Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020-2025
Số hiệu: 601/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh Người ký: Đặng Quốc Vinh
Ngày ban hành: 19/02/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 601/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2020-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 2113/TTr-SGDĐT ngày 29/11/2019, Văn bản số 96/TTr-SGDĐT ngày 17/01/2020 và Văn bản số 226/SGDĐT-GDPT ngày 18/02/2020 sau khi thống nhất ý kiến của các sở, ngành, địa phương có liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông).

Điều 2. Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục và đào tạo tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện; định kỳ, đột xuất báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh kết quả thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- PVP Trần Tuấn Nghĩa;
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT KT2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Quốc Vinh

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025”.

- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông;

- Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Thực hiện có hiệu quả chương trình Giáo dục phổ thông mới phù hợp với tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; góp phần tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển con người Hà Tĩnh trong giai đoạn mới.

2. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm các điều kiện vđội ngũ, kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu giáo dục của địa phương ... để triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và phù hợp tình hình, điều kiện của tỉnh Hà Tĩnh.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và nhân dân về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt sâu rộng đến cấp ủy, chính quyền các cấp và toàn xã hội về việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo sự đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện; đồng thời xác định trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc đảm bảo các điều kiện để triển khai chương trình giáo dục phổ thông.

Tập trung học tập, quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các chủ trương, quy định của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo nhất là việc thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; cán bộ quản lý, giáo viên phải chủ động nghiên cứu kỹ nội dung chương trình giáo dục phổ thông để tổ chức thực hiện có hiệu quả.

2. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

- Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; quán triệt và triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước kịp thời, nghiêm túc; thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, các cuộc vận động và phong trào thi đua khác trong toàn ngành. Xây dựng đội ngũ nhà giáo thực sự tâm huyết, trách nhiệm; khắc phục tình trạng ngại khó, ngại đổi mới, vi phạm đạo đức tư cách nhà giáo.

- Thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, bố trí đội ngũ theo tinh thần Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Nghị quyết số 152/2019/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; tập trung rà soát đội ngũ giáo viên hiện có về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, sức khỏe, phẩm chất, năng lực. Trên cơ sở quy định của chương trình giáo dục phổ thông và dự báo quy mô trường lớp xác định đúng nhu cầu giáo viên ở các cấp học, các môn học, các địa phương trong từng năm học để thực hiện tốt việc sắp xếp, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; đồng thời có kế hoạch bổ sung, thay thế kịp thời đảm bảo đủ giáo viên về số lượng và chất lượng để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả biệt phái giáo viên từ nơi thừa sang nơi thiếu; cân đối, điều chuyển giáo viên giữa các huyện, các trường THPT góp phần đảm bảo điều kiện dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.

- Thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 24/01/2017 triển khai thực hiện Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, cụ thể:

+ Tập huấn, bồi dưỡng cho 100% giáo viên cốt cán, cán bộ quản lý, giáo viên ở các cơ sở giáo dục các nội dung về chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới. Tham gia đầy đủ nghiêm túc các cuộc tập huấn do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

+ Đào tạo cho 100% giáo viên chưa đạt chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019 (tổng 1.768 giáo viên, trong đó cấp Tiểu học 1.345 giáo viên; cấp THCS 423 giáo viên).

+ Đào tạo cho giáo viên có thể dạy nhiều môn học đáp ứng yêu cầu dạy học các môn tự chọn ở cấp THPT.

- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các cấp theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ các cơ sở giáo dục, giáo viên trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đảm bảo chất lượng, khách quan; thực hiện nghiêm túc việc phân công nhiệm vụ cho từng giáo viên cốt cán.

- Khuyến khích giáo viên dạy ngoại ngữ tự học để thi lấy chứng chỉ quốc tế.

- Tiếp tục thực hiện việc rà soát tinh giản biên chế theo Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị và các chỉ tiêu theo Nghị quyết 39/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Kế hoạch tinh giản biên chế công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện giai đoạn 2016-2021, Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo Chuẩn; việc bổ nhiệm cán bộ quản lý đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chức danh theo quy định; thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với nhà giáo.

3. Tiếp tục thực hiện sắp xếp hệ thống trường lớp; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức dạy học, giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động 1011-CTr/TU ngày 03/5/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; Kế hoạch số 178/KH-UBND , ngày 04/6/2018 của UBND tỉnh về triển khai Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về Phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo. Các địa phương tích cực, chủ động triển khai việc sáp nhập các trường học theo Đề án đã được phê duyệt đảm bảo ổn định, nâng cao chất lượng giáo dục.

- Huy động các nguồn lực để đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất trường học trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện có hiệu quả Đề án “Đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025” được phê duyệt tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ, các hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp lộ trình triển khai chương trình giáo dục phổ thông.[1]

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở giáo dục trong việc tham mưu tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tự làm đồ dùng dạy học.

- Chú trọng đầu tư hệ thống công nghệ thông tin theo hướng hiện đại nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học. Đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để triển khai hệ thống đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn giáo viên qua mạng; khai thác sử dụng có hiệu quả các phòng họp trực tuyến.

4. Tổ chức biên soạn và thực hiện tài liệu giáo dục địa phương

- Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh: ban hành Kế hoạch, thành lập Ban biên soạn, Ban thẩm định tài liệu giáo dục địa phương; Tiến hành biên soạn tài liệu giáo dục địa phương theo lộ trình, đảm bảo yêu cầu, mục tiêu đã xây dựng và trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình giáo dục phổ thông. Việc biên soạn tài liệu giáo dục địa phương có thể phối hợp với các đơn vị có kinh nghiệm và năng lực để đảm bảo chất lượng, tiến độ.

- Nội dung chương trình giáo dục của địa phương bao gồm những vấn đề cơ bản như sau:

+ Các vấn đề văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương;

+ Các vấn đề về địa lý, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương;

+ Các vấn đề về chính trị - xã hội, môi trường của địa phương.

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các trường phổ thông và đội ngũ giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục địa phương.

5. Tiếp tục triển khai các hoạt động đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục

- Đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý giáo dục và đào tạo; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh để nâng cao hiệu quả giáo dục. Vận dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, tích cực, phù hợp để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Phát huy vai trò tự học, tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập. Tăng cường thực hành, thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; chú trọng đánh giá thường xuyên đối với học sinh qua các hoạt động khác nhau.

- Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, ngành học; nhất là chất lượng các lớp đầu cấp tiểu học, THCS, cuối cấp THPT. Chú trọng công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, thể chất cho học sinh. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 333/KH-UBND ngày 17/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong các trường mầm non, phổ thông Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2025, tạo chuyển biến về chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong các nhà trường.

- Thực hiện có hiệu quả giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2025”.

6. Xây dựng và phát huy các nhân tố điển hình trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

- Các huyện, thị xã, thành phố xây dựng ít nhất một trường học điển hình ở mỗi cấp học trong việc thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông để nhân ra diện rộng.

- Khuyến khích các cơ sở giáo dục, cán bộ quản lí, giáo viên đổi mới, sáng tạo; biểu dương, khen thưởng kịp thời các nhân tố điển hình trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

7. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả xã hội hóa giáo dục

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục; tạo thuận lợi và thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật. Mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông ngoài công lập; thực hiện mô hình trường học đầu tư công, quản trị tư ở các nơi có điều kiện.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025.

- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh về việc Quy định quy trình tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân; văn bản 5027/UBND-VX ngày 31/7/2019 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn vận động; tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

8. Thực hiện tốt các chính sách phát triển giáo dục

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách của Trung ương và của tỉnh đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình giáo dục phổ thông.

9. Tăng cường công tác truyền thông trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

- Coi trọng công tác truyền thông về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; các trường học, cán bộ quản lý, giáo viên trong ngành giáo dục cần chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung các bài viết về việc chuẩn bị các điều kiện và triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến ở các cấp học.

- Xây dựng kế hoạch truyền thông về thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chủ động, cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

10. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác chuẩn bị và triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; kịp thời tư vấn, hỗ trợ các cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên trong tổ chức thực hiện.

- Hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá, rút kinh nghiệm trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; kịp thời phát hiện những khó khăn, hạn chế để tập trung tháo gỡ.

IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN:

Theo quy định chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo lộ trình như sau:

- Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1.

- Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2 và lớp 6.

- Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3, lớp 7 và lớp 10.

- Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11.

- Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12.

1. Giai đoạn 01: (Từ nay đến tháng 7/2020)

a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 1 theo lộ trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Hoàn chỉnh tài liệu giáo dục địa phương lớp 1.

c) Hoàn thành công tác chuẩn bị về cơ sở vật chất; đội ngũ giáo viên đảm bảo các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông lớp 1 theo lộ trình thực hiện.

d) Hoàn thành việc lựa chọn bộ sách giáo khoa lớp 1 áp dụng tại các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

e) Sơ kết quá trình chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

2. Giai đoạn 02: (Từ tháng 8/2020 đến tháng 7/2021)

a) Triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa phổ thông ở lớp 1.

b) Hoàn chỉnh tài liệu giáo dục địa phương lớp 2, lớp 6.

c) Hoàn thành công tác chuẩn bị về cơ sở vật chất; sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên; lựa chọn bộ sách giáo khoa, đảm bảo các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông cho các lớp học, cấp học; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

d) Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với các lớp còn lại theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

e) Báo cáo, đánh giá sơ kết quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

3. Giai đoạn 03: (Từ tháng 8/2021 đến tháng 7/2022)

a) Tiếp tục triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa phổ thông ở lớp 1; bắt đầu triển khai chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với lớp 2 và lớp 6.

b) Hoàn chỉnh tài liệu giáo dục địa phương lớp 3, lớp 7, lớp 10.

c) Hoàn thành công tác chuẩn bị về cơ sở vật chất; sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên; lựa chọn bộ sách giáo khoa, đảm bảo các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông cho các lớp học, cấp học; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

d) Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với các lớp còn lại; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

e) Báo cáo, đánh giá sơ kết quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

4. Giai đoạn 04: (Từ tháng 8/2022 đến tháng 7/2023).

a) Tiếp tục triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa phổ thông cho lớp 1, lớp 2 và lớp 6; Bắt đầu triển khai chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với lớp 3, lớp 7 và lớp 10.

b) Hoàn chỉnh tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, lớp 8, lớp 11.

c) Hoàn thành công tác chuẩn bị về cơ sở vật chất; sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên; lựa chọn bộ sách giáo khoa, đảm bảo các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông cho các lớp học, cấp học; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

d) Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với các lớp còn lại; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

e) Báo cáo, đánh giá sơ kết quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

5. Giai đoạn 05: (Từ tháng 8/2023 đến tháng 7/2024)

a) Tiếp tục triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa phổ thông cho lớp 1, lớp 2 và lớp 3; lớp 6, lớp 7 và lớp 10. Bắt đầu triển khai chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11.

b) Hoàn chỉnh tài liệu giáo dục địa phương lớp 5, lớp 9, lớp 12.

c) Hoàn thành công tác chuẩn bị về cơ sở vật chất; sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên; lựa chọn bộ sách giáo khoa, đảm bảo các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông cho các lớp học, cấp học; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

d) Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với các lớp còn lại; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

e) Báo cáo, đánh giá sơ kết quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

6. Giai đoạn 06: (Từ tháng 8/2024 đến tháng 7/2025)

a) Tiếp tục triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa phổ thông từ lớp 1 đến lớp 4; lớp 6, 7 và lớp 8; lớp 10 và lớp 11; Bắt đầu triển khai chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12.

b) Hoàn thành công tác chuẩn bị về cơ sở vật chất; sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên; lựa chọn bộ sách giáo khoa, đảm bảo các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông cho các lớp học, cấp học; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

c) Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông đối với các lớp còn lại; ưu tiên các lớp chuẩn bị thực hiện theo lộ trình quy định.

d) Báo cáo, sơ kết đánh giá quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

7. Giai đoạn 07: (Từ tháng 8/2025 và những năm tiếp theo)

a) Tiếp tục triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12.

b) Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên liên quan đến các hoạt động chuyên môn để thực hiện có hiệu quả chương trình, sách giáo khoa phổ thông trong toàn tỉnh.

c) Tiếp tục rà soát, bổ sung về cơ sở vật chất; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo các điều kiện để thực hiện có hiệu quả chương trình, sách giáo khoa phổ thông trong thời gian tiếp theo.

d) Tổng kết đánh giá quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2020 - 2021 đến năm học 2024 - 2025; xây dựng Kế hoạch, lộ trình thực hiện giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:

- Kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học;

- Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên;

- Kinh phí biên soạn, in ấn, xuất bản tài liệu giáo dục địa phương;

- Kinh phí truyền thông.

2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác. Hàng năm, trên cơ sở lộ trình thực hiện và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa phương, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Riêng kinh phí thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm học 2020-2021 dự kiến khoảng 42.000 triệu đồng (Bốn mươi hai tỷ đồng)[2].

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với Sở Nội vụ và các địa phương rà soát đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tham mưu cơ chế, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng.

- Hàng năm phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên; thanh tra, kiểm tra, giám sát, tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ sở giáo dục trong quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện hàng quý, hàng năm để điều chỉnh, bổ sung, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định;

- Chủ động thực hiện và phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, đài phát thanh, truyền hình ở Trung ương và địa phương để đẩy mạnh công tác truyền thông về chương trình giáo dục phổ thông.

2. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương rà soát đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, thống nhất cơ chế, nhu cầu tuyển dụng, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố, thị xã tham mưu phân cấp quản lý giáo dục toàn diện đảm bảo quy định, phù hợp và hiệu quả cao trong việc tổ chức thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông của tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm các công trình, dự án phát triển ngành giáo dục bằng nguồn vốn đầu tư phát triển; lồng ghép các nguồn vốn khác đthực hiện hiệu quả kế hoạch.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Đẩy mạnh công tác truyền thông trong việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; xây dựng các phóng sự, bài viết về gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến về đổi mới, sáng tạo trong quản lý, dạy và học, chia sẻ bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai chương trình, sách giáo khoa phổ thông.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt: giáo dục thể chất, phòng chống các tệ nạn xã hội trong học đường, gắn với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường đảm bảo an toàn, tạo điều kiện để học sinh học tập, rèn luyện phát triển toàn diện Đức - Trí - Thể - Mỹ; tổ chức lồng ghép chương trình giáo dục đời sống gia đình vào các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề cho học sinh, sinh viên và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh thực hiện đổi mới Chương trình GDPT trên địa bàn tỉnh; xây dựng nội dung, biên soạn tài liệu giáo dục địa phương; triển khai hiệu quả giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới đối với học sinh học văn hóa gắn với học nghề.

- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách trợ giúp, tạo việc làm thu nhập ổn định xã hội đối với các hộ gia đình nghèo, khó khăn để bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em cũng như bảo đảm điều kiện tối thiểu trong việc chăm sóc, giáo dục cho thanh niên, thiếu niên trong quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

8. Sở Y tế

Xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể chỉ đạo thực hiện tốt công tác y tế học đường, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể trạng học sinh trong quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

9. Trường Đại học Hà Tĩnh

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế của các địa phương, chương trình giáo dục phổ thông để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

10. Các sở, ngành, đơn vị liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.

11. UBND các huyện, thành phố, thị xã

Trên cơ sở Kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện trên địa bàn. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức, trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh và nhân dân trên địa bàn trong việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện tốt việc sắp xếp, bố trí, tuyển dụng, bồi dưỡng giáo viên ở tiểu học, THCS; huy động các nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất cho các nhà trường; bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trong triển khai chương trình giáo dục phổ thông ở địa phương.

12. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Tham gia định hướng chỉ đạo, phối hợp kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và các nội dung về đổi mới giáo dục và đào tạo.

13. Đề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp

Phối hợp với các sở, ngành tuyên truyền việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài, tuyên dương, vinh danh các học sinh nghèo vượt khó, học giỏi; biểu dương khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ quan, địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.



[1] Phấn đấu:

- 100% trường tiểu học có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày.

- 100% trường phổ thông có đủ phòng học, phòng chức năng, phòng học bộ môn, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có hệ thống công trình vệ sinh nước sạch theo quy định.

- Trên cơ sở nhu cầu của các địa phương, dự kiến xây dựng mới 713 phòng học, 761 phòng bộ môn, chức năng, 293 công trình vệ sinh; trang bị 6.147 máy vi tính.

[2] Theo báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 240/SGDĐT-KHTC ngày 19/02/2020.





Kế hoạch 19/KH-UBND công tác bảo vệ bí mật năm 2017 Ban hành: 06/03/2017 | Cập nhật: 07/04/2017