Kế hoạch 22/KH-UBND năm 2016 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 22/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Ngô Văn Tuấn
Ngày ban hành: 15/02/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 02 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016-2020

I. Căn cứ lập Kế hoạch

Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính ph, về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Nghị định s 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 ca Chính phủ, về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vng và hội nhập quốc tế;

Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 ca Chính phủ, về Chính phủ điện tử;

Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thtướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát trin an toàn thông tin squốc gia đến năm 2020;

Chthị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thtướng Chính phủ, về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động ca cơ quan nhà nước;

Chthị 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 ca Thủ tướng Chính phủ, về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt đng của cơ quan nhà nước;

Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thtướng Chính ph, về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát trin nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020;

Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, quy đnh thí đim vthuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính ph, về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, chế một ca liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Quyết định 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành danh mục Cơ sdữ liệu quốc gia cần ưu tiên trin khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử;

Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 ca Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ng dụng CNTT trong hoạt động ca cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT ngày 30/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về triển khai các hệ thống thông tin có quy mô và phạm vi từ Trung ương đến địa phương;

Quyết định số 3607/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh, về việc phê duyệt điều chnh, bổ sung quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và CNTT tnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 23/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh, về việc phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến của các cơ quan quản lý nhà nưc năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 04/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh, về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết đnh số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế một cửa, cơ chế một ca liên thông tại các cơ quan qun lý nhà nước ở địa phương;

Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 29/6/2015 của UBND tnh, về xây dng kiến trúc Chính quyn điện tử tỉnh Thanh Hóa;

Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 30/7/2015 của UBND tỉnh, về thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ, ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về “Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cu phát trin bền vững và hội nhập quốc tế”;

Chỉ thsố 22/CT-UBND ngày 19/10/2015 của Chtịch UBND tỉnh, về việc tăng cường đảm bảo an ninh và an toàn thông tin mạng trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc ban hành khung kiến trúc Chính phủ điện tViệt Nam, phiên bản 1.0;

Công văn số 5214/BNV-CCHC ngày 13/11/2015 của Bộ Nội vụ, về việc hướng dẫn triển khai nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp huyện theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ;

Công văn số 2634/BTTTT-THH ngày 17/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Công văn số 3993/BTTTT-THH ngày 04/12/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc thm định Kế hoạch ng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN tnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ hiện trạng ứng dụng CNTT trong hot động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tnh Thanh Hóa.

II. Mục tiêu ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020

1. Mục tiêu tng quát

Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và ứng dụng hiệu quả hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin trong hoạt động của các quan nhà nước gn kết chặt chẽ với chương trình cải cách hành chính, tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động; cung cấp đầy đthông tin, dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, 4 trên diện rộng, đảm bo an toàn, an ninh thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính quyn điện ttỉnh Thanh Hóa phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, giúp ci thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lc cạnh tranh của tnh.

2. Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tnh Thanh Hóa đảm bảo phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; triển khai xây dựng hạ tầng đm bảo kết nối và chia sẻ liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dliệu quốc gia, các bộ ngành Trung ương và các địa phương.

- Đạt tỷ lệ 100% cán bộ công chức cấp tỉnh, cấp huyện có máy tính để làm việc; 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc.

- 100% các sở, ban, ngành cấp tnh, UBND cấp huyện được triển khai hệ thống “Một cửa điện tử liên thông” để cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp; 100% các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã được triển khai phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc và hệ thống thư tín điện tử.

- 100% văn bn trình UBND tỉnh và 80% văn bản trao đi giữa các sở, ban, ngành cấp tnh, UBND cấp huyện (trừ văn bản mật) dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).

- 100% văn bản điện tử trao đổi của các s, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã có ứng dụng chữ ký số chuyên dùng đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trên môi trường mạng.

- Đến hết năm 2017, đảm bảo cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh, cấp huyn, cấp xã ở mức độ 3 và 5% ở mức độ 4; đến năm 2020, hoàn thiện trin khai nhân rộng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 lên mức độ 4 đảm bảo tỷ lệ 30% số dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

- Nâng cấp và hoàn thiện Cng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp các dịch vụ hành chính công được cung cấp mức độ 3, mức độ 4. Cổng Thông tin điện tử của tnh và 100% trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phcung cấp đầy đthông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ.

- Triển khai tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT cho 100% cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã; hàng năm, trin khai đào tạo kiến thức về an ninh, an toàn thông tin cho 100% cán bộ chuyên trách CNTT của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ hành chính công đến người dân và doanh nghiệp.

III. Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020

Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục kế thừa toàn bộ hạ tầng, các phần mềm công nghệ thông tin đã được xây dựng từ các chương trình, dự án ở các giai đoạn trước: thực hiện đầu tư b sung, nâng cp hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các phần mềm, CSDL đ đm bo trin khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh từ cp tnh, cấp huyện, cp xã một cách đồng bộ, hiệu quả, từng bước xây dựng Chính quyền điện tử tnh Thanh Hóa nhm tạo môi trường thuận lợi cho việc trao đi thông tin thông suốt, nhanh chóng giữa các cơ quan nhà nước và cung cp dịch vụ công đến người dân và doanh nghiệp.

1. Phát triển hạ tng kỹ thuật

- Đầu tư một nền tảng chung kết ni, chia sẻ các hệ thống thông tin quy mô cấp tỉnh; xây dựng các hệ thống, phần mềm vận hành nền tảng, ng dng Chính phđiện tử của tỉnh Thanh Hóa.

- Tiếp tc triển khai, hoàn thiện đầu tư hệ thống “Một cửa điện tử liên thông hiện đại” cho 07 UBND cấp huyện và 06 sở, tạo thuận li cho việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tc hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Bổ sung, thay thế, nâng cấp một số thiết bị CNTT đã hỏng cho các s, ban, ngành, UBND cấp huyện để đm bảo mạng máy tính nội bộ của các đơn vị hoạt động tốt và đáp ứng nhu cầu máy tính làm việc của cán bộ công chức. Đầu tư, bsung các thiết bị CNTT, tchức kết nối với mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh thông qua Internet.

- Trin khai hệ thống tchức hội nghị, giao ban điện tử đa phương tiện giữa UBND tnh, Chtịch UBND tnh với các s, ban, ngành và UBND cấp huyện thông qua hình thức thuê dịch vụ theo Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Các sở, ban, ngành tăng cường đấu mối, tiếp nhận và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị và phn mềm ứng dụng CNTT được đầu tư theo các chương trình, dự án của các Bộ, ngành Trung ương.

- Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đduy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống thư điện tử công vụ, phần mềm theo dõi thực hiện nhiệm vcấp huyện và phần mềm quản lý văn bn và hồ công việc cho các sở, ban, ngành cp tnh và UBND cấp huyện trên địa bàn tnh.

2. ng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Duy trì sử dụng, nâng cấp hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc trong các cơ quan quản lý nhà nước đã trin khai tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và tiếp tục mở rộng đến các cơ quan thuộc UBND tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các S. Tiếp tục trin khai phần mềm theo dõi thực hiện nhiệm vụ cp huyện đến các đơn vị còn lại. Trin khai cài đặt phn mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, thư điện tử công v, phần mm một ca điện tử và một sphần mềm ng dng khác phc vcông việc của UBND cấp xã đảm bảo tích hợp trên nền tng chung, liên thông qua trục kết nối của tnh đến trục kết nối quốc gia.

- Đăng ký và cấp chứng thư số chuyên dùng cho các đơn vị sự nghiệp của UBND tnh, đơn vị sự nghiệp của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã (loại chứng thư số cho cơ quan) để phục vụ gi nhận văn bản trên môi trường mạng đm bảo an toàn, bo mật thông tin; từng bước tích hp ứng dụng chữ ký số vào các phần mềm ứng dụng của tnh. Trin khai đăng ký và cấp chng thư số cá nhân cho một số chức danh lãnh đạo của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và đầu mối tiếp nhận, xử lý các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 4.

- Các cơ quan, đơn vị phối hp vi các Bộ, ngành Trung ương xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quốc gia về: quản lý văn bản, thư điện tử, đấu thầu điện tử, qun lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), quản lý giao thông điện tử, qun lý hộ chiếu điện tử, quản lý bệnh án điện tử,…

- Các sở, ban, ngành tăng cường đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương xây dựng và hoàn thiện hệ thống các cơ sở dữ liệu ngành đảm bảo khả năng sẵn sàng và thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc các lĩnh vực: thống kê, tng hp dân số, đăng ký doanh nghiệp, tài chính, tài nguyên và môi trường, dân cư.

- Hoàn thiện các bphần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin, CSDL hỗ trợ công tác quản lý tại các đơn vị: phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, quản lý tiếp công dân; hoạt động qun lý khoa học công nghệ; các CSDL ngành y tế; cập nhật CSDL về an toàn giao thông trong tỉnh; hệ thống thông tin qun lý công tác thủy lợi; quản lý cán bộ, công chức; ngoại vụ, dân tộc.

- Các cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên thông giữa các cơ quan liên quan để có thể ứng dụng CNTT hiệu qu.

3. ng dụng CNTT phục vụ ngưi dân và doanh nghiệp

- Rà soát, nâng cấp phần mềm Một cửa điện tử liên thông cp tnh, cấp huyện, cấp xã đảm bảo tích hợp trên nền tảng chung liên thông qua trục kết nối của tỉnh đến trục kết nối quốc gia.

- Xây dựng Cổng Dịch vụ công tỉnh Thanh Hóa đảm bảo kết nối vi Cng Dịch vụ công quốc gia; liên thông với các Bộ, ngành cung cấp dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 các lĩnh vực Y tế, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Ngoại vụ...

- Đầu tư đồng bộ trang thiết bị công nghệ (máy chủ, máy trạm, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ dữ liệu,...) và phần mềm quản lý hệ thống, phn mềm giải quyết các thủ tục hành chính công cho bộ phận một cửa đthực hiện mô hình “Một cửa điện tử liên thông” tại 100% các sở, ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thng thông tin về dân cư, đất đai, văn bản Quy phạm pháp luật, doanh nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, giáo dục, lao động thương binh và xã hội,...

- Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp thanh toán điện tử, ứng dụng trong các giao dịch thủ tục hành chính và thương mại điện tử.

4. Đảm bảo an toàn thông tin

- Nâng cấp Trung tâm An ninh mạng và An toàn dữ liệu, Trung tâm tích hợp dữ liệu của tnh để phát triển và hoàn thiện hệ thống bảo mật, an ninh mạng, an toàn thông tin trong hệ thng các cơ quan nhà nưc trên địa bàn tnh.

- Bổ sung, trang bị các thiết bị an ninh mạng, thiết bị định tuyến cho các s, ban, ngành, UBND cấp huyện đđưa Mạng Truyền số liệu chuyên dùng vào sử dụng và đảm bảo an toàn cho mạng máy tính nội bộ của các đơn vị hoạt động tốt. Theo dõi, ng cứu xử lý sự cố, đặc biệt là tăng cường phối hp giám sát, thu thập thông tin và cảnh báo sớm về an toàn thông tin trên toàn hệ thống mạng CNTT của tnh.

- Tăng cường quản lý chặt chvà nâng cao hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh bảo đảm, an toàn thông tin cho các thông tin trao đổi, các dịch vụ cung cấp trên Cổng.

- Rà soát điều chnh, bsung quy chế quy định cho các hệ thống mạng CNTT dùng chung ca tnh để đảm bảo an toàn thông tin, vận hành an toàn, ổn định, thông suốt.

5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT

- Tổ chức bồi dưng cho lãnh đạo phụ trách CNTT các sở, ban, ngành, UBND các huyện.

- Mcác lớp đào tạo, bồi dưng chuyên sâu về quản trị hệ thống mạng, an ninh mạng, chữ ký số; quản lý triển khai, vận hành hệ thống CNTT cho CBCC chuyên trách về CNTT. Có cơ chế, chính sách cho CBCC chuyên trách CNTT tham gia thi tuyn các chứng chchuyên môn về CNTT của các t chc quốc tế về CNTT.

- Tiếp tục tchức các chương trình đào tạo, bi dưng và nâng cao kỹ năng ứng dụng và khai thác CNTT cho CBCC trong các cơ quan nhà nước. Hỗ trợ đào tạo cho Trung tâm CNTT&TT tỉnh để đội ngũ cán bộ CNTT đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu phát triển CNTT của tnh.

- Tăng cường xã hội hóa công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia đào tạo, bồi dưng nhân lực CNTT dưới nhiều hình thức.

IV. Giải pháp

1. Giải pháp tài chính

Huy động tổng hp các nguồn vốn xã hội hóa, vốn ngân sách nhà nước. UBND tỉnh bố trí nguồn ngân sách của tỉnh gồm nguồn chi đầu tư và chi sự nghiệp kết hợp với nguồn ngân sách Trung ương “Chương trình mục tiêu về công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020” để tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

Các đơn vị đã được đầu tư, hỗ trợ từ nguồn kinh phí trung ương để phục vụ cho việc phát triển ng dng CNTT theo đặc trưng của ngành, có trách nhiệm đu mối với các cơ quan trung ương đđược tiếp tục hỗ trợ nguồn kinh phí đảm bo triển khai hiệu quả các dự án đầu tư.

2. Giải pháp triển khai

- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý; phn hi đầy đủ và kịp thời các báo cáo của Chđầu tư dự án; tiến hành phân tích danh mục các chương trình, dự án để xác định mức độ, ltrình thực hiện.

- Đối với những chương trình, dự án ứng dụng CNTT mang tính chất trọng tâm, sử dụng nguồn kinh phí ln đã được lựa chọn thí điểm, có chọn lc tại một số đơn vị, cần đánh giá chi tiết hiệu quả ứng dụng, làm cơ s nhân rộng mô hình cho các đơn vị còn lại.

- Khuyến khích trin khai theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trong các cơ quan nhà nước của tnh theo quy định tại Quyết định s80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

- Trên cơ sKế hoạch giai đoạn được phê duyệt, SThông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Chtịch UBND tỉnh xây dựng lộ trình cụ thể, khoa học hàng năm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

3. Giải pháp tổ chc

- Tăng cường hoạt động của Ban chđạo ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh trong việc triển khai công tác ứng dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước, nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo CNTT các cấp.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch tại các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Kiện toàn và phát huy vai trò bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thông tin, có Lãnh đạo chuyên trách về an toàn thông tin, chú trọng công tác xây dng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách về đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống tấn công mạng, giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố (CERT) tại các s, ban, ngành, đơn vị trực thuộc.

4. Giải pháp về môi trưng pháp lý

- Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tnh Thanh Hóa phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

- Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sdụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.

- Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, x lý văn bản điện tử trên môi trưng mạng của tỉnh nhm tăng cường chia sẻ thông tin, giảm văn bản bng giấy trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.

- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn mạng của quan nhà nước.

- Có quy chế gn thi đua khen thưng với bt buộc việc trao đổi thông tin điện ttrong và giữa các cơ quan, đơn vị trong tnh và việc cập nhập thông tin cho trang thông tin điện tử của đơn vị.

- Đm bo nguồn kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước.

5. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng b và hiu quả

- Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp trực tiếp chđạo và chịu trách nhiệm về ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan mình.

- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải đáp ng nhu cầu thực tế, bảo đảm hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

- Kết hợp chặt chẽ việc trin khai Kế hoạch này với Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 của tnh.

- Triển khai các nội dung khuyến khích, htrợ người dân trong việc tiếp cn, sử dụng hiệu qucác dịch vụ công trực tuyến.

V. Lộ trình thực hiện

1. Đối vi việc phát trin hạ tng kỹ thuật

- Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2016:

+ Trin khai đầu tư hệ thống một cửa điện tử liên thông tại bộ phận giao dịch một cửa 06 đơn vị cấp tỉnh và 07 đơn vị cấp huyện; cài đặt phần mềm Quản lý văn bn và Hồ sơ công việc; đầu tư mua sắm, thay thế nâng cấp hệ thng các trang thiết bị CNTT, phn mềm “một cửa điện tử và cung cấp dịch vụ hành chính công cấp xã” tại 308 đơn vị tiếp nhận, sử dụng.

+ Đu tư tại Trung tâm An ninh mạng và An toàn dữ liệu đặt tại S Thông tin và Truyền thông đảm bảo an toàn an ninh và cài đặt tập trung phn mềm Quản lý văn bn và Hồ sơ công việc, phần mềm một cửa điện tử và cung cấp dịch vụ hành chính côngcho 308 xã triển khai trong giai đoạn 2015-2016.

- Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2017:

+ Tiếp tục triển khai đầu tư hệ thống một cửa điện tử liên thông hiện đại tại bộ phận giao dịch một cửa 06 đơn vị cấp tỉnh; đầu tư mua sắm, thay thế nâng cấp hệ thống các trang thiết bị CNTT; Cài đặt phần mềm hệ thống, phần mềm Quản lý văn bn và Hồ sơ công việc; phần mềm “một ca điện tvà cung cấp dịch vụ hành chính công cấp xã” tại 185 đơn vị tiếp nhận, sử dụng.

+ Đầu tư tại Trung tâm An ninh mạng và An toàn dữ liệu đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo an toàn an ninh và cài đặt tập trung phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc, phần mềm “một ca điện tử và cung cấp dịch vụ hành chính công cấp xã” cho 327 đơn vị cấp xã triển khai trong giai đoạn 2017-2018;

+ Tiếp tục rà soát, bsung, nâng cấp các thiết bị Công nghệ thông tin, đảm bảo hoạt động hệ thống mạng nội bộ (LAN) cho các cơ quan quản lý nhà nước.

- Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2018:

+ Đầu tư nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tnh đặt tại Văn phòng UBND tỉnh đảm bảo đáp ứng được chức năng là đầu mối kết nối và tích hợp dữ liệu của c tnh.

+ Tiếp tục đầu tư mua sắm, thay thế nâng cấp hệ thống các trang thiết bị CNTT; Cài đt phần mềm hệ thống, phần mềm Qun lý văn bản và Hồ sơ công việc; phần mềm “một ca điện tử và cung cấp dịch vụ hành chính công cấp xã” tại 142 đơn vị tiếp nhận, sử dụng.

+ Đầu tư mua sắm, thay thế bsung, nâng cấp hệ thống các trang thiết bị CNTT và trang thiết bị phụ trợ cho 635 UBND cấp xã;

- Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2019-2020: Rà soát, bsung, nâng cấp các thiết bị Công nghệ thông tin, đm bo hoạt động tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tnh và hệ thống mạng nội bộ cho các cơ quan quản lý nhà nước.

2. Đối vi việc ứng dụng CNTT trong nội bộ quan nhà nưc

- Năm 2016, thực hiện kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất ccác sở, ngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã.

- Giai đoạn 2016-2020, từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thng Cơ sdữ liệu phục vụ công tác quản lý các ngành đm bảo khnăng sẵn sàng và thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, cụ th: quản lý văn bn, thư điện tử, đấu thầu điện tử, quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), quản lý giao thông điện tử, quản lý xe cộ điện tử, quản lý hộ chiếu điện tử, quản lý bệnh án điện tử,

- Năm 2016-2017, triển khai diện rộng phần mềm theo dõi thực hiện nhiệm vụ cho 22 đơn vị cấp huyện; tiếp tục mrộng hệ thng phần mềm Quản lý văn bản và hồ công việc đến các cơ quan thuộc UBND tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các S.

3. Đối vi việc ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục duy trì hoạt động, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh, xây dựng Cổng dịch vụ Công tỉnh Thanh Hóa đảm bảo kết nối với Cng dịch vụ công quốc gia là liên thông với các Bộ, ngành cung cấp dịch vụ công mức độ 3 và trin khai thí đim một số dịch vụ công mức độ 4 ở các lĩnh vực Y tế, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Thông tin và Truyền thông...

- Giai đoạn 2016-2018, hoàn thiện triển khai mô hình “Một cửa điện t liên thông” tại 100% các sở, ban, ngành và UBND cp huyện, UBND cấp xã.

4. Đối vi việc đảm bảo an toàn thông tin

- Năm 2016-2017, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tại Trung tâm An ninh mạng và An toàn dữ liệu của tnh để nâng cao năng lực đảm bảo an toàn an ninh thông tin, ứng phó các sự cố an ninh mạng cho các cơ quan trên địa bàn tỉnh.

- Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục theo dõi, ứng cứu xử lý sự cố, đặc biệt là tăng cường phối hợp giám sát, thu thập thông tin và cảnh báo sớm về an toàn thông tin trên hệ thng mạng.

5. Đối vi việc phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT

- Giai đoạn 2016-2020, tùy theo tình hình cụ thể, mi năm tchức các lớp đào tạo nâng cao CIO, cho công chức, viên chức; đội ngũ lao động chuyên môn, đội ngũ doanh nhân và nhng người sử dụng vứng dụng CNTT; tuyên truyn, phổ cp kiến thức CNTT cho toàn cộng đồng.

- Giai đoạn 2016-2020, đổi mới và tăng cường công tác quản lý và bồi dưng nguồn nhân lực, tchức tham gia học tập kinh nghiệm, xây dựng cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích mọi thành phn đối tượng tham gia vào việc phát triển CNTT trên địa bàn tnh.

VI. Kinh phí thực hiện

Dự kiến tng kinh phí cho ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020 là: 148,5 tỷ đồng (Một trăm bốn mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

Trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và ngân sách địa phương: 48,9 tđồng.

- Nguồn kinh phí sự nghiệp trong dự toán ngân sách tỉnh: 75 tỷ đồng

+ Kinh phí bố trí cho các dự án chuyển tiếp: 23,606 tđồng.

+ Kinh phí bố trí cho các dự án trin khai mới: 49,234 tỷ đồng.

+ Kinh phí bố trí cho các nhiệm vụ, dự án theo hình thức thuê dịch vụ theo Quyết định s 80/2014/QĐ-TTg: 2,16 tđồng.

- Nguồn kinh phí chi thường xuyên CNTT vào dự toán ngân sách các s, ban, ngành, UBND cấp huyện: 24,6 tỷ đồng.

VII. Danh mục nhiệm vụ, dự án: Theo Phụ lục 1, 2, 3 đính kèm.

VIII. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông.

- Ch trì tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kim tra và báo cáo tình hình, kết quả trin khai thực hiện Kế hoạch này; ch trì tham mưu, đxuất UBND tnh điều chỉnh, bổ sung về mục tiêu và nội dung của Kế hoạch hoặc giải quyết vướng mắc trong quá trình trin khai thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước của tỉnh hàng năm, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Chủ động, tích cực làm việc với Bộ Thông tin và Truyền thông để xin hỗ trợ kinh phí từ Chương trình mục tiêu về công nghệ thông tin cho các dự án, nhiệm vụ về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của tỉnh.

- Ch trì, phối hp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng các quy định, chính sách đtạo giải pháp đảm bảo môi trường pháp lý trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Hàng năm thực hiện tng hp nhu cầu vốn đầu tư và vốn sự nghiệp chi cho ứng dụng và phát trin CNTT và truyền thông. Phối hp vi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, hạng mục CNTT và truyền thông trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Sở Tài chính:

- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh cân đi kinh phí, tùy theo khả năng ngân sách địa phương, ghi dự toán thực hiện các chương trình, dự án CNTT; xem xét, cp dự toán kinh phí sự nghiệp CNTT kịp thời theo đnghị của sở, ban, ngành, địa phương thực hiện công tác chuyên môn.

- Cùng với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí cụ thể chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nưc của tnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Ch trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh bố trí, lng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách tỉnh, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia về công nghệ thông tin cho các nhiệm vụ, dự án ứng dụng Công nghệ thông tin.

4. SNội vụ:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai kế hoạch ci cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2016-2020 gắn kết chặt chẽ với Kế hoạch ng dụng Công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa nền hành chính của tnh; phối hp tuyên truyền đẩy mạnh ng dụng Công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính; phi hợp đào tạo, bi dưng cho cán bộ công chức vứng dụng Công nghệ thông tin.

5. Các sở, ban, ngành, y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phi hợp chặt chvới Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Kế hoạch này.

6. Các đơn vị đưc giao chủ trì các dự án, nhiệm vụ có trách nhiệm tchức xây dựng, trình phê duyệt và trin khai các dự án, nhiệm vụ này theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự lồng ghép về nội dung, kinh phí với các chương trình, kế hoạch, dự án chuyên ngành đang triển khai nếu có, tránh trùng lặp, lãng phí.

IX. Dự kiến hiệu quả của Kế hoạch: Sẽ thúc đẩy mạnh mẽ công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan nhà nước, tiết kiệm chi phí về tài chính và thời gian trong việc giải quyết các thtục hành chính, góp phn nâng cao chsố năng lực cạnh tranh (PCI) của tnh; tạo môi trường làm việc thông suốt, thống nhất trong việc chỉ đạo, điều hành của các cấp, là cơ sở cần thiết trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TT&TT (để b/c);
- CT và các PCT UBND t
nh (để b/c);
- Các s
, ban, ngành cp tnh (đt/hiện);
- UBND các huyện, TX, TP (để t/hiện);
- Lưu: VT, THKH, KTTC
, CNTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Văn Tuấn

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 22/KH-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Tên dự án

Mục tiêu dự án

Đơn vị chủ trì

Dự kiến Tổng mức đầu tư

Trong đó

Ghi chú

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

A

NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

48.900

15.000

19.000

14.900

 

 

 

1

ng dng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động ca cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa

- Xây dựng ban hành kiến trúc Khung Chính quyền điện tử của tỉnh Thanh Hóa phù hợp vi Mô hình kiến trúc Khung Chính phủ điện tử Việt Nam.

- Đầu tư một nền tảng chung kết ni, chia scác hệ thống thông tin quy mô cấp tnh LGSP.

- Xây dựng các phn mềm vận hành nền tng (LGSP) tnh Thanh Hóa.

- Xây dựng hệ thống nền tng ứng dụng chính phđiện tử tỉnh Thanh Hóa (Core Platform).

- Nâng cấp và xây dựng mới các ứng dụng dùng chung cho các cơ quan đơn vị, góp phần cải cách hành chính và tuân thủ tiêu chuẩn Kiến trúc Chính quyền điện t tnh Thanh Hóa.

- Xây dựng các dịch vụ công mức độ 3, 4 theo lộ trình ca tnh và của Chính ph.

- Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, đảm bo nh bo mật, đm bảo an toàn thông tin cho các Trung tâm dliệu của tnh và một số sở, ban, ngành, UBND các huyện.

SThông tin và Truyền thông

48.900

15.000

19.000

14.900

 

 

 

B

NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TỈNH

 

75.000

15.000

15.000

15.000

15.000

15.000

 

I

Triển khai các nhiệm vụ, dự án chuyển tiền

 

23.606

7.066

9.538

7.002

0

0

 

1

Trin khai thí đim hệ thống một cửa điện tử cho một số S có nhiều thủ tục hành chính

- Tin học hóa các quy trình giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, đơn giản và minh bạch.

- Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân chủ động trong việc tiếp nhận và tra cu thông tin về thủ tục hành chính, kết quthụ lý h sơ thủ tục hành chính.

- Triển khai ng dụng CNTT tại bộ phận một cửa cho 06 đơn vị cp Sở: Kế hoạch và Đu tư; Lao động-TB&XH; Tài nguyên và Môi trưng; Giao thông vận tải; Công Thương; Nông nghiệp & Phát trin nông thôn.

Sở Thông tin và Truyền thông

1.401

1.401

-

-

-

-

Theo Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của Chủ tịch UBND tnh

2

Tăng cường an ninh mạng và an toàn thông tin trên địa bàn tnh.

Đu tư nâng cấp trang thiết bị, công nghệ an ninh mạng, an toàn thông tin cho Trung tâm An ninh mạng và An toàn dữ liệu.

Sở Thông tin và Truyền thông

1.665

1.665

-

-

-

-

Theo Quyết định số 2477/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của Chtịch UBND tỉnh

3

Triển khai thí điểm hệ thống quản lý văn bn. Hồ sơ công việc và hệ thống một cửa điện tử đến cp xã.

- Đu tư hạ tầng CNTT, phn mềm quản lý Văn bn và Hồ sơ công việc cho 132 UBND cấp xã, thị trấn thuộc 06 đơn vị cấp huyện (Hong Hóa, Triệu Sơn, Quan Sơn, Yên Định, Thị xã Sầm Sơn, Thị xã Bm Sơn) đảm bảo năng lực hạ tầng kthuật để triển khai có hiệu quả các ứng dụng CNTT; đồng thời quản lý toàn bộ các văn bản của UBND cấp xã bao gồm các văn bn đến, văn bn đi, văn bn nội bộ, văn bản dự thảo,... thực hiện gửi/nhận văn bản; trao đi thư điện tử với các cơ quan, tchức, cá nhân bên trong và bên ngoài thông qua môi trường mạng.

- Triển khai hệ thống một cửa điện tử đến cp xã của 06 huyện để đảm bảo đồng bộ liên thông trong việc giải quyết các thtục hành chính từ cấp huyện đến cấp xã.

Sở Thông tin và Truyền thông

6.538

2.000

3.538

1000

-

-

Theo Quyết định số 3800/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh

4

ng dụng CNTT trong khai thác và quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật th trên địa bàn tnh Thanh Hóa.

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin về di sản văn hóa vật thể, phi vt thcủa tnh, nhằm đổi mới công tác lưu trữ, quản lý hồ sơ di sản, đồng thời phục vụ công tác quảng bá phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch

6.391

1000

3.000

2.391

-

-

Theo Quyết định số 4448/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Chtịch UBND tỉnh

5

ng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản Iý ging dạy và học tập tại Trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020.

- Hoàn thiện, nâng cp và trin khai Hệ thng thông tin Quản đào tạo, bao gồm: Xây dựng, quản lý Kế hoạch giảng dạy học tập; Quản lý học viên; Qun học viên nội trú; Qun lý đánh giá kết quả học tập; Qun lý và cấp chng chỉ tốt nghiệp.

- Bsung, hiện đại hóa trang thiết bị tin học, đảm bo: 100% cán bộ công chc được trang bmáy tính nối mạng để làm việc, 100% phòng học có thiết bị phục vụ việc giảng dạy và học tập bng giáo án điện tử, khai thác thông tin phục vụ học tập giảng dạy.

Trưng Chính trị tỉnh

7.611

1.000

3.000

3.611

-

-

Theo QĐ s 4271/QĐ-UBND ngày 26/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh

II

Các nhiệm vụ, dự án triển khai mi trong giai đoạn 2016-2020

 

49.234

7.502

5.030

7.566

14.568

14.568

 

1

Triển khai ứng dụng CNTT trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tcáo tại các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Đẩy mạnh việc ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu qucông tác tiếp dân, gii quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường việc kim tra giám sát trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tcáo.

Thanh tra tỉnh

2.500

1.000

1.500

-

-

-

Theo Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 02/7/2015 của UBND tỉnh

2

Triển khai diện rộng phần mềm theo dõi thực hiện nhiệm vụ cho 22 đơn vị cấp huyện.

Giúp UBND, Chủ tịch UBND cp huyện trong việc chđạo, điều hành c đơn vị hành chính cấp xã, phường; giúp các đơn vị theo dõi, chỉ đạo cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Văn phòng UBND tỉnh

2.000

2.000

-

-

-

-

 

3

Triển khai, duy trì hệ thống thư điện tđến cán bộ, công chức cấp xã.

- Bổ sung máy chủ, hệ thống lưu trữ để đảm bo triển khai thư điện tử công vụ đến tt c cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã.

- Mua bản quyền phần mềm phòng chng thư rác.

Văn phòng UBND tỉnh

3.000

1.000

500

500

500

500

 

4

Nâng cao năng lực cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.

B sung và nâng cấp hệ thng máy chủ, hệ thống an toàn bo mật và thiết bị mạng cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đ đáp ng được chức năng là đầu mối kết ni và tích hp dữ liệu của cả tỉnh.

Văn phòng UBND tỉnh

5.000

-

-

-

3.000

2.000

 

5

Kinh phí duy trì kthuật hoạt động của Cổng thông tin điện t. Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh và hệ thng mạng tin học Văn phòng UBND tỉnh.

- Rà soát, nâng cấp. chnh sửa các module chức năng trên Cổng thông tin điện tcủa tnh theo Nghị định s43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ.

- Duy trì hệ thống mạng tin học cơ quan Văn phòng UBND; bo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng Trung tâm tích hợp dliệu; mua phn mềm phòng chng virus cho toàn bộ máy trạm và máy chủ.

- Thuê bao đường truyền Leased - line, đm bảo tốc độ kết nối phục vụ việc truyền nhận thông tin cho Trung tâm tích hợp dliệu phục vụ Cổng thông tin điện t và các CSDL, phần mềm cài đặt tại Trung tâm.

Văn phòng UBND tỉnh

5.000

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

 

6

Triển khai Kế hoạch ng dụng chữ ký s chuyên dùng trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020.

- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, ng dụng phục vụ triển khai chữ ký số các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.

- Đăng ký và cấp chng thư s cơ quan cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc sở, ban, ngành, UBND cp huyện và các UBND cấp xã.

- Đăng ký và cấp chứng thư số cá nhân cho một số chức danh lãnh đạo của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và đầu mối tiếp nhn, xử lý các dịch vụ hành chính công trực tuyến.

- Tích hợp ứng dụng chữ ký s lên phần mềm ng dụng của tỉnh triển khai đến cấp xã.

- Tổ chc đào tạo cho các đối tưng đưc cấp và sử dụng chứng thư s.

SThông tin và Truyền thông

2.500

400

500

500

500

600

 

7

Triển khai các hoạt động CNTT của tnh.

- Tổ chức bồi dưỡng cho lãnh đạo phụ trách CNTT các sở, ban, ngành, UBND các huyện.

- Tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức về an ninh, an toàn mạng cho cán bộ quản trị mạng các sở, ban, ngành, UBND các huyện.

- T chc tập hun v khung kiến trúc Chính phủ điện tử, kiến trúc chính quyền điện tử cp tỉnh.

- Triển khai Chương trình hợp tác về ứng dụng CNTT gia Sở TT Thanh Hóa với Sở TT&TT Hà Nội và S TT&TT Thành phố Hồ Chí Minh.

- Khảo sát, đánh giá chsố ICT Index.

- Tổ chc hội thi ứng dụng CNTT trong khi CQNN.

- Kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án, tình hình ứng dụng CNTT tại các đơn vị.

Sở Thông tin và Truyền thông

4.600

920

920

920

920

920

 

8

Trin khai Kế hoạch tuyên truyền, phbiến nâng cao nhận thc và trách nhiệm về an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.

- Tổ chức Hội nghị quán triệt và triển khai kế hoạch tuyên truyền về an toàn thông tin.

- Tổ chức Hội thảo tuyên truyền, phbiến kiến thức, văn bản pháp luật về ATTT và các biện pháp, giải pháp đm bảo ATTT.

- Sản xuất phóng sự, chương trình, trao đổi, đi thoại trên hệ thống phát thanh, truyền hình; trên các Báo của tỉnh; Biên tập tài liệu liên quan đến ATTT đưa lên Cổng TTĐT của tỉnh và Trang TTĐT của Sở TT&TT.

- Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kỹ năng biên tập, tuyên truyền về an toàn thông tin cho đội ngũ phóng viên, cán bộ truyền thanh cơ scấp huyện.

- Tổ chức diễn tp về tăng cường năng lực quản Iý, xử Iý sự cố về an toàn thông tin.

- Hội nghị đánh giá kết qutriển khai kế hoạch tuyên truyền, phbiến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin giai đoạn 2016 - 2020.

Sở Thông tin và Truyền thông

1.430

390

260

260

260

260

Theo Kế hoạch số 152/KH-UBND ngày 11/11/2015, Chỉ thị s 22/CT-UBND ngày 19/10/2015

9

Nâng cp, hoàn thiện hệ thống mạng LAN và xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin, CSDL ca các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố và kết ni với mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước.

- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống mạng LAN, bổ sung thiết bị CNTT cho các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã, thành ph đáp ng các yêu cu kỹ thuật, kết nối với mạng truyền sliệu chuyên dùng (TSLCD) của cơ quan Đảng và Nhà nước: đảm bảo đến năm 2020 tỷ lệ máy nh/cán bộ công chức đt 100%.

- Xây dựng, chun hóa và cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin CSDL của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố.

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

23.204

792

350

4.386

8.388

9.288

 

III

Các nhiệm vụ, dự án theo hình thức thuê dịch vụ theo Quyết định s 80/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính ph

 

2.160

432

432

432

432

432

 

1

Họp trực tuyến phục vụ công tác chđạo, điu hành gia UBND tỉnh, các sở, ban, ngành với UBND cấp huyện.

Tổ chức các cuộc họp trực tuyến của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các s, ban, ngành vi UBND cấp huyện.

Văn phòng UBND tỉnh

2.160

432

432

432

432

432

Dự kiến mỗi năm tiến hành 16 cuộc họp

 

Tng cộng:

 

 

123.900

30.000

34.000

29.900

15.000

15.000

 

 

PHỤ LỤC 2

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị nh: Triệu đng

TT

Tên đơn vị

Số CBCC hiện có

Phân b kinh phí hàng năm

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Văn phòng UBND tỉnh

101

202

202

202

202

202

2

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh

39

78

78

78

78

78

3

Sở Công Thương

71

142

142

142

142

142

4

S Khoa học và Công nghệ

39

78

78

78

78

78

5

Sở Tài nguyên và Môi trưng

70

140

140

140

140

140

6

S Kế hoạch và Đầu tư

82

164

164

164

164

164

7

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

89

178

178

178

178

178

8

S Tài chính

110

220

220

220

220

220

9

SThông tin và Truyền thông

36

72

72

72

72

72

10

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

88

176

176

176

176

176

11

S Xây dựng

76

152

152

152

152

152

12

Sở Tư pháp

47

94

94

94

94

94

13

Sở Nội vụ

66

132

132

132

132

132

14

S Giao thông Vận tải

86

172

172

172

172

172

15

Sở Y tế

50

100

100

100

100

100

16

Sở Giáo dục và Đào tạo

81

162

162

162

162

162

17

S Lao động, Thương binh và Xã hội

77

154

154

154

154

154

18

SNgoại vụ

21

42

42

42

42

42

19

Thanh tra tỉnh

52

104

104

104

104

104

20

Ban Dân tộc

30

60

60

60

60

60

21

BQL khu kinh tế Nghi Sơn

72

144

144

144

144

144

22

Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch Thanh Hóa

17

34

34

34

34

34

 

Tổng cộng:

1.400

2.800

2.800

2.800

2.800

2.800

 

PHỤ LỤC 3

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG UBND CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị nh: Triệu đng

TT

Tên đơn vị

Số CBCC hiện có

Phân bkinh phí hàng năm

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

UBND huyện Thọ Xuân

87

87

87

87

87

87

2

UBND Thị xã Sầm Sơn

70

70

70

70

70

70

3

UBND huyện Thường Xuân

81

81

81

81

81

81

4

UBND huyện Hong Hóa

89

89

89

89

89

89

5

UBND huyện Qung Xương

89

89

89

89

89

89

6

UBND huyện Vĩnh Lộc

68

68

68

68

68

68

7

UBND Thị xã Bm Sơn

67

67

67

67

67

67

8

UBND huyện Thiệu Hóa

77

77

77

77

77

77

9

UBND huyện Thạch Thành

79

79

79

79

79

79

10

UBND huyện Yên Định

76

76

76

76

76

76

11

UBND huyện Hà Trung

70

70

70

70

70

70

12

UBND huyện Cẩm Thủy

75

75

75

75

75

75

13

UBND huyn Như Thanh

66

66

66

66

66

66

14

UBND huyn Bá Thước

80

80

80

80

80

80

15

UBND huyn Ngọc Lặc

77

77

77

77

77

77

16

UBND huyện Quan Sơn

64

64

64

64

64

64

17

UBND huyện Quan Hóa

72

72

72

72

72

72

18

UBND huyện Mường Lát

62

62

62

62

62

62

19

UBND huyn Nga Sơn

77

77

77

77

77

77

20

UBND huyện Hậu Lộc

77

77

77

77

77

77

21

UBND huyện Nông Cống

79

79

79

79

79

79

22

UBND huyện Lang Chánh

67

67

67

67

67

67

23

UBND huyện Tĩnh Gia

131

131

131

131

131

131

24

UBND Thành phThanh Hóa

123

123

123

123

123

123

25

UBND huyện Triệu Sơn

82

82

82

82

82

82

26

UBND huyện Như Xuân

69

69

69

69

69

69

27

UBND huyện Đông Sơn

66

66

66

66

66

66

 

Tng cộng:

2.120

2.120

2.120

2.120

2.120

2.120

 





Chỉ thị 22/CT- UBND năm 2009 về quản lý, sử dụng pháo Ban hành: 25/12/2009 | Cập nhật: 20/06/2014