Kế hoạch 87/KH-UBND năm 2019 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 87/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày ban hành: 31/12/2019 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 87/KH-UBND

Trà Vinh, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2020 - 2022 TỪ NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TRÀ VINH

Thực hiện Công văn số 2926/BTNMT-KHTC ngày 20/6/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và dtoán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là BVMT) năm 2019 và xây dựng Kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020 - 2022 với các nội dung như sau:

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BVMT NĂM 2019, GIAI ĐOẠN 3 NĂM 2017 - 2019

I. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BVMT TẠI ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019 VÀ GIAI ĐOẠN 3 NĂM 2017 - 2019

1. Đánh giá tình hình thực hiện công tác thường xuyên

1.1. Công tác tuyên truyền, ph biến năm 2019 và giai đoạn 2017-2019:

1.1.1. Công tác truyền thông môi trường:

- Tổ chức mittinh hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 05/6 với chủ đềSống hài hòa với thiên nhiên”, “Gii quyết ô nhiễm nha và nilon” và “Ô nhiễm không khí và hành động ca chúng ta” và Chiến dịch Làm cho Thế giới sạch hơn với chủ đ“Quản lý rác thải vì môi trường nông thôn bền vững” tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh, thu hút hàng ngàn lượt người tham dự; treo hơn 2.100 băng rôn tại trụ sở làm việc, các chợ, tuyến đường chính, nơi đông người qua lại nhm tuyên truyền, vận động người dân cùng tham gia các hoạt động BVMT; trồng 4.330 cây xanh; diễu hành, cđộng về BVMT, ra quân làm sạch bãi biển, vệ sinh đường phố, chợ, khu dân cư, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, thu gom rác thải; phát 10.000 bướm tin, 4.700 túi sinh thái, 10.000 quyển tập có in các thông tin tuyên truyn về BVMT cho lực lượng tham gia mittinh...; tổ chức 06 cuộc truyền thông môi trường ngành công thương và 478 cuộc tuyên truyền pháp luật về BVMT, tài nguyên, hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật... với 14.155 đại biểu tham dự; 02 cuộc khảo sát và hướng dẫn BVMT cho 105 doanh nghiệp...

- Hỗ trợ các địa phương (đặc biệt các xã nông thôn mới) triển khai các hoạt động truyền thông môi trường như: 03 mô hình BVMT khu dân cư, hỗ trợ 380 thùng ủ phân compost, 380 sọt rác để người dân phân loại rác thải tại nguồn; 09 chuyên mục môi trường với chủ đề “Môi trường với biến đổi khí hậu” định kỳ phát sóng 01 chuyên mục/tháng; lắp đặt 13 panô với các hình ảnh, nội dung tuyên truyền về môi trường, nông thôn mới; triển khai thực hiện 03 mô hình lò đốt rác thải tại trường học thuộc các huyện: Châu Thành, Cầu Kè và Duyên Hải và bàn giao cho các trường đưa vào sử dụng...

1.1.2. Công tác đào tạo nghiệp vụ BVMT trong kinh doanh xăng dầu: Tổ chức 04 lớp đào tạo và cấp 349 Giấy chứng nhận cho các học viên theo quy định tại Thông tư số 43/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.1.3. Thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TU ngày 28/12/2016, Chỉ thị s48-CT/TU ngày 05/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 11/01/2017, Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 10/6/2019 của UBND tỉnh

- Cấp tỉnh: Tổ chức Lễ phát động ra quân tổng vệ sinh môi trường, chỉnh trang đô thị, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm; lập lại trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; triển khai 35 cuộc tuyên truyền, tập huấn với trên 6.700 người tham dự; dán 100 khẩu hiệu “Hãy bỏ rác vào sọt, việc làm nhỏ - ý nghĩa lớn” tại các quán ăn trên địa bàn thành phố Trà Vinh; vận động nhân dân tham gia tổng vệ sinh 28 tuyến đường phố chính, nghĩa trang liệt sĩ, các tượng đài, thu gom rác thải, phát quang bụi rậm và trồng cây xanh...; lắp đặt 13 pano, treo 310 băng rôn, 44.800 bướm tin, tờ rơi, 2.650 sổ tay, 4.100 túi sinh thái, 19 chuyên mục, phóng sự...; Tổ chức 74 cuộc thanh tra, kiểm tra công tác BVMT, giám sát tình hình thu gom rác, vệ sinh môi trường tại các tuyến đường, chợ và khu dân cư tập trung; tổ chức tuyên truyền Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT trên 02 sóng phát thanh và truyền hình; Thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận và xử lý các vấn đề ô nhiễm, sự cố môi trường

- Cấp huyện: Tổ chức tuyên truyền, vận động các tầng lp nhân dân nhm nâng cao nhận thức cộng đồng; tổ chức các hoạt động ngày chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp với hơn 390.000 lượt người tham dự; lắp đặt 1.239 băng rôn, khẩu hiệu; cấp phát 94.145 bướm tin, trên 7.357 lượt phát thanh, thực hiện các phóng sự, ghi hình, đưa tin về các hoạt động cải thiện cảnh quan, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; vận động trên 12.000 hộ kinh doanh, ký cam kết BVMT, bỏ rác đúng quy định, không có các hành vi buôn bán, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, vỉa hè,... Tchức cho công chức, viên chức, hội đoàn thể và nhân dân cùng tham gia nạo vét kênh mương, vớt lục bình, khơi thông dòng chảy, cống rãnh trên 7.810 km; phát quang bụi rậm, đường giao thông thu gom 5.130 tấn rác, trồng và chăm sóc trên 343.909 cây xanh các loại, với khoảng 678.700 người tham gia,...

* Đánh giá: Qua các hoạt động hưởng ứng nêu trên đã thu hút được sự quan tâm của các cấp, các ngành, Hội đoàn thể và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh, góp phần tích cực trong việc nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về BVMT, từ đó nâng cao hiệu quả phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

1.2. Tham mưu ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về BVMT:

- Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp BVMT trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

- Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 của UBND tỉnh về ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 68/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

1.3. Công tác thu phí BVMT đối với nước thải:

- Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp: Tổng số phí thu được giai đoạn 2017-2018 là 1.282.469.777 đồng, trong đó cấp tỉnh: 425.969.777 đồng và cấp huyện: 856.500.000 đồng.

- Phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt: Tổng số phí thu được năm 2017- 2018 là 17.242.361.458 đồng, trong đó: Công ty cổ phần cấp thoát nước Trà Vinh: 15.381.704.717 đồng và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: 1.860.656.741 đồng.

1.4. Công tác quan trắc môi trường:

Hàng năm, tỉnh đều xây dựng Kế hoạch và thực hiện quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm kịp thời phát hiện những bất thường để có giải pháp ứng phó với các sự cố, suy thoái chất lượng môi trường có thể xảy ra.

Ngoài ra, tỉnh đã đầu tư lắp đặt 02 trạm quan trắc không khí tự động, liên tục tại xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải và xã Đông Hải, huyện Duyên Hải; 01 Trung tâm điu hành (đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường), đưa vào vận hành từ tháng 4/2019, nhằm đánh giá được mức độ phát tán chất ô nhiễm trong không khí xung quanh khu vực Trung tâm Điện lực Duyên Hải, giúp giám sát sự phát thải và đủ cơ sở dữ liệu tính toán chỉ số chất lượng không khí để có biện pháp xử lý, cảnh báo, ngăn chặn sự lan truyn ô nhim kịp thời.

1.5. Công tác chỉ đạo, phối hợp BVMT:

- Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký kết chương trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực tài nguyên môi trường: (1) Hội Nông dân: Ký kết Kế hoạch thực hiện các hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường trong sản xuất và sinh hoạt gia đình tại nông thôn; (2) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh - Liên đoàn Lao động - Hội Nông dân - Hội Liên hiệp phụ nữ - Hội Cựu chiến binh - Tỉnh đoàn: Ký kết Quy chế phối hợp liên tịch tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về tài nguyên và môi trường; (3) Sở Công Thương: Ký kết Chương trình phối hp công tác ứng phó biến đổi khí hậu quản lý tài nguyên môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Tổ chức tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân chấp hành tốt quy định pháp luật, tham gia phong trào BVMT, tiếp tục thực hiện và nhân rộng các mô hình BVMT điển hình của cộng đồng dân cư, thanh niên, các tổ chức tôn giáo tham gia BVMT, vệ sinh, tạo cảnh quan môi trường đô thị xanh - sạch - đẹp, thu gom rác thải, trồng hàng rào xanh; xây dựng các mô hình BVMT “Rào xanh, ngõ sạch”, “H rác gia đình”, thành lập các câu lạc bộ “Ngõ sạch”, câu lạc bộ môi trường Cựu Chiến binh...; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội trong xây dựng và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về BVMT của các Hội đoàn thể trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo Tổ công tác liên ngành nghiên cứu, đánh giá tình hình BVMT của Trung tâm Điện lực Duyên Hải(1) theo dõi chặt chẽ các tác động, ảnh hưởng đến môi trường, kịp thời có giải pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, định kỳ hàng quý báo cáo tình hình thực hiện công tác BVMT đối với Trung tâm Điện lực Duyên Hải; qua đó yêu cầu chủ dự án thực hiện trách nhiệm và chủ động trong BVMT, theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện các công trình, biện pháp BVMT nêu trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt; Tổ Công tác liên ngành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dự án “Xử lý ô nhiễm môi trường Bãi rác thành phố Trà Vinh (Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Bãi rác Hp tác xã thị xã Trà Vinh, Phụ lục 2 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg)(2) khảo sát thực tế, kiểm tra/giám sát định kỳ, đột xuất; theo dõi, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh và Tỉnh ủy về tình hình triển khai thực hiện dự án.

- Ngoài ra, năm 2017 được sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương 5.000 triệu đồng, tỉnh tiến hành xây dựng 08 Nhà Hỏa táng tại 04 điểm chùa và 04 cụm dân cư có đông đồng bào Khmer cư trú. Đến nay, đã hoàn thành và giải ngân đạt 94% kế hoạch vốn, riêng năm 2018-2019 không được phân bổ vốn. Năm 2019, tỉnh đề xuất Trung ương hỗ trợ xây dựng 02 nhà hỏa táng điện/gas hiện đại cho đồng bào Khmer tại huyện Châu Thành hoặc thành phố Trà Vinh và huyện Trà Cú với kinh phí là 50.000 triệu đồng/nhà hỏa táng nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

2. Tình hình triển khai, thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ, Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 và Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ:

Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh đã ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 06/6/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh có Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 04/4/2018 triển khai thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg và Nghị quyết số 13-NQ/TU, theo đó giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện các nhiệm vụ về BVMT trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trong năm 2017-2019 đã đạt được một số kết quả như sau:

2.1. Công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM, phương án cải tạo, phục hồi môi trường (bsung) và đề án BVMT chi tiết, xác nhận Kế hoạch BVMT và đề án BVMT đơn giản, xác nhận hoàn thành công trình BVMT và cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH):

- Phê duyệt 53 báo cáo ĐTM, 08 phương án cải tạo, phục hồi môi trường (bổ sung), 04 đề án BVMT chi tiết, xác nhận 07 đề án BVMT đơn giản và 57 Kế hoạch BVMT, cấp 25 Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; tham gia Hội đồng thẩm định môi trường cấp Bộ 04 báo cáo ĐTM và 01 phương án cải tạo, phục hồi môi trường; hỗ trợ, hướng dẫn cấp huyện xác nhận 1.188 Kế hoạch BVMT và 364 đề án BVMT đơn giản.

- Xác nhận hoàn thành công trình BVMT 12 dự án, xác nhận việc thực hiện đề án BVMT chi tiết 05 cơ sở; Tham gia Đoàn kiểm tra xác nhận hoàn thành hạng mục công trình BVMT cấp Bộ 01 dự án.

2.2. Công tác thanh, kiểm tra phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xu đến môi trường:

- Năm 2017-2018, tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác BVMT đối với 77 các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM và đề án BVMT chi tiết; năm 2019, xây dựng kế hoạch kiểm tra đối với 30 cơ sở, đến nay đã kiểm tra được 27 cơ sở; tham gia Đoàn Thanh tra Tổng cục Môi trường(3) thanh tra đối với 14 cơ sở trên địa bàn tỉnh.

- Thành lập Đội phản ứng nhanh công tác phòng, chống bệnh dịch tả heo Châu Phi trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện tiêu hủy heo bệnh dịch tả Châu Phi đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình tiêu hủy.

- Đối với công tác thanh, kiểm tra đột xuất: Tiến hành thanh, kiểm tra 14 cuộc đối với 27 tổ chức, xử phạt 02 tổ chức với số tiền là 70 triệu đồng. Riêng lực lượng Công an tỉnh đã tổ chức kiểm tra, phát hiện 1.254 trường hợp vi phạm về khai thác khoáng sản không phép, xả thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý, vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường..., đã giáo dục, nhắc nhở 742 trường hợp, xử phạt 512 trường hợp với tng s tin 5.706 triệu đng.

- Cấp huyện: Tổ chức thực hiện thanh, kiểm tra hơn 1.327 cơ sở sản xuất, kinh doanh, qua kiểm tra, đã nhắc nhở, yêu cầu chủ cơ sở thực hiện các biện pháp BVMT đúng quy định, xử phạt 15 cơ sở với số tiền 263,125 triệu đồng.

* Đánh giá: Qua thanh, kiểm tra cho thấy các công ty, doanh nghiệp đều đã thực hiện thủ tục môi trường như: báo cáo ĐTM, kế hoạch BVMT, đề án BVMT (chi tiết, đơn giản) và thực hiện các biện pháp BVMT trong quá trình hoạt động theo quy định. Tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp, cơ sở chưa thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ hoặc thực hiện nhưng chưa đầy đủ theo báo cáo ĐTM được phê duyệt; chưa lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp BVMT phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; kết quả giám sát còn một số chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép... Đoàn kiểm tra có văn bản nhắc nhở doanh nghiệp thực hiện khắc phục các tồn tại, xử phạt vi phạm hành chính những trường hợp vi phạm.

2.3. Công tác BVMT đối với chất thải rắn trong cộng đồng dân cư:

2.3.1. Về chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH):

Theo thống kê lượng CTRSH trung bình phát sinh trên địa bàn tỉnh năm 2018 khoảng 371,73 tấn/ngày, thu gom và xử lý 292,28 tấn/ngày đạt tỷ lệ 78,62%. Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom chủ yếu từ các xã, phường, thị trấn, chợ, trường học, khu vực công cộng trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố, các hộ dân nằm dọc hai bên đường giao thông thị trấn, huyện, trung tâm xã. Riêng đối với CTRSH khu vực nông thôn, xa tuyến đường chính, chưa có phương tiện đến thu gom được thì hộ gia đình tự thu gom xử lý bằng biện pháp đốt, chôn lấp hoặc ủ chất thải hữu cơ làm phân compost trong các thùng ủ khoảng 20,5 tấn/ngày. Hiện nay, tỉnh đang triển khai mua sắm 03 lò đốt rác thải sinh hoạt tại xã Hoà Ân (huyện Cầu Kè), xã Mỹ Long Bắc (huyện Cầu Ngang), 04 xã đảo huyện Duyên Hải(4) nhằm hạn chế tình trạng quá tải của bãi rác chôn lấp, xử lý triệt để lượng rác thải phát sinh, cải thiện vấn đề nước rỉ rác, cảnh quan môi trường đô thị, nông thôn.

Ngoài ra, tỉnh đang triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý CTRSH:

- Dự án “Nhà máy xử lý CTRSH tỉnh Trà Vinh” tại xã Lương Hòa, huyện Châu Thành” do Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Năng lượng Môi trường Việt Nam Vina Encorp làm chủ đầu tư, UBND tỉnh Trà Vinh đã phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 14/4/2017, tổng diện tích 15ha, công suất của giai đoạn 1 là 150 tấn/ngày.đêm.

- Dự án “Nhà máy xử lý CTR thị xã Duyên Hải” do Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải Vân làm chủ đầu tư, UBND tỉnh Trà Vinh đã phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 08/11/2018, tổng diện tích 7,33 ha, công suất xử lý 150 tấn/ngày.đêm (CTRSH 100 tấn/ngày.đêm và CTR công nghiệp 50 tấn/ngày.đêm).

- Dự án “Xây dựng phân xưởng thu gom, phân loại và xử lý chất thải - giai đoạn 1” do Công ty TNHH Kim Hoàng Phát làm chủ đầu tư, đã được UBND tỉnh phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 04/3/2014 tại ấp Tà Lés, xã Thanh Sơn và ấp Cà Săng, xã Hàm Tân, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh và cấp Giấy xác nhận hoàn thành các công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành của dự án giai đoạn 1 số 17/GXN-STNMT ngày 16/5/2018, Công ty đang thực hiện thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt với công suất 12 tấn/ngày đêm; và “Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và CTNH” do Công ty TNHH MTV Môi trường Trà Vinh làm chủ đầu tư, đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 143/QĐ-BTNMT ngày 22/01/2016 và cấp Giấy phép xử lý CTNH với mã số QLCTNH: 3 - 4 - 5 - 6.112.VX ngày 21/12/2017, Công ty đang thu gom, xử lý phù hợp với từng loại chất thải với công suất nhà máy 48 tấn/ngày.

2.3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường:

Theo thống kê năm 2018 phát sinh khoảng 3.346,88 tấn/ngày, trong đó Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải phát sinh khoảng 3.324,17 tấn/ngày xỉ than hiện đang tập kết tại bãi xỉ; Các cơ sở/doanh nghiệp khác phát sinh khoảng 22,71 tấn/ngày, lượng rác thải này được các cơ sở ký hp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, tái chế và xử lý theo quy định.

2.3.3. Chất thải nguy hại:

Theo kết quả báo cáo định kỳ về quản lý CTNH năm 2018 của chủ nguồn thải CTNH, tổng lượng CTNH phát sinh thực tế trên địa bàn tỉnh là 746.783,71 kg/năm, lượng CTNH được xử lý là 741.016,67 kg/năm, chiếm 99,23%; lượng CTNH còn tồn lưu chưa xử lý là 5.767,04 kg/năm, chiếm 0,77 % (do một số cơ sở chưa đến kỳ xử lý CTNH, một số ít cơ sở có lượng CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động thấp, chi phí xử lý lại khá cao nên vẫn còn lưu giữ CTNH tại cơ sở, cơ sở mới được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH chưa quá 6 tháng).

Đối với chất thải y tế: Lượng chất thải y tế thông thường phát sinh khoảng 4,27 tấn/ngày và chất thải y tế nguy hại phát sinh khoảng 0,513 tấn/ngày; tỉnh đã có Quyết định số 2263/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 và Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 27/5/2019 để hướng dẫn các cơ sở thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của liên BY tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất thải y tế nguy hại; đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường; đảm bảo 100% chất thải rắn y tế nguy hại (đối với cơ sở y tế công lập) được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định.

2.3.4. Chất thải rắn trong sản xuất nông nghiệp: Tỉnh đã xây dựng 1.239 bể chứa thu gom bao bì chứa thuốc bảo vệ thực vật, đã thu gom được 10.697 kg và mang đi thiêu hủy tại Nhà máy xi măng Insee Kiên Giang.

3. Công tác phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường:

Từ năm 2017-2019, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh xảy ra 04 sự cố môi trường; đối với từng sự cố môi trường, tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hp với các Sở ngành và địa phương có liên quan tiến hành kiểm tra thực tế, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các giải pháp BVMT, kết quả thực hiện khắc phục sự cố, cụ thể:

- Sự cố cháy tại kho lưu giữ và phân loại CTR công nghiệp dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại” - Công ty TNHH MTV Môi trường Trà Vinh với khối lượng khoảng 100 tấn, thành phần gồm vải vụn, da vụn, phế thải sản xuất giày da..., làm hư hỏng hoàn toàn 01 xưởng diện tích 900 m2; Công ty đã tiến hành khắc phục che chắn bng tole xung quanh và phủ bạc lên toàn bộ khu vực xảy ra sự cố; thu gom và đưa vào lò đốt CTR công nghiệp của Công ty để xử lý đối với xỉ và chất thải còn lại trong kho.

- Sự cố cháy tại Tháp hấp thụ của hệ thống khử lưu huỳnh (FGD) của dự án “Nhà máy nhiệt điện 3 mở rộng” (thuộc Trung tâm Điện lực Duyên Hải), do quá trình hàn điện công nhân làm rơi xỉ hàn bám vào các lá thép chắn của bộ sấy khí dạng quay làm nóng chảy gây cháy; Ban quản lý dự án Nhiệt điện 3 đã thực hiện biện pháp ngăn chặn, hạn chế các nguồn gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân xung quanh khu vực dự án và tiến hành biện pháp khắc phục ô nhiễm tại khu vực xảy ra sự cố.

- Sự cố heo chết tại Công ty TNHH Chăn nuôi Trần Nam Phát, do sự cố máy lạnh không hoạt động dẫn đến 377 con heo đang nuôi trong chuồng bị chết ngạt, trọng lượng trung bình khoảng 100 kg/con. Công ty đã tiến hành thực hiện các biện pháp BVMT tại các hố chôn heo chết như phun xịt chế phm sinh học hạn chế mùi hôi và bơm nước thải tại các hố chôn về hệ thống xử lý nước thải. Hiện nay, hố chôn đã ổn định, không còn gây ô nhiễm môi trường.

- Sự cố cá biển chết trôi dạt vào bờ biển huyện Duyên Hải, tỉnh đã tiến hành ly mẫu nước biển (02 đợt) để đánh giá chất lượng nước biển ven bờ, kết quả cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép, chỉ có chỉ tiêu tổng dầu mỡ khoáng vượt 0,5-1,2 lần và tổng chất rắn lơ lửng vượt 5-7 lần so với QCVN 10-MT:2015/BTNMT, đối với mẫu cá có xuất hiện vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus vẫn nm trong mật độ cho phép nên không có khả năng ảnh hưởng đến thủy sản. Hiện tại, không còn xuất hiện cá biển chết trôi dạt vào bờ biển.

Ngoài ra, từ năm 2017-2019, tỉnh đã phê duyệt 88 Kế hoạch ứng phó sự cố tràn đầu (thẩm quyền cấp tỉnh) và 119 Kế hoạch ứng phó sự cố tràn đầu (thẩm quyền cấp huyện) theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 và Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của UBND tỉnh quy định trình tự lập, thm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự ctràn đầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

4. Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trường trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:

Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường là 100%; Chất thải nguy hại được xử lý đạt: 99,23%(5), chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý đạt 100% (đối với cơ sở y tế công lập), CTRSH được thu gom và xử lý đạt tỷ lệ 78,62%. Việc kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở có phát sinh CTNH trong quá trình hoạt động thực hiện công tác quản lý CTNH đã đi vào nề nếp và ổn định đúng theo quy định của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ; CTRSH theo Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh về quản lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

5. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

5.1. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (ONMTNT):

- Đối với cơ sở gây ONMTNT theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg: Tỉnh Trà Vinh đang triển khai thực hiện dự án Xử lý ô nhiễm môi trường Bãi rác thành phố Trà Vinh (Xử lý cơ sở gây ONMTNT HTX Trà Vinh, phụ lục 2 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg) với tổng mức đầu tư 79.384.597.147 đồng, ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% (vốn sự nghiệp) và ngân sách tỉnh đối ứng 50% (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp); thời gian thực hiện dự án là năm 2017- 2020, cụ thể:

+ Hợp phần đốt rác: Tỉnh đã ký Hợp đồng với Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Công nghiệp năng lượng môi trường Việt Nam để triển khai thực hiện Gói thầu số 4 Dịch vụ đốt rác, với tổng kinh phí thực hiện là 49.522.212.000 đồng, thời gian thực hiện là 30 tháng.

+ Đối với hạng mục chôn lấp rác (có cấu thành xây dựng): Tỉnh đã phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (thiết kế cơ sở bước 2) và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. Tiến độ thực hiện của hợp phần này phụ thuộc vào tiến độ Gói thầu dịch vụ đốt, do sau khi đốt thì phần còn lại không đốt được sẽ thực hiện theo hình thức chôn (chia thành 04 ô chôn lấp và thực hiện lần lượt từng ô).

- Đối với cơ sở gây ONMTNT theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg: Hệ thống xử lý nước thải của Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Định An đã xuống cấp, Công ty đang thực hiện cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường, tỉnh theo dõi chặt chẽ và kiểm tra tiến độ xử lý nhằm sớm đưa Công ty ra khỏi danh mục cơ sở gây ONMTNT.

- Về xử lý phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu theo Quyết định s1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010: Tỉnh đã triển khai thực hiện thí điểm mô hình sản xuất lúa vi sinh hữu cơ, giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật từ 04 lần phun/vụ xuống còn 02 lần phun/vụ; qua đó, đã giảm được 30% lượng phân hóa học, giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật giúp cho đất được cải tạo, hạn chế ô nhiễm góp phần BVMT và phát triển nông nghiệp bền vững thân thiện môi trường.

5.2. BVMT không khí theo Quyết định số 985a/QĐ-TTg ngày 03/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ:

Hiện tại, tỉnh chưa ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng không khí do chưa được hướng dẫn. Trong thời gian tới, khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định và hướng dẫn kỹ thuật về Kế hoạch quản lý chất lượng không khí, tỉnh sẽ triển khai thực hiện.

Hàng năm, tăng cường kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ quy định pháp luật về BVMT các cơ sở phát sinh khí thải; qua kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở phát sinh khí thải tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất; chủ động thực hiện nâng cao năng lực, cải tiến đổi mới quy trình, trang thiết bị sản xuất, thiết bị xử lý khí thải đảm bảo không gây ô nhiễm không khí; thực hiện thường xuyên việc quan trắc, giám sát khí thải.

5.3. Về bảo tồn đa dạng sinh học theo Quyết định s 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013:

Năm 2016-2017, tỉnh đã triển khai thực hiện dự án “Điều tra, thống kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” với mục tiêu điều tra, thống kê và đánh giá về hiện trạng đa dạng sinh học của tỉnh Trà Vinh, xác định các khu vực nhạy cảm, điểm nóng trọng điểm về bảo tồn đa dạng sinh học; phân tích hiện trạng điều kiện tự nhiên, những đặc điểm hiện có của khu vực tỉnh và xác định yếu tố độc đáo, đặc trưng của từng hệ sinh thái.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BVMT VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BVMT NĂM 2019 VÀ GIAI ĐOẠN 3 NĂM 2017-2019

1. Tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp BVMT năm 2017-2019:

1.1. Ngân sách tỉnh:

STT

Đơn v

Kinh phí (triệu đồng)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Sở Tài nguyên và Môi trường

20.000 (*)

4.000

27.550

2

Sở Y tế

-

-

470

3

Sở Công Thương

-

405

85

4

Ban Dân tộc tỉnh

5.000

-

-

5

Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh

2.100

1.543

1.488

6

Tỉnh đoàn

-

-

150

7

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

-

-

121

8

Hội Nông dân tỉnh

-

-

137

9

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

-

-

247

 

Tổng cộng

27.100

5.948

30.248

(*) Năm 2017, tỉnh được ngân sách Trung ương hỗ trợ 16.000 triệu đồng để thực hiện dự án Xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thành ph Trà Vinh.

1.2. Ngân sách cấp huyện:

STT

Đơn v

Kinh phí (triệu đồng)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Huyện Càng Long

1.892

1.892

1.892

2

Huyện Tiểu Cần

1.239

1.239

1.313

3

Huyện Châu Thành

1.100

1.100

1.400

4

Huyện Trà Cú

1.430

1.430

1.516

5

Huyện Cầu Kè

1.122

1.122

1.122

6

Huyện Cầu Ngang

1.320

1.320

1.320

7

Huyện Duyên Hải

1.475

1.475

1.475

8

Thị xã Duyên Hải

4.455

4.455

4.455

9

Thành phố Trà Vinh

21.871

21.871

21.871

 

Tổng cộng:

35.904

35.904

36.364

1.3. Các dự án về BVMT năm 2017 - 2019 (đính kèm Phụ lục 01)

2. Những thuận lợi và khó khăn trong triển khai các nhiệm vụ BVMT

2.1. Thuận lợi:

Được sự quan tâm, chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy; sự nlực cố gắng của các cấp, các ngành và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân nên việc thực hiện nhiệm vụ về BVMT đã có bước phát triển và đạt được một số kết quả quan trọng; công tác ban hành văn bản thuộc thẩm quyền đảm bảo kịp thời, phù hp quy định, điều kiện thực tế ở địa phương; nhận thức, trách nhiệm và hành động về BVMT đã có sự chuyển biến trong cộng đồng doanh nghiệp và dân cư; công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường ngày càng chủ động, mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường từng bước được hạn chế... Ngoài ra, hàng năm, tỉnh đều xây dựng Kế hoạch BVMT và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án BVMT góp phần nâng cao năng lực quản lý môi trường, cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.2. Khó khăn:

- Tỉnh đang khó khăn về nguồn vốn để thực hiện dự án Xử lý ô nhiễm môi trường Bãi rác thành phố Trà Vinh (Xử lý cơ sở gây ONMTNT Hp tác xã Trà Vinh, phụ lục 2 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg); cải tạo, sửa chữa các Nhà hỏa táng trong chùa Khmer đã đầu tư trước đây và nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Nhà hỏa táng hiện đại bằng điện/gas.

- Khó khăn trong quá trình thực hiện Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ (Bộ chưa ban hành Thông tư hướng dẫn; quy định chưa rõ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thẩm định đối với một số thủ tục môi trường; việc quy định quan trắc nước thải của từng công đoạn xử lý trong quá trình vận hành thử nghiệm...); việc truyền nhận, quản lý dữ liệu liên tục tại Sở Tài nguyên và Môi trường và truyền về Bộ Tài nguyên Môi trường thông qua Tổng cục Môi trường,...

- Khó khăn, hạn chế về năng lực quản lý Trung tâm Điện lực Duyên Hải và Dự án luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào Sông Hậu. Trong quá trình xây dựng và vận hành các dự án trên đã gây tác động ảnh hưởng đến môi trường và đời sống nhân dân khu vực, hiện tại đang hạn chế về chuyên môn trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời.

- Khối lượng công việc lĩnh vực môi trường ngày càng gia tăng, đa dạng với tính chất phức tạp; nhiều công việc phát sinh đòi hỏi phải xử lý trong thời gian ngắn, trong khi tổ chức bộ máy chưa được kiện toàn, nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu công việc kể cả về chất lượng và số lượng. Đối với cấp huyện biên chế các Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện nay chưa đồng đều, gây khó khăn trong bố trí, phân công nhiệm vụ, công tác quản lý tại địa phương do các Phòng Tài nguyên và Môi trường luôn trong tình trạng quá tải, công chức phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nên chất lượng tham mưu còn hạn chế, một số công việc thực hiện đôi lúc hoàn thành không đảm bảo về thời gian theo yêu cầu.

III. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiếp tục hỗ trợ kinh phí 23,692 tỷ đồng cho tỉnh Trà Vinh để triển khai thực hiện dự án Xử lý ô nhiễm môi trường Bãi rác thành phố Trà Vinh (Xử lý cơ sở gây ONMTNT Hợp tác xã Trà Vinh, phụ lục 2 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg) nhằm sớm đưa bãi rác ra khỏi danh mục cơ sở gây ONMTNT và kinh phí (50 tỷ đồng/nhà hỏa táng) để thực hiện việc đầu tư xây dựng 02 nhà hỏa táng điện/gas hiện đại cho đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh. Kiến nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí để tỉnh thực hiện duy tu, bảo dưỡng 42 công trình nhà hỏa táng (xây dựng từ năm 2007-2009) ở 42 điểm chùa với tông kinh phí 12.600 triệu đng và xây dựng nhà vệ sinh cho 143 điểm chùa Phật giáo Nam tông Khmer trên địa bàn tỉnh với kinh phí 42.900 triệu đồng..

- Tăng cường phối hợp giữa các Bộ, ngành với các địa phương nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mc trong quá trình thực hiện đcông tác quản lý nhà nước về BVMT ngày càng đồng bộ, đạt hiệu quả cao.

- Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải tăng cường kim tra, giám sát chặt chẽ, htrợ địa phương công tác kim tra giám sát các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh (Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm ban hành các văn bản hướng dẫn về BVMT (quy trình, thủ tục hướng dẫn các cơ sở ra khỏi danh mục cơ sở gây ONMTNT; Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2019/NĐ-CP , việc truyền nhận, quản lý dữ liệu liên tục tại Sở Tài nguyên và Môi trường và truyền về Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Tổng cục Môi trường ...).

- Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, năng lực nghiệp vụ chuyên môn và hội thảo nhm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình quản lý Nhà nước về BVMT và đa dạng sinh học.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2020 - 2022 TỪ NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I. KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trên cơ sở các kết quả đã đạt được, UBND tỉnh Trà Vinh xây dựng Kế hoạch BVMT năm 2020 với một số nội dung sau:

1. Hỗ trợ xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường bức xúc tại địa phương

- Tập trung triển khai thực hiện dự án “Xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thành phố Trà Vinh” và kiểm tra, yêu cầu đẩy nhanh tiến độ xử lý triệt để cơ sở gây ONMTNT đối với Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Định An, nhằm xử lý dứt điểm cơ sở gây ONMTNT trên địa bàn tỉnh; không đphát sinh cơ sở gây ONMTNT mới.

- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các điểm phát sinh dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1672/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh về Kế hoạch hành động khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 31/7/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt Đán cải tạo, phục hồi các tuyến kênh, mương, đoạn sông đang bị ô nhiễm, suy thoái môi trường trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường hỗ trợ, xử lý ô nhiễm không khí, nhất là ô nhiễm do bụi, khói phát sinh từ hoạt động công nghiệp, xây dựng, giao thông đặc biệt là ở các cơ sở sản xuất, bệnh viện, các khu vực nội thị, khu tập trung dân cư trên địa bàn tỉnh.

- Tiếp tục rà soát, thống kê và thu phí BVMT đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nước thải công nghiệp.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy xử lý CTR sinh hoạt tỉnh Trà Vinh” và Nhà máy xử lý CTR tại thị xã Duyên Hải” và sớm đưa vào vận hành góp phn giải quyết vấn đề chất thải tại địa phương.

- Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để xử lý phòng ngừa ONMT do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- ng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ công tác quản lý; ứng dụng mô hình camera theo dõi giám sát môi trường tại các điểm nóng môi trường trên địa bàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cho các khu đô thị, khu công nghiệp, cảng, bờ biển, bờ sông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các quy định về BVMT theo quy định Luật BVMT năm 2014 để thực hiện tốt công tác quản lý môi trường tại địa phương.

- Tiếp tục đầu tư mua sắm hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục; Mở rộng hệ thống quan trắc, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản lý môi trường thông minh; quan trắc môi trường định kỳ hàng năm theo Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2017-2020 và định hướng đến năm 2030, nhằm kịp thời dự báo và phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường; yêu cầu các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp thiết bị quan trắc môi trường tự động và truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận kế hoạch BVMT; lồng ghép BVMT vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; tăng cường kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BVMT, hậu kiểm báo cáo ĐTM, xác nhận hoàn thành các công trình BVMT trước khi dự án đi vào vận hành chính thức; tiếp tục theo dõi, giám sát tình hình thực hiện công tác BVMT đối với Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu...

- Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng gây nguy hại cho môi trường. Điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.

3. Quản lý chất thải

- Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đán tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020; ban hành Chỉ thị về giảm thiểu rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; đồng thời, triển khai các biện pháp giảm thiểu, quản lý chặt chẽ rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại, chất thải rắn y tế, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, đặc biệt là rác thải sinh hoạt tại các khu đô thị, khu dân cư, khu vực chợ trên địa bàn tỉnh... đảm bảo môi trường Xanh - Sạch - Đẹp.

- Tiếp tục hỗ trợ cấp huyện đầu tư mua sắm lò đốt rác thải sinh hoạt và xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi rác nhằm hạn chế tình trạng quá tải tại bãi chôn lấp, giảm thiểu việc chôn lấp CTRSH đô thị và nông thôn; xử lý ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh bãi rác, trả lại cảnh quan xanh sạch, tạo ra quỹ đất sạch để kêu gọi nhà đầu tư. Trước mắt hỗ trợ huyện Châu Thành đầu tư mua sắm lò đốt rác thải sinh hoạt cụm xã Long Hòa - Hòa Minh và thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thị xã Duyên Hải và bãi rác huyện Cầu Ngang.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, khuyến khích, huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư cho hoạt động BVMT; đặc biệt là đầu tư trong lĩnh vực thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải theo xu hướng giảm phát thải và thân thiện môi trường.

4. Bảo tồn đa dạng sinh học

- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các kiến thức và quy định về đa dạng sinh học cho các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân nhằm đáp ứng các mục tiêu về bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo sự phát triển bền vững.

- Khảo sát, đánh giá và phân khu chức năng các khu bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên nhằm cải thiện khả năng chống chịu, thích nghi với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường công tác kiểm soát chặt chẽ sinh vật ngoại lai, biến đổi gen, các sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, các sản phẩm không rõ nguồn gốc, các sản phẩm có nguy cơ xâm hại đến các loài bản địa, các loài quý hiếm đang bảo tồn; bảo vệ các vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn, cửa sông và khu vực ven biển, các hệ sinh thái thủy sinh trên địa bàn tỉnh.

5. Tăng cường năng lực quản lý môi trường

- Tiếp tục tổ chức tập huấn chuyên môn quản lý về BVMT, đặc biệt là tập huấn Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn thi hành; bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường đủ về lượng, mạnh về chất; tăng cường năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác BVMT ở phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, đáp ứng nhu cầu thực tế.

- Triển khai có hiệu quả Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, đoàn thể có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch liên tịch về BVMT đã ký kết, tăng cường vai trò phản biện, giám sát, tham gia quản lý nhà nước về BVMT của các Hội đoàn thể; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động phối hợp, đảm bảo đúng theo các nội dung, mục tiêu đề ra.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt Chiến lược BVMT tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Triển khai xây dựng và nhân rộng các mô hình BVMT, mô hình tự quản đã thực hiện có hiệu quả trên địa bàn tỉnh. Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Trà Vinh 05 năm (2016-2020).

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trong lĩnh vực BVMT, sử dụng các chế phẩm sinh học trong xử lý môi trường, phối hợp với các cơ quan chuyên môn nghiên cứu xây dựng các dự án về BVMT trên địa bàn tỉnh.

6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật BVMT năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Nghị quyết s35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ, Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Chủ động ứng phó BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT”, Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 06/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số nhiệm vụ, giải pháp cp bách trong BVMT, Chỉ thị số 48-CT/TU ngày 05/4/2019 của BTV Tỉnh ủy về tăng cường sự chỉ đạo của Đảng đối với công tác BVMT trong đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh ... đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện.

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục về BVMT, tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; vận động nhân dân xây dựng lối sống thân thiện môi trường, tiêu dùng bền vững bằng nhiều hình thức: tập huấn, tuyên truyền, mittinh, bướm tin, trên phương tiện thông tin báo, đài, website của tỉnh.

- Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ BVMT trong kinh doanh xăng dầu cho các cơ sở kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới để góp phần hiệu quả trong công tác xây dựng xã nông thôn mới gắn với BVMT.

7. Triển khai, thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện tốt công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận kế hoạch BVMT đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP , đảm bảo các dự án trước khi đi vào hoạt động đu phải thực hiện thủ tục môi trường, không cho triển khai xây dựng, đưa vào vận hành, khai thác đối với các dự án chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về BVMT.

- Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát chặt chẽ chủ đầu tư thực hiện các yêu cu của báo cáo ĐTM được phê duyệt và kế hoạch BVMT đã được xác nhận, thực hiện xác nhận hoàn thành hạng mục công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án; đặc biệt là các dự án, công trình lớn có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường.

- Tập trung xử lý triệt để các cơ sgây ONMTNT, yêu cầu các Khu kinh tế, Khu công nghiệp và cụm công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, buộc các cơ sở có quy mô xả nước thải lớn lắp đặt các thiết bị kiểm soát, giám sát hoạt động xả thải hoạt động xthải, quan trắc môi trường và truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định. Tiếp tục đầu tư mua sắm hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục nhằm theo dõi diễn biến chất lượng môi trường đcó giải pháp khắc phục kịp thời.

- Tăng cường công tác thanh, kim tra, giám sát đặc biệt đối với các dự án, khu, cụm công nghiệp, làng nghề và các cơ sở sản xuất kinh doanh tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cao; tiếp tục chỉ đạo Tcông tác liên ngành nghiên cứu, đánh giá tình hình BVMT của Trung tâm Điện lực Duyên Hải, kiểm tra, theo dõi chặt chẽ thay đổi, ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhm giảm thiểu, khắc phục việc ô nhiễm môi trường của các dự án thuộc Trung tâm Điện lực Duyên Hải.

- Tiếp tục rà soát, đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp rác trên địa bàn tỉnh nhằm kịp thời diều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo hoặc đóng cửa các bãi chôn lấp không còn khả năng sử dụng, không đạt yêu cầu về BVMT để khắc phục những hạn chế, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm, tạo bước chuyển biến căn bản trong công tác BVMT và định hướng giải pháp xử lý trong tương lai.

II. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH (đính kèm Phụ lục 02):

- Tổng kinh phí giai đoạn 2020-2022 là: 269.714,047 triệu đồng, trong đó kinh phí năm 2020 là 74.499,800 triệu đồng, cụ thể:

+ Cấp tỉnh: 32.292,940 triệu đồng;

+ Cấp huyện: 42.206,860 triệu đồng;

- Nguồn kinh phí:

+ Năm 2020: Kinh phí sự nghiệp bo vệ môi trường cấp tỉnh;

+ Giai đoạn 2021-2022: Kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cấp tỉnh, Trung ương, xã hội hóa và các nguồn hp pháp khác.

Trên đây là kết quả thc hiện kế hoạch và dự toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2019 và giai đoạn 3 năm 2017-2019 và kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020- 2022, UBND tỉnh Trà Vinh kính báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành t
nh;
- UBND các huyện, thị xã
, thành phố;
- LĐVP; các Phòng;
- Lưu: VT, PNN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

 

PHỤ LỤC 1

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2017-2019
(Kèm theo Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của y ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tên nhiệm vụ/dự án

Thời gian thực hiện

Tng kinh phí

Kinh phí năm 2017

Kinh phí năm 2018

Kinh phí năm 2019

Đơn vị thực hiện; lưu giữ sản phẩm

Tiến độ giải ngân (%)

Các kết quả chính đã đạt được

Ghi chú

1

Quan trắc môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quan trắc môi trường

2017

958,358

958,358

-

-

Trung tâm KTTNMT -Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Đã thu 132 mẫu nưc mặt, 64 mẫu nước dưới đất, 36 mẫu chất lượng nước thải, 20 mẫu nước biển ven bờ, 112 mẫu không khí để phân tích và các chi tiêu lý, hóa, vi sinh, thuốc BVTV, dầu mỡ.

Kết thúc vào tháng 12/2017

2

Quan trắc môi trường

2018

940,381

-

940,381

-

Trung tâm KTTNMT - STài nguyên và Môi trường

100

Đã thu 135 mẫu nước mặt, 70 mẫu nước dưới đất, 22 mẫu chất lượng nước thi, 20 mu nước biển ven bờ, 112 mẫu không khí đphân tích và các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh, thuốc BVTV, dầu mỡ.

Kết thúc vào tháng 12/2018

3

Quan trắc môi trường

2019

1.292,822

-

-

1.292,822

Trung tâm KTTNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

30

Đã thu 96 mẫu nước mặt, 44 mẫu nước dưới đất, 20 mẫu chất lượng nước thải, 16 mẫu nước biển ven bờ, 72 mẫu không khí để phân tích và các ch tiêu lý, hóa, vi sinh, thuốc BVTV, dầu mỡ.

Kết thúc vào tháng 12/2019

II

Nhiệm vụ thường xuyên

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhân bản Sổ tay hướng dẫn công tác BVMT và ứng phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh

2016-2017

96,5

96,5

-

-

Công ty Cphần Văn hóa tổng hợp Trà Vinh

100

Nhân bản 3.500 quyn/07 đối tượng (500 quyn/đối tượng, ngành nghề)

Kết thúc tháng 3/2017

2

Tuyên truyền, tập huấn nâng cao kiến thức BVMT và BĐKH

2017

219,559

219,559

-

-

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - STài nguyên và Môi trường

100

Nâng cao nhận thức về BVMT cho các tng lp nhân dân, nhất là các xã nông thôn mới.

Kết thúc tháng 12/2017

3

Tuyên truyền, tập huấn nâng cao kiến thức BVMT và BĐKH

2018

222,545

-

222,545

-

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Nâng cao nhận thức về BVMT cho các tng lp nhân dân, nhất là các xã nông thôn mới.

Kết thúc tháng 12/2018

4

Tuyên truyền gắn với các Ngày lễ lớn trong năm

2017

298,513

298,513

-

-

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 05/6/2017 và Chiến dịch Làm cho Thế gii sạch hơn (tuần thứ 3 của tháng 9); phối hợp tuyên truyền ngày Quốc tế Bảo vệ tầng ôzôn (16/9).

Kết thúc tháng 12/2017

5

Tuyên truyền gắn với các Ngày lễ lớn trong năm

2018

258,497

-

258,497

-

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 05/6/2018 và Chiến dịch Làm cho Thế giới sạch hơn (tuần thứ 3 của tháng 9); phối hợp tuyên truyền ngày Quốc tế Bảo vệ tầng ôzôn (16/9).

Kết thúc tháng 12/2018

6

Xây dựng mô hình BVMT năm 2017

2017

345,685

345,685

-

-

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Mô hình BVMT phù hp, khả thi và đạt hiệu qu

Kết thúc tháng 12/2017

7

Xây dựng chuyên mục BVMT

2017

132,854

132,854

-

 

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Thực hiện chuyên mục về bảo vệ môi trường, BĐKH như: các hoạt động vớt rác trên sông, nạo vét kênh bị ô nhiễm, các mô hình, cách làm hay của các đơn vị, địa phương trong công tác BVMT, ứng phó với BĐKH,...

Kết thúc tháng 12/2017

8

Các hoạt động về môi trường khác và Hỗ trợ các xã nông thôn mới

2017

299,828

299,828

-

-

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Hỗ trợ cây xanh cho Chiến dịch tình nguyện hè, thay thế, lắp đặt pano, bướm tin...

Kết thúc tháng 12/2017

9

Các hoạt động về môi trường khác và Hỗ trợ các xã nông thôn mới

2018

253,770

-

253,770

-

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Hỗ trợ cây xanh cho Chiến dịch tình nguyện hè, thay thế, lắp đặt pano, bướm tin...

Kết thúc tháng 12/2018

10

Tuyên truyền gắn với các ngày lễ lớn trong năm

2019

196,744

-

-

196,744

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - STài nguyên và Môi trường

30

Tổ chức các hoạt động hưng ứng Ngày Môi trường Thế giới 05/6/2019 và Chiến dịch Làm cho Thế giới sạch hơn (tuần thứ 3 của tháng 9); phối hp tuyên truyền ngày Quốc tế Bảo vệ tăng ôzôn (16/9).

Kết thúc vào tháng 12/2019

11

Tuyên truyền, tập huấn nâng cao kiến thức BVMT và BĐKH

2019

209,944

-

-

209,944

Trung tâm Công nghệ thông tin TNMT - Sở Tài nguyên và Môi trường

30

Nâng cao nhận thức về BVMT cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chtịch các Hội đoàn thcấp huyện và xã, thực hiện chuyên mục môi trường, in ấn bướm tin...

Kết thúc vào tháng 12/2019

12

Hỗ trợ xử lý các sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn tỉnh

Hàng năm

100

-

-

 

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND xã và đơn vị có chức năng thực hiện

-

Khắc phục và xử lý kịp thời sự cố môi trường, đảm bảo an toàn, không gây ô nhiễm và ảnh hưng đến môi trường xung quanh tại địa phương

Chỉ thực hiện khi có sự cố môi trường xảy ra.

III

Nhiệm vụ UBND tỉnh giao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đề án cải tạo, phục hồi môi trường các tuyến kênh, mương, đoạn sông đang bị ô nhiễm, suy thoái môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

2015-2017

1.745

259,065

-

-

Viện Nước và Công nghệ Môi trường

100

- Điều tra, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân ô nhiễm, suy thoái môi trường của các tuyến kênh, mương, đoạn sông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

- Đxuất các giải pháp cải tạo, khắc phục các tuyến kênh, mương, đoạn sông bô nhiễm, suy thoái môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Dự án kết thúc tháng 4/2017

2

Điều tra, thng kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

2015-2017

984,362

590,162

-

-

Viện Sinh học Nhiệt đới

100

- Điu tra, thng kê và đánh giá về hiện trạng ĐDSH của tỉnh Trà Vinh, xác định các khu vực nhạy cảm, điểm nóng trọng điểm về bo tồn ĐDSH.

- Phân tích hiện trạng điều kiện tự nhiên, những đặc điểm hiện có của khu vực tỉnh.

- Xác định yếu tđộc đáo, đặc trưng của từng hệ sinh thái.

Dự án kết thúc tháng 8/2017

3

Rà soát, điều chnh, bsung quy hoạch mạng lưới quan trắc giai đoạn 2016-2020 và tm nhìn đến năm 2030

2016-2017

484,445

484,445

-

-

Viện Nhiệt đới Môi trường

100

- Đánh giá sự phù hp của mạng lưới quan trắc hiện nay đối với mục tiêu quan trắc;

- Điu tra b sung thành phn quan trắc môi trường phù hp với thực tế;

- Điều chỉnh Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tnh về việc phê duyệt "Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2011 -2015 và định hướng đến năm 2020” phù hp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tnh

Kết thúc tháng 6/2017

4

Đầu tư xây dựng lò đốt rác thải sinh hoạt tại huyện Càng Long (quy mô cp xã)

2016-2017

2.332

2.332

-

-

Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ T- TECH Việt Nam

100

Hỗ trợ mô hình điểm lò đốt rác thải cấp xã có (công suất 330kg/h) công nghệ phù hợp với địa phương

Kết thúc tháng 4/2017

5

Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng các dự án thuộc Trung tâm điện lực Duyên Hải đến đời sống, sản xuất của người dân và đề xuất các giải pháp quản lý

2016-2019

2.430,948

16

1.013,837

1.417,111

Viện Nhiệt đới Môi trường

100

- Đánh giá mức độ tác động môi trường và khoanh vùng phạm vi tác động trong giai đoạn xây dựng, vận hành và trong trường hợp có sự cố.

- Đề xuất thêm giải pháp ứng phó đi với các tác động môi trường phát sinh từ dự án và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, phi hp giữa các cơ quan chức năng và chdự án.

- Đo đạc các thông số môi trường theo Quy chuẩn QCVN của Bộ Tài nguyên và Môi trường vchất lượng môi trường đất, nước, không khí xung quanh tại khu vực có khả năng bị ảnh hưởng do Trung tâm Điện lực nhằm đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp kim soát.

Dự án kết thúc tháng 6/2019

6

Dự án Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn trên địa bàn tnh Trà Vinh

2018-2019

1.681,713

-

31,713

1.650

Liên danh Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường và Biển (RES) và Công ty TNHH phát triển Giải pháp Tin học Bn vững (ITGREEN) (bên B)

30

- Khảo sát bsung, đánh giá hiện trạng và dự báo thải lượng chất thải rắn trên địa bàn tnh đến năm 2030.

- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng thu gom rác thải hiện có trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

- Khảo sát, đánh giá tác động do ô nhiễm chất thải rắn đến môi trường xung quanh, sức khỏe dân cư và cộng đng.

- Nghiên cứu đề xuất hệ thống thu gom và phương án xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 phục vụ mục tiêu phát triển bền vững, với các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn.

- Xây dựng phần mềm quản lý, giám sát hoạt động vận chuyển chất thải (chất thải rắn sinh hoạt, y tế và công nghiệp) trên địa bàn tỉnh.

Đang triển khai thực hiện, kết thúc tháng 12/2019

7

Kế hoạch đầu tư mô hình xử lý rác thải trường học

2018

165

-

165

-

Công ty CP TM Xuất nhập khẩu Thiết bị Y tế Môi trường Lộc Tâm

100

Lò đốt rác thải sinh hoạt trường học có công nghệ phù hp

Kết thúc năm 12/2018

8

Xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thành phố Trà Vinh (xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng HTX Trà Vinh, phụ lục 2 Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg)

2017-2020

79.385

162

18.000

22.000

Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Công nghiệp năng lượng môi trường Việt Nam

-

Giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do bãi rác gây ra, góp phần cải thiện chất lượng môi trường khu vực xung quanh, đng thi tạo điều kiện đưa bãi rác ra khỏi danh mục sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định s64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đang triển khai thực hiện

9

Thiết bị chuyên dùng (mua sắm trang thiết bị quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh)

2016-2019

17.366,860

-

17.366,860

-

Công ty cổ phần Công nghệ Thành Thiên

100

- Mua sắm trang thiết bị cho 02 trạm quan trắc chất lượng không khí tự động (đặt cđịnh) bằng phương pháp đo quang.

- Mua sắm trang thiết bị cho 01 Trung tâm điều hành quản lý trạm quan trắc.

Kết thúc tháng 4/2019

10

Mua sắm lò đt rác thải sinh hoạt xã Hoà Ân, huyện Cầu Kè - xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang - 04 xã đảo huyện Duyên Hải

2019

9.973,236

-

-

9.800

Đơn vị có chức năng thực hin

-

- Đầu tư 02 lò đốt rác thải sinh hoạt công suất 500 kg/giờ: tại bãi rác xã Hòa Ân, huyện Cầu Kè và bãi rác xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang.

- Đầu tư 01 lò đốt rác thải sinh hoạt công suất 600 kg/gi: tại bãi rác xã Đông Hải, huyện Duyên Hải.

Đã tchức đấu thầu và đang đánh giá hồ dự thầu

 

PHỤ LỤC 2

TỔNG HỢP CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2020, GIAI ĐOẠN 2020-2022
(Kèm theo Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tnh Trà Vinh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Tên nhiệm vụ, dự án

Cơ sở pháp lý

Mục tiêu

Nội dung thực hiện

Dự kiến sản phẩm

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Tổng kinh phí

Kinh phí năm 2020

Kinh phí dự kiến năm 2021

Kinh phí dkiến năm 2022

Ghi chú

A

NHIỆM VỤ CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

121.500,304

32.292,940

33.576,042

55.631,322

 

1

Nhiệm vụ thưng xuyên

 

 

 

 

 

5.802,430

1.753

1.928,3

2.121,130

 

1

Quan trc môi trường tnh Trà Vinh

Điều 125 Lut BVMT năm 2014

Theo dõi diễn biến các yếu tmôi trường, cập nhật thông tin vhiện trạng môi trường nhm tng hp tư liệu cho báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia theo yêu cu của BTNMT

Quan trắc chất lượng không khí, nước mt, nước dưới đất, nước biển ven b, nước thải, chtiêu lý, hóa, vi sinh, thuốc BVTV và dầu mỡ

10 báo cáo quan trc môi trường, 03 đĩa CD

Đơn vị có chức năng thực hiện

2020-2022

5.802,430

1.753

1.928

2.121,130

Thực hiện hàng năm

II

Nhiệm vụ UBND tỉnh giao

 

 

115.697,874

30.539,940

31.647,742

53.510,192

 

1

Nhiệm vụ thường xuyên

 

 

88.247,496

6.935,832

29.755,832

51.555,832

 

1.1

Nhiệm vụ chuyn tiếp

 

 

0

0

0

0

 

1.2

Nhiệm vụ mmới

 

 

85.447,496

6.135,832

28.755,832

50.555,832

 

1.2.1

Báo cáo hiện trạng môi trường tnh Trà Vinh 05 năm (2016 - 2020)

Khoản 2 Điều 137 Luật BVMT năm 2014

- Đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường tnh Trà Vinh giai đoạn 2016-2020

- Phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường và tác động đến môi trường t nhiên và KTXH.

- Phân tích nhu cầu (tính cần thiết) phải xây dựng các chính sách BVMT và đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý môi trường của tỉnh

- Đánh giá tổng thể hiện trạng và diễn biến môi trường của tỉnh do hoạt động và phát triển kinh tế xã hi của tỉnh.

- Đánh giá những chính sách và công cụ quản lý môi trường của tỉnh đã thc hin.

- Đánh giá v nhng vn đmôi trường cấp bách ở địa phương, đề xut các chính sách quản lý nhằm giải quyết những vn đtrên

Báo cáo kết quả thực hiện công tác BVMT giai đoạn 2016-2020 và đxuất các giải pháp trong thời gian tới

STN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2020

500

500

0

0

 

1.2.2

Đ án ci tạo xử lý các bãi rác ô nhiễm môi trường trên địa bàn tnh Trà Vinh

Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ

Điều tra, đánh giá, xác định mức độ ô nhim môi trường và đề xuất lộ trình và các giải pháp khắc phục ô nhim môi trường của các bãi rác trên đa bàn tỉnh Trà Vinh.

- Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu về các bãi rác trên đa bàn tỉnh.

- Điều tra, khảo sát đánh giá mức độ ô nhiễm về các bãi rác trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất lộ trình và các giải pháp cải tạo, khắc phục ô nhiễm môi trường của các bãi rác trên địa bàn

Báo cáo tổng kết kết quthực hiện v tham mưu UBND tỉnh ban hành Đề án cải tạo xử lý các bãi rác ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

STN&MT và đơn vị có liên quan thực hiện

2020-2021

1.500

500

1.000

0

 

1.2.3

Mua sm thiết bđịnh vphương tiện vận chuyn rác trên địa bàn tnh Trà Vinh (31 xe x 3.000.000đ)

Nhân rộng mô hình sau khi dự án Xây dựng hệ thống thu gom chất thi rn và đề xuất phương án quản lý cht thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kết thúc

Giám sát hành trình vận chuyn rác thải của các phương tiện vận chuyển rác trên địa bàn tỉnh

Đầu tư mua sm 31 thiết bị định vị phương tiện vận chuyn rác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Gắn thiết bị định vị trên 31 phương tiện vận chuyển rác trên địa bàn tỉnh

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2020

93

93

0

0

 

1.2.4

Thuê hệ thng camera giám sát các điểm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo hình thức thuê dịch vụ thực hiện

- Giá thuế: 100 cái x 751.000 đ/cái

- Chi phí đường truyền FTTH: 165.000đ/tháng*12 tháng x100 cái

- Đường truyền internet tại Sở: 480.000đ/tháng*100 * 12 tháng

- DDNS 4 cái *5.500.000đ/cái

Thông báo kết luận s 1931-TB/VPTU ngày 17/5/2019 ca Văn phòng Tỉnh y và Công văn số 1944/UBND- THNV ngày 28/5/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh

Tăng cường công tác giám sát tại các điểm nóng về môi trường, nhằm theo dõi, kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường hạn chế tình trạng xthải chất thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và giám sát việc khai thác cát sông trái phép trên đoạn sông C Chiên

Thuê dịch vụ camera của Viettel Trà Vinh - Chi nhánh Tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội

Thuê dịch vụ Camera để giám sát tại 100 điểm nóng về môi trường, nhằm kp thời phát hiện những hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường hạn chế tình trạng xả thải chất thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và giám sát việc khai thác cát sông trái phép trên đoạn sông Cổ Chiên

STN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2020-2022

2.085

695

695

695

 

1.2.5

Duy trì mô hình thuê dch vụ camera giám sát tại các đim nóng môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Thông báo kết lun số 1931-TB/VPTU ngày 17/5/2019 của Văn phòng Tnh ủy và Công văn s1944/UBND- THNV ngày 28/5/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh

Tăng cường công tác giám sát tại các điểm nóng về môi trường, nhằm theo dõi, kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường hạn chế tình trạng xả thải chất thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và giám sát việc khai thác cát sông trái phép trên đoạn sông Cổ Chiên

Tiếp tục duy trì thuê dịch vụ 24 camera giám sát đã Hp đồng với Viettel Trà Vinh - Chi nhánh Tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội năm 2019.

Tiếp tục thuê dịch vụ 24 camera giám sát đã Hợp đồng với Viettel Trà Vinh - Chi nhánh Tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội năm 2019

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2020-2022

845

281,832

281,832

281,832

 

1.2.6

Dự án mrộng hệ thng quan trc, chia sẻ cơ sở dliệu và quản lý môi tờng thông minh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Quyết định s38/QĐ-UBND ngày 09/01/2018

Tăng cường năng lực quản lý môi trường trong việc quan trc môi trường tự động, liên tục

- Chia sẻ thông tin v các thông squan trắc môi trường giúp cho các tổ chức, cá nhân, cộng đng nắm bắt diễn biến chất lượng môi trường tại các vị trí quan trc

- Làm cơ sở nhân rộng mô hình chia sẻ thông tin vquan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh

Thực hiện đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin truyền nhận dữ liệu, phần mềm quan trắc, bng hiển thtương tác (đặt tại UBND tỉnh, KCN Long Đức, UBND huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải, Trung tâm Hội nghị tỉnh Trà Vinh), 02 trạm quan trắc tự động nước bin ven bờ đặt tại Trung tâm Điện lực Duyên Hải, 02 trạm quan trc tự động nước mặt hạ và thượng nguồn sông Cổ Chiên và 01 trạm quan trắc tự động không khí đặt tại thành phố Trà Vinh.

Đu 02 trạm quan trc tự động nước bin ven bờ đặt tại Trung tâm Điện lực Duyên Hi, 02 trm quan trắc tự động nước mặt hạ và thượng ngun sông Cổ Chiên và 01 trạm quan trắc tự động kng khí đặt tại thành phố Trà Vinh; h tng công nghệ thông tin truyền nhn dữ liệu quan trắc hoàn chnh, kết nối và truyền các d liu quan trc đến các bng hin th tương tác.

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2020-2022

43.900

3.500

20.900

19.500

 

1.2.7

Dự án: Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cho các khu đô thị, khu công nghiệp, cng, bờ bin, bờ sông trên đa bàn tỉnh Trà Vinh

Quyết định 881/QĐ-UBND ngày 29/5/2015

- Có kế hoạch cụ thể trong việc phòng ngừa và khc phục sự c gây ô nhiễm môi trường

- Góp phần phát triển bền vng nền KT-XH của tỉnh

- Điều tra, khảo sát các địa đim có khả năng có nguy cơ xy ra sự cố môi trường.

- Đánh giá, phân loại sự cố môi trường có thể xảy ra đối với từng khu vc.

- Đề xut, xây dựng các kế hoạch phòng ngừa phù hợp cho từng khu vực

10 quyển báo cáo tóm tt, 10 quyển báo cáo chính, 03 đĩa CD, các phiếu điều ra, dự thảo Quyết định ban hành Kế hoạch

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2020-2021

1.000

0

400

600

 

1.2.8

Kế hoạch quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưng, hiệu chuẩn, kiểm định, vật tư hao, sửa cha thay thế thiết bị của hai trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục do Sở đầu tư

Nhiệm vụ hàng năm

Đảm bảo vận hành tt 02 trạm quan trc không khí tự động, liên tục do Sở TN&MT đầu tư

Quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưng, hiệu chuẩn, kim định, vật tư hao, sửa cha thay thế thiết bị của hai trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục do Sở đầu tư

Hệ thống quan trắc môi trường không khí hoạt động liên tục, ổn định

Sở TN&MT

2020-2022

1.117

217

400

500

 

1.2.9

Kế hoạch vận hành máy chủ và các thiết bị giám sát đặt tại phòng điều khiển của trung tâm (tiền điện, nhân công, thiết bị) của hai trạm quan trắc môi tờng không khí tự động, liên tục do Sở đầu tư

Nhiệm vụ hàng năm

Đm bảo vận hành tt Trung tâm Điều hành đối với 02 trạm quan trc không khí tự động, liên tục do Sở TN&MT đầu tư

Vận hành máy chủ và các thiết bị giám sát đặt tại phòng điều khiển của trung tâm của hai trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục do sở đu tư

Hệ thống quan trắc môi trường không khí hoạt động liên tục, ổn định

Sở TN&MT

2020-2022

720

120

250

350

 

1.2.10

Kế hoạch Kiểm tra, giám sát và quan trc chất lượng môi trường các hchôn heo bệnh Dch tChâu Phi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nhiệm vụ hàng năm

Theo dõi và đánh giá cht lượng môi trường không khí, nước mặt và nước dưới đất xung quanh khu vực hchôn heo bệnh dịch tả Châu Phi, đặc biệt tại các khu vực có kênh, mương, rạch, sông, Qua đó, đánh giá độ an toàn của các h chôn lấp và theo dõi quá trình phân hy tại các h chôn lp

- Thu mẫu nước mặt, nước dưới đất và không khí phục vụ công tác quan trắc chất lượng môi trường khu vực các hchôn heo bệnh dịch t Châu Phi.

- Chỉ tiêu thu mẫu giám sát:

+ Mẫu không khí, gồm 03 chỉ tiêu: Bụi, H2S, NH3.

+ Mu nước mặt, gm 08 chỉ tiêu: Amoni, Nhu cầu oxy hóa học (COD), Coliforms, E.coli, Nitrate, Nitrit, Phosphat, Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5).

+ Mu nước dưới đt, gồm 08 chỉ tiêu: Amoni, Nhu cầu oxy hóa học (COD), Conforms, E.coli, Nitrate, Nitrit, Phosphat, Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5).

Kết quả phân tích mẫu tại các h chôn heo

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2020-2022

687

229

229

229

 

1.2.11

Đầu tư mua sắm trang thiết bị 02 trạm quan trắc môi trường nước thải tại vị trí xả thải của hệ thống xử lý nước thải tp trung TP. Trà Vinh và Khu vc cống nước thải từ Trung tâm Điện lực Duyên Hải

Quyết định s 38/QĐ-UBND ngày 09/01/2018

Phc vụ tốt cho việc đánh giá, dự báo tình hình diễn biến chất lượng môi trường tại một skhu vực trọng điểm làm cơ sđề xut các giải pháp quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh

Thực hiện vic đầu tư mua sắm trang thiết bị 02 trạm quan trắc môi trường nước thải tại vị trí xả thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung TP. Trà Vinh và Khu vực cống nước thi từ Trung tâm Điện lực Duyên Hải

Đưa vào vn hành 02 trạm quan trắc môi trường nước thải đ theo dõi diễn biến chất lượng môi trường ti khu vực vị trí xả thải của hệ thống xử lý nước thải tp trung TP.Trà Vinh và Khu vực cống nước thải từ Trung tâm Điện lực Duyên Hải

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2021-2022

11.000

0

4.000

7.000

 

1.2.12

Đầu tư mua sắm trang thiết bị 02 trạm quan trắc môi trường không khí tự động tại Khu dân cư ngoài Trung tâm Điện lực Duyên Hải và Nhà máy mía đường Trà Vinh

Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 09/01/2018

Phc vụ tốt cho việc đánh giá, dự báo tình hình diễn biến chất lượng môi trường tại một số khu vực trọng điểm làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh

Thc hin việc đầu tư mua sắm trang thiết bị 02 trạm quan trắc môi trường không khí tự động tại Khu dân ngoài Trung tâm Điện lực Duyên Hải và Nhà máy mía đường Trà Vinh

Đưa vào vận hành 02 trạm quan trắc môi trường không khí tự động để theo dõi diễn biến chất lượng môi trường ti khu vực Khu dân cư ngoài Trung tâm Đin lc Duyên Hải và nhà máy mía đường Trà Vinh

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2022

20.000

0

0

20.000

 

1.2.13

Kế hoạch kim soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Điểm a, Khoản 1 Điều 143 Luật BVMT 2014

Kim soát các hoạt động gây ô nhiễm một cách hiệu quả và điều phi các hành động khắc phục ô nhiễm

Tchức điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, dữ liệu liên quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường và tình hình phát triển KT-XH trên địa tỉnh;

Hạn chế ô nhiễm môi trường và ngăn chặn được các vấn đề ô nhiễm môi trường có khả năng phát sinh

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2021-2022

800

0

200

600

 

1.2.14

Điều tra, đánh giá hiện trạng và lập Kế hoạch xây dựng và quản lý Bộ Chỉ thị môi tờng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Điều 132, 133 Luật BVMT2014

Điều tra, đánh giá chthị vmôi trường phục vụ cho công tác qun lý môi trường trên đa bàn tỉnh

- Điều tra, nghiên cứu tổng quan thực trạng tình hình qun lý dữ liệu liên quan đến chthị môi trường trên đa bàn tỉnh

- Đề xuất cơ chế phối hợp thu thập các chthị cơ bản, đặc thù của tỉnh, xây dựng phương pháp xlý thống kê phù hợp áp dng đánh giá bộ chthị chung cho toàn tỉnh trong nhng năm tiếp theo

o cáo tng hợp Bộ chthị môi trường tỉnh Trà Vinh

STN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2021-2022

500

0

200

300

 

1.2.15

Khảo sát, đánh giá và phân khu chức năng các khu bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên nhằm cải thiện khả năng chng chịu, thích nghi với BĐKH

Quyết định 881/QĐ-UBND ngày 29/5/2015

- Bảo tồn, tái tạo và phát trin đa dạng sinh học trước các tác động của ĐĐKH và nước biển dâng đối với các khu bảo tn trên địa bàn tỉnh

- Khảo sát và đánh giá các hệ sinh thái tự nhiên chịu tác động trc tiếp và mạnh m bi ĐĐKH trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện quy hoạch phân khu chức năng cho các hệ sinh thái tự nhiên theo các kch bản BĐKH và nước biển dâng

- Xác định cơ chế chi trả dịch vụ môi trường phục vụ cho việc bo tn hệ sinh thái tự nhiên nhằm ứng phó với BĐKH.

- Đề xuất giải pháp cải tạo, phát triển mở rộng diện tích hệ sinh thái tự nhiên nhm cải thiện và nâng cao hiệu qukhả năng chng chịu, thích nghi với BĐKH

10 quyn báo cáo tóm tắt, 10 quyn báo cáo chính, 03 đĩa CD, các bản đồ (nếu có)

Sở TN&MT và đơn vị có chức năng thực hiện

2021-2022

700

0

200

500

 

1.3

Các nhiệm vụ truyn thông môi trường

 

 

 

 

2.500

700

900

900

 

1.3.1

Tuyên truyền, tập huấn nâng cao kiến thức BVMT và BĐKH

Nhiệm vụ hàng năm

Nâng cao nhận thức vBVMT và BĐKH cho cộng đồng

Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhn thức về BVMT cho các tầng lớp nhân dân, nhất là các xã nông thôn mới

Nâng cao nhận thức về BVMT cho các tầng lớp nhân dân, nhất là các xã nông thôn mới

Sở TN&MT và các đơn vị có liên quan

2020-2022

1.400

400

500

500

 

1 3.2

Tuyên truyền gắn với các ngày lễ lớn trong năm

Nhiệm vụ hàng năm

Tổ chức các phong trào hoạt động sôi ni, rộng khp trong mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh về bảo vệ môi trưng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 05/6/2020 và Chiến dịch Làm cho Thế giới sạch hơn (tuần thứ 3 của tháng 9); phi hợp tuyên truyền ngày Quốc tế Bo vệ tầng ôzôn(16/9).

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng (cuộc thi, ngày hội môi trường, mittinh..)

Sở TN&MT các đơn vị ký kết liên tịch và UBND các địa phương có liên quan

2020-2022

1.100

300

400

400

 

1.4

Hỗ trợ xử lý các sự cmôi trường xảy ra trên địa hàn tỉnh

Nhiệm vụ hàng năm

Phát hiện, xử lý, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hi có thể xảy ra

- Lập kế hoạch

- Hỗ trợ thu gom

- Đề xuất và trin khai các biện pháp xử lý

Giải quyết nhanh chóng các s c môi trường khi xảy ra

Sở TN&MT và UBND các địa phương có liên quan

2020-2022

300

100

100

100

Chthực hiện khi xy ra sự cố

2

Hỗ trợ xử lý môi trường nghiêm trọng

21.222

21.222

0

0

 

2.1

Nhiệm vụ chuyn tiếp

18.522

18.522

0

0

 

2.1.1

Dự án Xử lý ô nhiễm môi trường Bãi rác thành ph Trà Vinh (Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Bãi rác Hợp tác xã Trà Vinh, Phụ lục 2 Quyết định s64/2003/QĐ-TTg)

Quyết định s2020/QĐ-UBND ngày 26/10/2017, Quyết định s 2173/QĐ-UBND ngày 13/11/2017, Quyết định s 1864/QĐ-UBND ngày 20/9/2018

Khc phục nh trạng ô nhiễm môi trường do bãi rác gây ra và đồng thời to điều kiện đưa bãi rác ra khỏi danh mục Quyết định s64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện theo hình thức đấu thầu dịch vụ xử lý và chôn lấp tại ch

Khc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do bãi rác gây ra, đưa bãi rác khỏi danh mục Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg

Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Công nghiệp năng lượng môi trường Việt Nam

2017-2020

18.522

18.522

0

0

 

2.2

Nhiệm vmở mới

 

 

 

 

 

2.700

2.700

0

0

 

2.2.1

Mua sm lò đốt rác thải sinh hoạt cụm xã Long Hòa - Hòa Minh, huyện Châu Thành (địa phương đối ng 800 triệu đồng)

 

Gii quyết tình trạng quá tải của bãi rác, giảm thiu ô nhiễm môi trường xung quanh

Hỗ tr mô hình điểm lò đt cht thải sinh hoạt cho cụm xã Long Hòa - Hòa Minh

đốt có công sut công nghệ phù hợp với địa phương

Sở TN&MT và các đơn vị có liên quan

2020

3.500

2.700

0

0

Địa phương đối ứng đmua sắm thiết bị lò đốt

2.2.2

X lý ô nhiễm môi trường Bãi rác thị xã Duyên Hải (hạng mc dịch vụ xử lý rác)

Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 14/01/2013, Quyết định s2376/QĐ-UBND ngày 21/12/2015, Quyết định s2740/QĐ-UBND ngày 27/12/2016, Quyết định s 1331/QĐ- BTNMT ngày 29/5/2019 và Công văn s 245B/TCMT- MTMN ngày 06/6/2019

- Xử lý ô nhiễm môi trưng quanh khu vực bãi rác;

- Trả lại mặt bng để triển khai dự án nhà máy xử lý chất thải rắn của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hải Vân

Đu thầu dịch vụ xử lý rác với khối lượng khoảng 31.771 tn (chiếm 96,1% tng lượng rác);

X lý ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực bãi rác, trả lại mt bằng để triển khai dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Hải Vân

UBND th xã Duyên Hải và các: đơn vị có liên quan

2019-2021

19.275,117

Thực hiện theo Công văn s Công văn s3498/UBND-CNXD ngày 17/9/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh

Năm 2019 chuẩn bị đầu tư, sử dụng kinh phí của th xã để thc hiện

2.2.3

Xử lý ô nhiễm môi trường Bãi rác thị xã Duyên Hải (hạng mục chôn lấp có cấu phần xây dựng).

- Xử lý lượng rác không đốt được tại bãi rác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường quanh khu vực bãi rác;

- Trả lại mặt bng để trin khai dự án nhà máy xử lý chất thải rắn của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hải Vân.

Đào h, tri vi địa kỹ thuật chôn lp tại chphần rác không thể đốt, khi lượng khong 1.289 tấn (phần rác còn lại); hệ thống thu gom nước rỉ rác; Hga thu nước; San lấp mặt bằng, hoàn trả hiện trạng; Đầu tư hệ thống xlý nước rrác công suất 15m3/ngày đêm;

Xử lý ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực bãi rác, trlại mặt bằng để trin khai dự án Nhà máy xử lý chất thải rn của Công ty cphần Đầu tư Xây dựng Hải Vân; hệ thống xử lý nước rrác công suất 15m3/ngày đêm

UBND thxã Duyên Hải và các đơn vị có liên quan

2021-2022

5.998,8

Sử dụng kinh phí Sự nghiệp BVMT th xã đthực hin

2.2.4

Xử lý ô nhiễm môi trường bãi rác thtrấn Cầu Ngang, huyện Cầu Ngang

Quyết định s62/QĐ-UBND ngày 14/01/2013, Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 21/12/2015, Quyết định s 2740/QĐ-UBND ngày 27/12/2016, Quyết định số 1331/QĐ- BTNMT ngày 29/5/2019 và Công văn số 2458/TCMT- MTMN ngày 06/6/2019

Xử lý ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực bãi rác, trả lại cảnh quan xanh sạch cho đơn vị sử dụng và tạo ra quđất sạch kêu gọi nhà đầu tư

- Đào h, trải vải địa kỹ thuật chôn lp phn rác tại chỗ (khoảng 12.600m3); đào ao, trải vải địa kỹ thuật thu gom nưc thải, th tích 1.200m3.

- San lp mặt bằng, hoàn trả hiện trạng.

Xử lý ô nhiễm môi trường xung quanh khu vc bãi rác, trả li cảnh quan xanh sạch cho đơn vị sử dụng và tạo ra quỹ đất sch kêu gọi nhà đầu tư.

UBND huyện Cầu Ngang và các đơn vị có liên quan

2019-2020

985

Thực hiện theo Công văn s3497/UBND-CNXD ngày 17/9/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh

Năm 2019 chun bdự án, sử dụng kinh phí của huyện để thc hin

3

Hỗ trợ các Sở, ban ngành tnh thực hiện các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về BVMT, thực hiện các dự án về môi trường...

4.532,490

1.495,830

1.510,830

1.525,830

 

3.1

Sở Công Thương

 

260,490

86,83

86,83

86,83

 

3.11

Hoạt động truyền thông môi trường

 

Nâng cao nhận thức v BVMT cho các CCVC ngành công thương phụ trách môi trường; chdoanh nghiệp và cán bộ phụ trách môi trường của các doanh nghiệp ngành công thương

Tổ chức 02 lớp tập huấn công tác BVMT ngành công thương; trang bị băng rôn tuyên truyền BVMT bng hình ảnh hoặc biểu ngtại 118 chợ trên địa bàn tỉnh; băng rôn hưởng ứng Ngày lễ môi trường.

Nâng cao nhận thức về BVMT cho các CCVC ngành công thương phụ trách môi trường; chdoanh nghiệp và cán bộ phụ trách môi trường của các doanh nghiệp ngành công thương

Sở Công Thương

2020-2022

223,2

74,4

74,4

74,4

 

3.1.2

Duy trì hoạt động hệ thng thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương

 

Cp nhật, duy trì hoạt động của hệ thống cơ sở dliệu i tờng và báo cáo môi trưng

Điều tra, khảo sát thu thập sliệu môi trường của doanh nghiệp theo Thông tư số 35/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015 của Bộ Công Thương về BVMT ngành công thương tại 60 doanh nghiệp trọng đim ngành công thương

Cập nhật, duy trì hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường và báo cáo môi trường tại 60 doanh nghiệp trọng đim ngành công thương

Sở Công Thương

2020-2022

37,29

12,43

12,43

12,43

 

3.2

SY tế

 

 

795

265

265

265

 

3.2.1

Hội nghị triển khai công tác BVMT; hội thảo khoa học v qun lý chất thải y tế.

 

 

Tchức 01 cuộc Hội nghị về triển khai công tác BVMT và 01 cuộc Hội thảo khoa học về quản lý chất thi y tế

 

SY tế

2020-2022

42,090

14,030

14,030

14,030

 

3.2.2

Tập hun tăng cường năng lực BVMT

 

Tăng cường năng lực chuyên môn quản lý về BVMT cho cán bộ lãnh đạo và nhân viên các cơ sở y tế, cán bộ quan trắc môi trường, vận hành hệ thng xử lý

Tổ chức các lớp tập huấn tăng cường năng lực quản lý về môi trường

Đào tạo nâng cao năng lực chuyên n quản lý vBVMT cho cán bộ lãnh đạo và nhân viên các cơ sở y tế, cán bộ quan trắc môi trường, vận hành hệ thống x lý ngành y tế

Sở Y tế

2020-2022

430,086

143,362

143,362

143,362

 

3.2.3

Tuyên truyền bảo về môi trường

 

Nâng cao nhận thức về BVMT cho các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh

Băng rôn tuyên truyền hưởng ứng Ngày lễ môi trường và tài liệu tuyên truyn vquản lý chất thải BVMT

Băng rôn tuyên truyền hưởng ứng Ngày lễ môi trường và tài liệu tuyên truyền về quản lý cht thải BVMT

SY tế

2020-2022

322,245

107,415

107,415

107,415

 

3.3

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

 

2.805

920

935

950

 

3.3.1

Tập hun tuyên truyền về công tác BVMT

 

Tập huấn các văn bản liên quan đến BVMT trong ngành bảo vệ thực vật cho các đối tượng nòng cốt của xã và nông dân

Tổ chức các đợt tập huấn các văn bản liên quan đến BVMT trong ngành bảo vệ thực vật cho các đối tượng nòng ct của xã và nông dân

Tổ chức các đợt tập huấn các văn bản liên quan đến BVMT trong ngành bo vệ thực vật cho các đối tượng nòng cốt của xã và nông dân

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2020-2022

1.500

500

500

500

 

3.3.2

Thu gom xử lý chất thải

 

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với bao bì thuốc bảo vệ thực vt

Thực hiện thu gom và xử lý 20 tấn/ năm bao bì thuốc bo vệ thực vật

Giảm thiu ô nhiễm môi trường đối với bao bì thuc bo vệ thực vật

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2020-2022

1.305

420

435

450

 

3.4

Công an tỉnh

 

 

450

150

150

150

 

3.4 1

Hệ thng thu gom, xử lýc thải khu làm việc Trụ sở Công an tỉnh

Thông tư số 29/2007/TT- BCA ngày 07/12/2017, Thông tư số 15/2011/TT- BCA ngày 05/4/2011, Thông tư số 03/2014/TT- BCA và Quyết định số 576/QĐ-BCA-H41 ngày 23/01/2014 của Bộ Công an Thông tư số 29/2007/TT- BCA ngày 07/12/2017, Thông tư số 15/2011/TT-BCA ngày 05/4/2011, Thông tư s03/2014/TT- BCA và Quyết định s 576/QĐ-BCA-H41 ngày 23/01/2014 của Bộ Công an

Phòng chng ô nhiễm môi trường

Đầu tư xây dựng mới hệ thống xử lý nước thải 40m3/ngày đêm ti Trụ sở Công an tỉnh

Hệ thống xử lý nước thải 40m3/ngày đêm tại Trụ sở Công an tỉnh, nước thi sau xử lý đảm bo đt QCVN trước khi thải ra môi trưng

Công an tỉnh

2020

4.200

Tỉnh sẽ hỗ trợ theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, số còn lại đề nghsử dng nguồn kinh phí của Bộ Công an

 

3.4.2

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải Bnh xá CAT

Cải tạo ô nhiễm mỏi trường

Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải 60m3/ngày đêm tại Bệnh xá Công an tỉnh

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 60m3/ngày đêm tại Bệnh xá Công an tỉnh, đảm bảo đạt QCVN trước khi thi ra môi trường

Công an tỉnh

2020

4.600

Tỉnh sẽ hỗ trợ theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, scòn lại đề nghị sdụng nguồn kinh phí của Bộ Công an

 

3.4.3

Phòng chống tội phạm vi phạm trên lĩnh vc môi trường

Đảm bảo trang thiết bphục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường

Mua sm trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, đu tranh ngăn chn, xử lý các hành vi vi phạm về bo vệ môi trường

Mua sm mới trang thiết bị

Công an tỉnh

2020-2022

2.822,406

Tỉnh sẽ hỗ trợ theo kh năng cân đối của ngân sách địa phương, số còn lại đnghị sử dụng nguồn kinh phí của Bộ Công an

 

3.4.4

Kim tra VSMT, ly mẫu, thmẫu nước thải

Xác định mức độ ô nhiễm môi trường để đra biện pháp, giải pháp khắc phục giảm thiểu ti đa mức độ ô nhiễm môi trường tại trụ sở làm việc và khu dân xung quanh

Phối hợp đơn vị chức năng định kỳ (02 lần/năm) kim tra vệ sinh môi trưng, lấy mu, thử mu nước thi tại Công an các đơn vị, huyện, thi xã, thành ph

Lấy mẫu, thử mẫu nước thải tại Công an các đơn vị, huyện, thị xã, thành phố

Công an tỉnh

2020-2022

0

Tỉnh sẽ hỗ trợ theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, số còn lại đ nghsử dng nguồn kinh phí của Bộ Công an

 

3.4.5

Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải Trại tạm giam

Đm bảo hệ thng hoạt động thường xuyên, liên tục

Phối hợp đơn vị chức năng định kỳ kim tra, ci to sa chữa các trang thiết bị của hệ thống

Hệ thống hoạt động thưng xuyên, liên lục

Công an tỉnh

2020-2022

0

Tỉnh sẽ htrợ theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, s còn lại đ ngh sử dụng ngun kinh phí của Bộ Công an

 

3.4.6

Tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

Tuyên truyền sâu rộng trong toàn lực lượng về công tác BVMT, ng phó BĐKH, làm cơ sở đánh giá tác động môi trưng ti các đơn vị tập trung quân số đông để đề ra biện pháp, giảm thiểu khc phục ONMT tại trụ sở làm việc và khu dân cư xung quanh

Tổ chức các đợt tuyên truyền, định kỳ lấy mẫu kim tra nước thải

Nâng cao nhận thc của cán bộ chiến sĩ trong toàn lực lượng Công an tỉnh v công tác BVMT; Xác định mức độ ONMT tại Công an các đơn vị huyện, th xã, thành phố

Công an tỉnh

2020-2022

450

150

150

150

 

3.5

Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh

 

 

222

74

74

74

 

3.5.1

Quản lý chất thải

 

Đánh giá được hiện trạng chất thải trong KKT và KCN, làm cơ sở đề xuất biện pháp giảm thiu

Đánh giá hiện trạng chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh trong KKT, KCN

Đánh giá được hiện trạng chất thải trong KKT và KCN, làm cơ sở đxuất biện pháp gim thiu

Ban Quản lý KKT TV

2020-2022

132

44

44

44

 

3.5 2

Tăng cường năng lực quản lý môi trường; ng cao nhận thức cộng đồng về BVMT

 

Tăng cường nâng cao năng lực quản lý i trường

Tchức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật v công tác BVMT, tăng cường năng lực quản lý môi trường

Tăng cường nâng cao năng lực quản lý môi trường

Ban Quản lý KKT TV

2020-2022

90

30

30

30

 

4

Hỗ trợ các Hội đoàn thtỉnh thực hiện các hoạt động truyền thông nâng cao nhn thức về BVMT, thực hiện các dự án về môi trường...

1.695,888

886,278

381,080

428,530

 

4.1

Liên minh Hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

86,56

28,28

28,28

30

 

4.1.1

Tuyên truyền, ng cao nhận thức cho Hợp tác vbảo tồn đa dng sinh học và an toàn sinh học

 

Nâng cao nhận thức của thành viên HTX nhất là HTX gần các vùng ven bin về công tác bảo tn ĐDSH và an toàn sinh học

Thực hiện các chương trình truyn thông, các lớp lập huấn, cấp phát tài liệu, tờ rơi...

Tchức 02 lớp tp huấn tuyên truyền cho HTX nhất là HTX gần các vùng ven bin (khoảng 100 đại biu/lớp)

Liên minh Hợp tác xã

2020

28,28

28,28

0

0

 

4.1.2

Tuyên truyền, tập huấn về công tác BVMT cho các Hợp tác xã nông nghiệp

 

Nâng cao nhận thức của thành viên HTX về BVMT

Tổ chức 02 lớp tp hun tuyên truyền v công tác BVMT

Tchức 02 lớp tập huấn tuyên truyền về công tác BVMT

Liên minh Hợp tác xã

2021

28,28

0

28,28

0

 

4.1.3

Hỗ trợ cho Hợp tác xã lĩnh vực môi trường lập dự án thu gom, xử lý rác thải, y tế

 

Xử lý rác thải trên đa bàn các huyện, thxã, thành phố

Htrợ 02 HTX lập dự án thu gom và xử lý rác thải

Dự án thu gom và xử lý rác thải được trin khai thực hiện

Liên minh Hợp tác xã

2022

30

0

0

30

 

4.2

y ban Mặt trận Tquốc tỉnh

 

 

245,520

245,520

0

0

 

4.2 1

Tchức Hội nghị tập huấn tuyên truyn, vận động cho cán bộ mặt trận, các tchức thành viên, các chức sc tôn giáo

 

Nâng cao nhận thức về BVMT cho các đi tượng là cán bộ mặt trận, các tổ chức thành viên, các chức sc tôn giáo trên địa bàn tỉnh

Tổ chức các Hội nghị tập huấn tuyên truyền, vận động

Nâng cao nhận thức về BVMT cho các đối tượng là cán bộ mặt trận, các tổ chc thành viên, các chc sc tôn giáo trên địa bàn tỉnh

Ủy ban Mặt trận Tổ quc tỉnh

2020

87,48

87,48

0

0

 

4 2.2

Duy trì xây dựng và nhân rộng mô hình Khu dân cư bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu

 

Duy trì và nhân rộng mô hình Khu dân cư bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu

Thực hiện duy trì các mô hình đã thực hiện trước đó và nhân rộng mô hình tiếp theo

Mô hình Khu dân cư bo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu

y ban Mặt trn Tổ quốc tỉnh

2020

113,04

113,04

0

0

 

4.2.3

Phối hợp tổ chức Mittinh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6

 

Nâng cao nhận thức về BVMT và BĐKH cho cộng đồng

Tổ chức mittinh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới tại 09 khu dân cư xây dựng mô hình điểm

Nâng cao nhận thức về BVMT và BĐKH cho cộng đồng

Ủy ban Mặt trận Tquốc tỉnh

2020

45

45

0

0

 

4.3

Hội Nông dân tỉnh

 

 

213,948

213,948

0

0

 

4.3.1

Tchức tập huấn và truyền thông vcông tác BVMT

 

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Hội nông dân các cp và cán bộ, hội viên trong việc tham gia qun lý, BVMT, chống rác hành vi gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

Tổ chức 02 lớp tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác BVMT cho Hội nông dân các cấp

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Hội nông dân các cấp và cán bộ, hội viên trong việc tham gia quản lý, BVMT, chng các hành vi gây nh hưởng xấu đến môi trường

Hội Nông dân tỉnh

2020

51,948

51,948

0

0

 

4.3.2

Xây dựng mô hình thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật

 

Nhân rộng các mô hình BVMT trong thu gom rác thải nông nghiệp tại địa phương

Xây dựng các mô hình thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật để đưa đi xử lý

Các mô hình BVMT trong thu gom rác thải nông nghiệp tại địa phương

Hội Nông dân tỉnh

2020

162

162

0

0

 

4.4

Hội Cu chiến binh tỉnh

 

Nâng cao nhân lực về BVMT cho cộng đng

Htrợ các Câu lạc bộ Hội cựu chiến binh ấp khóm thực hiện các hoạt động BVMT

Nâng cao nhận thc vBVMT cho cộng đồng

 

2020-2022

489,6

163,2

163,2

163,2

 

4.5

Tỉnh đoàn

 

 

 

 

 

 

660,260

235,330

189,600

235,330

 

4.5.1

Xây dựng tiu phẩm tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường trong chiến dịch Thanh niên tình nguyện

 

Nâng cao nhận thức vBVMT cho cộng đồng

Thực hiện tiu phẩm tuyên truyền về công tác bo vệ môi trường trong chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè

Tiu phẩm tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường trong chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè

Tỉnh đoàn

2020-2022

318

106

106

106

 

4.5.2

Tổ chức chương trình chiến dịch "Hãy làm sạch biển"

 

Nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đồng

Tổ chức Chương trình chiến dịch "Hãy làm sạch bin" hàng quý tại các huyện có bin

Thông qua Chương trình góp phn nâng cao nhận thức vBVMT cho các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tỉnh đoàn

2020-2022

188,4

62,8

62,8

62,8

 

4.5.3

Tổ chức Mittinh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6

 

Nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đồng

Buổi lẽ mittinh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6

Buổi lễ Mittinh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6, qua đó giúp ng cao nhận thức về BVMT cho các tầng lp nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tỉnh đoàn

2020-2022

62,4

20,8

20,8

20,8

 

454

Cuộc thi tìm kiếm ý tưng bảo vệ môi trường

 

Nâng cao nhận thức vBVMT cho cộng đồng

Tổ chức các cuộc thi tìm kiếm ý tưởng BVMT

Thông qua cuộc thi góp phần nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đng

Tỉnh đoàn

2020-2022

91,46

45,73

0

45,73

 

B

NHIỆM VỤ CP HUYỆN

 

 

148.213,743

42.206,860

49.024,142

56.982,740

 

1

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

2020-2022

5.193,623

1.554

1.724,940

1.914,683

Đề xuất tăng 11% kinh phí cho các huyn và 18% cho thị xã, thành phố để các địa phương tăng cường công tác xử lý bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau sdụng; cải tạo kênh mương ô nhiễm, tuyên truyền

2

Huyện Càng Long

 

 

 

 

 

2020-2022

7.018,811

2.100,120

2.331,133

2.587,558

3

Huyện Cầu Ngang

 

 

 

 

 

2020-2022

4.896,845

1.465,200

1.626,372

1.805,273

4

Huyện Duyên Hải

 

 

 

 

 

2020-2022

5.471,853

1.637,250

1.817,348

2.017,256

5

Huyện Cầu Kè

 

 

 

 

 

2020-2022

4.162,318

1.245,420

1.382,416

1.534,482

6

Huyện Tiểu Cần

 

 

 

 

 

2020-2022

4.870,877

1.457,430

1.617,747

1.795,700

7

Thị xã Duyên Hải

 

 

 

 

 

2020-2022

18.779,750

5.256,900

6.203,142

7.319,708

8

Huyện Trà Cú

 

 

 

 

 

2020-2022

5.623,952

1.682,760

1.867,864

2.073,329

9

TP. Trà Vinh

 

 

 

 

 

2020-2022

92.195,713

25.807,780

30.453,180

35.934,753

 

TNG A+B:

 

 

 

 

 

 

269.714,047

74.499,800

82.600,184

112.614,062

 

Tổng kinh phí năm 2020 là: Bảy mươi bốn tỷ, bn trăm chín mươi chín triệu, tám trăm ngàn đồng



1 Quyết định s 2444/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 và Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 25/4/2019

2 Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 và Quyết định số 692/QĐ-UBND ngày 25/4/2019

3 Quyết định số 532/QĐ-TCMT ngày 02/6/2017 của Tng cục Môi trường

4 02 lò còng suất 500kg/h và 01 lò công suất 600kg/h

5 Theo kết quả báo cáo định kvề qun lý CTNH năm 2018 của chnguồn thi CTNH





Quyết định 23/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Ban hành: 04/08/2017 | Cập nhật: 16/09/2017

Kế hoạch 01/KH-UBND công tác văn thư, lưu trữ năm 2017 Ban hành: 05/01/2017 | Cập nhật: 11/02/2017

Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại Ban hành: 30/06/2015 | Cập nhật: 15/07/2015

Sắc lệnh số 05 về việc ấn định Quốc kỳ Việt nam Ban hành: 05/09/1945 | Cập nhật: 11/12/2008