngày 29/6/2006.
PHỤ LỤC SỐ 1-51
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------
ĐƠN XIN XÁC NHẬN KHÔNG BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: |
- UBND phường, xã: ………………………. - Thị xã, thị trấn, huyện: ……………………. - Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. |
Họ tên người làm đơn: ………………………… Sinh ngày:…………………
tại: ……………………………………… Quốc tịch: …………………………,
Nguyên quán (Quê quán: ………………………………………………..
Hiện cư ngụ tại số nhà: …………………đường phố:………………………… thuộc tổ …… khối ……. Phường, xã ………thành phố, huyện …………………
Hộ chiếu mang số: …………………………………………………………….
Chúng tôi được nhà nước cho phép làm thủ tục xuất cảnh theo diện: ……….. định cư tại nước:…………. do Ông(Bà): ……………………………………. bảo lãnh có quan hệ là; (cha, mẹ, vợ, con): ……………….. với người làm đơn.
Nay tôi làm đơn này xin cơ quan xem xét và xác nhận cho tôi cùng những người có tên kê dưới đây không có bất động sản tại địa phương:
STT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Quan hệ với người àm đơn |
Số hộ chiếu |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có gì sai trái chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐÍNH KÈM THEO ĐƠN |
….…,ngày…… tháng…… năm …… |
XÁC NHẬN CỦA UBND PHƯỜNG, XÃ |
XÁC NHẬN CỦA UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ |
XÁC NHẬN CỦA SỞ XÂY DỰNG ĐẮK LẮK
PHỤ LỤC SỐ 2-51
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… Người ủy quyền |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
52. Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau:
- Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng.
- Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định).
* Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (Theo mẫu quy định); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng:
- Công trình đầu tư xây dựng mới phải có một trong các giấy tờ sau:
+ Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án.
+ Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế và bản đánh giá kết quả hoàn công hoặc bản trích lục hoàn công của cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp xây dựng không phép, sai phép thì phải nộp quyết định xử lý vi phạm xây dựng và chứng từ chứng minh chủ sở hữu đã thực hiện xong quyết định, đồng thời kèm theo giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực.
+ Trường hợp công trình xây dựng miễn giấy phép xây dựng theo luật định thì phải có kết quả thẩm định thiết kế cơ sở kèm theo hồ sơ thiết kế.
- Công trình tạo lập thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác:
+ Hợp đồng mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định và kèm theo chứng từ sở hữu hợp lệ về công trình xây dựng đối với trường hợp mua bán, tặng, cho, đổi ... công trình xây dựng.
+ Văn bản bán đấu giá tài sản và biên bản đấu giá thành cùng các chứng từ đi kèm đối với trường hợp tổ chức mua đấu giá công trình xây dựng hoặc bản án, quyết định của Toà án có nội dung công nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
+ Trường hợp các chứng từ nêu trên như hợp đồng mua bán, văn bản đấu giá,… bị thất lạc thì chủ sở hữu làm thủ tục đăng báo 01 lần. Sau khi đăng báo 10 ngày thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Sở Xây dựng để được xem xét cấp giấy chứng nhận.
* Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình xây dựng (đối với doanh nghiệp nhà nước).
* Đối với công trình xây dựng của các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, tài sản được nhà nước giao quản lý sử dụng nay được chuyển giao thành tài sản cố định của Công ty cổ phần (tức công trình xây dựng không do doanh nghiệp tạo lập bằng hình thức đầu tư xây dựng mới), thì thay các thành phần hồ sơ quy định tại các mục trên bằng danh mục tài sản đã định giá để chuyển giao và thuộc tài sản cố định của Công ty cổ phần (tại thời điểm cổ phần hóa), có xác nhận của cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp theo phân cấp.
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu là đất thuê thì phải có Hợp đồng thuê đất kèm theo).
* Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng theo mẫu: 05 bản chính + file (nếu có).
- Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ lập và đảm bảo đầy đủ các yếu tố để thể hiện trên giấy chứng nhận hoặc do chủ sở hữu công trình tự lập theo quy định (trường hợp này phải có xác nhận của cán bộ kiểm tra thuộc Sở Xây dựng). Nội dung bản vẽ sơ đồ thể hiện vị trí khuôn viên đất, ranh xây dựng, quy hoạch (nếu có), các ghi chú về thửa đất và ghi tên cấp công trình, mặt bằng các tầng, kích thước các cạnh, diện tích sàn xây dựng của từng tầng, công xuất từng hạng mục công trình, kết cấu chủ yếu, năm xây dựng.
- Công trình xây dựng của tổ chức xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 thì bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải có xác nhận về nội dung quy hoạch, phần diện tích phù hợp quy hoạch, phần diện tích không phù hợp quy hoạch của Phòng Quản lý đô thị thành phố, Phòng Công thương các huyện nơi công trình xây dựng tọa lạc.
* Biên lai nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập do chuyển quyền sử dụng đất
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu công trình phải nộp bản chính giấy tờ về tạo lập công trình xây dựng: giấy chứng nhận của bên chuyển quyền, hợp đồng mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế, bản án công nhận sở hữu công trình, quyết định giao tài sản, giấy tờ xác nhận của cấp xã về nguồn gốc công trình không có tranh chấp hoặc giấy tờ khác chứng nhận quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật, biên lai nộp nghĩa vụ tài chính và giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f ) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức là 500.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức (phụ lục số 2) theo Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-52).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện, hồ sơ được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng: Là tổ chức (trong nước, nước ngoài) có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk; Nộp lệ phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản.
- Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của UBND tỉnh Quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tình Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:.....…..............CMND số ............................cấp ngày ......./......../............
Thường trú tại:.......................................................................Số ĐT:.......................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy CN):................................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu CTXD theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu sau đây (hoặc cho cơ quan):
1/ Tên công trình:..........................................................................................................................
Địa chỉ CT:................................................................................................................
Các thông số của từng hạng mục công trình xây dựng (chỉ ghi công trình chính):
a/ Tên hạng mục công trình thứ nhất:.......................................................................
- Cấp công trình:.......................................................................................................
- Diện tích xây dựng : ......................................................................................... m2
- Diện tích sàn xây dựng hoặc công suất:.................................................................
- Kết cấu chủ yếu: …………....................................................................................
- Số tầng: ..................................................................................................................
- Năm xây dựng: .......................................................................................................
b/ Tên hạng mục công trình từ thứ hai đến thứ n (bổ sung vào phần sau và ghi nội dung như công trình thứ nhất)
2/ Đất có công trình xây dựng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số...................cấp ngày........../............/..........
Thửa đất số: .............................................................................................................
Diện tích đất............m2. Sử dụng riêng:...........m2. Sử dụng chung: ...................m2
Đất được giao hoặc thuê: .........................................................................................
HĐ thuê đất số:.............................................ngày.............tháng.............năm...........
Thời gian thuê: từ ngày....tháng....năm.........đến ngày.....tháng.......năm.................. Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau (ghi rõ bản chính hoặc bản sao):.
1.
2.
3.
Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để nhân viên chính quyền kiểm tra, đo đạc lại, nộp chi phí cấp giấy và các khoản tài chính theo quy định của Nhà nước.
|
............ngày ....... tháng ......năm.......... |
PHỤ LỤC SỐ 1-52
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Người
được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
53. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (Theo mẫu quy định); Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã và biên lai xác nhận đã đăng tin 03 lần đối với khu vực đô thị, khu vực nông thôn phải có giấy xác nhận niêm yết thông báo 15 ngày của UBND cấp xã. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu công trình phải nộp bản chính các giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận, mẫu tin trên báo hoặc biên lai đăng tin hoặc xác nhận đã thông báo niêm yết và giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức là 50.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 3) Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-53).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (trong nước, nước ngoài) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà trong quá trình sử dụng đã bị mất; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản.
- Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của UBND tỉnh quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tình Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:........................CMND số.................., cấp ngày.....tháng.......năm...........
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy chứng nhận):...................................
Đề nghị (ghi rõ cấp đổi, cấp lại hoặc cấp do chuyển dịch)........................................................ giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Lý do đề nghị cấp giấy chứng nhận:........................................................................
Địa chỉ công trình xây dựng xin cấp giấy chứng nhận:...........................................
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được (ghi tên cơ quan cấp):........................cấp ngày….....tháng..........năm..............; mã số:........; hồ sơ gốc số:...................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu hoặc cơ quan sau (chỉ ghi trong trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng):
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .
|
..............,ngày ....... tháng ......năm ................. |
PHỤ LỤC SỐ 1-53
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Người được ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
Ghi chú:
Trường hợp cấp lại thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan công an cấp xã về việc mất giấy và giấy xác nhận đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy;
54. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau:
- Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng.
- Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (Theo mẫu quy định) ; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị hư hỏng, rách, hết trang ghi những thay đổi.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực.Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu công trình phải nộp bản chính giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng, giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức là 50.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 3) Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-54 ).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (trong nước, nước ngoài) đã được cấp giấy chứng nhận quyền; Sở hữu công trình xây dựng mà trong quá trình sử dụng đã bị mất. Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản.
- Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của UBND tỉnh Quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tình Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:.....................CMND số................., cấp ngày........tháng.......năm............
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy chứng nhận):...................................
Đề nghị (ghi rõ cấp đổi, cấp lại hoặc cấp do chuyển dịch)................................... giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Lý do đề nghị cấp giấy chứng nhận:........................................................................
Địa chỉ công trình xây dựng xin cấp giấy chứng nhận:...........................................
...................................................................................................................................
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được (ghi tên cơ quan cấp):............................................cấp ngày...........tháng..........năm..............; mã số:................................................; hồ sơ gốc số:......................................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu hoặc cơ quan sau (chỉ ghi trong trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng):
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .
|
..............,ngày ....... tháng ......năm................. |
Ghi chú:
Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận thì kèm theo giấy chứng nhận đã được cấp.
PHỤ LỤC SỐ 1-54
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
55. Xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định).Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (Theo mẫu quy định); Giấy tờ liên quan đến giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế, biên lai nộp nghĩa vụ tài chính (do xây dựng tăng diện tích) và giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình đã được cấp (bản chính). Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực). Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu công trình phải nộp bản chính giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ có liên quan đến việc thay đổi công trình, biên lai nộp nghĩa việc tài chính (trường hợp thay đổi do xây dựng tăng thêm diện tích), giấy biên nhận để lưu hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức là 50.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 4) Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-55).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng công trình xây dựng và có hồ sơ hợp lệ theo quy định Điều 17 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản.
- Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của UBND tỉnh Quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tình Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THAY ĐỔI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:................................CMND số..................cấp ngày.................................
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu chủ sở hữu là tổ chức):.........................................................
Là chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu của công trình xây dựng
- Địa chỉ công trình xây dựng:..................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được (ghi tên cơ quan cấp):...........................................cấp ngày...........tháng..........năm..............; mã số:...............................................; hồ sơ gốc số:.......................................................
Đề nghị xác nhận những thay đổi sau đây vào giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:
1. Về diện tích................................................................................................
2. Về cấp hạng nhà.........................................................................................
3. Về kết cấu chính: .......................................................................................
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước.
|
..............,ngày ....... tháng ......năm .......... |
PHỤ LỤC SỐ 1-55
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
56. Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 4 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đơn đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức (Theo mẫu quy định);
* Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức (đối với tổ chức trong nước), hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
* Giấy tờ tạo lập nhà ở:
- Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế và bản đánh giá kết quả hoàn công hoặc bản trích lục hoàn công của cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp xây dựng không phép, sai phép thì phải nộp quyết định xử lý vi phạm xây dựng và chứng từ chứng minh chủ sở hữu đã thực hiện xong quyết định, đồng thời kèm theo giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực.
- Đối với căn hộ nhà chung cư, nhà ở trong các dự án đô thị mới, nếu được miễn giấy phép xây dựng, phải có:
+ Quyết định duyệt dự án đầu tư xây dựng và Quyết định phê duyệt quy hoạch Tổng mặt bằng khu vực dự án - tỷ lệ 1/500 kèm bản vẽ đã được cấp có thẩm quyền duyệt, hoặc văn bản thoả thuận kiến trúc, quy hoạch xây dựng của Sở Xây dựng.
+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc kết quả thẩm định thiết kế cơ sở kèm bản vẽ. Trường hợp xây dựng sai nội dung thoả thuận kiến trúc, quyết định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, phải có công văn chấp thuận điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
+ Trường hợp chung cư hoặc nhà ở được xây dựng trong khu dự án phát triển đô thị mới thì phải có biên bản nghiệm thu hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án bàn giao cho địa phương và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.
* Quyết toán vốn đầu tư xây dựng nhà ở, dự án (đối với doanh nghiệp nhà nước);
* Đối với nhà ở của các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, tài sản được nhà nước giao quản lý sử dụng nay được chuyển giao thành tài sản cố định của Công ty cổ phần (tức nhà ở không do doanh nghiệp tạo lập bằng hình thức đầu tư xây dựng mới), thì thay các thành phần hồ sơ quy định về giấy tờ tạo lập nhà ở và quyết toán vốn đầu tư xây dựng nhà ở, dự án (đối với doanh nghiệp nhà nước) bằng danh mục tài sản đã định giá để chuyển giao và thuộc tài sản cố định của Công ty cổ phần (tại thời điểm cổ phần hóa), có xác nhận của cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp theo phân cấp;
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở phải có thêm văn bản đồng ý cho phép sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất có nội dung cho phép xây dựng nhà ở, kèm bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ sử dụng đất ở;
* Bản vẽ sơ đồ hiện trạng nhà ở, đất ở theo mẫu: 05 bản chính + file (nếu có):
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ lập và đảm bảo đầy đủ các yếu tố để thể hiện trên giấy chứng nhận hoặc do chủ sở hữu nhà ở tự lập theo quy định (trường hợp này phải có xác nhận của cán bộ kiểm tra thuộc Sở Xây dựng). Nội dung bản vẽ sơ đồ thể hiện vị trí khuôn viên đất, ranh xây dựng, quy hoạch (nếu có), các ghi chú về thửa đất và ghi tên cấp công trình, mặt bằng các tầng, kích thước các cạnh, diện tích sàn xây dựng của từng tầng, công xuất từng hạng mục công trình, kết cấu chủ yếu, năm xây dựng.
- Nhà ở của tổ chức xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01/7/2004 thì bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải có xác nhận về nội dung quy hoạch, phần diện tích phù hợp quy hoạch, phần diện tích không phù hợp quy hoạch của Phòng Quản lý đô thị thành phố, Phòng Công thương các huyện nơi căn nhà tọa lạc.
* Hợp đồng mua bán, tặng, cho, đổi ... theo quy định và kèm theo chứng từ sở hữu hợp lệ về nhà ở, đất ở đối với trường hợp mua bán, tặng, cho, đổi ... nhà ở;
* Văn bản bán đấu giá tài sản và biên bản đấu giá thành cùng các chứng từ đi kèm đối với trường hợp tổ chức mua đấu giá nhà ở hoặc bản án, quyết định của Toà án có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở;
Trường hợp các chứng từ mua bán, … và văn bản bán đấu giá tài sản bị thất lạc thì chủ sở hữu làm thủ tục đăng báo 01 lần. Sau khi đăng báo 10 ngày thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp tại Sở Xây dựng để được xem xét cấp giấy chứng nhận.
* Biên lai nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập do chuyển quyền sử dụng đất.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu nhà ở phải nộp bản chính giấy tờ về tạo lập nhà ở: Quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư dự án, giấy phép xây dựng, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, giấy chứng nhận của bên chuyển quyền, hợp đồng mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế, bản án công nhận sở hữu nhà ở, quyết định giao tài sản, giấy tờ xác nhận của cấp xã về nguồn gốc nhà ở không có tranh chấp hoặc giấy tờ khác chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật, biên lai nộp nghĩa vụ tài chính và giấy biên nhận để lưu hồ sơ). Tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó, trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì không cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho chủ đầu tư.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức là 250.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 1) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở”; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-56).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là tổ chức trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh; Tổ chức nước ngoài đầu tư phát triển nhà ở tại Việt Nam và có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 8 Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ban hành theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Tên tôi là:......….......................CMND (Hộ chiếu) số .........................................
cấp ngày ......./......../............, nơi cấp ...................................................................
Thường trú tại:......................................................................................................
........................................................................Số ĐT:...........................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy CN):............................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định số 90/2006/NĐ-CP cho những người (hoặc cho cơ quan) đứng tên chủ sở hữu sau đây:
Địa chỉ nhà ở (căn hộ): ........................................................................................
Diện tích sàn (nhà ở, căn hộ): ............................ m2. Số tầng: ............................
Kết cấu nhà: .........................................................................................................
Cấp, hạng nhà ở: ........................................ Năm xây dựng: ...............................
Diện tích sàn nhà phụ (nếu có): ........................................................... m2.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ...................... Cấp ngày ....../....../.......
Tên chủ sử dụng đất: ...........................................................................................
Diện tích đất ở: …...... m2. Sử dụng riêng: ......... m2. Sử dụng chung: ........ m2.
Thửa đất số: ......................... Tờ bản đồ số: ........................................................
Đất được giao: …...... Đất thuê, mượn: .......... Hợp đồng thuế đất số: ...............
Thời gian thuê (mượn) từ: ngày ....... tháng ...... năm .......... đến ngày ...... tháng ....... năm..........
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau (ghi rõ bản chính hoặc bản sao):
1.
2.
3.
4.
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các giấy tờ kèm theo và cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn theo quy định của Nhà nước.
|
............ngày ....... tháng ......năm.......... |
PHỤ LỤC SỐ 1-56
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Người được ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
57. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Theo mẫu quy định); Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã cấp bị hư, rách, hết trang ghi xác nhận thay đổi.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu nhà ở phải nộp bản chính giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức .
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức là 20.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 2) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở”; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-57).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mà trong quá trình sử dụng, giấy chứng nhận đã bị hư, rách nát, hết trang ghi thay đổi và có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 10 Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ban hành theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tình Đắk Lắk.
- Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk.
Tên tôi là:......................CMND số..................., cấp ngày........tháng......năm..........
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy chứng nhận):...................................
Đề nghị (ghi rõ cấp đổi, cấp lại hoặc cấp do chuyển dịch).................................... giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Lý do đề nghị cấp giấy chứng nhận:........................................................................
Địa chỉ nhà ở xin cấp giấy chứng nhận:...................................................................
...................................................................................................................................
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được (ghi tên cơ quan cấp):............................................cấp ngày...........tháng..........năm..............; mã số:................................................; hồ sơ gốc số:......................................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định số 90/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu hoặc cơ quan sau (chỉ ghi trong trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng):
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .
|
..........,ngày ....... tháng ......năm .......... |
Ghi chú:
Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận thì kèm theo giấy chứng nhận đã được cấp;
PHỤ LỤC SỐ 1-57
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
58. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Theo mẫu quy định); Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã, kèm theo mẫu tin trên báo hoặc biên lai xác nhận đã đăng tin 01 lần đối với khu vực đô thị, khu vực nông thôn phải có giấy xác nhận niêm yết thông báo 10 ngày của UBND xã.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu nhà ở phải nộp bản chính các giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận, mẫu tin trên báo hoặc biên lai đăng tin hoặc xác nhận đã thông báo niêm yết của UBND cấp xã và giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức là 20.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 2) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở”; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-58).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mà trong quá trình sử dụng đã bị mất và có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ban hành theo Quyết định số 16/2007/QĐ- UBND ngày 22/5/2007; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tình Đắk Lắk.
- Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:.......................CMND số...................., cấp ngày........tháng.......năm.......
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy chứng nhận):...................................
Đề nghị (ghi rõ cấp đổi, cấp lại hoặc cấp do chuyển dịch)..................................... giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Lý do đề nghị cấp giấy chứng nhận:........................................................................
Địa chỉ nhà ở xin cấp giấy chứng nhận:...................................................................
...................................................................................................................................
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được (ghi tên cơ quan cấp):............................................cấp ngày...........tháng..........năm..............;mã số:...............................................; hồ sơ gốc số:.......................................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu hoặc cơ quan sau (chỉ ghi trong trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng):
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .
|
..........,ngày ....... tháng ......năm .......... |
Ghi chú:
Trường hợp cấp lại thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan công an cấp xã về việc mất giấy và giấy xác nhận đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy.
PHỤ LỤC SỐ 1-58
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng một phần nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức (Theo mẫu quy định); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, … kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên chuyển nhượng; Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ lập và đảm bảo đầy đủ các yếu tố để thể hiện trên giấy chứng nhận hoặc do chủ sở hữu nhà ở tự lập theo quy định (trường hợp này phải có xác nhận của cán bộ kiểm tra thuộc Sở Xây dựng). Nội dung bản vẽ sơ đồ thể hiện vị trí khuôn viên đất, ranh xây dựng, quy hoạch (nếu có), các ghi chú về thửa đất và ghi tên cấp công trình, mặt bằng các tầng, kích thước các cạnh, diện tích sàn xây dựng của từng tầng, công xuất từng hạng mục công trình, kết cấu chủ yếu, năm xây dựng; Biên lai nộp thuế trước bạ sang tên, thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu nhà ở phải nộp bản chính các giấy: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên chuyển nhượng, hợp đồng mua bán, thuê mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế, biên lai nộp nghĩa vụ tài chính và giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng một phần nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức là 250.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng một phần nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 2) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở”; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-59).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; Là tổ chức trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh; Tổ chức nước ngoài đầu tư phát triển nhà ở tại Việt Nam; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 11 Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ban hành theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tình Đắk Lắk.
- Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔIGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở (DO CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN NHÀ Ở)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:...................CMND số....................., cấp ngày........tháng.......năm..........
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy chứng nhận):...................................
Đề nghị (ghi rõ cấp đổi, cấp lại hoặc cấp do chuyển dịch)..................................... giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Lý do đề nghị cấp giấy chứng nhận:........................................................................
Địa chỉ nhà ở xin cấp giấy chứng nhận:...................................................................
...................................................................................................................................
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được (ghi tên cơ quan cấp):............................................cấp ngày...........tháng..........năm..............;mã số:................................................; hồ sơ gốc số:......................................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu hoặc cơ quan sau (chỉ ghi trong trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng):
1 :....................................................................................................................
2 :....................................................................................................................
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .
Ghi chú: |
.........,ngày ....... tháng ......năm ......... Người viết đơn |
PHỤ LỤC SỐ 1-59
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ; Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng toàn bộ nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức (Theo mẫu quy định); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, … kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên chuyển nhượng; Biên lai nộp thuế trước bạ sang tên, thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu nhà ở phải nộp bản chính các giấy: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên chuyển nhượng, hợp đồng mua bán, thuê mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế, biên lai nộp nghĩa vụ tài chính và giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng toàn bộ nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức là 250.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp do chuyển nhượng toàn bộ nhà ở đã có Giấy chứng nhận đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 2) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở”; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-60).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là tổ chức trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh; Tổ chức nước ngoài đầu tư phát triển nhà ở tại Việt Nam và có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 11 Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ban hành theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tình Đắk Lắk.
- Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở (DO CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ NHÀ Ở)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:.......................CMND số................., cấp ngày........tháng.......năm..........
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin cấp giấy chứng nhận):...................................
Đề nghị (ghi rõ cấp đổi, cấp lại hoặc cấp do chuyển dịch)............................... giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Lý do đề nghị cấp giấy chứng nhận:........................................................................
Địa chỉ nhà ở xin cấp giấy chứng nhận:...................................................................
...................................................................................................................................
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được (ghi tên cơ quan cấp):............................................cấp ngày...........tháng..........năm..............; mã số:...............................................; hồ sơ gốc số:.......................................................
Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP cho những người đứng tên chủ sở hữu hoặc cơ quan sau (chỉ ghi trong trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng):
1 :....................................................................................................................
2 : ...................................................................................................................
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .
|
.........,ngày ....... tháng ......năm ......... NGƯỜI VIẾT ĐƠN |
Ghi chú:
Trường hợp cấp đổi do chuyển dịch quyền sở hữu thì kèm văn bản giao dịch và giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sở hữu..
PHỤ LỤC SỐ 1-60
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
61. Xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau : Công chức trả giấy chứng nhận viết phiếu nộp lệ phí. Chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) giấy chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) đến nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ký nhận, trao giấy chứng nhận cho chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chứng nhận: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Theo mẫu quy định); Giấy tờ liên quan đến giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế, biên lai nộp nghĩa vụ tài chính (do xây dựng tăng diện tích); hồ sơ tách, nhập thửa đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp (bản chính). Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận giấy chứng nhận chủ sở hữu nhà ở phải nộp bản chính các giấy tờ: giấy phép xây dựng hoặc các giấy tờ có liên quan đến việc thay đổi nhà ở, biên lai nộp nghĩa vụ tài chính (do xây dựng tăng diện tích) và giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (chưa kể thời gian thẩm tra hồ sơ là 05 ngày làm việc).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Lệ phí: Lệ phí xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức là 20.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với tổ chức theo mẫu quy định tại (phụ lục số 3) Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở”; Mẫu giấy Ủy quyền (phụ lục số 1-61).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mà trong quá trình sử dụng có thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà ở hoặc tách nhập thửa đất và có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a, d khoản 2 Điều 10 Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ban hành theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007; Nộp lệ phí theo quy định.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tình Đắk Lắk.
- Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
PHỤ LỤC SỐ 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tên tôi là:.........................CMND số..............., cấp ngày........tháng.......năm..........
Thường trú tại:..........................................................................................................
Đại diện cơ quan (nếu là tổ chức xin xác nhận thay đổi):.......................................
Là chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu của nhà ở:
- Địa chỉ nhà ở: ........................................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng đã được (ghi tên cơ quan cấp):..............................cấp ngày...........tháng..........năm..............; mã số:......................................................; hồ sơ gốc số:................................................
Đề nghị xác nhận những thay đổi sau đây vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
1. Về diện tích : ..................................................................................................
2. Về tầng cao : ..................................................................................................
3. Kết cấu chính :................................................................................................
4. Về tách nhập thửa đất.....................................................................................
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau:
1......................................................................................................................
2......................................................................................................................
3......................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của Nhà nước .
|
.........,ngày ....... tháng ......năm ......... NGƯỜI VIẾT ĐƠN |
PHỤ LỤC SỐ 1-61
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở trước khi nhận giấy chứng nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
62. Chuyển mục đích sử dụng nhà khác thành nhà ở:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chuyển mục đích sử dụng nhà khác thành nhà ở tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chuyển mục đích sử dụng nhà khác thành nhà ở cho tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chuyển mục đích: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng nhà khác thành nhà ở; Sơ đồ nhà đất cần chuyển mục đích thành nhà ở. Số lượng : 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng nhà khác thành nhà ở.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng nhà khác thành nhà ở (phụ lục số 1-62 và phụ lục số 2-62) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-62
Tên tổ chức:............. Số:.........../................ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NHÀ KHÁC THÀNH NHÀ Ở
(Dùng cho các tổ chức)
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
1. Tên tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng nhà:...................................................................
..................................................................................................................................................
2. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ......................................
..................................................................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ : ………………………………………...Điện thoại: ................. …………
5. Địa điểm nhà xin chuyển mục đích sử dụng: ............................................................................
do ......................... đang sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà (hoặc Quyết định giao nhà, cho thuê nhà) số.........…………….do (Ủy ban nhân dân.……………..) cấp ngày.…tháng.....năm………..
6. Nguồn gốc nhà và đất:
7. Thực trạng đang sử dụng:
8. Mục đích sử dụng mới: .....................................................................................................
9. Cam kết: ...............................................................................................................................
- Sử dụng đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở.
- Cam kết khác (nếu có): ..........................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
...........,ngày.......tháng........năm ......... |
PHỤ LỤC SỐ 2-62
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NHÀ KHÁC THÀNH NHÀ Ở
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
1. Người xin chuyển mục đích sử dụng nhà (đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ:..............
2. Chứng minh nhân dân số:………. do ……….................................cấp ngày…..tháng……năm………
3. Địa chỉ thường trú: ...............................................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ : ………………………………………...Điện thoại: ................. …………
5. Địa điểm nhà xin chuyển mục đích sử dụng: ............................................................................
do ......................... đang sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà (hoặc Quyết định giao nhà, cho thuê nhà) số.........…………….do (Ủy ban nhân dân.……………..) cấp ngày.…tháng.....năm………..
6. Quy mô nhà đang sử dụng: ............................................................................................
7. Mục đích sử dụng mới: ...................................................................................................
8. Cam kết:
- Sử dụng đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở.
- Cam kết khác (nếu có): ..........................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
...........,ngày.......tháng........năm ......... |
63. Chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy chuyển quyền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy chuyển quyền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chuyển mục đích: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hợp đồng cũ về thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân); Văn bản thuyên chuyển công tác của người nhận quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; hoặc văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cho đơn vị. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước (phụ lục số 1-63) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005
PHỤ LỤC SỐ 1-63
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN QUYỀN THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên :........................................................................................ sinh năm : .....................................
Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:......................
Địa chỉ thường trú :.................................................. đường : ..............................................................
Phường (xã) : ............................................................. quận (huyện) : ..................................................
Căn nhà : ...............................................................................................................................................
do tôi đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở số ....................... ngày ...................................... với
Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn xây dựng thuộc Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Nay tôi làm đơn này đề nghị Sở Xây dựng cho tôi được chuyển quyền thuê căn nhà nêu trên cho:
Ông (Bà) : .................................................................... sinh năm: .............................................................. Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:............................
Địa chỉ thường trú :.................................................. đường : .................................................................... Phường (xã) : ............................................................. quận (huyện) : ........................................................
Và vợ/chồng (nếu có): ................................................................................................................................
Lý do chuyển quyền thuê căn nhà nêu trên: ...............................................................................................
....................................................................................................................................................................
Tôi xin cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có tranh chấp khiếu nại.
|
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
64. Thanh lý hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giấy thanh lý hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giấy thanh lý hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cho tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giấy chuyển mục đích: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị thanh lý hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Biên lai nộp tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thanh lý hợp đồng.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thanh lý hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước (phụ lục số 1-64) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005
PHỤ LỤC SỐ 1-64
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên :........................................................................................ sinh năm : .....................................
Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:......................
Địa chỉ thường trú :.................................................. đường : ..............................................................
Phường (xã) : ............................................................. quận (huyện) : ..................................................
Căn nhà : ...............................................................................................................................................
do tôi đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở số ....................... ngày ...................................... với
Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn xây dựng thuộc Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Nay tôi làm đơn này đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk cho tôi được thanh lý hợp đồng căn nhà nêu trên.
Lý do thanh lý hợp đồng thuê căn nhà nêu trên: ........................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Tôi xin cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có tranh chấp khiếu nại.
|
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
65. Bán nhà thuộc sỡ hữu nhà nước:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả hồ sơ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đại diện của tổ chức. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả hồ sơ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hồ sơ nhà đất đề nghị bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, kèm theo Bảng tổng hợp danh sách các hộ gia đình, cá nhân mua nhà thuộc sở hữu nhà nước, gồm có: Đơn xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan đang công tác; Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước của từng hộ gia đình, cá nhân; Hộ khẩu gia đình; Giấy chứng minh nhân dân của vợ, chồng hoặc cá nhân; Bản kê khai quá trình công tác (nếu có); Sơ đồ nhà đất của từng hộ gia đình, cá nhân; Biên lai nộp tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí: Không .
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do Sở Xây dựng sọan thảo theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 5, 7 Nghị định số 61/CP; Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ Về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/9/1996 của Chính phủ về giải pháp đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP.
- Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg ngày 21/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền mua nhà ở cho một số đối tượng khi mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước.
66. Giải quyết cho thuê lại nhà thuộc sở hữu nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ giải quyết cho thuê lại nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả hồ sơ giải quyết cho thuê lại nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người thuê lại nhà thuộc sở hữu nhà nước. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). * Thời gian trao trả hồ sơ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – thi công (nếu sửa chữa làm thay đổi kiến trúc căn nhà); Bản khái toán kinh phí sửa chữa căn nhà (nêu cụ thể từng hạng mục dự kiến sửa chữa. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sữa chữa, bảo trì nhà (phụ lục số 1-66) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-66
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN THUÊ LẠI NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên :........................................................................................ sinh năm : .....................................
Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:......................
Địa chỉ thường trú :.................................................. đường : ..............................................................
Phường (xã) : ............................................................. quận (huyện) : ..................................................
Căn nhà : ...............................................................................................................................................
do tôi đứng tên đã ký hợp đồng thuê nhà ở số ................... ngày ...................................... với
Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn xây dựng thuộc Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Nay tôi làm đơn này đề nghị Sở Xây dựng cho tôi được thuê lại căn nhà nêu trên.
Lý do thuê lại căn nhà nêu trên: .................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Tôi xin cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có tranh chấp khiếu nại.
|
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
67. Giải quyết hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giải quyết hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giải quyết hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người mua nhà thuộc sở hữu nhà nước. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả giải quyết hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan đang công tác; Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hộ khẩu gia đình; Giấy chứng minh nhân dân của vợ, chồng hoặc cá nhân xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước; Bản kê khai quá trình công tác (nếu có); Biên lai nộp tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (phụ lục số 1-67) do Sở xây dựng sọan thảo theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ .
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 5, 7 Nghị định số 61/CP; Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ Về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/9/1996 của Chính phủ về giải pháp đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP.
PHỤ LỤC SỐ 1-67
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN MUA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên :........................................................................................ sinh năm : .............................
Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:..............
Hiện đang công tác tại: …………………………………………………………………
Và vợ (chồng) là : ………………………………………………………………………..
Hiện đang công tác tại: …………………………………………………………………
Hộ khẩu nơi thường trú: ………………………………………………………………..
Chúng tôi có thuê nhà ở của quý cơ quan: ……………………….tại căn nhà, nhà số …….(ghi rõ địa chỉ, kể cả số tầng)………phường (xã): (huyện) :…..thành phố (tỉnh)…
Theo hợp đồng số ……..ngày……………….………………………………………….
Cấp nhà ghi trong hợp đồng………………….………………………………………….
Diện tích sử dụng ghi trong hợp đồng…………………………………………………..
Diện tích đất ở ghi trong hợp đồng………………………………………………………
Giá tiền thuê nhà hàng tháng là………………………………………………………….
Gia đình chúng tôi đã trã tiền thuê nhà hết tháng…………………………..
Hiện nay nhà nước có chủ trương bán nhà ở cho các hộ đang thuê ở, vậy chúng tôi đề nghị Hội đồng bán nhà ở và UBND tỉnh cho chúng tôi được mua căn nhà trên.
Chúng tôi xin chấp hành mọi quy định của Nhà nước về thủ tục mua bán nhà ở và hứa sẽ tạo điều kiện để quý cơ quan thực hiện việc đo, vẽ, xác định giá nhà.
Xác nhận của địa phương, cơ quan |
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
68. Giải quyết hồ sơ theo Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giải quyết hồ sơ theo Nghị quyết 755 tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giải quyết hồ sơ theo Nghị quyết 755 cho chủ sở hữu nhà đất. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị giao lại nhà ở, hoặc đơn đề nghị thanh toán tiền trưng mua, thanh toán tiền bồi thường; Giấy tờ về nhà ở thuộc diện được giao lại; Giấy tờ chứng minh Nhà nước đã trưng dụng có thời hạn nhà ở; Giấy tờ chứng minh Nhà nước đã trưng mua nhà đất nhưng chưa thanh toán tiền hoặc đã thanh toán một phần (đối với trường hợp chủ sở hữu được thanh toán tiền theo quy định). Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận lại nhà ở hoặc tiền thanh toán chủ sở hữu phải nộp các giấy tờ gốc chứng minh Nhà nước đã trưng dụng có thời hạn nhà ở hoặc giấy tờ gốc chứng minh Nhà nước đã trưng mua nhà đất nhưng chưa thanh toán tiền hoặc đã thanh toán một phần và giấy biên nhận để lưu hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp giao lại nhà ở: 180 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó: 90 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, hiện trạng nhà ở; 30 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định giao nhà kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng; 60 ngày làm việc Sở Xây dựng bàn giao nhà cho chủ sở hữu).
- Đối với trường hợp thanh toán tiền trưng mua, bồi thường: 180 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó: 60 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, các điều kiện thanh toán; 30 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định thanh toán kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng; 90 ngày làm việc Cơ quan tài chính thanh toán tiền cho chủ sở hữu).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghịo giao lại nhà ở (phụ lục số 1-68) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Mẫu giấy ủy quyền (phụ lục số 2-68).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị quyết số 755/2005/NQ- UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo XHCN trước ngày 01/7/1991.
PHỤ LỤC SỐ 1-68
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO LẠI NHÀ Ở
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên là: …………………………. . năm sinh:…………………………..
Chứng minh nhân dân số……………..do………….cấp ngày……………………
Địa chỉ thường trú tại nhà số: ………………………, đường:…………………… phường:
………………………… , quận: ………………………....…………... ,
(Nội dung đơn)
Chứng nhận của UBND phường, xã |
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
PHỤ LỤC SỐ 2-68
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) nhà ở địa chỉ: .............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ sở hữu để nhận hồ sơ giải quyết theo Nghị quyết 755. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu ký nhận vào Sổ đăng ký hồ sơ giải quyết theo Nghị quyết 755 trước khi nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
69. Giải quyết sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giải quyết sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giải quyết sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước cho cơ quan quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước. Thời gian trao trả giải quyết sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – thi công (nếu sửa chữa làm thay đổi kiến trúc căn nhà); Bản khái toán kinh phí sửa chữa căn nhà (nêu cụ thể từng hạng mục dự kiến sửa chữa). Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sữa chữa, bảo trì nhà (phụ lục số 1-69) do sở xây dựng sọan thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-69
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA CHỮA, BẢO TRÌ NHÀ
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên: ....................................................... Năm sinh:………………..………...
Chứng minh nhân dân số: ......................................... do .............................. cấp ngày………
Đã ký hợp đồng thuê căn nhà số: .............................. đường: ........................ phường………..
quận: .......................................................................... với Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn Xây dựng thuộc Sở Xây dựng theo hợp đồng số .............. ngày:…………
Nay tôi làm đơn này đề nghị cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước sửa chữa, bảo
trì căn nhà nói trên với những nội dung sau:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tôi cam kết sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thi công sửa chữa (di chuyển người và tài sản khỏi khu vực cần sửa chữa, cung cấp điện – nước, chỗ tập kết vật tư…)
XÁC NHẬN CỦA UBND PHƯỜNG (XÃ) |
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
70. Giải quyết thay đổi tên hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận giải quyết thay đổi tên hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả giải quyết thay đổi tên hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cho tổ chức, cá nhân thuê nhà. Thời gian trao trả giải quyết thay đổi tên hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị thay đổi tên hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hợp đồng cũ thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức (đối với tổ chức); Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình (đối với cá nhân). Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đổi tên hợp đồng thuê nhà (phụ lục số 1-67) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-67
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI TÊN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên: ....................................................... Năm sinh:..................................................
Chứng minh nhân dân số: ......................................... do .............................. cấp ngày ...............
Địa chỉ thường trú: ......................................................................................................................
Nguyên trước đây, hợp đồng thuê nhà số: ........................................ ngày .................................
do Ông (bà): ................................................ sinh năm: ..................................................
Chứng minh nhân dân số: ......................................... do .............................. cấp ngày ...............
Địa chỉ thường trú .......................................................................................................................
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà với Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn xây dựng
Đến ngày....... tháng ...... năm ........... ông (bà) ………..……………… đã già yếu/đã mất.
Các thành viên còn lại trong hợp đồng thuê nhà đã chấp thuận cho phép tôi đứng tên ký hợp đồng thuê nhà với Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn xây dựng (đính kèm Giấy thỏa thuận).
Nay tôi làm đơn này đề nghị Sở Xây dựng đồng ý cho tôi được đứng tên ký hợp đồng thuê căn nhà số: ...................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tôi xin cam kết sẽ chấp hành theo đúng các điều khoản được ký kết trong hợp đồng thuê nhà và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm.
|
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
71. Ký hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả hồ sơ cho người nộp. Thời gian trao trả hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Hợp đồng thuê nhà (phụ lục số 1-71) do Sở xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-71
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
(Nhà thuộc sở hữu Nhà nước)
Hợp đồng số:.......................
Hôm nay, ngày ..... tháng..... năm...... tại Công ty ...................…............., chúng tôi gồm:
BÊN A (BÊN CHO THUÊ): Công ty..................................................….
- Đại diện bởi Ông (Bà) ……………….
- Chức vụ: ……………………………………………………………...
- Địa chỉ Công ty: ……………………….……………………………..
- Điện thoại:…………………………………………………………….
BÊN B (BÊN THUÊ) :
- Ông (Bà):………………………. sinh năm:………………...…………..
- Chứng minh nhân dân số: ...............do ………………………..………..
cấp ngày:.......tháng……năm……………………………………………
- Địa chỉ thường trú:………………………………………….…………..
là đại diện cho các thành viên cùng thuê nhà có tên trong phụ lục 1 kèm theo hợp đồng.
CÙNG THỎA THUẬN NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Nội dung hợp đồng:
Bên A đồng ý cho bên B thuê căn hộ: ..........................................................
- Cấp nhà (hạng đối với biệt thự):.................. nhà phố (hẻm):.......................
- Diện tích nhà là: .................m2
- Diện tích đất là: ..................m2
Dùng vào việc:........................................................................................................
Điều 2. Giá thuê nhà
a. Tiền thuê nhà:...........................................................đồng /tháng
b. Số tiền được miễn, giảm: .................................. đồng /tháng
c. Số tiền thuê nhà bên thuê thực phải trả (a-b): ................. ...đồng /tháng
Điều 3. Phương thức thanh toán:
Tiền thuê nhà được trả hàng tháng từ ngày 01 đến ngày 05 trong tháng
- Thu trực tiếp:............................................đồng /tháng
(viết bằng chữ:………………………………………………………….)
- Ủy nhiệm thu:.....…………………….....đồng /tháng
(viết bằng chữ:…………………………………………………………)
Bên A được ủy nhiệm thu qua cơ quan của tất cả các thành viên trong hợp đồng thuê nhà để thu đủ tiền nhà.
Sau khi nộp đủ tiền thuê nhà, bên B được cấp biên nhận hợp lệ của Bên A.
Điều 4. Thời hạn hợp đồng:....................... tháng (nếu hết thời hạn hợp đồng, hợp đồng sẽ được gia hạn theo phụ lục 2).
Điều 5. Nghĩa vụ và quyền của Bên A:
1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
- Giao nhà cho Bên B theo đúng hợp đồng;
- Bảo đảm cho Bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;
- Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu Bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho Bên B, thì phải bồi thường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;
- Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có).
2. Bên A có các quyền sau đây:
- Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho Bên B biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu Bên B có một trong các hành vi sau đây:
+ Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
+ Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê;
+ Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;
+ Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý của Bên A bằng văn bản;
+ Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được Bên B đồng ý bằng văn bản;
+ Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê;
+ Được điều chỉnh quyền sử dụng nhà theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 6. Nghĩa vụ và quyền của Bên B
1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
- Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận;
- Trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn. Nếu trả tiền thuê nhà chậm hơn thời hạn đã thỏa thuận ở Điều 2, Bên B phải chịu phạt 0,1% tiền thuê nhà của kỳ thanh toán cho mỗi ngày trả chậm.
- Giữ gìn nhà, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra. Khi sửa chữa, cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A và phải tuân theo các quy định hiện hành về xây dựng ;
- Trả tiền điện, nước, nước thải, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời hạn thuê nhà;
- Khi hết thời hạn hợp đồng hoặc trả lại nhà trước thời hạn hợp đồng, Bên B phải giao lại căn nhà và thiết bị mà Bên A đã bàn giao trước đây đầy đủ và nguyên vẹn;
- Chấp hành các quy tắc giữ gìn vệ sinh chung, vệ sinh môi trường và các quy định về trật tự an ninh chung, thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy;
- Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho thuê lại dưới bất cứ hình thức nào khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. Trường hợp trả nhà trước thời hạn phải thông báo cho Bên A biết trước một tháng bằng văn bản;
- Khi Bên A có yêu cầu sử dụng căn hộ trên đúng mục đích quy định, bên B phải chấp hành di chuyển đến 01 căn hộ khác do Bên A chỉ định.
2. Bên B có các quyền sau đây:
- Nhận nhà theo đúng thỏa thuận;
- Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được Bên A đồng ý bằng văn bản;
- Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được Bên A đồng ý bằng văn bản;
- Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
- Đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho Bên A biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu Bên A có một trong các hành vi sau đây:
+ Không sửa chữa nhà khi chất lượng nhà giảm sút nghiêm trọng;
+ Tăng giá thuê nhà bất hợp lý;
+ Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
Điều 7. Điều khoản chung:
- Trong trường hợp có sự điều chỉnh giá cho thuê do nhà cho thuê được cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc do có sự tăng (giảm) số thành viên cùng thuê nhà hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành giá cho thuê mới thì Bên A và Bên B phải ký lại hợp đồng mới
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng có gì vướng mắc hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc thống nhất giải quyết hoặc nếu không giải quyết được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Hợp đồng này gồm...... trang và 2 bản phụ lục kèm theo, được lập thành 03 bản. Bên A giữ 01 bản, Bên B giữa 02 bản có giá trị ngang nhau.
BÊN B (ký và ghi rõ họ tên)
|
BÊN A GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Ngày bàn giao nhà cho thuê
Ngày........ tháng....... năm............, bên A đã giao nhà cho bên B thuê nhà với diện tích và hiện trạng cho thuê đã ghi trong hợp đồng
BÊN B (ký và ghi rõ họ tên)
|
BÊN A GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
PHỤ LỤC 1
CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
STT |
HỌ VÀ TÊN |
Quan hệ với chủ hợp đồng |
Ghi chú * |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
GIA HẠN HỢP ĐỒNG
- Được gia hạn: ................................... tháng (lần thứ nhất) - Kể từ ngày:....................................... đến ngày:....................................... Ngày........ tháng............ năm............ |
|
Bên B |
Bên A |
* Ghi rõ các biến động về nhân khẩu và chế độ được miễn giảm (nếu có)
72. Mua nhà thuộc sở hữu nhà nước 2 cơ chế giá.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước cho cá nhân. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan đang công tác; Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước của hộ gia đình, cá nhân; Sổ hộ khẩu gia đình; Giấy chứng minh nhân dân của vợ, chồng hoặc cá nhân; Bản kê khai quá trình công tác (nếu có);
Biên lai nộp tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước 2 cơ chế giá (phụ lục số 1-72) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 5, 7 Nghị định số 61/CP; Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ Về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/9/1996 của Chính phủ về giải pháp đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP.
- Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg ngày 21/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền mua nhà ở cho một số đối tượng khi mua nhà ở đang thuê thuộc
sở hữu Nhà nước.
PHỤ LỤC SỐ 1-72
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN MUA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC 2 CƠ CHẾ GIÁ
Kính gửi : Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên :........................................................................................ sinh năm : .....................................
Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:......................
Hiện đang công tác tại: ………………………………………………………
Và vợ (chồng) là : …………………………………………………………..
Hiện đang công tác tại: …………………………………………………………………
Hộ khẩu nơi thường trú: ………………………………………………………..
Chúng tôi có thuê nhà ở của quý cơ quan: ……………………….tại căn nhà, nhà số
……………..(ghi rõ địa chỉ, kể cả số tầng)………………………phường (xã): quận (huyện) :………..thàn
Theo hợp đồng số ……..ngày……………………………………………………………. Cấp nhà ghi trong hợp đồng……………………………………………….
Diện tích sử dụng ghi trong hợp đồng……………………………………………….. Diện tích đất ở ghi trong hợp đồng…………………………………………………
Giá tiền thuê nhà hàng tháng là………………………………………………………….
Gia đình chúng tôi đã trã tiền thuê nhà hết tháng…………………………..
Hiện nay nhà nước có chủ trương bán nhà ở cho các hộ đang thuê ở, vậy chúng tôi đề nghị Hội đồng bán nhà ở và UBND tỉnh cho chúng tôi được mua căn nhà trên theo 2 cơ chế giá.
Chúng tôi xin chấp hành mọi quy định của Nhà nước về thủ tục mua bán nhà ở và hứa sẽ tạo điều kiện để quý cơ quan thực hiện việc đo, vẽ, xác định giá nhà.
Xác nhận của địa phương, cơ quan |
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
73. Mua nhà thuộc sở hữu nhà nước giá thị trường.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước cho tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả hồ sơ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước giá thị trường; Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; Giấy chứng minh nhân dân (đối với cá nhân); giấy đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức); Biên lai nộp tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước giá thị trường (phụ lục số 1-73) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-73
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN MUA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG
Kính gửi : Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên :........................................................................................ sinh năm : .....................................
Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:......................
Hiện đang công tác tại: …………………………………………………………………
Và Vợ (chồng) là : ……………………………………………………………………..
Hiện đang công tác tại: …………………………………………………………………
Hộ khẩu nơi thường trú: ………………………………………………………………..
Chúng tôi có thuê nhà ở của quý cơ quan: ……………………….tại căn nhà, nhà số……………..(ghi rõ địa chỉ, kể cả số tầng)………………………phường (xã):................................. quận (huyện) :………..thành phố (tỉnh)………………………………………………………………….................
Theo hợp đồng số ……..ngày…………………………………………………………….
Cấp nhà ghi trong hợp đồng…………………………………………………………….
Diện tích sử dụng ghi trong hợp đồng…………………………………………………..
Diện tích đất ở ghi trong hợp đồng………………………………………………………
Giá tiền thuê nhà hàng tháng là………………………………………………………….
Gia đình chúng tôi đã trã tiền thuê nhà hết tháng…………………………..
Hiện nay nhà nước có chủ trương bán nhà ở cho các hộ đang thuê ở, vậy chúng tôi đề nghị Hội đồng bán nhà ở và UBND tỉnh cho chúng tôi được mua căn nhà trên theo giá thị trường.
Chúng tôi xin chấp hành mọi quy định của Nhà nước về thủ tục mua bán nhà ở và hứa sẽ tạo điều kiện để quý cơ quan thực hiện việc đo, vẽ, xác định giá nhà.
Xác nhận của địa phương, cơ quan |
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ mua nhà lưu cư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả hồ sơ mua nhà lưu cư cho cá nhân. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả hồ sơ mua nhà lưu cư: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin mua nhà lưu cư; Giấy chứng minh nhân dân. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin mua nhà lưu cư (phụ lục số 1-74) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-74
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN MUA NHÀ LƯU CƯ
Kính gửi : Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên :........................................................................................ sinh năm : .....................................
Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:......................
Hộ khẩu nơi thường trú: ………………………………………………………………..
là thân nhân (cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con) của chủ sở hữu căn nhà số:
……………………………………………………………………..……………………
Chủ sở hữu căn nhà số: …………………………………………………………………
Đã được Nhà nước giải quyết cho lưu cư đến nước: ……… vào ngày ……………...
Chúng tôi có thuê nhà ở lưu cư của quý cơ quan: ……………………….tại căn nhà, nhà số
……………..(ghi rõ địa chỉ, kể cả số tầng)………………………phường (xã): (huyện) :………..thành phố
Theo hợp đồng số ……..ngày…………………………………………………………….
Cấp nhà ghi trong hợp đồng………………………………………………………….
Diện tích sử dụng ghi trong hợp đồng…………………………………………………..
Diện tích đất ở ghi trong hợp đồng………………………………………………………
Giá tiền thuê nhà hàng tháng là………………………………………………………….
Gia đình chúng tôi đã trã tiền thuê nhà hết tháng…………………………..
Hiện nay nhà nước có chủ trương bán nhà ở cho các hộ đang thuê ở, vậy chúng tôi đề nghị Hội đồng bán nhà ở và UBND tỉnh cho chúng tôi được mua căn nhà lưu cư nêu trên.
Chúng tôi xin chấp hành mọi quy định của Nhà nước về thủ tục mua bán nhà ở và hứa sẽ tạo điều kiện để quý cơ quan thực hiện việc đo, vẽ, xác định giá nhà.
Xác nhận của địa phương, cơ quan |
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm……… |
75. Nhận nhà thuộc sở hữu nhà nước.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả biên bản giao nhận nhà cho cơ quan tự quản nhà. Thời gian trao trả hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quyết định thu hồi quỹ nhà của các cơ quan hiện đang quản lý nhà để giao cho cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh quản lý; Các hồ sơ liên quan đến nguồn gốc căn nhà; Các hồ sơ liên quan đến việc cho thuê, cho mượn căn nhà, cho cán bộ, công chức ở tạm; Văn bản liên quan đến quy mô, diện tích, chất lượng còn lại của căn nhà. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản nhận nhà.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị giao lại nhà ở (phụ lục số 1-72) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-72
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO LẠI NHÀ Ở
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên là:………………………. . năm sinh:…………………………..
Chứng minh nhân dân số………do………….cấp ngày…………………………
Địa chỉ thường trú tại nhà số:……………, đường:…………………………….. phường:……………… , quận: ……………………………………... ,
(Nội dung đơn)
Chứng nhận của UBND phường, xã |
Buôn Ma Thuột, ngày ……. tháng …….. năm ……. |
76. Tiếp nhận nhà do cơ quan tự quản chuyển giao.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả biên bản giao nhận nhà cho cơ quan tự quản nhà. Thời gian trao trả hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quyết định thu hồi quỹ nhà của các cơ quan hiện đang quản lý nhà để giao cho cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh quản lý; Các hồ sơ liên quan đến nguồn gốc căn nhà; Các hồ sơ liên quan đến việc cho thuê, cho mượn căn nhà: Văn bản liên quan đến quy mô, diện tích, chất lượng còn lại của căn nhà. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản nhận nhà.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005
77. Xác lập sở hữu nhà của nhà nước đối với nguồn nhà do nhà nước đang quản lý.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả kết quả xác lập sở hữu nhà cho Công ty kinh doanh nhà tỉnh. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản đề nghị xác lập sở hữu nhà của nhà nước; Các hồ sơ liên quan đến nguồn gốc căn nhà; Sơ đồ trích lục lô đất và mặt bằng nhà (nêu rõ quy mô, diện tích, các mặt bằng kiến trúc nhà). Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác lập sở hữu nhà của nhà nước. do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
78. Xác lập quyền sở hữu nhà của nhà nước và tiếp nhận đối với nguồn nhà do cơ quan, đơn vị quản lý.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả kết quả xác lập quyền sở hữu nhà cho cơ quan, đơn vị quản lý. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Xác lập quyền sở hữu nhà do cơ quan, đơn vị quản lý; Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu nhà của nhà nước; Các hồ sơ liên quan đến nguồn gốc căn nhà; Sơ đồ trích lục lô đất và mặt bằng nhà (nêu rõ quy mô, diện tích, các mặt bằng kiến trúc nhà); Tiếp nhận nhà đã xác lập quyền sở hữu: Quyết định thu hồi quỹ nhà của các cơ quan hiện đang quản lý nhà để giao cho cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh quản lý; Các hồ sơ liên quan đến việc cho thuê, cho mượn căn nhà, .... ; Văn bản liên quan đến chất lượng còn lại của căn nhà. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu nhà của nhà nước do Sở xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả kết quả xác lập quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị xác lập quyền sở hữu nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã; Tờ khai nhà đất ghi rõ diện tích nhà đất, số thửa, tờ bản đồ; Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do Trung tâm kỹ thuật địa chính đo vẽ, ghi rõ diện tích đất sử dụng chung, diện tích đất sử dụng riêng (bản chính); Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ lập, ghi rõ diện tích xây dựng, diện tích sử dụng; Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và các giấy tờ có liên quan đến diện tích xin xác lập quyền sở hữu; Hộ khẩu thường trú, giấy chứng minh nhân dân; Biên bản xét dưyệt và phân loại của Hội đồng xét duyệt cấp xã xác nhận về tranh chấp khiếu kiện, về thời gian chuyển nhượng, thời gian xây dựng, cải tạo nhà (bản chính); Biên bản do UBND cấp xã lập có đủ đại diện của từng hộ dân xác nhận vị trí, diện tích nhà, đất của người có đơn đề nghị xác lập quyền sở hữu nhà ở đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp khiếu kiện (bản chính).
* Trường hợp thừa kế:
- Giấy khai nhận di sản thừa kế có xác nhận của UBND cấp xã đối với trường hợp thừa kế (bản chính).
- Giấy chứng tử.
* Trường hợp đồng sở hữu hoặc đồng thừa kế:
- Giấy ủy quyền được Phòng Công chứng nhà nước xác nhận (bản chính).
- Trường hợp mất bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và các giấy tờ có liên quan đến diện tích đề nghị xác lập:
+ Đơn trình bày có xác nhận chữ ký của UBND cấp xã (bản chính).
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận loại đất, sự phù hợp với quy hoạch, quy định về hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, khu vực di tích lịch sử, an ninh quốc phòng (bản chính).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí:
- Lệ phí địa chính: Theo quy định pháp luật.
- Lệ phí trước bạ nhà, đất: 0,5%.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất: 4%
- Tiền sử dụng đất: Theo quy định pháp luật.
- Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác lập quyền sở hữu nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã (phụ lục số 1-79) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-79
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Tên tôi là:………………......................CMND (Hộ chiếu) số ...........................
cấp ngày ../......../......, nơi cấp .........................................................................
Thường trú tại:..............................................................................................
...........................................................Số ĐT:...........................................
Đề nghị UBND tỉnh xác lập quyền sở hữu nhà ở theo các nội dung sau đây:
Địa chỉ nhà ở (căn hộ): .....................................................................................
Diện tích sàn (nhà ở, căn hộ):......................... m2. Số tầng: ...........................
Kết cấu nhà: .....................................................................................................
Cấp, hạng nhà ở: ........................... Năm xây dựng: ..........................................
Diện tích sàn nhà phụ (nếu có): ........................................................... m2.
Nguồn gốc đất đang sử dụng : ………………………………
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau (ghi rõ bản chính hoặc bản sao):
1.
2.
3.
4.
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thật, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các giấy tờ kèm theo và cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn theo quy định của Nhà nước.
..........ngày ....... tháng ......năm..........
Xác nhận của UBND phường/xã |
, ngày ……. tháng …….. năm ……. |
80. Xác lập sở hữu nhà ở cho hộ gia đình và cá nhân theo Nghị quyết số 23/2003/NQ-QH11; Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả kết quả xác lập quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị xác lập quyền sở hữu nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã; Tờ khai nhà đất ghi rõ diện tích nhà đất, số thửa, tờ bản đồ; Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do Trung tâm kỹ thuật địa chính đo vẽ, ghi rõ diện tích đất sử dụng chung, diện tích đất sử dụng riêng (bản chính); Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ lập, ghi rõ diện tích xây dựng, diện tích sử dụng; Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và các giấy tờ có liên quan đến diện tích xin xác lập quyền sở hữu; Hộ khẩu thường trú, giấy chứng minh nhân dân; Biên bản xét duyệt và phân loại của Hội đồng xét duyệt cấp xã xác nhận về tranh chấp khiếu kiện, về thời gian chuyển nhượng, thời gian xây dựng, cải tạo nhà (bản chính).
* Trường hợp thừa kế:
- Giấy khai nhận di sản thừa kế có xác nhận của UBND cấp xã đối với trường hợp thừa kế (bản chính).
- Giấy chứng tử.
* Trường hợp đồng sở hữu hoặc đồng thừa kế:
- Giấy ủy quyền được Phòng Công chứng nhà nước xác nhận (bản chính).
- Trường hợp mất bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và các giấy tờ có liên quan đến diện tích đề nghị xác lập:
+ Đơn trình bày có xác nhận chữ ký của UBND cấp xã(bản chính).
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận loại đất, sự phù hợp với quy hoạch, quy định về hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, khu vực di tích lịch sử, an ninh quốc phòng (bản chính).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
g) Lệ phí:
- Lệ phí địa chính: Theo quy định pháp luật.
- Lệ phí trước bạ nhà, đất: 0,5%.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất: 4%
- Tiền sử dụng đất: Theo quy định pháp luật.
- Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác lập quyền sở hữu nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã (phụ lục số 1-80) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991.
- Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991.
PHỤ LỤC SỐ 1-80
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Tên tôi là:.............……….................CMND (Hộ chiếu) số ................................
cấp ngày ......./......../............, nơi cấp ...................................................................
Thường trú tại:......................................................................................................
...............................................................................Số ĐT:....................................
Đề nghị UBND tỉnh xác lập quyền sở hữu nhà ở theo Nghị quyết số 23/2003/NQ-QH11; Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các nội dung sau đây:
Địa chỉ nhà ở (căn hộ): ........................................................................................
Diện tích sàn (nhà ở, căn hộ): ............................. m2. Số tầng: ...........................
Kết cấu nhà: .........................................................................................................
Cấp, hạng nhà ở: ............................................. Năm xây dựng: ..........................
Diện tích sàn nhà phụ (nếu có): ........................................................... m2.
|
Kèm theo đơn này có các giấy tờ sau (ghi rõ bản chính hoặc bản sao):
1........................................................................................................................................................
2........................................................................................................................................................
3........................................................................................................................................................
4........................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thật, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các giấy tờ kèm theo và cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn theo quy định của Nhà nước.
Xác nhận của UBND phường/xã |
, ngày ……. tháng …….. năm ……. |
81. Thẩm định các dự án phát triển nhà ở.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả hồ sơ thẩm định các dự án phát triển nhà ở cho chủ đầu tư. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định). Thời gian trao trả hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình đề nghị thẩm định dự án phát triển nhà ở ; Văn bản về chủ trương đầu tư (nếu dự án sử dụng vốn ngân sách); Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 của cơ quan có thẩm quyền; Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở (nếu dự án đã được thẩm định TKCS); Giấy đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư; Báo cáo tài chính 2 năm liên tiếp (có kiểm toán) hoặc văn bản khác chứng minh vốn sở hữu không nhỏ hơn 15% tổng mức đầu tư; Các tài liệu chứng minh năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng; Giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu tư vấn – thiết kế; Chứng chỉ hành nghề thiết kế; Hồ sơ bản vẽ của dự án phát triển nhà ở, gồm có: Bản vẽ hiện trạng khu đất dự án tỷ lệ 1/500; Các bản vẽ mốc giới, cao độ thiết kế, … ; Bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đã được phê duyệt); Bản vẽ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; Bản vẽ các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, cấp thoát nước, công trình ngầm trong phạm vi dự án; Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc các loại nhà ở và công trình xây dựng trong phạm vi dự án; Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ thuật; Bản vẽ tổng thể phối cảnh của dự án; Bản vẽ thiết kế cơ sở đã đóng dấu thẩm định (nếu dự án đã được thẩm định TKCS); Thuyết minh dự án (bao gồm thuyết minh kỹ thuật và dự án đầu tư).
Số lượng hồ sơ: 03 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định các dự án phát triển nhà ở.
g) Lệ phí: Mức thu lệ phí thẩm định theo quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định dự án phát triển nhà ở (phụ lục số 1-81) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Mẫu giấy ủy quyền (phụ lục số 2-81).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở.
Phụ lục số 1-81
(Tên chủ đầu tư) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
.........., ngày......... tháng......... năm.......... |
TỜ TRÌNH
V/v thẩm định dự án phát triển nhà ở
Kính gửi:……(Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định đầu tư)……
- Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở
- Căn cứ Thông tư số ….. ngày … tháng … năm ….. của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Căn cứ (pháp lý khác có liên quan);
(Tên Chủ đầu tư) trình thẩm định dự án phát triển nhà ở sau:
1. Tên dự án:
2. Tên chủ đầu tư:
3. Địa điểm xây dựng:
4. Diện tích sử dụng đất:
5. Tổng mức đầu tư của dự án:
6. Nguồn vốn đầu tư:
7. Hình thức quản lý dự án:
8. Thời gian thực hiện dự án:
9. Những kiến nghị:
(Gửi kèm theo Tờ trình này là Hồ sơ dự án và các văn bản pháp lý có liên quan)
Nơi nhận: |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ |
PHỤ LỤC SỐ 2-81
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ đầu tư (hoặc đại diện chủ đầu tư) nhà ở địa chỉ: ..............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ đầu tư để nhận kết quả thẩm định dự án phát triển nhà ở. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ đầu tư nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký kết quả thẩm định dự án phát triển nhà ở trước khi nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả kết quả sao lục hồ sơ nhà đất cho hộ gia đình, cá nhân.
* Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị sao lục hồ sơ; Đối với cá nhân: Đơn đề nghị sao lục hồ sơ nhà đất có xác nhận của UBND cấp xã; Đối với tổ chức: Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, ghi rõ mục đích của việc đề nghị sao lục; Văn bản cung cấp các thông tin liên quan: Ký hiệu lô đất, địa chỉ nhà đất; Bản photo các giấy tờ nhà đất liên quan đến yêu cầu sao lục (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả sao lục hồ sở nhà đất.
g) Lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sao lục hồ sơ (phụ lục số 1-82) do sở xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Nhà ở ngày 29/11/2005.
PHỤ LỤC SỐ 1-82
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SAO LỤC HỒ SƠ NHÀ ĐẤT
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
Tôi tên là : ………………………CMND số : …………cấp ngày :…………
Thường trú tại : ………………………………………………………………
Lí do đề nghị sao lục :………………………………………………………
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk sao lục những hồ sơ nhà đất sau :
1,……………………………………………………………………..
2,……………………………………………………………………..
3,……………………………………………………………………..
4,……………………………………………………………………..
,……………………………………………………………………..
,……………………………………………………………………..
Kính mong quí cơ quan quan tâm giúp đỡ và giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn.
|
……………….,ngày…...tháng……năm….. |
VII. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận kết quả thẩm định hồ sơ chuyển nhượng dự án tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: - Công chức trả kết quả thẩm định và viết phiếu nộp lệ phí. Chủ đầu tư (hoặc đại diện chủ đầu tư) đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả kết quả thẩm định kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đại diện chủ đầu tư) đến nhận kết quả thẩm định ký nhận, trao kết quả thẩm định cho chủ đầu tư (hoặc đại diện chủ đầu tư). Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định).* Thời gian trao trả kết quả thẩm định: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin chuyển nhượng dự án của chủ đầu tư cũ; Văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ dự án đã được phê duyệt; quyết định phê duyệt dự án; hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hồ sơ của chủ đầu tư mới; Báo cáo quá trình thực hiện dự án đến thời điểm chuyển nhượng; Hồ sơ của chủ đầu tư mới, gồm:
+ Đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản.
+ Cam kết của chủ đầu tư mới khi được nhận chuyển nhượng dự án, trong đó có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước và khách hàng mà chủ đầu tư cũ đã cam kết.
+ Văn bản xác định năng lực tài chính của chủ đầu tư mới theo quy định tại điểm 2 Phần I của Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng.
Số lượng hồ sơ: 05 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ chuyển nhượng dự án.
g) Lệ phí: Chờ hướng dẫn.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin chuyển nhượng dự án của chủ đầu tư cũ theo mẫu quy định tại (phụ lục số 1, 2) Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản’’; Mẫu giấy ủy quyền (phụ lục số 1-83).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ; Dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; Chủ đầu tư đã có quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phải hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của toàn bộ dự án hoặc theo giai đoạn và phải có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung, tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt; Chủ đầu tư mới phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 3 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ; Đáp ứng điều kiện về tài chính đối với chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ; Có văn bản cam kết thực hiện dự án theo đúng tiến độ được phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
PHỤ LỤC SỐ 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Tên doanh nghiệp……………………………………………………...………….
Địa chỉ :……………………………………………………………………………
Hiện đang là chủ đầu tư dự án : ……………………………………………….….
Thuộc địa bàn xã…………huyện………………tỉnh…………….
Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ dự án …… với các nội dung chính như sau :
1. Tên dự án: ……………….……………………………………………………..
2. Địa điểm :…………………………… …………………………………………
3. Nội dung và Quy mô dự án :…………………....................................................
4. Diện tích sử dụng đất :………………………………………………………….
5. Diện tích đất xây dựng : ………………………………………………………..
6. Tổng mức đầu tư :………………………………... ……………………………
Trong đó : Chi phí xây dựng :…….…….…..……………….……………..…
Chi phí thiết bị:…………..……….………… …………………
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư:………..….....
Chi phí khác:…………….……………………………………...
Chi phí quản lý dự án:……………..…..……………………….
Chi phí dự phòng:………………………………………………
7. Nguồn vốn đầu tư :…………………………… ………………………….……
8. Tình hình tiển khai dự án :……………………….…………….………………
9. Lý do xin chuyển nhượng :…………………………………………..………...
10. Đề xuất chủ đầu tư mới là:
- Tên chủ đầu tư mới :…………………. …………………………………………
- Địa chỉ:………………………………..…………………………………………
- Năng lực tài chính:…………………..…………………………………………..
- Kinh nghiệm:………………..…………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
11. Phương án giải quyết về quyền lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan:………………….….……………………………………………
12. Cam kết: (có bản cam kết kèm theo)
Nơi nhận: |
…….ngày …. tháng……năm …… |
PHỤ LỤC SỐ 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT KHI ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN
Kính gửi : ………………………………………………..
Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng dự án ……………
- Địa chỉ doanh nghiệp :
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
Đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án ……..do công ty....…… đang làm chủ đầu tư ………………………………………………………………
Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận chuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án
…… Công ty chúng tôi xin cam kết :
- Kế hoạch triển khai tiếp dự án :
- Tiến độ :
- Nội dung dự án
- Nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan:..............................
Nơi nhận: |
…….ngày …. tháng……năm …… |
PHỤ LỤC SỐ 1-83
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là chủ đầu tư (hoặc đại diện chủ đầu tư) dự án địa chỉ: ..............................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt chủ đầu tư để nhận kết quả thẩm định hồ sơ chuyển nhượng dự án. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ đầu tư nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký kết quả thẩm định hồ sơ chuyển nhượng dự án trước khi nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
84. Cấp Chứng chỉ định giá bất động sản
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin cấp chứng chỉ phải xuất trình chứng minh thư nhân dân (đối với công dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu, giấy phép cư trú tại Đắk Lắk (đối với người nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài), bằng gốc, chứng chỉ gốc và chứng nhận gốc để đối chiếu.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản cho người xin cấp chứng chỉ biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
Bước 3: Nhận chứng chỉ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau: Công chức trả chứng chỉ viết phiếu nộp lệ phí. Người nhận chứng chỉ đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền (theo mẫu quy định) và chứng minh thư của người Ủy quyền. Thời gian trao trả chứng chỉ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đăng ký cấp chứng chỉ định giá bất động sản có dán ảnh màu 4x6 và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ (Theo mẫu quy định). Ảnh màu (chụp trong năm xin cấp chứng chỉ) 3x4: 02 chiếc. Bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ. Bản sao công chứng giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ định giá bất động sản là 200.000 đồng/chứng chỉ.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký cấp chứng chỉ định giá bất động sản có dán ảnh màu 4x6 và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ theo mẫu quy định tại (phụ lục số 6) Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Mẫu giấy ủy quyền (phụ lục số 1-84).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản; Có bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học; Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ.
* Tiêu chuẩn nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ (Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề phải phù hợp với ngành nghề chuyên môn đã được đào tạo và năng lực của bản thân):
- Có trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp do tổ chức hợp pháp của nhà nước Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.
- Kinh nghiệm nghề nghiệp:
+ Có chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học;
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
PHỤ LỤC SỐ 6
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
……, ngày……tháng……năm…… |
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. |
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu và giấy phép cư trú):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.
- Chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về môi giới (định giá) bất động sản do ……..tổ chức….. (bảo sao).
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề trong hoạt động theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú (hoặc cơ quan, đơn vị công tác) |
Người làm đơn |
PHỤ LỤC SỐ 1-84
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là người đứng tên trong Đơn đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản đề ngày
……./……./………..
Địa chỉ: ........................ ................................................................................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt tôi để nhận Chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản. Người được Ủy quyền có ghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề định giá định giá bất động sản trước khi nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
85. Cấp Chứng chỉ môi giới bất động sản
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng Đắk Lắk (15 Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột).
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân xin cấp chứng chỉ phải xuất trình chứng minh hư nhân dân (đối với công dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu, giấy phép cư trú tại Đắk Lắk (đối với người nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài), bằng gốc, chứng chỉ gốc và chứng nhận gốc để đối chiếu.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản cho người xin cấp chứng chỉ biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được ồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 6 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ ghỉ).
Bước 3: Nhận chứng chỉ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ ục hành chính nằm trong phòng “một cửa” Sở Xây dựng (15 Hùng Vương, phường ự An, thành phố Buôn Ma Thuột) theo bước sau : Công chức trả chứng chỉ viết phiếu nộp lệ phí. Người nhận chứng chỉ đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận tài vụ Văn phòng Sở Xây dựng. Công chức trả chứng chỉ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy Ủy quyền theo mẫu quy định) và chứng minh thư của người Ủy quyền.* Thời gian trao trả chứng chỉ: Sáng từ 08 giờ đến 10 giờ 30; chiều từ 14 giờ đến 16 giờ các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đăng ký cấp chứng chỉ môi giới bất động sản có dán ảnh màu 4x6 và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ (Theo mẫu quy định). Ảnh màu (chụp trong năm xin cấp chứng chỉ) 3x4: 02 chiếc. Bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ. Bản sao công chứng giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề.
g) Lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ môi giới bất động sản là 200.000 đồng/chứng chỉ
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký cấp chứng chỉ môi giới bất động sản có dán ảnh màu 4x6 và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ theo mẫu quy định tại (phụ lục số 6) Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Mẫu giấy ủy quyền (phụ lục số 1-85)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản; Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ; Tiêu chuẩn nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ (Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề phải phù hợp với ngành nghề chuyên môn đã được đào tạo và năng lực của bản thân):
- Có trình độ chuyên môn: Không bắt buộc.
- Kinh nghiệm nghề nghiệp:
+ Có chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản;
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
PHỤ LỤC SỐ 6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
……, ngày……tháng……năm…… |
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. |
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu và giấy phép cư trú):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về môi giới (định giá) bất động sản do……..tổ chức….. (bảo sao).
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề trong hoạt động theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú (hoặc cơ quan, đơn vị công tác) |
Người làm đơn |
Phụ lục số 1-85
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tôi tên là:......................................................................................................................................
Là người đứng tên trong Đơn đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản đề ngày ……./……./………..
Địa chỉ: ........................ ................................................................................................................
Tôi Ủy quyền cho ông (bà):...........................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
CMND (Hộ chiếu) số: ...................................... cấp ngày: ............ / ....... /........
Được thay mặt tôi để nhận Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Người được Ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt chủ sở hữu nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước và ký nhận vào Sổ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trước khi nhận.
|
……,ngày……tháng……năm……… |
………,ngày………tháng………năm………
Xác nhận của Ủy ban nhân dân...............
(hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước)
(ký, ,ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan xác nhận)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân, cơ quan, tổ chức đến phòng tiếp công dân Sở Xây dựng để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Bước 2: Công dân, cơ quan, tổ chức đến khiếu nại, tố cáo xuất trình giấy tờ tuỳ thân (đối với người đại diện cơ quan, tổ chức thì phải có giấy giới thiệu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó), trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo (cử đại diện để trình bầy với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng nội dung).
Bước 3: Lãnh đạo tiếp dân hoặc cán bộ tiếp dân sẽ nắm rõ các nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân; nếu nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng thì tiếp nhận để xử lý, nếu không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng tiếp công dân Sở Xây dựng số 15 Hùng Vương thành phố Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không.
d) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng thì tiếp nhận để xử lý.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng thì hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo đến Sở Xây dựng Đắk Lắk (gửi đơn trực tiếp hoặc qua bưu điện).
Bước 2: Sở Xây dựng tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức, phân loại đơn, nghiên cứu nội dung đơn và xử lý theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết thì Sở Xây dựng tiếp nhận và thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật ; Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân,cơ quan, tổ chức không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng ; Đối với đơn khiếu nại: Sở Xây dựng hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định ; Đối với đơn tố cáo: Sở Xây dựng chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết và thông báo chuyển đơn cho người tố cáo biết.
b) Cách thức thực hiện: Công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn khiếu nại, tố cáo trực tiếp tại bộ phận Văn thư hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng, địa chỉ: 15 Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn thư khiếu nại, tố cáo. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết thì Sở Xây dựng tiếp nhận và thông báo thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng:
- Đối với đơn khiếu nại: Sở Xây dựng hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
- Đối với đơn tố cáo: Sở Xây dựng chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết và thông báo chuyển đơn cho người tố cáo biết.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại (biểu mẫu 1) ; Đơn tố cáo (biểu mẫu 2).Qui định được Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Biểu mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
......., ngày …. tháng …. năm …….
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: ...................................................................................................................... (1)
Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: .................................. (3)
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Khiếu nại ..................................................................................................................... (4)
Nội dung khiếu nại ....................................................................................................... (5)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
(Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có)
|
NGƯỜI KHIẾU NẠI |
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);
Biểu mẫu 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
…., ngày ……. tháng …….năm ……
ĐƠN TỐ CÁO
Kính gửi: …………………………………. (1)
Tên tôi là: ................................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: .........................................
.............................................................................................................................(2)
Nay tôi đề nghị: ..................................................................................................(3)
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.
|
NGƯỜI TỐ CÁO |
(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.
(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.
(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
88. Giải quyết khiếu nại lần đầu:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Bước 2: Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết.
Bước 3: Người giải quyết lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai.
b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn khiếu nại trực tiếp tại bộ phận Văn thư hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng Đắk Lắk, địa chỉ: 15 Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; các tài liệu có liên quan (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại (biểu mẫu 1 ). Qui định được Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra .
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Biểu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
ĐƠN KHIẾU NẠI
......., ngày …. tháng …. năm …….
Kính gửi: ...................................................................................................................... (1)
Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: .................................. (3)
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Khiếu nại ..................................................................................................................... (4)
Nội dung khiếu nại ....................................................................................................... (5)
............................................................................................................................................
(Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có)
|
NGƯỜI KHIẾU NẠI |
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);
89. Giải quyết khiếu nại lần hai:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết lần đầu; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kếo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo, người giải quyết lần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.
Bước 3: Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn khiếu nại trực tiếp tại bộ phận Văn thư hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng Đắk Lắk, địa chỉ: 15 Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; Các tài liệu có liên quan (nếu có).Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn khiếu nại (biểu mẫu 2).Qui định được Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
biểu mẫu 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
......., ngày …. tháng …. năm …….
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: ...................................................................................................................... (1)
Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: .................................. (3)
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Khiếu nại ..................................................................................................................... (4)
Nội dung khiếu nại ....................................................................................................... (5)
............................................................................................................................................
(Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có)
|
NGƯỜI KHIẾU NẠI |
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);
90. Giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người tố cáo gửi đơn đến Sở Xây dựng Đắk Lắk. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cán bộ Thanh tra Sở tiếp nhận ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo.
Bước 2: Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, Sở Xây dựng thụ lý giải quyết theo thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu.
Bước 3: Người giải quyết tố cáo phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh và kết luận về nội dung tố cáo, xác minh trách nhiệm của người có hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm.
b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn tố cáo trực tiếp tại bộ phận Văn thư hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng Đắk Lắk, địa chỉ: số 15 Hùng Vương, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo; các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết luận về nội dung tố cáo.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn tố cáo (biểu mẫu 3).Được qui định ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
biểu mẫu 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
……., ngày ……. tháng …….năm ……
ĐƠN TỐ CÁO
Kính gửi: …………………………………. (1)
Tên tôi là: ...........................................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ....................................................
....................................................................................................................................... (2)
Nay tôi đề nghị: ............................................................................................................ (3)
............................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.
|
NGƯỜI TỐ CÁO |
(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.
(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.
(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2017 về xuất cấp giống cây trồng, hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia cho các địa phương Ban hành: 06/01/2017 | Cập nhật: 10/01/2017
Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2015 về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên Ban hành: 05/01/2016 | Cập nhật: 08/01/2016
Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030 Ban hành: 06/01/2015 | Cập nhật: 08/01/2015
Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2011 phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011 Ban hành: 04/01/2011 | Cập nhật: 06/01/2011
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, huyện, thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh thực hiện Ban hành: 21/12/2009 | Cập nhật: 11/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Ban hành: 18/12/2009 | Cập nhật: 24/02/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2006/QĐ-UBND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Ban hành: 18/12/2009 | Cập nhật: 27/01/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Ban hành: 09/12/2009 | Cập nhật: 04/02/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND đính chính Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2010 Ban hành: 31/12/2009 | Cập nhật: 01/09/2017
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về chuyển giao việc chứng nhận các hợp đồng, giao dịch đối với bất động sản sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Ban hành: 02/12/2009 | Cập nhật: 19/10/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 19/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Ban hành: 30/12/2009 | Cập nhật: 10/02/2011
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành Ban hành: 10/11/2009 | Cập nhật: 01/12/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Ban hành: 10/11/2009 | Cập nhật: 06/07/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Ban hành: 06/11/2009 | Cập nhật: 26/12/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Nam Định Ban hành: 26/10/2009 | Cập nhật: 24/08/2015
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 06/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Ban hành: 28/09/2009 | Cập nhật: 27/01/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Xây dựng tỉnh Bạc Liêu Ban hành: 15/09/2009 | Cập nhật: 24/06/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo vận động viên thành phố Đà Nẵng Ban hành: 14/09/2009 | Cập nhật: 28/09/2012
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét cấp kinh phí hỗ trợ di dân vùng sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Ban hành: 22/10/2009 | Cập nhật: 16/12/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản Ban hành: 08/10/2009 | Cập nhật: 08/04/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND phân cấp thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) các công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Ban hành: 30/09/2009 | Cập nhật: 05/01/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Ban hành: 22/10/2009 | Cập nhật: 21/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình Ban hành: 14/09/2009 | Cập nhật: 03/11/2012
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định mức giá tính thuế Tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Ban hành: 25/09/2009 | Cập nhật: 31/10/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Ban hành: 26/08/2009 | Cập nhật: 23/03/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Ban hành: 10/09/2009 | Cập nhật: 15/01/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng thuộc Dự án Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, kèm theo Quyết định 21/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Ban hành: 23/09/2009 | Cập nhật: 07/01/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai Ban hành: 04/09/2009 | Cập nhật: 06/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp Ban hành: 22/09/2009 | Cập nhật: 28/03/2015
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trong các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Ban hành: 27/08/2009 | Cập nhật: 15/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy định công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Ban hành: 26/08/2009 | Cập nhật: 15/10/2012
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về quy chế công tác văn thư, lưu trữ Nhà nước tỉnh Quảng Nam Ban hành: 18/08/2009 | Cập nhật: 15/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND thành lập Trung tâm học tập cộng đồng xã An Thới Đông do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành Ban hành: 28/07/2009 | Cập nhật: 12/09/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Ban hành: 07/08/2009 | Cập nhật: 16/07/2015
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về chia tách Tổ Dân phố tại Khu phố 1, Khu phố 4 và Khu phố 5 thuộc phường Phước Long B do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành Ban hành: 12/08/2009 | Cập nhật: 24/09/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND thực hiện phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên Ban hành: 20/08/2009 | Cập nhật: 08/04/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Ban hành: 12/08/2009 | Cập nhật: 18/01/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau Ban hành: 23/07/2009 | Cập nhật: 21/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Ban hành: 27/07/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND bổ sung chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Ban hành: 06/08/2009 | Cập nhật: 21/01/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Ban hành: 22/07/2009 | Cập nhật: 02/11/2009
Thông tư 22/2009/TT-BXD quy định điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 06/07/2009 | Cập nhật: 10/07/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lai Châu Ban hành: 30/07/2009 | Cập nhật: 30/03/2015
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh Gia Lai Ban hành: 22/07/2009 | Cập nhật: 05/09/2017
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Ban hành: 23/07/2009 | Cập nhật: 09/10/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy định quản lý giá và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 21/07/2009 | Cập nhật: 10/11/2012
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy định đào tạo, bồi dưỡng và chi phí học tập đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Ban hành: 13/07/2009 | Cập nhật: 28/11/2011
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về quản lý hoạt động kinh doanh của khu du lịch Núi Cấm, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 01/07/2009 | Cập nhật: 17/07/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND điều chỉnh Quy định tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Thôn văn hoá”, “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 22/06/2009 | Cập nhật: 28/09/2012
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Hà Tĩnh Ban hành: 17/06/2009 | Cập nhật: 06/04/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2008/QĐ-UBND quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa là giống cây trồng, phân bón và sản phẩm cây trồng an toàn được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ban hành: 26/06/2009 | Cập nhật: 11/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2009 – 2015 Ban hành: 21/07/2009 | Cập nhật: 15/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Nuôi trồng thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 08/07/2009 | Cập nhật: 01/09/2015
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất kèm theo Quyết định 87/2008/QĐ-UBND về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã An Khê năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Ban hành: 15/06/2009 | Cập nhật: 25/06/2009
Công văn số 1071/TTg-TCCV về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương Ban hành: 30/06/2009 | Cập nhật: 04/07/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2004/QĐ-UB về quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban hành: 10/07/2009 | Cập nhật: 15/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 24/06/2009 | Cập nhật: 25/07/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về "Phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hải Dương" do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Ban hành: 12/06/2009 | Cập nhật: 26/10/2009
Thông tư 21/2009/TT-BXD về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 30/06/2009 | Cập nhật: 06/07/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành Ban hành: 08/06/2009 | Cập nhật: 09/07/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về quy chế phối hợp liên ngành trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Ban hành: 11/06/2009 | Cập nhật: 12/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 08/06/2009 | Cập nhật: 10/04/2013
Quyết định 17/2009/QÐ-UBND về đơn giá lưới điện hạ thế nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Ban hành: 11/06/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục Thuỷ sản tỉnh Sơn La Ban hành: 08/06/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 29/04/2009 | Cập nhật: 01/11/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về mức trích và quản lý tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới để tạo Quỹ Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Ban hành: 10/06/2009 | Cập nhật: 18/08/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 12/05/2009 | Cập nhật: 25/07/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 25/03/2009 | Cập nhật: 20/06/2012
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 28/04/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND phê duyệt đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 Ban hành: 26/05/2009 | Cập nhật: 12/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hoà Bình Ban hành: 27/03/2009 | Cập nhật: 08/04/2013
Thông tư 03/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 26/03/2009 | Cập nhật: 03/04/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định mức kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức xã hội cấp xã; kinh phí hoạt động của ấp, khu phố và chính sách, chế độ đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 17/04/2009 | Cập nhật: 12/06/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban quản lý các khu công nghiệp Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 01/06/2009 | Cập nhật: 27/06/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về quy chế phối hợp phòng, chống trộm cước viễn thông; vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 09/04/2009 | Cập nhật: 12/07/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Sơn La Ban hành: 16/04/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Ban hành: 06/03/2009 | Cập nhật: 25/12/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Ban hành: 08/04/2009 | Cập nhật: 12/08/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND điều chỉnh Điều 8 Quyết định 09/2008/QĐ-UBND về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 25/03/2009 | Cập nhật: 25/07/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tạo và nâng cấp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có giá trị dưới 100 triệu đồng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 12/05/2009 | Cập nhật: 18/08/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 19/03/2009 | Cập nhật: 22/12/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên internet trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ban hành: 04/06/2009 | Cập nhật: 21/06/2012
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về chế độ khen thưởng học sinh trúng tuyển đại học đạt điểm cao và học sinh giỏi khối giáo dục chuyên nghiệp do tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 15/04/2009 | Cập nhật: 08/04/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 11/05/2009 | Cập nhật: 27/06/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Sông Trâu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 15/01/2009 | Cập nhật: 09/04/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Ban hành: 16/02/2009 | Cập nhật: 18/03/2010
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND sửa đổi Đề án xây dựng thiết chế Văn hoá - thông tin - thể thao đồng bộ và phát triển đời sống văn hoá ở cơ sở tỉnh Nghệ An thời kỳ 2002-2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Ban hành: 20/01/2009 | Cập nhật: 07/06/2012
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 09/01/2009 | Cập nhật: 07/02/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công Thương do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 18/03/2009 | Cập nhật: 25/03/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích phát triển nghề nuôi thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn đến năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 14/04/2009 | Cập nhật: 25/06/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng khi thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 03/04/2009 | Cập nhật: 19/10/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về việc đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Ban hành: 11/05/2009 | Cập nhật: 17/10/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Ban hành: 13/02/2009 | Cập nhật: 05/10/2009
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy định việc thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh do tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 23/03/2009 | Cập nhật: 09/04/2013
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND quy định thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 17/03/2009 | Cập nhật: 17/01/2011
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông do Tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 13/02/2009 | Cập nhật: 08/04/2015
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ cho nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Ban hành: 22/12/2008 | Cập nhật: 02/12/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 09/01/2009 | Cập nhật: 19/01/2009
Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Ban hành: 12/02/2009 | Cập nhật: 17/02/2009
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND phê duyệt giá đất để tính bồi thường công trình Trụ sở Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tại xã Hòa Long, thị xã Bà Rịa do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Ban hành: 16/03/2009 | Cập nhật: 25/08/2010
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định việc giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Ban hành: 22/12/2008 | Cập nhật: 20/07/2013
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 14/04/2009 | Cập nhật: 26/05/2015
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành Quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 12/02/2009 | Cập nhật: 20/02/2009
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình Ban hành: 19/12/2008 | Cập nhật: 19/12/2012
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 điều 6 Nghị định 37/2007/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 12/03/2009 | Cập nhật: 16/06/2009
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh quận 9 năm 2009 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành Ban hành: 29/12/2008 | Cập nhật: 27/02/2009
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh Ban hành: 15/12/2008 | Cập nhật: 08/08/2013
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND quy định mức giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Ban hành: 29/12/2008 | Cập nhật: 08/07/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Ban hành: 31/12/2008 | Cập nhật: 03/08/2010
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về Quy định tổ chức khối thi đua và thực hiện chấm điểm xếp loại khen thưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 13/04/2009 | Cập nhật: 07/07/2012
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước Ban hành: 21/11/2008 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2009 Ban hành: 12/12/2008 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2009 Ban hành: 31/12/2008 | Cập nhật: 30/03/2015
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về Phân bổ nguồn vốn xổ số kiến thiết kết dư chuyển sang năm 2009, tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 12/12/2008 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Ban hành: 26/11/2008 | Cập nhật: 22/03/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Ban hành: 24/12/2008 | Cập nhật: 04/04/2011
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về hệ thống chỉ huy điều hành và cơ chế quản lý thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu Ban hành: 31/12/2008 | Cập nhật: 30/03/2015
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện xe thô sơ và sức người áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Ban hành: 12/12/2008 | Cập nhật: 17/12/2009
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở Y tế Ban hành: 14/11/2008 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Ban hành: 01/12/2008 | Cập nhật: 04/06/2010
Quyết định 15/2008/QĐ-BXD về định mức chi phí quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 17/11/2008 | Cập nhật: 18/12/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 30/10/2008 | Cập nhật: 27/07/2009
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh An Giang Ban hành: 10/12/2008 | Cập nhật: 18/03/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lăk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 24/11/2008 | Cập nhật: 03/05/2011
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành: 04/11/2008 | Cập nhật: 06/03/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND thu hồi Quyết định 417/2004/QĐ-UB về Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường do tỉnh Vĩnh Long ban hành Ban hành: 04/11/2008 | Cập nhật: 05/11/2014
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 23/10/2008 | Cập nhật: 29/10/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND bổ sung chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn Ban hành: 17/11/2008 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND Chương trình, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 Ban hành: 28/11/2008 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về quản lý Nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 22/10/2008 | Cập nhật: 01/11/2008
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Long An Ban hành: 17/10/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 22/10/2008 | Cập nhật: 24/10/2011
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ban hành mới và sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ban hành: 30/12/2008 | Cập nhật: 19/08/2010
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và thu hồi đất, giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 22/10/2008 | Cập nhật: 01/11/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND phê duyệt Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 (Chương trình Nghị sự 21 tỉnh Đắk Nông) do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Ban hành: 22/12/2008 | Cập nhật: 10/07/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 25/09/2008 | Cập nhật: 29/12/2009
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Ban hành: 22/12/2008 | Cập nhật: 20/09/2010
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 và 6 Quyết định 10/2008/QĐ-UBND Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Ban hành: 25/09/2008 | Cập nhật: 13/09/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND phê duyệt chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ Ban hành: 29/10/2008 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về kinh phí và nguồn kinh phí tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Ban hành: 12/09/2008 | Cập nhật: 07/08/2014
Thông tư 16/2008/TT-BXD hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 11/09/2008 | Cập nhật: 13/09/2008
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Giáo dục và Đào tạo Ban hành: 18/09/2008 | Cập nhật: 18/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô tải để thanh toán cước vận chuyển hàng hóa, tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ban hành: 10/11/2008 | Cập nhật: 26/10/2009
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Quy định tạm thời chính sách chuyển đổi đất và hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu Ban hành: 30/09/2008 | Cập nhật: 11/12/2012
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý, phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 11/09/2008 | Cập nhật: 13/07/2011
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Ban hành: 05/09/2008 | Cập nhật: 30/09/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam Ban hành: 09/10/2008 | Cập nhật: 23/11/2012
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An Ban hành: 06/10/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND Quy định về hoạt động kinh tế đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Ban hành: 14/10/2008 | Cập nhật: 27/04/2011
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp Ban hành: 24/09/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 17/09/2008 | Cập nhật: 18/05/2010
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật kèm theo Quyết định 02/2006/QĐ-UBND Ban hành: 24/09/2008 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 29/09/2008 | Cập nhật: 10/10/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Ban hành: 17/09/2008 | Cập nhật: 30/10/2008
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Ban hành: 03/10/2008 | Cập nhật: 13/01/2009
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Ban hành: 29/08/2008 | Cập nhật: 16/07/2015
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND công bố Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2008 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và chính sách khuyến khích phát triển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Ban hành: 17/12/2008 | Cập nhật: 19/03/2010
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ điều tiết phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 16/09/2008 | Cập nhật: 10/07/2010
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Ban hành: 09/09/2008 | Cập nhật: 19/02/2011
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý công trình ghi công liệt sĩ tỉnh Cà Mau Ban hành: 03/10/2008 | Cập nhật: 20/05/2017
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ điều tiết lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 16/09/2008 | Cập nhật: 10/07/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 22/09/2008 | Cập nhật: 07/07/2010
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ do tỉnh Long An ban hành Ban hành: 03/10/2008 | Cập nhật: 18/07/2013
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 28/08/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND Quy định về tổ chức và hoạt động của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế tỉnh Kon Tum Ban hành: 22/09/2008 | Cập nhật: 06/07/2015
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang Ban hành: 09/09/2008 | Cập nhật: 09/08/2014
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 08/09/2008 | Cập nhật: 17/07/2012
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Ban hành: 11/08/2008 | Cập nhật: 13/08/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai Ban hành: 03/09/2008 | Cập nhật: 10/04/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 31/07/2008 | Cập nhật: 25/05/2015
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước kèm theo Quyết định 120/2006/QĐ-UBND Ban hành: 05/08/2008 | Cập nhật: 21/02/2013
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định diện tích tách thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Ban hành: 30/07/2008 | Cập nhật: 06/07/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu và chế độ quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ban hành: 05/08/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về Quy định tổ chức và hoạt động của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Kon Tum Ban hành: 01/09/2008 | Cập nhật: 10/04/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành Ban hành: 26/08/2008 | Cập nhật: 18/09/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND bổ sung giá đất ở tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Sóc Trăng và huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Ban hành: 24/07/2008 | Cập nhật: 15/02/2011
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh đơn vị thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Ban hành: 24/07/2008 | Cập nhật: 13/05/2010
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 15/08/2008 | Cập nhật: 20/01/2011
Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ Ban hành: 29/07/2008 | Cập nhật: 31/07/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 92/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 29/07/2008 | Cập nhật: 14/11/2009
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương Ban hành: 20/08/2008 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về định mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường thuộc thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Ban hành: 04/08/2008 | Cập nhật: 13/07/2015
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 25/2007/QĐ-UBND Ban hành: 21/07/2008 | Cập nhật: 31/08/2012
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước Ban hành: 29/07/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình Ban hành: 29/07/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ban hành: 29/07/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 01/07/2008 | Cập nhật: 12/08/2014
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bãi bỏ phí, lệ phí và đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Ban hành: 20/07/2008 | Cập nhật: 16/11/2010
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND nâng mức trợ cấp khó khăn cho người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định 91/2000/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Ban hành: 04/07/2008 | Cập nhật: 15/11/2012
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua sử dụng kèm theo Quyết định 39/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 15/07/2008 | Cập nhật: 29/06/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 22/07/2008 | Cập nhật: 05/12/2009
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 12/08/2008 | Cập nhật: 11/01/2010
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Quy chế mua hàng miễn thuế tại Khu thương mại công nghiệp Tịnh Biên Ban hành: 30/06/2008 | Cập nhật: 08/04/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND đặt tên một số đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu (giai đoạn II) và thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân Ban hành: 25/07/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Ban hành: 22/07/2008 | Cập nhật: 12/08/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND bãi bỏ phí dự thi, dự tuyển vào các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý Ban hành: 31/07/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Ban hành: 18/07/2008 | Cập nhật: 08/04/2013
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng trên đất khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 03/07/2008 | Cập nhật: 28/07/2012
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND chấm dứt hiệu lực thi hành Quyết định 980/2006/QĐ-UBND về chế độ bồi dưỡng và trợ cấp cho cán bộ, công chức Nhà nước được cử đi đào tạo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở địa phương do Tỉnh Thái Nguyên hành Ban hành: 10/07/2008 | Cập nhật: 25/07/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Ban hành: 12/08/2008 | Cập nhật: 15/08/2014
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND công bố tập định mức dự toán duy tu đường, hè phố, tổ chức giao thông và hoàn trả kết cấu mặt đường sau khi cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 27/06/2008 | Cập nhật: 14/07/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND công bố đơn giá công tác duy tu đường, hè phố, tổ chức giao thông và hoàn trả kết cấu mặt đường sau khi cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 27/06/2008 | Cập nhật: 14/07/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động Xã hội, Trung tâm Hướng nghiệp Dạy nghề và Giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành: 10/07/2008 | Cập nhật: 24/12/2012
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND phê chuẩn và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên điện ảnh Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 03/07/2008 | Cập nhật: 09/07/2008
Quyết định 1131/2008/QĐ-TTCP về mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Ban hành: 18/06/2008 | Cập nhật: 13/09/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Ban hành: 02/07/2008 | Cập nhật: 19/01/2010
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 27/06/2008 | Cập nhật: 28/11/2009
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 20/06/2008 | Cập nhật: 25/07/2009
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND bãi bỏ quy định thu phí dự thi, xét tuyển vào lớp 10 các trường Trung học phổ thông chuyên Ban hành: 06/08/2008 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 93/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 27/06/2008 | Cập nhật: 30/03/2011
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Quy định định mức chi đối với Đề tài, Dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Ban hành: 17/07/2008 | Cập nhật: 13/04/2012
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 08/07/2008 | Cập nhật: 29/09/2012
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 01/07/2008 | Cập nhật: 04/09/2010
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 13/06/2008 | Cập nhật: 26/07/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2007/QĐ-UBND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 25/06/2008 | Cập nhật: 23/03/2010
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình áp dụng theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 10/05/2008 | Cập nhật: 16/05/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về việc bãi bỏ một số nội dung lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 28/04/2008 | Cập nhật: 06/08/2008
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Du lịch giai đoạn 2006 - 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 27/05/2008 | Cập nhật: 05/06/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 09/05/2008 | Cập nhật: 20/05/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình do tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 09/06/2008 | Cập nhật: 08/04/2013
Nghị định 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Ban hành: 05/05/2008 | Cập nhật: 10/05/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghiệp Long Giang, tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Ban hành: 12/06/2008 | Cập nhật: 21/06/2010
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định điều kiện hoạt động và tổ chức quản lý phương tiện thô sơ đường thủy nội địa do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 26/05/2008 | Cập nhật: 22/12/2009
Thông tư 13/2008/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 153/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản do Bộ xây dựng ban hành Ban hành: 21/05/2008 | Cập nhật: 22/05/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về định mức, đơn giá, chi phí ca xe vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe đưa rước công nhân và học sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 11/06/2008 | Cập nhật: 27/11/2009
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định chế độ, tiêu chuẩn đối với lực lượng dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý của cán bộ dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Ban hành: 21/05/2008 | Cập nhật: 02/07/2010
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ban hành Đơn giá bồi thường nhà, các công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Ban hành: 22/04/2008 | Cập nhật: 16/04/2010
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về quy định quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Ban hành: 06/06/2008 | Cập nhật: 18/07/2013
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND quy định mức chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Bình Thuận, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Bình Thuận và tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 08/05/2008 | Cập nhật: 13/07/2010
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quy trình quản lý, xử lý, xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản Nhà nước để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 08/05/2008 | Cập nhật: 24/11/2009
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước ngầm, lâm sản ngoài gỗ từ rừng tự nhiên và cá tự nhiên do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Ban hành: 08/05/2008 | Cập nhật: 20/01/2011
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về việc miễn thu một số khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 12/05/2008 | Cập nhật: 24/05/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND về giải thể Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 31/03/2008 | Cập nhật: 09/07/2015
Quyết định 06/2008/QĐ-BXD về Quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 18/04/2008 | Cập nhật: 17/05/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định về thu nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông, trật tự công cộng tại lực lượng công an cấp xã Ban hành: 25/03/2008 | Cập nhật: 22/07/2013
Thông tư 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 07/04/2008 | Cập nhật: 08/04/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Ban hành: 29/04/2008 | Cập nhật: 18/01/2013
Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 03/04/2008 | Cập nhật: 04/04/2008
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND sửa đổi đối tượng hưởng chế độ chính sách theo Quyết định 21/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 19/05/2008 | Cập nhật: 13/12/2012
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND thành lập cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Ban hành: 29/04/2008 | Cập nhật: 11/01/2013
Nghị định 49/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Ban hành: 18/04/2008 | Cập nhật: 23/04/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND quy định quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Ban hành: 19/05/2008 | Cập nhật: 14/11/2012
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND thành lập Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Ban hành: 29/04/2008 | Cập nhật: 11/01/2013
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND thành lập cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Ban hành: 29/04/2008 | Cập nhật: 18/01/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và nhà đất bằng tiền thay thóc năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 24/03/2008 | Cập nhật: 28/07/2012
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định chế độ, chính sách và công tác quản lý đối với người được cử đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 kèm theo Quyết định 56/2006/QĐ-UBND Ban hành: 11/04/2008 | Cập nhật: 22/07/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng và trợ cấp trang phục hàng năm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 27/03/2008 | Cập nhật: 02/04/2008
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về thành lập Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang Ban hành: 18/04/2008 | Cập nhật: 15/07/2015
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về chế độ tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Ban hành: 19/05/2008 | Cập nhật: 24/07/2013
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND về hợp nhất Sở Công nghiệp với Sở Thương mại và Du lịch thành Sở Công Thương tỉnh Hải Dương Ban hành: 17/03/2008 | Cập nhật: 23/03/2015
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách cho lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 25/02/2008 | Cập nhật: 18/03/2008
Quyết định 03/2008/QĐ-BXD quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 31/03/2008 | Cập nhật: 11/04/2008
Thông tư 06/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 20/03/2008 | Cập nhật: 22/03/2008
Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về việc thành lập Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 31/03/2008 | Cập nhật: 20/01/2014
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 31/03/2008 | Cập nhật: 09/07/2015
Nghị định 35/2008/NĐ-CP về việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang Ban hành: 25/03/2008 | Cập nhật: 28/03/2008
Chỉ thị 09/2008/CT-TTg về tăng cường công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị Ban hành: 28/02/2008 | Cập nhật: 29/02/2008
Quyết định 43/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Ban hành: 12/02/2008 | Cập nhật: 09/06/2008
Thông tư 04/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 20/02/2008 | Cập nhật: 22/02/2008
Thông tư 13/2007/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 31/12/2007 | Cập nhật: 31/01/2008
Quyết định 39/2008/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2012” Ban hành: 04/02/2008 | Cập nhật: 17/07/2012
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Ban hành: 31/12/2007 | Cập nhật: 20/11/2009
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng mua máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch giai đoạn 2008-2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Ban hành: 27/12/2007 | Cập nhật: 18/12/2012
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định chế độ chi tiêu đón khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Ban hành: 27/12/2007 | Cập nhật: 19/07/2013
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 19/12/2007 | Cập nhật: 30/01/2008
Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 Ban hành: 04/01/2008 | Cập nhật: 16/01/2008
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định Cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển vùng mía nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2007-2010 Ban hành: 31/12/2007 | Cập nhật: 25/07/2013
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 14/12/2007 | Cập nhật: 22/12/2007
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời về dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 29/12/2007 | Cập nhật: 04/04/2011
Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 và kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 do Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận ban hành Ban hành: 21/12/2007 | Cập nhật: 22/01/2008
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất trong phạm vi tỉnh Trà Vinh năm 2008 Ban hành: 29/12/2007 | Cập nhật: 20/02/2014
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND ban hành bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 14/12/2007 | Cập nhật: 24/11/2009
Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND về tình hình thực hiện ngân sách quận năm 2007 và phân bổ dự toán thu chi ngân sách quận năm 2008 do Hội đồng nhân dân Quận 11 ban hành Ban hành: 21/12/2007 | Cập nhật: 19/01/2008
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Ban hành: 21/12/2007 | Cập nhật: 25/07/2009
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND ban hành bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 14/12/2007 | Cập nhật: 03/02/2010
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 14/12/2007 | Cập nhật: 03/02/2010
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Ban hành: 07/12/2007 | Cập nhật: 25/07/2013
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Ban hành: 26/12/2007 | Cập nhật: 14/01/2010
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Ban hành: 15/11/2007 | Cập nhật: 07/07/2010
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND giao dự toán thu, chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết năm 2008 do tỉnh Long An ban hành Ban hành: 10/12/2007 | Cập nhật: 19/03/2014
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Ban hành: 20/12/2007 | Cập nhật: 01/07/2010
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ năm 2008 Ban hành: 07/12/2007 | Cập nhật: 22/07/2013
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Ban hành: 08/12/2007 | Cập nhật: 15/01/2008
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Ban hành: 23/11/2007 | Cập nhật: 22/08/2014
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về mô hình tổ chức và mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố tỉnh Hà Nam. Ban hành: 06/12/2007 | Cập nhật: 01/04/2013
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản về đơn giá xây dựng công trình, thẩm định phê duyệt dự toán chi phí liên quan đến dự án đầu tư, quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 01/11/2007 | Cập nhật: 13/12/2012
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Ban hành: 01/11/2007 | Cập nhật: 08/11/2007
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND ban hành Bản quy định tạm thời về đảm bảo trật tự, an toàn các hạng mục công trình của Nhà máy lọc dầu Dung Quất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Ban hành: 03/12/2007 | Cập nhật: 02/10/2010
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Ban hành: 20/12/2007 | Cập nhật: 30/01/2008
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND hỗ trợ thu hút cán bộ khoa học- công nghệ về tỉnh công tác và cán bộ đi đào tạo nâng cao trình độ do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Ban hành: 22/10/2007 | Cập nhật: 18/12/2012
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Quy định cơ chế điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Ban hành: 18/12/2007 | Cập nhật: 19/12/2012
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 14/12/2007 | Cập nhật: 22/12/2007
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND sửa đổi khoản 3, Điều 7 Quyết định 22/2007/QĐ-UBND quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Ban hành: 13/11/2007 | Cập nhật: 25/05/2010
Nghị định 153/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản Ban hành: 15/10/2007 | Cập nhật: 18/10/2007
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Ban hành: 17/12/2007 | Cập nhật: 15/01/2011
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND điều chỉnh và ban hành một số nội dung về phân cấp nguồn thu ngân sách địa phương tỉnh Quảng Nam để thực hiện trong năm 2008 Ban hành: 17/12/2007 | Cập nhật: 25/07/2013
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Ban hành: 20/12/2007 | Cập nhật: 03/01/2008
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ban hành: 12/10/2007 | Cập nhật: 18/08/2010
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục kiểm lâm do tỉnh Long An ban hành Ban hành: 20/12/2007 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ban hành: 31/10/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND ban hành quy định về công tác phối hợp trong việc phòng chống tội phạm trên lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Cần Thơ Ban hành: 22/10/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 25/09/2007 | Cập nhật: 04/10/2010
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Ban hành: 04/12/2007 | Cập nhật: 02/11/2011
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 14/12/2007 | Cập nhật: 22/12/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về Quy trình liên thông giải quyết hồ sơ cho công dân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Ban hành: 18/09/2007 | Cập nhật: 09/09/2017
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau Ban hành: 03/12/2007 | Cập nhật: 15/05/2020
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy định Bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Ban hành: 19/10/2007 | Cập nhật: 21/09/2009
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 24/09/2007 | Cập nhật: 28/12/2009
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND Sửa đổi Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Tháp – Phần xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Ban hành: 30/11/2007 | Cập nhật: 26/04/2011
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định phương tiện vận tải đường bộ được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ Ban hành: 11/09/2007 | Cập nhật: 23/10/2012
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 17/09/2007 | Cập nhật: 11/08/2010
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định diện tích tách thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Ban hành: 04/10/2007 | Cập nhật: 06/07/2010
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND Sửa đổi Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND về công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Tháp – Phần khảo sát do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Ban hành: 30/11/2007 | Cập nhật: 25/04/2011
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định các biện pháp tăng cường quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 04/10/2007 | Cập nhật: 19/07/2013
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế về tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Ban hành: 11/09/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 17/09/2007 | Cập nhật: 27/09/2010
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND ban hành bộ đơn giá dịch vụ: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 14/12/2007 | Cập nhật: 26/11/2009
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND hỗ trợ xây dựng vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007-2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Ban hành: 19/09/2007 | Cập nhật: 21/06/2010
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 09/11/2007 | Cập nhật: 04/12/2007
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 17/09/2007 | Cập nhật: 28/09/2010
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND huỷ bỏ Quyết định 64/2004/QĐ-UB ban hành Đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng áp dụng tạm thời trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2004 Ban hành: 30/11/2007 | Cập nhật: 19/03/2014
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ban hành: 07/11/2007 | Cập nhật: 23/11/2007
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung việc ủy quyền phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ban hành: 04/09/2007 | Cập nhật: 23/10/2012
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về Quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Ban hành: 23/08/2007 | Cập nhật: 20/02/2013
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND tiếp tục áp dụng khoản hỗ trợ tái định cư bằng tiền khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Ban hành: 17/08/2007 | Cập nhật: 26/07/2010
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh; phí thẩm định kết quả đấu thầu trong tỉnh Trà Vinh Ban hành: 17/08/2007 | Cập nhật: 12/08/2014
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch hoạt động nhà hàng, karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2007- 2010, định hướng đến năm 2020 Ban hành: 28/12/2007 | Cập nhật: 26/07/2013
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn chương trình mục tiêu và chương trình, dự án khác năm 2008 Ban hành: 30/11/2007 | Cập nhật: 22/01/2014
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 17/09/2007 | Cập nhật: 28/09/2010
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước Ban hành: 18/10/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND về Quy định Chính sách khuyến khích phát triển tiểu - thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 09/08/2007 | Cập nhật: 11/06/2012
Công văn số 1989/BXD-VP về việc giải đáp các vướng mắc, kiến nghị trong quản lý đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 19/09/2007 | Cập nhật: 03/10/2007
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận động phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh giai đoạn 2007 - 2010” Ban hành: 18/10/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND về Quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 13/09/2007 | Cập nhật: 25/10/2012
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND về việc hỗ trợ xây dựng khu sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007-2010 Ban hành: 19/09/2007 | Cập nhật: 26/05/2015
Nghị định 124/2007/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng Ban hành: 31/07/2007 | Cập nhật: 04/08/2007
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo tồn rạn san hô và các hệ sinh thái liên quan đến vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam Hải Vân và bán đảo Sơn Trà do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 13/09/2007 | Cập nhật: 29/10/2007
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 24/2006/QĐ-UB Ban hành: 30/07/2007 | Cập nhật: 06/08/2014
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị; chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và tiếp khách trong nước của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Ban hành: 25/07/2007 | Cập nhật: 12/03/2013
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định một số chế độ trợ cấp thực hiện công tác dân số từ nguồn ngân sách Nhà nước Ban hành: 24/07/2007 | Cập nhật: 29/07/2013
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức thu học phí; quản lý, sử dụng nguồn thu học phí và chế độ miễn, giảm học phí tại các trường trung học phổ thông bán công và các lớp hệ bán công trong trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Ban hành: 28/09/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Ban hành: 27/09/2007 | Cập nhật: 18/10/2007
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 Ban hành: 31/08/2007 | Cập nhật: 23/08/2014
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Ban hành: 03/08/2007 | Cập nhật: 09/09/2010
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND ban hành Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 Ban hành: 17/08/2007 | Cập nhật: 20/03/2014
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ chi hội nghị, công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Ban hành: 13/09/2007 | Cập nhật: 08/07/2010
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND phân giao kinh phí hỗ trợ năm 2007 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Ban hành: 22/08/2007 | Cập nhật: 19/03/2014
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 08/08/2007 | Cập nhật: 30/03/2010
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 16/08/2007 | Cập nhật: 26/10/2007
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu, trích và đối tượng thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 21/08/2007 | Cập nhật: 19/07/2010
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu, trích lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 21/08/2007 | Cập nhật: 19/07/2010
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục Thể thao tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 Ban hành: 16/10/2007 | Cập nhật: 04/04/2014
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2007 Ban hành: 02/08/2007 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 08/08/2007 | Cập nhật: 30/03/2010
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ban hành: 08/08/2007 | Cập nhật: 24/04/2010
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về mức thu viện phí và dịch vụ y tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Ban hành: 04/12/2007 | Cập nhật: 01/04/2011
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Quy định thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 23/07/2007 | Cập nhật: 11/06/2012
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND sửa đổi việc trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên của tỉnh Lâm Đồng đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề kèm theo Quyết định 184/2005/QĐ-UBND Ban hành: 30/08/2007 | Cập nhật: 19/07/2013
Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2007 do Hội đồng nhân dân Quận 3 ban hành Ban hành: 20/07/2007 | Cập nhật: 25/12/2007
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 12/09/2007 | Cập nhật: 23/11/2009
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định việc cho phép doanh nhân, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Đồng Nai sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 16/08/2007 | Cập nhật: 08/02/2010
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND hủy bỏ Quyết định 102/2003/QĐ-UB ban hành quy chế làm việc của văn phòng đại diện ủy ban nhân dân tại Hà Nội Ban hành: 11/09/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời về hỗ trợ 100% thủy lợi phí cho sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Ban hành: 26/09/2007 | Cập nhật: 21/06/2010
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn năm 2002 - 2010 do tỉnh Cao Bằng ban hành Ban hành: 13/07/2007 | Cập nhật: 30/10/2014
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 26/09/2007 | Cập nhật: 18/10/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Ban hành: 16/08/2007 | Cập nhật: 21/06/2010
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định diện tích đất tối thiểu và Quy trình thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 26/09/2007 | Cập nhật: 27/11/2010
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 19/07/2007 | Cập nhật: 06/04/2015
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” đối với thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Ban hành: 15/08/2007 | Cập nhật: 08/11/2007
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 25/09/2007 | Cập nhật: 27/11/2010
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Đề án phát triển xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2010 Ban hành: 10/07/2007 | Cập nhật: 20/06/2014
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Ban hành: 29/08/2007 | Cập nhật: 13/01/2011
Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND về việc ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Ban hành: 12/07/2007 | Cập nhật: 03/03/2008
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm học thêm môn văn hóa của cơ sở, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 30/07/2007 | Cập nhật: 17/09/2011
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do cơ quan địa phương thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 12/09/2007 | Cập nhật: 23/11/2009
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, thành phố thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam Ban hành: 28/08/2007 | Cập nhật: 25/03/2015
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Ban hành: 12/07/2007 | Cập nhật: 28/10/2009
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài do Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 12/07/2007 | Cập nhật: 24/10/2012
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND Bản quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 14/08/2007 | Cập nhật: 23/10/2009
Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Ban hành: 11/07/2007 | Cập nhật: 26/07/2007
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 01/08/2007 | Cập nhật: 11/07/2012
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước 6 tháng cuối năm 2007 Ban hành: 19/07/2007 | Cập nhật: 29/07/2013
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan địa phương thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 12/09/2007 | Cập nhật: 23/11/2009
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định Chính sách cho vay vốn hỗ trợ hộ nghèo chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 08/08/2007 | Cập nhật: 22/03/2010
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 12/09/2007 | Cập nhật: 30/10/2007
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Chương trình Phát triển kinh tế Thủy sản tỉnh Tiền Giang đến năm 2010 Ban hành: 27/08/2007 | Cập nhật: 13/12/2012
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Quy định tạm thời thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong giải quyết thủ tục đầu tư tại tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Ban hành: 29/06/2007 | Cập nhật: 01/04/2011
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 25/09/2007 | Cập nhật: 04/10/2010
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND xếp loại đường tỉnh lộ (ĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để xác định cước vận tải đường bộ năm 2007 Ban hành: 14/08/2007 | Cập nhật: 20/03/2014
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà ban hành Ban hành: 20/08/2007 | Cập nhật: 10/12/2010
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Ban hành: 13/08/2007 | Cập nhật: 28/07/2011
Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Ban hành: 13/06/2007 | Cập nhật: 22/06/2007
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 11/07/2007 | Cập nhật: 17/11/2010
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND bổ sung biểu mức thu một phần viện phí kèm theo Quyết định 35/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 09/07/2007 | Cập nhật: 23/10/2009
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 10 ban hành Ban hành: 11/07/2007 | Cập nhật: 30/07/2011
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về Quy định việc khai thác quỹ đất để đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Ban hành: 06/07/2007 | Cập nhật: 10/12/2011
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên lâm sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Ban hành: 13/08/2007 | Cập nhật: 13/12/2010
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND sửa đổi điểm 5, mục II, Điều 1 của Nghị quyết 27/2005/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi trâu, bò tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006-2010 Ban hành: 17/07/2007 | Cập nhật: 26/06/2015
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 06/07/2007 | Cập nhật: 24/12/2009
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 16/07/2007 | Cập nhật: 31/07/2012
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí sử dụng bãi đối với gỗ và lâm sản phụ nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Bờ Y - Ngọc Hồi và các cửa khẩu phụ khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum Ban hành: 22/06/2007 | Cập nhật: 06/07/2015
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về đặt tên đường (bổ sung) thị trấn Đắk Hà, huyện Đắk Hà; đặt tên đường và công trình công cộng thị trấn Đắk Glei, huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum Ban hành: 11/07/2007 | Cập nhật: 23/08/2017
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND thông qua Chính sách khuyến khích phát triển tiểu, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 16/07/2007 | Cập nhật: 14/06/2012
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Ban hành: 07/08/2007 | Cập nhật: 19/01/2011
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 29/06/2007 | Cập nhật: 19/07/2013
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND hủy bỏ quyết định 38/2002/QĐ-UB Ban hành: 13/08/2007 | Cập nhật: 01/08/2013
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch trợ giúp người tàn tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 12/09/2007 | Cập nhật: 21/08/2010
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cấp thẻ đi xe buýt miễn vé đối với người tàn tật của tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 70/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 29/05/2007 | Cập nhật: 27/08/2010
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND quy định vấn đề trong công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 10/09/2007 | Cập nhật: 24/08/2010
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Ban hành: 13/08/2007 | Cập nhật: 01/08/2013
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Ban hành: 12/06/2007 | Cập nhật: 20/08/2010
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND quy định tạm thời về quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố giao cho quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội để hình thành nguồn vốn vay vòng cho vay đầu tư các dự án nhà tái định cư phục vụ di dân giải phóng mặt bằng và các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 18/05/2007 | Cập nhật: 02/11/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu hồ sơ tài liệu vào Trung tâm lưu trữ tỉnh Kon Tum Ban hành: 12/06/2007 | Cập nhật: 29/07/2013
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí; bổ sung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 06/08/2007 | Cập nhật: 06/09/2010
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND sửa đổi quyết định 31/2007/QĐ-UBND Ban hành: 06/07/2007 | Cập nhật: 01/08/2013
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND quy định nội dung chi phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên Ban hành: 10/09/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định về mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005 – 2006 kèm theo quyết định 2994/2005/QĐ-UBND Ban hành: 20/08/2007 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 Ban hành: 11/05/2007 | Cập nhật: 23/07/2013
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND sửa đổi điểm 2, Điều 1 Quyết định 186/2006/QĐ-UBND về việc ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C thuộc lĩnh vực Sở Công nghiệp quản lý trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt của UBND thành phố và cấp giấy phép hoạt động điện lực do UBND thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 18/05/2007 | Cập nhật: 08/11/2007
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND về quản lý và điều hành ngân sách địa phương Ban hành: 29/05/2007 | Cập nhật: 14/05/2014
Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Ban hành: 28/05/2007 | Cập nhật: 18/06/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về quy chế thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công trong việc vận động, kêu gọi, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào khu kinh tế mở Chu Lai Ban hành: 22/06/2007 | Cập nhật: 30/07/2013
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm, kèm theo Quyết định 410/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Ban hành: 07/09/2007 | Cập nhật: 09/01/2013
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Kế hoạch thực hiện Đề án thứ ba của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phổ biến,giáo dục pháp luật về khiếu nại tố cáo ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010 do tỉnh Long An ban hành Ban hành: 04/05/2007 | Cập nhật: 27/07/2013
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 28/06/2007 | Cập nhật: 12/10/2010
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về điều chỉnh và giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Ban hành: 27/07/2007 | Cập nhật: 31/03/2014
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về Chương trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngư - nông - lâm nghiệp tỉnh Cà Mau từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Ban hành: 25/05/2007 | Cập nhật: 15/10/2014
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 26/06/2007 | Cập nhật: 20/05/2010
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum Ban hành: 20/06/2007 | Cập nhật: 06/07/2015
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND Quy định công tác phối hợp phòng chống tội phạm trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 25/06/2007 | Cập nhật: 08/11/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 22/05/2007 | Cập nhật: 25/03/2011
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp, tỉnh Quảng Trị Ban hành: 07/09/2007 | Cập nhật: 18/08/2014
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Ban hành: 06/09/2007 | Cập nhật: 29/10/2007
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về Quy chế quản lý thông tin liên lạc giữa Tổ khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban hành: 05/06/2007 | Cập nhật: 07/06/2012
Quyết định 49/2007/QĐ-TTg về các trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 101 của Luật Xây dựng Ban hành: 11/04/2007 | Cập nhật: 19/04/2007
Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Ban hành: 05/07/2007 | Cập nhật: 30/07/2007
Quyết định 54 /2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại TP. Hồ Chí Minh do UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 30/03/2007 | Cập nhật: 17/04/2007
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi do cơ quan địa phương thực hiện Ban hành: 12/09/2007 | Cập nhật: 26/07/2013
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND phê duyệt danh mục Dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội (đợt 1) năm 2007 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 11/05/2007 | Cập nhật: 10/11/2007
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND tiếp tục thực hiện Quyết định 49/2001/QĐ-UB quy định hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường tiểu học, trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Ban hành: 20/08/2007 | Cập nhật: 12/09/2014
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đất Công ty dệt 8-3 tại phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 13/03/2007 | Cập nhật: 29/09/2009
Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành Ban hành: 26/03/2007 | Cập nhật: 15/05/2007
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành: 04/06/2007 | Cập nhật: 16/03/2015
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản Ban hành: 24/04/2007 | Cập nhật: 22/12/2014
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về hỗ trợ 100% thuỷ lợi phí cho sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007- 2011 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 9 ban hành Ban hành: 11/05/2007 | Cập nhật: 08/06/2010
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở Nghệ An giao đoạn 2007 – 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Ban hành: 09/04/2007 | Cập nhật: 27/12/2007
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định mức chi chế độ công tác phí, tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 25/07/2007 | Cập nhật: 21/01/2011
Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn Ban hành: 09/04/2007 | Cập nhật: 14/04/2007
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND về Bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và tái định cư để giải phóng mặt bằng thi công công trình: nâng cấp láng nhựa đường Mỹ Lộc đi Đất Cuốc, huyện Tân Uyên do tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 01/06/2007 | Cập nhật: 31/07/2013
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 2 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 2 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 27/02/2007 | Cập nhật: 05/05/2007
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định giá trị ngày công lao động chi trợ cấp đối với lực lượng dân quân tự vệ khi được điều động làm nhiệm vụ; phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ chỉ huy dân quân tự vệ do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 30/03/2007 | Cập nhật: 19/04/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về Đề án đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 - 2013 Ban hành: 05/04/2007 | Cập nhật: 18/06/2012
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về danh sách tên miền, địa chỉ IP của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc tham gia kết nối hệ thống mạng VinhPhucNet, CPNet và Internet Ban hành: 09/03/2007 | Cập nhật: 26/05/2015
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định 11/ 2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Ban hành: 06/09/2007 | Cập nhật: 27/07/2010
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về Quy chế về quản lý và sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 05/02/2007 | Cập nhật: 23/02/2007
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về chính sách ưu đãi cho hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 05/07/2007 | Cập nhật: 03/04/2010
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Ban hành: 09/05/2007 | Cập nhật: 19/01/2011
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải tỏa, di dời chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 03/05/2007 | Cập nhật: 26/08/2010
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm học thêm chương trình phổ thông và bổ túc văn hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Ban hành: 05/07/2007 | Cập nhật: 04/04/2011
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về Quy định phong trào thi đua Thực hiện công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 07/05/2007 | Cập nhật: 06/09/2012
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu biên chế quản lý hành chính năm 2007 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành Ban hành: 02/05/2007 | Cập nhật: 31/10/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương Ban hành: 05/02/2007 | Cập nhật: 19/07/2013
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp trên địa bàn huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007-2010 Ban hành: 05/07/2007 | Cập nhật: 23/05/2015
Nghị định 139/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp Ban hành: 05/09/2007 | Cập nhật: 14/09/2007
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 05/09/2007 | Cập nhật: 22/10/2011
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND phê chuẩn và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 30/03/2007 | Cập nhật: 03/12/2007
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 73/2004/QĐ-UBBT về Quy chế tổ chức đấu thầu hoặc chào hàng cạnh tranh mua sắm tài sản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Ban hành: 02/07/2007 | Cập nhật: 07/12/2010
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 30/03/2007 | Cập nhật: 24/04/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy định tổ chức huy động, quản lý sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 07/03/2007 | Cập nhật: 06/11/2007
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ khám chữa bệnh cho trẻ em bị bệnh tim Ban hành: 02/02/2007 | Cập nhật: 28/05/2015
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về Đơn giá duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị Thành phố Hà Nội Ban hành: 21/03/2007 | Cập nhật: 14/03/2013
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND về Quy trình xếp hạng các Công ty Nhà nước trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 05/03/2007 | Cập nhật: 21/04/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành bản quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 30/03/2007 | Cập nhật: 18/09/2009
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận Gò Vấptrực thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 23/02/2007 | Cập nhật: 05/05/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Ban hành: 20/03/2007 | Cập nhật: 25/08/2010
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND thực hiện Dự án thí điểm xây dựng nhà ở phục vụ công nhân tại xã Kim Chung, huyện Đông Anh do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 24/01/2007 | Cập nhật: 24/09/2009
Quyết định 53/2007/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường hỗ trợ về đất và tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng thi công công trình Khu chăn nuôi gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm của Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương tại xã Trừ Văn Thố, huyện Bến Cát do tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 01/06/2007 | Cập nhật: 31/07/2013
Quyết định 14/2007/QĐ-BXD ban hành “Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị” do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 23/04/2007 | Cập nhật: 18/05/2007
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre Ban hành: 02/05/2007 | Cập nhật: 15/11/2012
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Ban hành: 16/03/2007 | Cập nhật: 15/06/2010
Quyết định 52/2007/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định 20/2007/QĐ-UBND và quyết định 39/2007/QĐ-UBND do tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 01/06/2007 | Cập nhật: 31/07/2013
Quyết định 13/2007/QĐ-BXD ban hành “Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị” do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành Ban hành: 23/04/2007 | Cập nhật: 12/05/2007
Quyết định 54/2007/QĐ-UBND Quy chế xét tặng giải thưởng Pác Bó (sửa đổi) do tỉnh Cao Bằng ban hành Ban hành: 12/01/2007 | Cập nhật: 25/07/2013
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 31/05/2007 | Cập nhật: 03/03/2011
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Ban hành: 15/03/2007 | Cập nhật: 16/10/2010
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X kèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-UBND Ban hành: 23/04/2007 | Cập nhật: 25/07/2013
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý và tổ chức quản lý, bảo trì đường bộ tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 30/03/2007 | Cập nhật: 23/05/2015
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về Đề án đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 Ban hành: 14/02/2007 | Cập nhật: 24/03/2014
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào Khu Kinh tế Vũng Áng và các Khu Công nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Ban hành: 27/04/2007 | Cập nhật: 28/10/2009
Quyết định 51/2007/QĐ-UBND về việc kiện toàn tổ chức bộ máy văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 27/03/2007 | Cập nhật: 24/12/2007
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND về Chương trình hành động thực hiện nhiệm vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả nền kinh tế, đẩy nhanh phát triển công nghiệp và Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2010 Ban hành: 27/03/2007 | Cập nhật: 22/11/2013
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Ban hành: 12/02/2007 | Cập nhật: 25/08/2010
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cán bộ Cụm Văn hóa thể thao liên xã do tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 27/03/2007 | Cập nhật: 31/07/2013
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Quy hoạch mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007 - 2015, tính đến năm 2020 Ban hành: 12/02/2007 | Cập nhật: 04/09/2015
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Ban hành: 06/12/2006 | Cập nhật: 18/06/2012
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND quy định bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại Cảng Hàng không Cần Thơ Ban hành: 24/04/2007 | Cập nhật: 03/08/2012
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND phê duyệt đề án xã hội hóa đầu tư xây dựng và khai thác kinh doanh bến xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 16/04/2007 | Cập nhật: 01/08/2012
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND về phân cấp cấp giấy phép mở bến khách ngang sông và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Ban hành: 16/04/2007 | Cập nhật: 19/05/2010
Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về mức thu phí và lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp chuyên đề ban hành Ban hành: 13/04/2007 | Cập nhật: 16/04/2011
Chỉ thị 34/2006/CT-TTg thi hành Luật Nhà ở Ban hành: 26/09/2006 | Cập nhật: 30/09/2006
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về quy định tạm thời chế độ phụ cấp cho cán bộ công chức chuyên trách tiếp dân, xử lý đơn thư do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Ban hành: 25/10/2006 | Cập nhật: 27/04/2011
Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư Ban hành: 22/09/2006 | Cập nhật: 20/12/2006
Thông tư 05/2006/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 90/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 01/11/2006 | Cập nhật: 11/11/2006
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp quận 8 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành Ban hành: 07/09/2006 | Cập nhật: 25/12/2007
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Ban hành: 13/09/2006 | Cập nhật: 08/07/2010
Nghị định 88/2006/NĐ-CP về việc đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký kinh doanh Ban hành: 29/08/2006 | Cập nhật: 09/09/2006
Nghị định 90/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở Ban hành: 06/09/2006 | Cập nhật: 16/09/2006
Thông tư 04/2006/TT-BXD hướng dẫn Quy chế khu đô thị mới theo Nghị định 02/2006/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 18/08/2006 | Cập nhật: 26/08/2006
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND Quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 02/08/2006 | Cập nhật: 02/07/2011
Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường Ban hành: 09/08/2006 | Cập nhật: 16/08/2006
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Ban hành: 29/09/2006 | Cập nhật: 23/01/2013
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về thành lập Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Ban hành: 11/09/2006 | Cập nhật: 20/07/2015
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND huy động quỹ quốc phòng, An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Ban hành: 19/07/2006 | Cập nhật: 02/08/2013
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân phường do Ủy ban nhân dân Quận 5 ban hành Ban hành: 28/09/2006 | Cập nhật: 26/12/2007
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Ban hành: 04/07/2006 | Cập nhật: 15/12/2010
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành: 20/07/2006 | Cập nhật: 13/12/2012
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh An Giang - Phần lắp đặt do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 30/06/2006 | Cập nhật: 18/02/2011
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Giáo dục huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành Ban hành: 06/07/2006 | Cập nhật: 27/12/2007
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang Ban hành: 29/06/2006 | Cập nhật: 24/07/2013
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND quy định tỷ lệ điều tiết tiền nộp phạt vi phạm hành chính cho các cấp ngân sách địa phương do tỉnh Long An ban hành Ban hành: 20/07/2006 | Cập nhật: 02/08/2013
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam Ban hành: 17/05/2006 | Cập nhật: 14/01/2013
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND phê duyệt Dự án hỗ trợ đào tạo bậc đại học tại cơ sở giáo dục trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước dành cho học sinh trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban hành: 10/04/2006 | Cập nhật: 14/08/2012
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về bảng giá xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc để tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 22/05/2006 | Cập nhật: 14/12/2010
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về giá đất thu tiền sử dụng đất và đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước tại khu vực thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định Ban hành: 28/03/2006 | Cập nhật: 17/01/2013
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành: 27/04/2006 | Cập nhật: 05/08/2013
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND quy định về vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh Ban hành: 10/04/2006 | Cập nhật: 24/09/2018
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND thành lập Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu Ban hành: 01/03/2006 | Cập nhật: 26/08/2013
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về điều chỉnh dự toán kinh phí chương trình công nghệ thông tin năm 2006 Ban hành: 19/04/2006 | Cập nhật: 25/06/2014
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Kon Tum Ban hành: 01/03/2006 | Cập nhật: 10/07/2015
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND quy định thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh DăkLăk Ban hành: 08/03/2006 | Cập nhật: 09/06/2012
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về Bảng giá ca máy và thiết bị thi công áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Ban hành: 23/03/2006 | Cập nhật: 08/08/2012
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 15/03/2006 | Cập nhật: 01/08/2012
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Thủy sản tỉnh Trà Vinh Ban hành: 23/03/2006 | Cập nhật: 05/09/2014
Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí Ban hành: 06/03/2006 | Cập nhật: 20/05/2006
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP do tỉnh Long An ban hành Ban hành: 23/03/2006 | Cập nhật: 17/04/2015
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND phê duyệt Phương án điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn năm 2006 – 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 12/01/2006 | Cập nhật: 04/04/2011
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về việc kiện toàn tổ chức Sở Thủy sản tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 07/02/2006 | Cập nhật: 25/05/2015
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành: 20/01/2006 | Cập nhật: 25/02/2015
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh Quảng Trị Ban hành: 21/03/2006 | Cập nhật: 04/09/2015
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND bãi bỏ quy định về biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Ban hành: 27/01/2006 | Cập nhật: 25/04/2015
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2006 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 02/03/2006 | Cập nhật: 08/08/2009
Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 26/01/2006 | Cập nhật: 27/10/2012
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính Viễn thông do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Ban hành: 10/03/2006 | Cập nhật: 20/05/2006
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015, định hướng sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của huyện Giồng Riềng Ban hành: 15/02/2006 | Cập nhật: 26/08/2013
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về đơn giá để tính toán bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 14/02/2006 | Cập nhật: 30/11/2009
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2006 Ban hành: 17/01/2006 | Cập nhật: 24/06/2014
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch khu công nghiệp Long Mỹ giai đoạn I (kể cả phần diện tích mở rộng) Ban hành: 17/01/2006 | Cập nhật: 02/04/2015
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời chế độ phụ cấp đối với cán bộ công chức chuyên trách tiếp dân, xử lý đơn thư Ban hành: 25/01/2006 | Cập nhật: 14/07/2015
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Ban hành: 10/02/2006 | Cập nhật: 16/09/2010
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND về hết hiệu lực thi hành Quyết định 440/2004/QĐ-UBND và Chỉ thị 03/2004/CT-CT về lĩnh vực xử phạt vi phạm an toàn giao thông Ban hành: 10/02/2006 | Cập nhật: 28/02/2014
Quyết định 09/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Ban hành: 23/01/2006 | Cập nhật: 27/05/2006
Nghị định 02/2006/NĐ-CP ban hành Quy chế khu đô thị mới Ban hành: 05/01/2006 | Cập nhật: 20/05/2006
Quyết định 37/2005/QĐ-BXD về việc ban hành "Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 02/11/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Quyết định 38/2005/QĐ-BXD về “Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng” do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 02/11/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Thông tư 12/2005/TT-BXD hướng dẫn về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 15/07/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Nghị định 95/2005/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Ban hành: 15/07/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Quyết định 21/2005/QĐ-BXD về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 22/07/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Thông tư 13/2005/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 95/2005/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 05/08/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Nghị định 90/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam Ban hành: 11/07/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Công văn số: 8580/BTC-CST về việc Thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng công trình Ban hành: 08/07/2005 | Cập nhật: 20/05/2006
Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 về việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991 Ban hành: 02/04/2005 | Cập nhật: 16/08/2010
Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng Ban hành: 24/01/2005 | Cập nhật: 06/12/2012
Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Ban hành: 16/12/2004 | Cập nhật: 05/05/2007
Quyết định 87/2004/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam Ban hành: 19/05/2004 | Cập nhật: 07/12/2012
Nghị quyết 06/2004/NQ-CP về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản Ban hành: 19/05/2004 | Cập nhật: 09/12/2008
Thông tư 43/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép đầu tư và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng Ban hành: 13/05/2003 | Cập nhật: 02/04/2013
Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ Ban hành: 12/05/2003 | Cập nhật: 10/12/2009
Nghị định 35/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật phòng cháy và chữa cháy Ban hành: 04/04/2003 | Cập nhật: 17/09/2012
Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí Ban hành: 03/06/2002 | Cập nhật: 17/11/2012
Thông tư 109/2000/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư Ban hành: 13/11/2000 | Cập nhật: 25/02/2013
Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi Ban hành: 08/06/2000 | Cập nhật: 30/08/2011
Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi Ban hành: 23/10/2000 | Cập nhật: 06/04/2010
Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ Ban hành: 21/12/1999 | Cập nhật: 22/06/2011
Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân Ban hành: 03/02/1999 | Cập nhật: 07/12/2012
Quyết định 64/1998/QĐ-TTg về việc giảm tiền mua nhà ở cho một số đối tượng khi mua nhà đang ở, đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước Ban hành: 21/03/1998 | Cập nhật: 08/12/2010