Kế hoạch 11/KH-UBND năm 2021 về thực hiện chương trình Quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025
Số hiệu: 11/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang Người ký: Nguyễn Thế Giang
Ngày ban hành: 21/01/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 21 tháng 01 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2021-2025

Căn cứ Luật Thú y ngày 19/06/2015; Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y; Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chăn nuôi;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 về việc Quy định phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019 quy định việc cập nhật, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2019 hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Căn cứ Quyết định số 1632/QĐ-TTg ngày 22/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng, giai đoạn 2021-2025”;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình Quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Kiểm soát hiệu quả bệnh Lở mồm long móng (LMLM) và ngăn chặn sự xâm nhập của các chủng vi rút LMLM mới từ bên ngoài vào địa bàn tỉnh; xây dựng các cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB) LMLM cấp xã hoặc vùng liên xã của một hoặc nhiều huyện, thành phố; tiến tới xây dựng vùng ATDB cấp huyện, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045.

2. Mục tiêu cụ thể

- Số lượng ổ dịch LMLM và gia súc mắc bệnh giảm từ 10 - 20% so với trung bình của cả giai đoạn 2016 - 2020.

- Xây dựng thành công 1-2 cơ sở, vùng ATDB cấp xã hoặc liên xã của một hoặc nhiều huyện, thành phố.

- Xây dựng thành công, duy trì ít nhất 15 cơ sở, chuỗi chăn nuôi gia súc ATDB đối với bệnh LMLM.

- Có 100% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn, 90% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa và 80% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ (theo quy định tại Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ) áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học.

II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH

1. Ngăn chặn sự xâm nhiễm vi rút LMLM từ bên ngoài vào địa bàn tỉnh

- Thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Kiểm soát, ngăn chặn, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, buôn bán bất hợp pháp động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức kiểm soát động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả sản phẩm đã qua chế biến) tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, do người mang theo khi du lịch vào địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

2. Phòng bệnh bằng vắc xin

- Đối tượng tiêm phòng: Tập trung tiêm phòng cho đàn trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống. Ngoài ra, căn cứ đặc điểm dịch tễ, tình hình, diễn biến của bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc tiêm phòng vắc xin LMLM cho các đối tượng gia súc khác.

- Loại vắc xin: Thực hiện theo khuyến cáo của Cục Thú y.

- Thời gian tiêm phòng: Bảo đảm 2 lần tiêm phòng trong năm, mỗi lần cách nhau 6 tháng; lần 1 trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 và lần 2 trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 11. Ngoài 2 đợt tiêm chính nêu trên, các địa phương cần có Kế hoạch và tổ chức tiêm phòng bổ sung cho đàn vật nuôi phát sinh trước và sau các đợt tiêm chính, bảo đảm tiêm vắc xin cho tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện phải tiêm phòng.

- Điều kiện, phương tiện, dụng cụ và các biện pháp kỹ thuật liên quan đến bảo quản, vận chuyển vắc xin và tiêm phòng phải đạt yêu cầu; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, giám sát, đánh giá sau mỗi đợt tiêm phòng.

- Cách thức sử dụng vắc xin: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin. Trong đó, lưu ý thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc ngay sau khi tiêm phòng.

3. Giám sát bệnh LMLM

a) Giám sát lâm sàng (giám sát bị động)

- Mục đích phát hiện sớm các ca bệnh ngay từ khi mới phát sinh để khoanh vùng, dập dịch kịp thời, giảm thiệt hại về kinh tế, hạn chế sự lây lan của dịch bệnh.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức hướng dẫn cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi thường xuyên theo dõi, giám sát đàn gia súc thuộc loài cảm nhiễm bệnh LMLM (sau đây gọi là gia súc) trong suốt quá trình nuôi; nếu thấy gia súc có biểu hiệu của bệnh LMLM phải báo cáo ngay cho chính quyền cơ sở và cơ quan thú y các cấp để tổ chức điều tra, xác minh và kịp thời tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.

- Tổ chức điều tra ổ dịch, lấy mẫu bệnh phẩm của gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh để xét nghiệm xác định bệnh, chủng vi rút LMLM xác định, lựa chọn chủng loại vắc xin để phòng bệnh.

b) Giám sát lưu hành vi rút (giám sát chủ động)

- Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện Kế hoạch chủ động lấy mẫu giám sát lưu hành vi rút LMLM trên địa bàn tỉnh để cảnh báo, phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu về vi rút LMLM, đánh giá tương đồng vắc xin làm căn cứ quyết định lựa chọn chủng loại vắc xin cho phù hợp và hiệu quả.

- Thực hiện giám sát lưu hành vi rút theo chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Giám sát sau tiêm phòng

- Hằng năm, cơ quan Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện Kế hoạch chủ động lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng bệnh để đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin LMLM tại địa phương.

- Thực hiện giám sát lưu hành vi rút theo chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thời điểm lấy mẫu: Sau 21 ngày kể từ thời điểm tiêm phòng gần nhất.

4. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh

- Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và thú y, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông) chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức xây dựng cơ sở, vùng, chuỗi sản xuất các sản phẩm chăn nuôi an toàn dịch bệnh; khuyến khích, hỗ trợ phát triển cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh theo các cơ chế, chính sách hiện hành.

- Các Doanh nghiệp, Hợp tác xã chăn nuôi có tiềm năng xây dựng các chuỗi sản xuất sản phẩm chăn nuôi an toàn thực phẩm nhằm đáp ứng tiêu dùng trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu.

- Căn cứ nhu cầu của địa phương, của người chăn nuôi, của doanh nghiệp, nguồn lực của tỉnh, tổ chức xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Chẩn đoán, xét nghiệm bệnh LMLM

- Kịp thời chẩn đoán xác minh khi có gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh lấy mẫu bệnh phẩm gửi xét nghiệm bệnh LMLM tại các phòng thí nghiệm được Cục Thú y chỉ định thực hiện.

- Hằng năm, tổ chức chủ động giám sát, lấy mẫu xét nghiệm nhằm phát hiện các trường hợp gia súc mang trùng, đồng thời đánh giá tỷ lệ lưu hành vi rút LMLM trong quần thể gia súc; thu thập, gửi mẫu bệnh phẩm đến các phòng thí nghiệm được Cục Thú y chỉ định để phân tích chuyên sâu, xác định chủng loại, đặc tính di truyền, đặc tính kháng nguyên, nghiên cứu đánh giá tương đồng kháng nguyên giữa vi rút thực địa và vi rút vắc xin, đánh giá hiệu lực các loại vắc xin để có cơ sở quyết định việc khuyến cáo lựa chọn chủng loại vắc xin phòng bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh.

6. Kiểm soát vận chuyển

- Thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y.

- Thiết lập hệ thống nhận diện gia súc trên cơ sở thực hiện việc đánh dấu gia súc theo quy định; xây dựng dữ liệu về vận chuyển gia súc, đảm bảo truy xuất nguồn gốc.

- Rà soát, củng cố các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông để kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh, bảo đảm kiểm soát có hiệu quả việc vận chuyển gia súc, sản phẩm gia súc.

- Bố trí đầy đủ nhân lực, thành phần các ngành chức năng để thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển; duy trì ổn định nguồn nhân lực đủ để làm công tác kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển; đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển.

- Thường xuyên phối kết hợp với các cơ quan chức năng như Quản lý thị trường, Công an, chính quyền địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm về kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật.

- Thường xuyên hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thực hiện thủ tục đăng ký kiểm dịch trên hệ thống Cổng thông tin điện tử, hệ thống Một cửa điện tử.

7. Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y

- Tổ chức quản lý giết mổ gia súc theo đúng quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.

- Khi phát hiện gia súc có triệu chứng của bệnh LMLM, phải kiểm tra toàn đàn; đối với con vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh phải được nuôi nhốt cách ly và xử lý theo quy định; thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, khu vực nuôi nhốt; nơi giết mổ thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc trước và sau khi giết mổ, dụng cụ, phương tiện có liên quan.

- Việc giết mổ bắt buộc gia súc mắc bệnh tại nơi xảy ra dịch LMLM thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.

- Thường xuyên rà soát, kiểm tra các cơ sở giết mổ gia súc; tăng cường xử lý giết mổ trái phép để tránh nguy cơ lây lan dịch bệnh; định kỳ xây dựng chương trình giám sát điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ.

8. Biện pháp ứng phó, xử lý ổ dịch, chống dịch

a) Chủ gia súc thực hiện các biện pháp xử lý ổ dịch bao gồm:

- Cách ly ngay động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh.

- Không mua bán, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ, vứt xác động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường.

- Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động vật theo yêu cầu của Chính quyền địa phương, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và nhân viên thú y cấp xã.

- Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định, theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y và chính quyền địa phương thực hiện

- Tiến hành xác minh và lấy mẫu chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh.

- Lập chốt kiểm soát tạm thời trên các trục đường giao thông ra, vào vùng dịch, vùng khống chế nhằm ngăn chặn, không để động vật, sản phẩm động vật mẫn cảm ra, vào vùng dịch, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Luật Thú y và có hướng dẫn, giám sát của cơ quan thú y có thẩm quyền; có giải pháp quản lý, kiểm soát việc vận chuyển gia súc, sản phẩm gia súc nội tỉnh để hạn chế lây lan dịch bệnh.

- Đặt biển báo khu vực có dịch, hướng dẫn tránh đi qua vùng dịch.

- Tổ chức phun khử trùng các phương tiện vận chuyển từ vùng dịch đi ra ngoài.

- Xử lý gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh trong vùng dịch theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc công bố dịch bệnh LMLM, công bố hết dịch và tổ chức phòng, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành.

9. Thông tin tuyên truyền

- Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng chủ vật nuôi, loại hình truyền thông; tổ chức các lớp tập huấn về truyền thông cho các cán bộ làm công tác thú y, khuyến nông cơ sở và người chăn nuôi.

- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền (như: tờ rơi, pano áp phích, sách chuyên đề, thông tin trên đài truyền hình, truyền thanh, hệ thống báo mạng, báo giấy, hệ thống truyền thanh cơ sở, mạng xã hội, ứng dụng trên điện thoại, máy tính,...) để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tính chất nguy hiểm của dịch bệnh LMLM; các biện pháp phòng, chống dịch bệnh LMLM; các quy định của Luật Thú y, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh LMLM; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát hiện, báo cáo và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh LMLM.

III. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

1. Kinh phí thực hiện kế hoạch

Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh, toàn quốc và các quy định hiện hành của Nhà nước lập dự toán kinh phí phòng, chống dịch trên địa bàn gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện, cụ thể:

a) Nguồn ngân sách Trung ương

Khi có dịch lây lan và thiệt hại do dịch bệnh gây ra, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ vắc xin, hóa chất từ nguồn dự trữ quốc gia để tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch trên địa bàn tỉnh.

b) Nguồn ngân sách tỉnh

Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của tuyến tỉnh triển khai thực hiện, bao gồm: Mua vắc xin LMLM cấp không thu tiền để tiêm phòng đối với đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng tại các hộ, trang trại và dự phòng để phục vụ công tác chống dịch; kinh phí chủ động lấy mẫu giám sát vi rút LMLM, lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng và phí xét nghiệm; tổ chức tập huấn, họp sơ kết, tổng kết, thông tin, tuyên truyền; tổ chức xây dựng vùng, cơ sở ATDB.

c) Nguồn ngân sách huyện, thành phố: Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của tuyến huyện triển khai thực hiện, bao gồm: Hỗ trợ kinh phí trường hợp gia súc bị sảy thai sau tiêm phòng, gia súc chết do sốc vắc xin sau tiêm phòng; chi trả công tiêm phòng, chỉ đạo tiêm phòng; chi trả công tiêu hủy gia súc mắc bệnh, công cho lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch; kinh phí mua vật tư, dụng cụ, trang thiết bị triển khai phòng, chống dịch, tổ chức tập huấn, họp sơ kết, tổng kết, thông tin, tuyên truyền; tổ chức xây dựng vùng, cơ sở ATDB.

2. Kinh phí do doanh nghiệp, chủ cơ sở chăn nuôi tự đảm bảo

- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp (công ty, tập đoàn …) đầu tư chăn nuôi trên địa bàn tỉnh tự đảm bảo kinh phí mua vắc xin tiêm phòng, tổ chức tiêm phòng bệnh LMLM cho gia súc thuộc diện tiêm phòng của doanh nghiệp.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, giết mổ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bị bệnh, nghi bị bệnh chi trả kinh phí lấy mẫu, xét nghiệm và tiêu hủy khi phát hiện động vật, sản phẩm động vật dương tính với vi rút gây bệnh LMLM.

- Tổ chức xây dựng, thẩm định chuỗi, vùng chăn nuôi ATDB đối với bệnh LMLM, cũng như các bệnh khác; bảo đảm kinh phí giám sát dịch bệnh, xây dựng cơ sở ATDB và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch khác theo quy định hiện hành.

3. Nguồn kinh phí khác: Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân để thực hiện Kế hoạch.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ các nội dung của Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các ngành chức năng xây dựng Kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế để tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM trong giai đoạn từ năm 2021 - 2025. Một số yêu cầu cụ thể đối với các cơ quan như sau:

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh

Là đầu mối điều hành, chỉ đạo toàn diện các hoạt động ứng phó khẩn cấp trên địa bàn tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế và diễn biến của bệnh LMLM, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo quyết liệt, huy động cả hệ thống chính trị triển khai các nội dung Kế hoạch này và bổ sung cho phù hợp, hiệu quả.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện công tác phòng chống bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, phối hợp với các huyện, thành phố xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045.

- Tham mưu giải pháp, chính sách hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia súc xây dựng chuồng trại đảm bảo theo yêu cầu chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu kiện toàn hệ thống Thú y từ tỉnh đến cơ sở theo đúng quy định của Luật Thú y và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

- Hướng dẫn, phối hợp với các ngành, các cấp thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM trên địa bàn có hiệu quả, đúng quy định của Pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Hằng năm, chủ động tổ chức lấy mẫu giám sát vi rút LMLM để cảnh báo dịch bệnh, xác định chủng loại và đánh giá tương đồng kháng nguyên để có cơ sở khoa học, kỹ thuật cho việc lựa chọn, khuyến cáo sử dụng vắc xin; tổ chức điều tra, xác định nguyên nhân dịch bệnh xảy ra; tổ chức giám sát sau tiêm phòng, xét nghiệm mẫu để xác định tỷ lệ gia súc có kháng thể bảo hộ đối với bệnh LMLM.

- Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên theo dõi, giám sát, báo cáo diễn biến tình hình bệnh LMLM đề xuất kịp thời các biện pháp phòng, chống.

- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM theo quy định.

- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông thực hiện việc tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM theo quy định.

- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng các nội dung và thường xuyên phản ánh tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Tổng hợp kết quả, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng chống bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan:

- Tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện phòng, chống dịch theo quy định.

- Cân đối kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

5. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất việc củng cố, kiện toàn hệ thống thú y theo đúng quy định của Pháp luật và hướng dẫn của Trung ương.

6. Các sở, ngành: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Cục Quản lý thị trường và các đơn vị có liên quan chỉ đạo các đơn vị chức năng phối hợp với lực lượng Chăn nuôi và Thú y, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống bệnh LMLM; xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật các trường hợp vi phạm.

7. Sở Thông tin Truyền thông, Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh -

Truyền hình tỉnh: Chủ động xây dựng chuyên đề, phóng sự tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM để người dân tích cực, chủ động thực hiện nhằm phòng, chống có hiệu quả bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Kế hoạch quốc gia phòng chống bệnh LMLM trên địa bàn giai đoạn 2021 - 2025.

- Chủ động bố trí ngân sách cấp huyện cho các nhiệm vụ chi thuộc trách nhiệm của cấp huyện. Chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư sẵn sàng ứng phó khi có dịch xảy ra; bố trí địa điểm tiêu hủy gia súc mắc bệnh theo đề nghị của cơ quan Thú y.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác phòng, chống dịch, đặc biệt công tác giám sát, phát hiện và xử lý ổ dịch.

- Quản lý hoạt động của các cơ sở giết mổ; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn.

- Tổ chức hướng dẫn xây dựng các cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.

- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể quần chúng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân tích cực tham gia việc thực hiện tốt các giải pháp của Kế hoạch đề ra. Vận động người chăn nuôi đầu tư công lao động, kinh phí phòng, chống LMLM như: Xây dựng chuồng trại đảm bảo an toàn sinh học; mua vôi bột, hóa chất... chủ động bảo vệ đàn gia súc.

- Cấp kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống bệnh LMLM theo quy định.

- Theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình bệnh LMLM trên địa bàn, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch đến cơ sở; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.

9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

- Tiếp nhận khai báo tái đàn và kê khai các cơ sở chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch, đặc biệt công tác giám sát, phát hiện, báo cáo và xử lý ổ dịch theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

- Thực hiện việc tuyên truyền, đọc bài phát thanh, cấp phát tờ rơi về bệnh LMLM, vận động nhân dân tích cực thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, phòng chống bệnh LMLM.

- Quản lý hoạt động của các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ.

10. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, người vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm gia súc

- Căn cứ quyền và lợi ích hợp pháp của từng tổ chức, đơn vị tham gia tích cực thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh theo đúng quy định của Pháp luật, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và yêu cầu của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Thông báo kịp thời khi phát hiện dịch bệnh, nghi ngờ dịch bệnh động vật hoặc tình trạng giấu dịch, vứt xác gia súc ốm chết ra môi trường, hiện tượng bán chạy gia súc bệnh, không tuân thủ các biện pháp chống dịch của người chăn nuôi.

- Chi trả công tiêm phòng vắc xin; lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ tiêu thụ; phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển gia súc, sản phẩm gia súc ra ngoài tỉnh; vôi bột, hóa chất khử trùng.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển gia súc, sản phẩm gia súc bị bệnh, nghi bị bệnh chi trả kinh phí lấy mẫu, xét nghiệm và tiêu hủy.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức đoàn thể: Phối hợp với chính quyền các cấp tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên của tổ chức mình thực hiện tốt công tác phòng, chống bệnh LMLM để phát triển chăn nuôi bền vững.

Yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời tổng hợp và gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT
- Bộ Y tế
- Cục Thú y (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy
- Thường trực HĐND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- Các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Công Thương, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông;
- Các Thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- Cục Quản lý thị trường Tuyên Quang;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chuyên viên NLN, TC;
- Lưu: VT (Toản).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

 





Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi Ban hành: 21/01/2020 | Cập nhật: 23/01/2020

Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y Ban hành: 15/05/2016 | Cập nhật: 15/05/2016