Kế hoạch 139/KH-UBND năm 2018 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình năm 2019
Số hiệu: 139/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình Người ký: Nguyễn Văn Chương
Ngày ban hành: 29/10/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 139/KH-UBND

Hòa Bình, ngày 29 tháng 10 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2019

Thực hiện Công văn số 3405/BTTTT-THH ngày 08/10/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin năm 2018 và xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình năm 2019 như sau:

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2018

1. Ứng dụng công nghệ thông tin để công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình (www.hoabinh.gov.vn) thường xuyên được đổi mới về nội dung, cấu trúc, giao diện và liên kết với nhiều trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tìm hiểu về chủ trương, cơ chế, chính sách, thu hút đầu tư của tỉnh. Cổng thông tin dịch vụ công của tỉnh cung cấp 2.020 dịch vụ công mức 1, mức 2 phục vụ cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp; các dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4 cấp tỉnh đang tng bước triển khai thực hiện.

Các trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục được nâng cấp và hoàn chỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử. Hiện nay, toàn tỉnh có 32 trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được xây dựng và tích hợp vào Cổng Thông tin điện tử của tỉnh. Các trang thông tin điện tử này đã phát huy được vai trò quảng bá, giới thiệu, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp đối với lĩnh vực cơ quan, đơn vị quản lý

Phần mềm một cửa điện tử đã được triển khai tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh và kết nối đến 100% Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Đảm bảo phục vụ cho việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức, công dân góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính đã được thực hiện trên hệ thống (luân chuyển hồ sơ, trích yếu thông tin và hồ sơ bản giấy đi kèm).

2. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Hiện nay, tỉnh Hòa Bình có tổng số dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 là 322 dịch vụ công. Trong đó: Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 là 317 dịch vụ công, dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 là 04 dịch vụ công.

Tổng số hồ sơ đã được tiếp nhận, giải quyết trực tuyến (hồ sơ trực tuyến) qua các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) mức độ 3 từ đầu năm đến nay (tính từ 01/01/2018 đến 30/10/2018): 12 hồ sơ;

Tổng số hồ sơ của các DVCTT mức độ 3 vẫn được người dân, doanh nghiệp gửi xử lý hồ sơ trực tiếp (hồ sơ không trực tuyến) từ đầu năm đến nay (tính từ 01/1/2018 đến 30/10/2018): 305 hồ sơ;

Tổng số DVCTT mức độ 4 có phát sinh hồ sơ trực tuyến: 4 hồ sơ;

Tổng số hồ sơ đã được tiếp nhận, giải quyết trực tuyến (hồ sơ trực tuyến) qua các DVCTT mức độ 4 từ đầu năm đến nay (tính từ 01/1/2018 đến 30/10/2018): 17 hồ sơ.

Danh sách chi tiết DVCTT mức độ 3,4

T T

Tên dch v

Mức độ của dch vụ

Địa chỉ đăng tải dch v

Số lượng hồ đã được tiếp nhận, giải quyết trực tuyến từ đầu năm đến nay

Slượng hồ sơ đã được tiếp nhận, giải quyết trực tiếp (không trực tuyến) từ đầu năm đến nay

Ghi chú

1

Lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp: có tổng số 32 thủ tục hành chính

3

 

 

305

 

2

Cấp giấy chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền Sở Y tế

3

http://qlhnhnghekcb.gov.vn

http://dmec.moh.gov.vn

12

 

 

3

Công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại BTD

4

http://qlhnhnghekcb.gov.vn

http://dmec.moh.gov.vn

5

 

 

3. Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ phận một cửa trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính

Phn mềm một cửa điện tử dùng chung đã được triển khai ứng dụng tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh và kết nối đến 100% Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Đảm bảo phục vụ cho việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức, công dân góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc luân chuyn hồ sơ thủ tục hành chính giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính đã được thực hiện trên hệ thống (luân chuyển hồ sơ, trích yếu thông tin và hồ sơ bản giấy đi kèm).

Trong năm 2018 (đến 30/9/2018) đã có tổng số hồ sơ giao dịch là 40.988 hồ sơ, tiếp nhận 30.163 hồ sơ, giải quyết 29.345 hồ sơ, đạt 98%.

+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) đối với các Sở, Ban, ngành: Đã phát sinh 12.446 hồ sơ TTHC, đã giải quyết xong 12.338 hồ sơ TTHC (bao gồm cả hồ sơ kỳ trước chuyển sang); số hồ sơ giải quyết sớm hạn là 8.332 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 67,53%; hồ sơ giải quyết đúng hạn là 3899 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 31,60%; hồ sơ quá hạn là 109 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 0,88%; hồ sơ đang giải quyết trong hạn là 502 hồ sơ; hồ sơ tạm dừng chờ bổ sung thành phần hoặc điều chỉnh thành phần là 189 hồ sơ.

+ Kết quả giải quyết TTHC đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Nhìn chung tỷ lệ phát sinh các giao dịch TTHC đối với các huyện, thành phố còn chưa đồng đều đối với các lĩnh vực, tần suất phát sinh giao dịch thấp (ít giao dịch TTHC).

4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ

4.1. Kết quả trao đổi văn bản giữa các Cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử

- Trong thời gian qua, Phn mềm Văn phòng điện tử đã được triển khai tới 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tạo ra một bước tiến lớn trong công tác quản lý, điều hành và xử lý công việc góp phần nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm thời gian, tăng cường trao đổi văn bản điện tử, giảm chi phí giấy tờ, tài liệu...

- Các điều kiện kỹ thuật khác để tăng cường trao đổi cũng đã được quan tâm triển khai như 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã sử dụng chữ ký số và công bố phương thức trao đổi văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số trên môi trường mạng. Các loại văn bản điện tử thường được trao đổi qua thư điện tử gồm: thông báo, giấy mời, thông báo kết luận, văn bản nội bộ, lịch công tác, công văn, văn bản quy phạm pháp luật....Kết quả trao đổi văn bản điện ttoàn tỉnh như sau:

+ 80% thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo sở, ngành, các huyện được đưa lên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của các đơn vị.

+ 95% văn bản nội bộ của các cơ quan, đơn vị được trao đổi dưới dạng điện tử, không sử dụng văn bản giấy (văn bản xem để biết, dự thảo xin ý kiến, giấy mời họp, tài liệu cuộc họp).

+ 90 % các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng điện tử song song với văn bản giấy.

+ 30% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa cơ quan nhà nước được được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử, không sử dụng văn bản giấy.

4.2. Kết quả kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản

- Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 2342/QĐ-UBND ngày 21/11/2017 về việc quy định mã định danh cho các cơ quan, đơn vị về đáp ứng các yêu cầu về kết nối các hệ thống văn bản theo quy định. Hiện nay, đã hoàn thành việc kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản với trục quốc gia theo Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Các chức năng của phần mềm cũng được rà soát, bổ sung để đáp ứng các yêu cầu gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.

- Thực hiện Kế hoạch số 49/KH-BCĐ ngày 30/3/2018 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh về công tác năm 2018, phần mềm quản lý văn bản đã được triển khai kết nối đến các phòng, ban chuyên môn cấp huyện; việc kết nối đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị còn lại sẽ được triển khai đồng bộ trong Quý IV năm 2018;

Việc sử dụng chữ ký số đã triển khai thực hiện đến các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố được cấp chứng thư số đã thực hiện ký số các loại văn bản điện tử theo quy định và gi nhận qua Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ của tỉnh. Tỉnh Hòa Bình được cấp 33 chứng thư số cho tổ chức, 156 chứng thư số cho cá nhân.

4.3. Đánh giá tình hình ứng dụng các hệ thống phần mềm khác tại các Cơ quan, đơn vị trong tỉnh

- Đến nay, Hệ thống phần mềm một cửa điện tử và dịch vụ hành chính công tỉnh được cài đặt tập trung tại Trung tâm tích hp dữ liệu của tỉnh, đáp ng nhu cầu vận hành thông suốt và liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trong toàn bộ hệ thng. Việc triển khai sử dụng phần mềm đã được thực hiện từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Tại cấp tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh đang vận hành Công dịch vụ hành chính công để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực của các Sở, Ban, ngành. Tại các huyện, thành phố đang sử dụng phn mm một cửa điện tử đtiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.

- Hệ thống Hội nghị truyền hình phục vụ họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục hoạt động hiệu quả, thông suốt. Năm 2018, đã tổ chức gn 20 cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Các phần mềm quản lý chuyên ngành tiếp tục được cơ quan, các đơn vị quan tâm, triển khai sử dụng đem lại hiệu quả cao như: Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ; Phần mềm về tiếp công dân và xử lý đơn thư của Thanh tra tỉnh; Hệ thống quản lý công chức PMIS; Hệ thống thông tin phổ cập giáo dục; Hệ thống quản lý thi của Sở Giáo dục và Đào tạo; Phần mềm chứng chỉ hành nghề xây dựng; Phần mềm tính toán kết cấu; Phần mềm tính dự toán; Phần mềm cấp chứng chỉ môi giới và định giá bất động sản của Sở Xây dựng; Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (Tabmis), Hệ thống quản lý ngân sách của Sở Tài chính; Hệ thống Mapinfor, theo dõi diễn biến rừng tài nguyên, dự báo cháy rừng của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch của Sở Tư pháp, hệ thống cấp, đổi giấy phép lái xe của Sở Giao thông...

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực. Hầu hết các đơn vị đã được xây dựng trang thông tin điện tử, trang bị máy tính cho cán bộ, nhân viên; tỷ lệ sử dụng hộp thư điện tử đạt cao, có ứng dụng những phần mềm nghiệp vụ phục vụ hoạt động chuyên môn theo chức năng của các tổ chức.

- Ứng dụng thương mại điện tử: Nhằm khai thác thế mạnh của thương mại điện tử, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện, từ công tác tuyên truyền kiến thức về thương mại điện tử tới tổ chức các lớp tập huấn đào tạo, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận với thương mại điện tử. Đặc biệt là việc phát triển, ứng dụng thương mại điện tử cho các cá nhân, doanh nghiệp, tham gia các sàn giao dịch điện tử, cổng thương mại điện tử... đem lại hiệu quả thiết thực.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Hòa Bình những năm gần đây được quan tâm, từng bước ứng dụng vào thực tiễn. Các trang mạng xã hội và các trang thông tin cá nhân xuất hiện ngày càng nhiều với mục đích thương mại. Không chỉ ở các thành phố mà ở các xã, huyện trong tnh, người dân đã bắt đầu quen thuộc với hình thức mua hàng, đặt hàng qua mạng Internet.

5. Hạ tầng kỹ thuật

Hiện nay, 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã có máy chủ, mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet băng thông rộng (ADSL, FTTH); Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước đã được triển khai tại 63 điểm; trong đó, có 33 điểm là các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh với quy mô 13 máy chủ và các thiết bị khác, bước đầu đáp ứng được yêu cầu trong việc quản trị hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh và triển khai các phần mềm dùng chung, các dịch công trực tuyến góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước. Hệ thống bảo mật, an ninh thông tin đã được đầu tư mới với các trang thiết bị tường lửa (FireWall); hệ thống chống thư rác (Spam) và các phần mềm phòng, chống virus.

6. Nguồn nhân lực

Đến nay, 100% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và huyện đã có Ban biên cập Trang thông tin điện tử. 11/11 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin cấp huyện.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về công nghệ thông tin nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, kỹ năng ứng dụng, công nghệ thông tin, công tác đảm bảo an toàn thông tin, quản trị chuyên sâu cho cán bộ, công chức, lãnh đạo quản lý các sở, ban, ngành. Thông qua việc triển khai các dự án công nghệ thông tin, các cán bộ, công chức, viên chức cũng thường xuyên được tập huấn, hướng dẫn về kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin liên quan, góp phần hoàn thành nhiệm vụ được giao.

7. Môi trường pháp lý

Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản, chính sách, quy hoạch, kế hoạch...để triển khai hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã quan tâm đầu tư và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, hiện đại hóa nền hành chính, tạo điều kiện quan trọng để Hòa Bình có chỉ số đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT(ICT index), chỉ snăng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI đạt kết quả cao. Cụ thể:

- Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 15/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2018;

- Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Hòa Bình;

- Quyết định số 1290/QĐ-UBND ngày 29/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh Hòa Bình;

- Quyết định số 1782/QĐ-UBND ngày 27/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch ng phó sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

- Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 08/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên mạng Truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình;

- Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2018.

8. Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch năm 2018 và Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020

Thực hiện Kế hoạch năm 2018 và Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Hòa Bình đã hoàn thành cơ bản mục tiêu nhiệm vụ đề ra:

- Về Hạ tầng công nghệ thông tin:

+ Đã đầu tư nâng cấp hạ tầng trung tâm tích hợp dữ liệu; kết nối liên thông, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử.

+ Triển khai ng dụng chữ ký số đến 100% các cơ quan, đơn vị trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tnh.

+ Đang triển khai mạng WAN của tnh trên nền tảng mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo đường truyền kết nối an toàn, tốc độ cao cho các ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trên địa bàn tnh.

- Về ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- 100% các phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và 80% các xã trên địa bàn tỉnh được triển khai phần mềm văn phòng điện tử phục vụ công việc;

- 100% cán bộ, công chức, từ cấp xã trở lên sử dụng thử điện tử công vụ để trao đổi công việc;

- 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sử dụng chữ ký số để trao đổi văn bản điện tử và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong giao dịch điện tử.

- 100% văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh và 80% văn bản trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (trừ văn bản mật) dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ hành chính công đến người dân và doanh nghiệp.

- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

+ Tiếp tục khai thác hiệu quả cổng/trang thông tin điện tử và cung cấp đầy đủ thông tin để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; nâng cao khả năng tiếp cận, tra cứu thông tin của người dân, doanh nghiệp.

+ Cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trên cổng/trang thông tin điện tử, từng bước cung cấp các dịch vụ công mức độ 3 và 4;

+ 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ứng dụng phần mềm một cửa điện tử để cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp.

- Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:

Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã; hàng năm, triển khai đào tạo kiến thức về an ninh, an toàn thông tin cho 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

9. Đánh giá chung

9.1. Kết quả đạt được

Đđạt được các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các quy định, chính sách phát triển về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã quan tâm đầu tư và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, hiện đại hóa nền hành chính, tạo điều kiện quan trọng để nâng cao chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị đã được đầu tư và phát triển theo đúng định hướng và quy hoạch; chú trọng tăng cường số lượng và chất lượng nguồn lực công nghệ thông tin để triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, chuyên môn nghiệp vụ trong cơ quan nhà nước và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ứng dụng công nghệ thông tin đã được quan tâm, góp phần thay đổi phong cách làm việc của các cấp lãnh đạo, cán bộ, công chức, doanh nghiệp, bảo đảm khoa học, nhanh chóng, chính xác, văn minh, hiện đại; nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng phục vụ tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân của các cơ quan nhà nước.

9.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

a) Hạn chế

- Việc kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành từ Trung ương tới địa phương sử dụng nhằm đồng bộ, thống nhất, giảm chi phí đầu tư hiện mới đang triển khai bước đầu, chưa đạt kết quả như lộ trình mong muốn.

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý chưa sâu; dịch vụ công trực tuyến chủ yếu ở mức độ 2; thương mại điện tử còn gặp nhiều khó khăn trong triển khai.

- Nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa theo lập yêu cầu cả về số lượng, cơ cấu, loại hình, cấp độ và chất lượng. Thiếu các chuyên gia công nghệ thông tin hàng đầu. Sự bất cập về trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đã ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin. Chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cũng còn nhiều khó khăn.

b) Nguyên nhân

- Hòa Bình là một tỉnh miền núi có địa hình phức tạp, các xã ở phân tán và cách xa nhau nên việc triển khai hạ tầng công nghệ thông tin rất khó khăn, hạn chế cho việc ứng dụng công nghệ thông tin.

- Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một lĩnh vực mới, có sự phát triển rất nhanh về công nghệ, tốc độ tăng trưởng cũng như phạm vi và khả năng ứng dụng. Trong khi đó điểm xuất phát của tỉnh ở mức thấp cả về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực, khả năng ứng dụng và trình độ phát triển công nghệ thông tin.

- Nhận thức của cán bộ lãnh đạo cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành, các cấp, đặc biệt là trong các doanh nghiệp về vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, gắn với xu thế chung của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế chưa đầy đủ và sâu sắc, dẫn tới thiếu chủ động; chưa kết hợp chặt chẽ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính. Một số cơ quan chưa thật sự kiên quyết gắn việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để đổi mới lề lối làm việc, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

- Thiếu cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn.

- Vốn đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin còn hạn chế, chưa đồng bộ. Ngân sách tỉnh bố trí hàng năm cho Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh còn hạn chế. Năng lực của các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh còn yếu, nhiều hạn chế; thị trường công nghệ thông tin chưa phát triển mạnh.

II. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Luật Công nghệ thông tin; Luật Giao dịch điện tử; Luật An toàn thông tin;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ đã được ban hành theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011;

- Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo;

- Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thng hành chính nhà nước;

- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;

- Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 triển khai tại các Bộ, ngành, địa phương năm 2018-2019;

- Quyết định 846/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 các bộ, ngành, địa phương triển khai năm 2017;

- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;

- Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Phiên bản 1.0;

- Quyết định số 1999/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Hòa Bình phiên bản 1.0;

- Quyết định số 2250/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 61/2018/MĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

- Quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 18/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

- Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin năm 2019

1.1. Mục tiêu chung

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm tích hp dữ liệu, liên thông quy trình giữa các cơ quan, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa và số hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính; Đẩy mạnh việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

- Thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ thông tin tuân thủ Kiến trúc Chính quyền điện ttỉnh Hòa Bình phiên bản 1.0 và 2.0 theo quy định; Đẩy mạnh xây dựng Chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng phù hợp với định hướng của quốc gia về Chính phủ điện tử.

1.2. Mc tiêu c th

a) Hạ tầng Công nghệ thông tin

- Tiếp tục phát triển hạ tầng trung tâm tích hợp dữ liệu; kết nối liên thông các hệ thống thông tin, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử.

- Triển khai mạng WAN của tỉnh trên nền tảng mạng số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo đường truyền kết nối an toàn, tốc độ cao cho các ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước

- 100 % các xã trên địa bàn tỉnh được triển khai phần mềm văn phòng điện tkết nối liên thông phục vụ công việc;

- 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sử dụng chữ ký số để trao đổi văn bản điện tử và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong giao dịch điện tử.

- 100% văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh và 100% văn bản trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (trừ văn bản mật) dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).

- Triển khai, sử dụng chữ ký số trong hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ hành chính công đến người dân và doanh nghiệp.

c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Tiếp tục khai thác hiệu quả Cổng/trang thông tin điện tử và cung cấp đầy đủ thông tin để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; nâng cao khả năng tiếp cận, tra cứu thông tin của người dân, doanh nghiệp.

- Cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trên Cổng/trang thông tin điện tử, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 theo lộ trình quy định;

- 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ứng dụng phần mềm một cửa điện tử để cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp.

d) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Triển khai tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã; hàng năm, triển khai đào tạo kiến thức về an ninh, an toàn thông tin cho 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ và giải pháp

2.1. Hoàn thiện môi trường, chính sách

- Xây dựng và ban hành kế hoạch Đảm bảo an toàn an ninh thông tin tỉnh Hòa Bình năm 2019;

- Xây dựng, ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hòa Bình phiên bản 2.0 phù hợp với khung Chính phủ điện tử Quốc gia;

- Xây dựng và ban hành kế hoạch đào tạo đào tạo nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh năm 2019;

- Tổ chức rà soát, triển khai có hiệu quả các văn bản của Trung ương, của tỉnh về lĩnh vực công nghệ thông tin; ban hành các chế, chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin;

2.2. Triển khai hạ tầng kỹ thuật

- Xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hp dùng chung của tỉnh để thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ và giữa các đơn vị;

- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trung tâm tích hp dữ liệu của tỉnh, sẵn sàng cung cấp đủ hạ tầng cần thiết cho phát triển các ứng dụng dùng chung, chuyên ngành và lưu trữ tập trung các hệ thống cơ sở dữ liệu.

- Kết nối, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước để triển khai các phần mềm dùng chung của tỉnh đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

- Quan tâm đầu tư đối với các chương trình, dự án trọng điểm để tạo nền tảng cho công nghệ thông tin phát triển như: Xây dựng trung tâm tích hp dữ liệu, các ứng dụng chuyên ngành về y tế, giáo dục, tài nguyên môi trường....

- Đảm bảo xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong tt cả các ngành, lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Phát triển nhanh, đa dạng hóa các dịch vụ viễn thông và Internet bảo đảm dung lượng, chất lượng và an toàn, bảo mật, tạo điều kiện để mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân có nhu cầu đều được khai thác, chia sẻ thông tin, tạo nền tảng để xây dựng mô hình Chính quyền điện tử tỉnh.

2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Tiếp tục hoàn thiện, kết nối liên thông các phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh bảo đảm thông suốt các cấp để thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử; đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số chuyên dùng theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước;

- Tiếp tục triển khai đồng bộ phần mềm Văn phòng điện tử để kết ni, liên thông phần mềm tới các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Tiếp tục triển khai ứng dụng chữ ký số vào các phần mềm nghiệp vụ để trao đổi văn bản điện tử, đảm bảo an toàn và bảo mật trong giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước với nhau trên môi trường mạng.

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với chương trình cải cách hành chính của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch thi đua ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính nhằm khuyến khích, động viên các cấp, các ngành, cán bộ công chức, viên chức tích cực chủ động ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đphục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Tập trung hoàn thiện phần mềm một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng, hoàn thiện Cổng dịch vụ công của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;

- Xây dựng và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 theo quy định tại Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017; Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 triển khai tại các Bộ, ngành, địa phương năm 2018-2019.

- Đẩy mạnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, kết nối mạng thông tin phục vụ công việc này theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Xây dựng và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

- Tăng cường hoạt động thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng; tăng cường đi thoại trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước.

2.5. Phát triển nguồn nhân lực

- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức về kỹ năng sử dụng, khai thác các HTTT; Tiếp tục đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm văn phòng điện tử, thư điện tử của tỉnh, phần mềm một cửa điện tử và các hệ thống thông tin khác cho các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ chuyên trách về CNTT các nội dung chuyên sâu về quản trị mạng, quản trị hệ thống; an toàn thông tin;

- Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành về lợi ích, vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin và công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin.

- Tập trung phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm đảm bảo việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo hướng chất lượng, đồng bộ và nâng cao tỷ lệ nguồn nhân lực trình độ cao. Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, công chức các cấp, các ngành về vai trò và tác động của công nghệ thông tin đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa của tỉnh nhằm góp phn nâng cao năng lực quản lý điều hành đáp ng yêu cầu, nhiệm vụ cải cách hành chính.

2.6. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin

- Xây dựng và hướng dẫn triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống máy chủ phục vụ lưu trữ thông tin, cổng/trang thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử; các giải pháp kỹ thuật phòng chống, ngăn chặn thư rác và phát tán mã độc; đảm bảo đồng bộ về cấp độ theo quy định.

- Tổ chức triển khai các mô hình kết nối và hướng dẫn các biện pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn an ninh thông tin trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.

- Củng cố và nâng cấp, nâng cao năng lực đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin dùng chung đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.

- Tổ chức diễn tập phòng thủ và xử lý sự cố an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin cho các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Trên cơ sở Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016- 2020 và các văn bản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Thông tin và truyền thông chủ động phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng dự toán sách ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin năm 2019 để triển khai thực hiện theo quy định.

(Có Danh mục dự án kèm theo)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Là cơ quan đầu mối, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này. Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý, tháo gỡ các khó khăn trong quá trình triển khai.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các dự án, đề án đy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính.

- Tăng cường công tác kiểm tra về an toàn thông tin; tổ chức hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, ứng cứu sự c máy tính, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị triển khai các hoạt động ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin; Nghiên cứu triển khai cơ chế phối hợp về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; chủ động phòng ngừa và xử lý tình huống phát sinh trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin.

- Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2019 theo quy định.

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở đảm bảo cân đối ngân sách địa phương hàng năm, nghiên cứu, đề xuất đảm bảo kinh phí ngân sách cho các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, đề xuất bố trí vốn cho chương trình phát triển công nghệ thông tin của tỉnh và xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Hòa Bình. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đôn đốc các đơn vị triển khai các chương trình, dự án phát trin công nghệ thông tin đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; triển khai công tác đào tạo, bi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin và chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí cho việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức.

5. SKhoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện gắn kết công tác ứng dụng khoa học công nghệ với công nghệ thông tin. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn phát triển khoa học cho ứng dụng công nghệ thông tin.

6. Các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh. Trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các địa phương phải bao gồm mục chi riêng cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

- Tổ chức sử dụng có hiệu quả các phần mềm đã được triển khai như: Phần mềm văn phòng điện tử, hệ thống thư điện tử, hệ thống phần mềm một cửa điện tử, trang thông tin điện tử...

- Định kỳ 6 tháng (hoặc đột xuất), các đơn vị đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tnh.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, phát sinh các đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tng hp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, th
ành phố;
- Chánh, Phó Ch
ánh VPUBND tỉnh Phạm Anh Quý;
- Lưu: VT, KGVX (Vu.55b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Chương

 

DANH MỤC

NHIỆM VỤ DỰ ÁN TRIỂN KHAI NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 139/KH-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Tên nhiệm vụ, dự án

Đơn vị chtrì triển khai

Dự án chuyển tiếp hay dự án mới

Mục tiêu đầu tư Quy mô nội dung đầu tư

Phạm vi đầu tư

Thời gian triển khai

Nội dung đầu tư năm 2019

Tổng mức đầu tư dự kiến

Nguồn vn (ghi rõ nguồn vốn là Ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương; vốn ODA, ...)

Kinh phí đu tư năm 2019

1

Dự án xây dựng CQĐT

Sở TTTT

Chuyển tiếp

Xây dựng mạng WAN của tỉnh; Mở rộng hệ thống Văn phòng điện tử kết nối liên thông cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp dịch vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình; Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tnh; Nâng cấp phát trin Cổng thông tin điện tử tnh; Số hóa dữ liệu tại các cơ quan nhà nước tnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020; Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

Tại Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố; Tại các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành; các xã phường trên địa bàn; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Trung tâm tích hp dữ liệu của tỉnh

2018- 2020

Xây dựng mạng WAN của tnh; Mở rộng hệ thống Văn phòng điện tử kết nối liên thông cấp tnh, cấp huyện và cấp xã; Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp dịch vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình; Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tnh; Nâng cấp phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh; Số hóa dữ liệu tại các cơ quan nhà nước tnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020; Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

42 tỷ

Ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương

8 tỷ

2

Dự án xây dựng nền tảng dịch vụ và tích hp và chia sẻ dữ liệu dùng chung tỉnh Hòa Bình (LGSP)

Sở TTTT

Dự án mới

+ Nền tảng tích hp, chia sẻ dữ liệu; Nền tảng quản lý định danh và kiểm soát truy cập (Identity and access management); Nền tảng quản lý ra quyết định (EDM); Nền tảng tích hp thông tin (ElI); Nền tảng tích hợp ứng dụng (EAI)

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung tnh Hòa Bình

+ Quản lý và khai thác dữ liệu

Các đơn vị có phần mềm

2019

Nền tảng tích hp, chia sẻ dữ liệu; Nn tng quản lý định danh và kiểm soát truy cập (Identity and access management)....

6 tỷ

Ngân sách tỉnh

6 tỷ

3

Dự án số hóa dữ liệu di sản văn hóa

Sở TTTT

Dự án mới

Shóa kho dữ liệu di sản văn hóa tỉnh Hòa Bình

Kho dữ liệu số hóa

2018- 2019

Số hóa dữ liệu văn bản; số hóa dữ liệu vật thể

3 tỷ

Ngân sách chương trình mục tiêu (Nguồn vn sự nghiệp)

2.3 tỷ