Quyết định 23/2009/QĐ-UBND thực hiện phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 23/2009/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên Người ký: Phạm Xuân Đương
Ngày ban hành: 20/08/2009 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2009/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHỤ CẤP ĐỐI VỚI BẢO VỆ DÂN PHỐ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2012/TTr-SNV ngày 12/8/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp: Trưởng ban, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố (nơi bố trí lực lượng công an chính quy) và cán bộ không chuyên trách đồng thời giữ các chức danh Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với từng chức danh Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được tính theo mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định:

a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố:               1,0 (một phẩy);

b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố:        0,7 (không phẩy bẩy);

c) Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố:              0,5 (không phẩy năm);

d) Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố:                   0,4 (không phẩy bốn);

d) Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố:                  0,2 (không phẩy hai).

3. Phụ cấp đối với các chức danh kiêm nhiệm:

a) Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì hưởng phụ cấp theo chức danh cao nhất.

b) Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố nếu đồng thời giữ các chức danh Bảo vệ dân phố, được hưởng nguyên phụ cấp của chức danh có mức phụ cấp cao nhất và được hưởng thêm 30% mức phụ cấp của một chức danh có mức phụ cấp bằng hoặc thấp hơn chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

Điều 2. Mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện từ ngày 01/8/2009 theo Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND 28/7/2009 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 12. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho Bảo vệ dân phố thực hiện theo Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Giao Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn về tổ chức, hoạt động và sử dụng nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho Bảo vệ dân phố theo quy định, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn ở cơ sở.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Công an,
LĐTB&XH, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh uỷ;
- MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- TT Công báo tỉnh;
- PVP: Đ/c Linh;
- Lưu VT, NC, TH.
S.QD 308. 90b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Đương

 





Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố Ban hành: 17/04/2006 | Cập nhật: 20/05/2006