Quyết định 1157/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: | 1157/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Ninh Thuận | Người ký: | Lê Văn Bình |
Ngày ban hành: | 13/05/2016 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Giáo dục, đào tạo, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1157/QĐ-UBND |
Ninh Thuận, ngày 13 tháng 5 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 02 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 688/TTr-SGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2016 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 49/STP-KSTTHC ngày 14 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế:
- Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận.
- Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục ban hành mới:
STT |
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
A |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỨA |
I |
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
1 |
Thủ tục chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông đi và đến từ tỉnh, thành phố khác |
2 |
Thủ tục cấp giấy phép/gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông |
II |
Lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ |
1 |
Thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (hệ phổ thông và hệ bổ túc) |
2 |
Thủ tục cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (hệ phổ thông và hệ bổ túc) từ sổ gốc |
3 |
Thủ tục công nhận văn bằng phổ thông của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp |
B |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG |
1 |
Thủ tục cho phép thành lập Trường phổ thông tư thục |
2 |
Thủ tục công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia |
3 |
Thủ tục công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia |
4 |
Thủ tục công nhận trường Trung học đạt chuẩn quốc gia |
5 |
Thủ tục thành lập Trung tâm Tin học, Ngoại ngữ |
6 |
Thủ tục công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi |
2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ:
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính |
I |
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
||
1 |
T-NTH-043248-TT |
Thủ tục chuyển trường |
Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận. |
2 |
T-NTH-045533-TT |
Thủ tục mở trường THPT tư thục |
|
3 |
T-NTH-043607-TT |
||
4 |
T-NTH-043613-TT |
||
5 |
T-NTH-045465-TT |
||
6 |
T-NTH-045523-TT |
Thủ tục đăng ký hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ngoại ngữ - tin học và thành lập Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ ngoài công lập |
|
7 |
|
||
8 |
|
Thủ tục cấp giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường |
|
9 |
|
||
II |
Lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ |
||
1 |
T-NTH-043594-TT |
Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. |
|
2 |
T-NTH-043535-TT |
||
3 |
T-NTH-043574-TT |
||
4 |
|
Thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp |
|
III |
Lĩnh vực quy chế thi, tuyển sinh |
||
1 |
|
Thủ tục đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT (đối tượng học sinh đang học THPT) |
Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. |
2 |
|
Thủ tục đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT (đối tượng học sinh đang học GDTX) |
|
3 |
|
Thủ tục đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT (đối tượng thí sinh tự do) |
|
4 |
|
Thủ tục đặc cách tốt nghiệp THPT khi chưa thi môn nào (trước khi thi) |
|
5 |
|
Thủ tục đặc cách tốt nghiệp THPT sau khi thi xong ít nhất 1 môn (trong khi thi) |
|
6 |
|
||
7 |
|
Thủ tục miễn thi tốt nghiệp THPT (khiếm thị) |
|
8 |
|
||
9 |
|
Đủ tư cách, phẩm chất đạo đức tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT (thí sinh tự do) |
|
10 |
|
Không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi tốt nghiệp THPT (thí sinh tự do) |
|
11 |
|
Xác nhận thuộc diện ưu tiên xét tốt nghiệp THPT (chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng nhận) |
|
12 |
|
Xác nhận thuộc diện ưu tiên xét tốt nghiệp THPT (đã được cấp có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng nhận) |
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
I. Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo
1. Thủ tục chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông đi và đến từ tỉnh, thành phố khác
a) Trình tự thực hiện:
+ Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả kiểm tra hồ sơ hợp lệ, đầy đủ chuyển đến Phòng Giáo dục Trung học: giờ hành chính;
+ Phòng Giáo dục Trung học thẩm định, xử lý hồ sơ: 01 ngày;
+ Giám đốc Sở ký duyệt: 1/2 ngày;
+ Trả kết quả cho cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ: 1/2 ngày.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
+ Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký (theo mẫu 1);
+ Bản chính học bạ THPT;
+ Bằng tốt nghiệp THCS (bản gốc hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc có thể nộp bản photo và xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với lớp 10 do chưa cấp bằng chính);
+ Giấy khai sinh (bản gốc hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc có thể nộp bản photo và xuất trình kèm bản chính để đối chiếu);
+ Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 đầu cấp trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp;
+ Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;
+ Giấy giới thiệu chuyển trường do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp Trung học phổ thông) nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác);
+ Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có);
+ Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác;
+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình;
+ Giấy xác nhận điểm học kỳ I nếu chuyển trường giữa năm học thì phải có chữ ký của giáo viên chủ nhiệm và có xác nhận của Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường đã được phân công.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy giới thiệu chuyển trường.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: đơn xin chuyển trường.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường THCS và THPT.
Mẫu 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Kính gửi:
- Sở GDĐT (Phòng GDĐT):.......................................................................................
- Sở GDĐT (Phòng GDĐT):.......................................................................................
- Trường:.................................................................................................................
- Trường:.................................................................................................................
ĐƠN XIN CHUYỂN TRƯỜNG
Tôi tên:....................................................................................................................
là phụ huynh của học sinh:........................................................................................
hiện đang học lớp:......................................... hệ:.......... , năm học............... -...........
tại trường:................................................................................................................
thuộc huyện:............................................................... tỉnh:.......................................
Tôi làm đơn này kính trình Sở Giáo dục và Đào tạo:...................................................
Hiệu trưởng trường:................................................... đồng ý cho phép con tôi được
theo học tại trường:.......................................... , huyện:................... tỉnh:..................
Lý do:......................................................................................................................
Nếu được theo học tại trường mới, con tôi sẽ đăng ký tạm trú dài hạn tại gia đình Ông (Bà): là (cha, mẹ, chú, …):
theo địa chỉ:..............................................................................................................
Nếu được chấp thuận, Tôi xin cam đoan và hứa sẽ chấp hành tốt mọi quy định, cũng như cùng phối hợp tốt với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
Chân thành cảm ơn!
Ý kiến của trường nơi chuyển đi |
|
, ngày......... tháng............ năm Phụ huynh học sinh |
Ý kiến của trường nơi chuyển đến |
|
|
2. Thủ tục cấp giấy phép/gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả kiểm tra hồ sơ hợp lệ, đầy đủ chuyển đến Phòng Giáo dục Trung học: giờ hành chính;
- Phòng Giáo dục Trung học tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm (đối với trường hợp dạy thêm trong nhà trường không cần kiểm tra);
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản.
- Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký; trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu). Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
- Trả kết quả cho cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
* Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
- Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
- Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại Điều 7 Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;
- Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
* Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
- Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm (đối với cá nhân đang công tác trong ngành giáo dục đơn phải có xác nhận của lãnh đạo đơn vị; đối với các cá nhân khác đơn phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt địa điểm dạy thêm học thêm), trong đó cam kết với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về thực hiện các quy định tại khoản 1, điều 6 Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ;
- Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
- Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận của thủ trưởng các đơn vị giáo dục hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (đối với người ngoài ngành hoặc giáo viên nghỉ hưu);
- Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm (bản sao có chứng thực hoặc có thể nộp bản photo và xuất trình kèm bản chính để đối chiếu);
- Giấy khám sức khoẻ do Bệnh viện Đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
- Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản cam kết (Mẫu 2).
- Đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường (Mẫu 3 kèm theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).
- Đơn đăng ký tham gia dạy thêm ngoài nhà trường (Mẫu 4 kèm theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).
- Đơn xin học thêm trong nhà trường (Mẫu 5 kèm theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm học thêm quy định tại Điều 7 Chương II Quy định kèm theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND (khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung), cụ thể như sau:
* Đối với người dạy thêm phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục;
- Có đủ sức khoẻ;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác;
- Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc;
- Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 4 Quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).
* Đối với cơ sở tổ chức hoạt động dạy thêm phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Có người dạy thêm bảo đảm đúng quy định tại khoản 1 Điều 7;
- Người tổ chức dạy thêm có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 7; có đủ sức khoẻ; không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
* Điều kiện cơ sở vật chất:
- Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:
- Về diện tích phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,1m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh;
- Bàn, ghế, bảng đúng quy cách, có các phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho việc dạy học;
- Địa điểm dạy thêm, học thêm thuận lợi cho việc đi lại của người học, có vị trí để xe đạp, không làm ảnh hưởng an ninh trật tự công cộng của khu dân cư nơi tổ chức dạy thêm học thêm;
- Bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;
- Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định 62/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Mẫu 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: Chủ tịch UBND xã/phường......................................
Tôi tên là:...................................................................................... , năm sinh...........
Hiện ngụ tại:.............................................................................................................
Trình độ đào tạo:......................................................................................................
Đang công tác tại:....................................................................................................
Sau khi đã được phổ biến, tìm hiểu đầy đủ các quy định có hiệu lực hiện hành của Bộ GD-ĐT, UBND tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận về quản lý tổ chức việc dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh, để lập hồ sơ xin mở lớp dạy thêm môn cho học sinh tại địa chỉ.................................................................................. ,
tôi xin cam kết với Ủy ban nhân dân xã/phường........................................... như sau:
1. Thực hiện đúng các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo Quyết định số 62/2012 ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Có trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm (nhà số )
Xác nhận của UBND xã/phường.......... |
|
......, ngày... tháng....... năm..... Cá nhân viết cam kết |
Mẫu 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Ninh Thuận, ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM HỌC THÊM
NGOÀI NHÀ TRƯỜNG
Kính gửi:...................................................................
Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
Số điện thoại liên lạc:...............................................................................................
Sau khi nghiên cứu các quy định có hiệu lực thi hành về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chúng tôi đề nghị xin được cấp giấy phép dạy thêm.
Tên cơ sở dạy thêm:................................................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
Số phòng học:.........................................................................................................
Cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Giáo viên: (có danh sách kèm theo)
Thực hiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trường như sau:
Lớp (Nhóm) |
Môn ……… |
||
Số lớp |
Số tiết/tuần |
Số HS |
|
|
|
|
|
Học phí:.......................................................................................... đồng/tiết học/HS
Nếu được các cơ quan có thẩm quyền cho phép, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc UBND xã, phường (ký và đóng dấu) |
|
Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị (ký và ghi rõ họ, tên) |
Ý kiến của đơn vị cấp giấy phép dạy thêm, học thêm |
Mẫu 4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Ninh Thuận, ngày tháng năm
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DẠY THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG
(Dành cho giáo viên đương nhiệm tại các cơ sở giáo dục)
Kính gửi: Ban Giám hiệu (hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý GD)
......................................................................................................................
Họ và tên:................................................................................................................
Năm sinh:.................................................................................................................
Hiện đang công tác, giảng dạy tại:............................................................................
Địa chỉ nơi cư trú:.....................................................................................................
Số điện thoại liên lạc:................................................................................................
Sau khi nghiên cứu các quy định có hiệu lực thi hành về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tôi đăng ký được tham gia dạy thêm trong tuần theo lịch sau:
Thứ |
Môn dạy |
Thời gian dạy |
Địa điểm dạy thêm |
Đối tượng học thêm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
Ghi chú: Giáo viên giữ 01 bản, nộp cho đơn vị quản lý 01 bản và nộp cho người quản lý nơi dạy thêm.
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị (ký và đóng dấu) |
|
Người đăng ký (ký và ghi rõ họ, tên) |
Mẫu 5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Ninh Thuận, ngày tháng năm
ĐƠN XIN HỌC THÊM
Kính gửi:...................................................................
Tôi tên là:.................................................................................................................
Nghề nghiệp:............................................................................................................
Hiện ngụ tại:.............................................................................................................
Là (cha, mẹ hay người đỡ đầu)...................................................... của học sinh:......
Hiện đang học lớp:............................................................ tại trường:......................
Làm đơn này xin đăng ký cho:..................................................................................
Số phòng học:........................ được học thêm theo chương trình nội dung, môn, lớp:............
Tôi xin cam kết thực hiện và tạo điều kiện để cháu thực hiện đúng quy định về học thêm của ngành Giáo dục và Đào tạo.
|
......., ngày.. tháng...... năm...... NGƯỜI VIẾT ĐƠN |
II. Lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ
1. Thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (hệ phổ thông và hệ bổ túc)
a) Trình tự thực hiện:
- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả kiểm tra hồ sơ hợp lệ, chuyển Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục: Giờ hành chính;
- Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục thẩm định, xử lý hồ sơ: 03 ngày;
- Giám đốc Sở ký duyệt: 01 ngày;
- Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả: Giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin trong bằng tốt nghiệp (theo mẫu 6);
- Văn bằng tốt nghiệp (bản chính);
- Giấy khai sinh (bản gốc hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc có thể nộp bản photo và xuất trình kèm bản chính để đối chiếu);
- Quyết định cải chính hộ tịch (bản gốc hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc có thể nộp bản photo và xuất trình kèm bản chính để đối chiếu);
- Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người được cấp văn bằng (bản gốc hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc có thể nộp bản photo và xuất trình kèm bản chính để đối chiếu);
- Ảnh 3x4cm.
- Các tài liệu chứng minh văn bằng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng (nếu có).
* Ghi chú: Đối với bằng tốt nghiệp từ năm 2009 trở đi thành phần hồ sơ không kèm ảnh 3x4.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định điều chỉnh văn bằng.
h) Phí, lệ phí: 15.000 đồng/bản sao (nếu có yêu cầu cấp bản sao).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xin điều chỉnh thông tin trong bằng tốt nghiệp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: quyết định điều chỉnh chi tiết hộ tịch do Ủy ban nhân dân địa phương cấp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Mẫu 6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHỈNH SỬA NỘI DUNG TRONG
BẰNG TỐT NGHIỆP:.............................................................................. (1)
Kính gửi:
- UBND xã, phường:............................................................................................. (2)
- Phòng GDĐT (trường THPT):............................................................................... (3)
- Sở GDĐT Ninh Thuận.
1. Tôi tên:................................................................................................. tuổi:........
Hiện cư ngụ tại:.......................................................................................................
Nghề nghiệp:...........................................................................................................
Có con tên là:..........................................................................................................
Dân tộc:.................................................................................. Giới tính:..................
Hiện đang (làm gì):............................................................................................... (4)
2. Chấp hành quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận về việc điều chỉnh thông tin trong văn bằng tốt nghiệp của học sinh, nay tôi xin điều chỉnh:............................... (5) theo đúng hồ sơ quản lý của chính quyền địa phương như sau:
Thông tin sai:....................................................................................................... (6)
Thông tin đúng:................................................................................................... (7)
3. Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác đó là do:....................................................... (8)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên đây.
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG: ................................... (Chỉ áp dụng cho trường hợp điều chỉnh bằng tốt nghiệp) |
|
..., ngày.. tháng..... năm.... Người làm đơn (ký, ghi rõ họ tên) |
Ý KIẾN CỦA PHÒNG GD&ĐT (TRƯỜNG THPT): (9) |
2. Thủ tục cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (hệ phổ thông và hệ bổ túc) từ sổ gốc
a) Trình tự thực hiện:
- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, chuyển Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục: giờ hành chính;
- Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục thẩm định, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký;
- Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Đối với trường hợp còn lưu giữ bản chính văn bằng tốt nghiệp:
+ Đơn đề nghị cấp bản sao bằng tốt nghiệp ghi đầy đủ các nội dung trong bản chính văn bằng tốt nghiệp (theo mẫu 7);
+ Bằng tốt nghiệp (bản chính);
+ Bản chính Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 27 (khoản 11 Điều 1 Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung) thì còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng từ sổ gốc;
+ Ảnh 3x4cm.
- Đối với trường hợp do bị thất lạc hoặc hư hỏng văn bằng do cá nhân bảo quản:
+ Đơn đề nghị cấp bản sao bằng tốt nghiệp ghi đầy đủ các nội dung trong bản chính văn bằng tốt nghiệp (theo mẫu 7);
+ Đơn trình bày nguyên nhân thất lạc hoặc hư hỏng, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:
· Trường hợp hư hỏng, thất lạc do cá nhân bảo quản tại gia đình thì chính quyền địa phương xác nhận.
· Trường hợp do cơ quan làm hư hỏng, thất lạc thì cơ quan nào làm hư hỏng, thất lạc thì cơ quan đó xác nhận.
· Trường hợp thất lạc khác thì do Công an địa phương xác nhận.
+ Bản chính Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 27 (khoản 11 Điều 1 Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung) thì còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng từ sổ gốc;
+ Ảnh 3x4cm.
* Ghi chú: Đối với bằng tốt nghiệp từ năm 2009 trở đi thành phần hồ sơ không kèm ảnh 3x4.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, nếu trực tiếp nhận yêu cầu;
- Chậm nhất trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu theo dấu ngày đến của bưu điện, nếu yêu cầu được gửi qua đường bưu điện.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bản sao văn bằng tốt nghiệp.
h) Phí, lệ phí: 15.000 đồng/bản sao.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp bản sao bằng tốt nghiệp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những người sau đây có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc:
- Người được cấp bản chính văn bằng;
- Người đại diện hợp pháp, người được uỷ quyền hợp pháp của người được cấp bản chính văn bằng;
- Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính văn bằng trong trường hợp người được cấp bản chính văn bằng đã chết.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Mẫu 7
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC
BẰNG TỐT NGHIỆP:.............................................................................. (1)
Kính gửi:
- Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận.
- Phòng GD&ĐT (trường THPT):............................................................................ (2)
A. TRƯỜNG HỢP CÒN BẢN CHÍNH VĂN BẰNG:
Họ và tên:........................................................................... Giới tính:......................
Ngày tháng năm sinh:........................................................... Dân tộc:......................
Nơi sinh:..................................................................................................................
Học sinh trường:.................................................................................................. (3)
Hộ khẩu thường trú:.................................................................................................
Số chứng minh nhân dân (nếu có):............................................................................
Đã dự thi tốt nghiệp, khoá thi ngày:................................................ /........................ /
Xếp loại tốt nghiệp:..................................................................................................
Đã được cấp bằng tốt nghiệp có số hiệu:..................................................................
Số vào sổ cấp bằng:....................................................................... Ngày:...............
Số lượng bản sao xin cấp:................................................ (ghi bằng số và bằng chữ)
B. TRƯỜNG HỢP THẤT LẠC, HƯ HỎNG BẢN CHÍNH VĂN BẰNG CẦN BỔ SUNG:
Tôi đã làm thất lạc, hư hỏng văn bằng tốt nghiệp (có đính kèm theo đơn trình bày và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Kính đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp để
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
............................................................................................................................ (4)
Ý KIẾN VÀ XÁC NHẬN CỦA: (5) ...................................... (Chỉ sử dụng cho trường hợp B) |
..., ngày.. tháng..... năm.... Người yêu cầu (ký, ghi rõ họ tên) |
3. Công nhận văn bằng phổ thông của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
a) Trình tự thực hiện:
- Người có văn bằng, người đại diện theo pháp luật của người có văn bằng hoặc người được ủy quyền, có nguyện vọng đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Giờ hành chính;
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì ghi biên nhận (theo mẫu 8); nếu hồ sơ chưa đủ hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục) thẩm định, xử lý hồ sơ và trình lãnh đạo Sở ký duyệt công nhận văn bằng cho người đề nghị. Trong trường hợp văn bằng không được công nhận, Sở Giáo dục và Đào tạo phải trả lời bằng văn bản cho đương sự: 15 ngày;
- Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu 9);
- Một (01) bản sao văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
- Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập tại cơ sở giáo dục nước ngoài kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
- Trường hợp cần thiết phải thẩm định mức độ đáp ứng quy định về tuyển sinh chương trình đào tạo, người có văn bằng cần gửi kèm theo hồ sơ các tài liệu liên quan như: chứng chỉ ngoại ngữ, các văn bằng, chứng chỉ có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người có văn bằng, người đại diện theo pháp luật của người có văn bằng hoặc người được ủy quyền thì phải mang theo giấy tờ chứng minh là người đại diện theo pháp luật của người có văn bằng hoặc người được ủy quyền (giấy ủy quyền).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy công nhận văn bằng giáo dục phổ thông (hoặc văn bản từ chối công nhận có nêu rõ lý do trong trường hợp văn bằng không được công nhận).
h) Lệ phí:
- Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cấp là 250.000 đồng/văn bằng;
- Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cở sở giáo dục nước ngoài cấp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở nước ngoài là 500.000 đồng/văn bằng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thực hiện đối với bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục các cấp học phổ thông, do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.
- Hồ sơ phải còn nguyên vẹn, không bị tẩy xóa, không bị hủy hoại bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu hoặc bất kỳ một lý do nào khác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;
- Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 95/2013/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.
Mẫu 8
UBND TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG
DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP
Họ và tên người nộp hồ sơ:......................................................................................
Hồ sơ gồm có:
STT |
Loại văn bản |
Số lượng |
Có |
1 |
Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp |
|
|
2 |
Bản sao văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực |
|
|
3 |
Bản sao kết quả quá trình học tập tại cơ sở giáo dục nước ngoài kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực |
|
|
4 |
Các tài liệu khác (có thị thực) gồm có: - ............................................................................................... -................................................................................................ -................................................................................................ -................................................................................................ |
|
|
Ngày nhận hồ sơ:.....................................................................................................
Ngày trả hồ sơ:........................................................................................................
Người nộp hồ sơ |
|
Người nhận hồ sơ |
___________________________
Ghi chú: Giấy biên nhận này được thu lại lưu hồ sơ sau khi trả kết quả.
Mẫu 9
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG
CẤP HỌC PHỔ THÔNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo tinh Ninh Thuận.
Họ và tên người làm đơn (*):.....................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................... nam, nữ......
Nơi sinh:..................................................................................................................
Nơi ở hiện nay:.........................................................................................................
Hộ khẩu thường trú..................................................................................................
Địa chỉ liên lạc khi cần thiết:......................................................................................
Số điện thoại:..................................................................... Email:...........................
Trân trọng đề nghị quý cơ quan chức năng xem xét công nhận văn bằng do nước ngoài cấp gửi kèm theo
Họ và tên người có văn bằng:...................................................................................
Trình độ đào tạo:......................................................................................................
Nơi cấp:...................................................................................................................
Ngày cấp:................................................................................................................
Tên cơ sở giáo dục nước ngoài:...............................................................................
Thuộc nước/Tổ chức quốc tế:...................................................................................
Loại hình đào tạo (du học nước ngoài, liên kết đào tạo với nước ngoài):....................
Hình thức đào tạo (chính quy, học từ xa):..................................................................
Thời gian đào tạo:....................................................................................................
Chuyên ngành đào tạo:.............................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
|
............. , ngày....... tháng....... năm..... Người làm đơn (ký và ghi rõ họ tên) |
____________________________
Chú thích (*): Người làm đơn có thể là người có văn bằng hoặc người đại diện theo pháp luật của người có văn bằng hoặc là người được ủy quyền. Nếu là người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người có văn bằng có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác; nếu là người đại diện theo pháp luật thì phải có sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ chứng minh khác.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
1. Thủ tục cho phép thành lập trường phổ thông tư thục
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức/cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, chuyển phòng Tài chính - Kế hoạch: giờ hành chính;
- Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Kế hoạch - Tài chính) tổ chức thẩm định các điều kiện có trong hồ sơ, lấy ý kiến các Sở ngành có liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính), tham mưu tờ trình, dự thảo quyết định cho phép thành lập Trường phổ thông tư thục.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho phép thành lập trường phổ thông tư thục. Trường hợp chưa cho phép thành lập trường, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo cho cho Sở Giáo dục và Đào tạo biết rõ lý do và hướng giải quyết;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Đề án thành lập trường;
- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;
- Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc cho phép thành lập trường;
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 05 (năm) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giáo dục năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ;
- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, về chính sách khuyến khích xã hội hoá các hoạt động giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;
- Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;
- Quyết định số 1031/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục;
- Quyết định 46/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi khoản 3 Điều 2 của Quy định về giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 1031/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
2. Thủ tục công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non và Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn. Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, Ủy ban nhân dân cấp xã làm hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó.
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung cho hợp lệ.
Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo mức độ đó.
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung cho hợp lệ;
Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm tờ trình đề nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó.
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định và cấp bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường mầm non.
- Quyết định công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia có thời hạn 5 năm kể từ ngày ký. Sau 5 năm kể từ ngày có quyết định công nhận, trường mầm non phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp theo thẩm quyền để được kiểm tra, công nhận lại. Trình tự thủ tục công nhận lại thực hiện như công nhận lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm:
+ Báo cáo tự kiểm tra của trường mầm non theo từng nội dung của tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hoặc mức độ 2 được quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thẩm định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra, tiến hành kiểm tra, chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 15 ngày làm việc, hồ sơ chuyển đến Sở Giáo dục và Đào tạo gồm:
+ Báo cáo tự kiểm tra của trường mầm non theo từng nội dung của tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hoặc mức độ 2 được quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện (phụ lục II kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
+ Tờ trình của UBND cấp huyện, thành phố đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.
- Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong thời gian 25 ngày làm việc.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
- Cấp huyện: 15 ngày làm việc.
- Cấp tỉnh: 25 ngày làm việc (trong đó 15 ngày làm việc thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành thẩm định, 10 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân xã, trường mầm non.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định hành chính.
- Bằng công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2).
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện (phụ lục II).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Trường mầm non đạt danh hiệu trường tiên tiến của năm học liền kề;
- Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
PHỤ LỤC II
VỀ MẪU BÁO CÁO
(kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Đơn vị ……………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:.............. /BC |
......... , ngày ..... tháng ...... năm ........ |
BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA THẨM ĐỊNH
TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
(Mức độ.......)
Căn cứ Quyết định số:................... ngày......... tháng......... năm 20.......... về việc......
Thành phần:.............................................................................................................
Thời gian kiểm tra:....................... ngày.............. tháng.............. năm 20.....................
A. Thông tin chung:
Thành phần:.............................................................................................................
1. Tên trường: Mầm non........................................................... huyện......................
2- Địa chỉ:................................................................... Số điện thoại.........................
3- Xét theo tiêu chuẩn: mức độ 1 (2)..........................................................................
4- Thành tích:............................................................................................................
- Tập thể trường................................................................... /..................................
- Cá nhân:................................................................................................................
B- Kết quả thực hiện tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (2)
I. Tổ chức và quản lý.
1. Công tác quản lý:
- Việc xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức và quản lý các hoạt động, phân công cán bộ, giáo viên..
- Tổ chức và quản lý các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc..........................................................................
- Quản lý và sử dụng CSVC, lưu hồ sơ, số sách...............................................................
- Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên.............................
- Tổ chức và duy trì các phong trào thi đua.......................................................................
- Biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, quản lý, giáo viên, nhân viên........................
2. Công tác tổ chức
Họ tên + chức danh
Nội dung |
Hiệu trưởng |
Phó hiệu trưởng 1 |
Phó hiệu trưởng 2 |
|
T/gian CT liên tục trong GDMN |
|
|
|
|
Trình độ CM |
|
|
|
|
Trình độ QLGD |
|
|
|
|
Trình độ lý luận chính trị |
|
|
|
|
UDCNTT |
|
|
|
|
Kết quả xếp loại theo quy định chuẩn hiệu trưởng, phó hiêu trưởng |
|
|
|
|
Năng lực tổ chức, quản lý |
|
|
|
|
Nắm vững CT GDMN |
|
|
|
|
Phẩm chất đạo đức |
|
|
|
|
Tín nhiệm của GV, nhân viên và nhân dân địa phương |
|
|
|
|
Xếp loại danh hiệu thi đua |
|
|
|
|
3. Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường.............................................
4. Chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp.................................
Đánh giá tiêu chuẩn tổ chức và quản lý: đạt/chưa đạt
II. Đội ngũ giáo viên và nhân viên
Nội dung |
Giáo viên |
Nhân viên |
Số lượng: - Dạy nhóm trẻ - Dạy lớp mẫu giáo |
|
|
Trình độ đào tạo - Tỷ lệ đạt trình độ chuẩn - Tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn |
|
|
Định mức giáo viên /trẻ - Nhà trẻ - Mẫu giáo |
|
|
Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp trường: |
|
|
Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp huyện trở lên: |
|
|
Tỷ lệ đạt lao động tiên tiến |
|
|
Tỷ lệ đạt CSTĐ |
|
|
Số lượng GV, NV bị kỷ luật |
|
|
Tỷ lệ GV đạt khá theo chuẩn NN GVMN: |
|
|
Tỷ lệ GV đạt xuất sắc theo chuẩn NN GVMN: |
|
|
Tỷ lệ GV bị xếp loại kém theo chuẩn NNGVMN: |
|
|
Tham gia các hoạt động chuyên môn, chuyên đề, hoạt động XH: |
|
|
Số lượng GV có KH tự bồi dưỡng: Đạt tỷ lệ: |
|
|
Ứng dụng CNTT |
|
|
Quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng tăng số lượng GV đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: |
|
|
Thực hiện chương trình bồi dưỡng TX, BD hè, chuyên đề |
|
|
Tỷ lệ GV có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ |
|
|
Số GV có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp CS, GD trẻ trong từng năm (mức độ 2) |
|
|
Số GV có kế hoạch, kiến thức, kỹ năng CS, GD trẻ SDD, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (mức độ 2) |
|
Đánh giá tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên và nhân viên: Đạt/chưa đạt
III. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
- Chương trình GDMN Nhà trường đang thực hiện:.......................................................
- Kết quả hằng năm:
+ Tỷ lệ trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần:...........................................
+ Xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường: Có/không
+ Tỷ lệ trẻ được khám sức khoẻ định kỳ:.....................................................................
+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ:
Trẻ dưới 5 tuổi............................................................................................................
Trẻ 5 tuổi:...................................................................................................................
+ Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân.........................................................................................
+ Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi........................................................................................
+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng:
+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN:........................................................
+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi............................
+ Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi học 2 buổi/ngày.........................................................................
+ Tỷ lệ nhóm có tổ chức bán trú......................... , tỷ lệ lớp có tổ chức bán trú...............
+ Tỷ lệ trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ..........................
Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng CS, GD trẻ: đạt/chưa đạt
IV. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị
1. Quy mô trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
- Xã/phường/thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMNTENT: Đạt/chưa đạt:....
- Số điểm trường:.......................................................................................................
- Tổng số trẻ trong trường:..........................................................................................
Trong đó: số trẻ nhà trẻ,...................................................... số trẻ mẫu giáo................
- Số trẻ được ăn bán trú:.............................................................................................
- Tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:...............................................................................
Trong đó: Số lượng nhóm trẻ:............................................ chia theo độ tuổi................
Số lượng lớp mẫu giáo:............................................... , chia theo độ tuổi,..................
2. Địa điểm trường:
- Khu trung tâm dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường....................................................
- Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường:...........................................
3. Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:
- Diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bình quân m2/trẻ:
- Công trình xây kiên cố/bán kiên cố:...........................................................................
- Khuôn viên:..............................................................................................................
- Cổng chính:..............................................................................................................
- Nguồn nước sạch:....................................................................................................
- Hệ thống thoát nước:................................................................................................
4. Các phòng chức năng:
a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
- Phòng sinh hoạt chung: diện tích trung bình m2/trẻ:.....................................................
Đảm bảo thiết bị và các yêu cầu theo quy định.............................................................
- Phòng ngủ: diện tích trung bình m2/trẻ........................................................................
- Phòng vệ sinh: diện tích trung bình m2/trẻ....................... và các yêu cầu theo quy định
- Hiên chơi: diện tích trung bình m2/trẻ...................... và đảm báo các quy cách...............
b, Khối phòng phục vụ học tập:
- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: diện tích....................... thiết bị, đồ dùng...........
- Phòng vi tính (mức độ 2): diện tích......................................................... thiết bị.........
c) Khối phòng tổ chức ăn............................................................................................
- Khu vực bếp: diện tích................................................... thiết bị, đồ dùng..................
- Kho thực phẩm:........................................................................................................
- Tủ lạnh lưu mẫu thức ăn:...........................................................................................
d) Khối phòng hành chính quản trị:...............................................................................
- Diện tích và trang thiết bị: Văn phòng trường; Phòng Hiệu trưởng; Phòng phó hiệu trưởng; phòng hành chính quản trị; phòng y tế, phòng bảo vệ; phòng dành cho nhân viên; khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Phòng hội trường (mức độ 2): diện tích.................................................. thiết bị.........
5. Sân vườn: diện tích, thiết kế....................................................................................
(Mức độ 2) Có khu chơi giao thông................................ sân khấu ngoài trời................
Đánh giá tiêu chuẩn quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị: đạt/chưa đạt
V. Thực hiện xã hội hoá giáo dục
1. Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non:....................................................
2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội:..............
3. Huy động được sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:
Đánh giá tiêu chuẩn XHH GD: đạt/chưa đạt
C. Kết luận:
Nhà trường đạt/chưa đạt các tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (2)
|
|
............ , ngày........ tháng........ năm 20...... |
||
Thư ký (ký và ghi rõ họ, tên) |
Đại diện nhà trường (ký tên, đóng dấu) |
Đại diện UBND........................... (ký tên, đóng dấu) |
||
|
|
|
|
|
3. Thủ tục công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường tiểu học và Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn (mức độ 1 hoặc mức độ 2). Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, Ủy ban nhân dân cấp xã làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó;
- Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung cho hợp lệ;
- Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện làm tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo mức độ đó;
- Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung cho hợp lệ;
- Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra cấp tỉnh làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó;
- Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và cấp bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường tiểu học.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm:
+ Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Văn bản Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thẩm định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra, tiến hành kiểm tra, chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 20 ngày làm việc, hồ sơ chuyển đến Sở Giáo dục và Đào tạo gồm:
+ Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện;
+ Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.
- Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong thời gian 40 ngày làm việc.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
- Cấp huyện: 20 ngày làm việc.
- Cấp tỉnh: 40 ngày làm việc (trong đó 20 ngày làm việc thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành thẩm định, 20 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định hành chính.
- Bằng công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2).
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đạt danh hiệu trường tiểu học tiên tiến của năm học trước;
- Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Mục 2 hoặc Mục 3 Chương II của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
4. Thủ tục công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, chuyển Phòng Giáo dục Trung học: thời gian nộp vào tháng 5 và tháng 10 hằng năm;
- Phòng Giáo dục Trung học thẩm định, xử lý hồ sơ: 03 ngày;
- Phòng Giáo dục Trung học tham mưu lãnh đạo Sở có Công văn mời đại diện một số cơ quan, đơn vị có liên quan (Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học, Công nghệ và môi trường, Sở Y tế, Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch; Đại diện lãnh đạo một số trường trung học phổ thông, trung học cơ sở khác) tham gia Đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia: 05 ngày;
- Phòng Giáo dục Trung học tham mưu lãnh đạo Sở có tờ trình dự thảo quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 02 ngày;
- Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trình: 03 ngày;
- Đoàn kiểm tra tiến hành thẩm định, kiểm tra các tiêu chuẩn theo quy định và lập biên bản kiểm tra: 07 ngày;
- Phòng Giáo dục Trung học hoàn chỉnh hồ sơ và tham mưu Lãnh đạo Sở có tờ trình dự thảo quyết định công nhận trường Trung học đạt chuẩn quốc gia trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 05 ngày;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt quyết định công nhận trường Trung học đạt chuẩn quốc gia: 05 ngày;
- Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả: Giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
• Đối với trường THPT, hồ sơ gồm:
- Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;
- Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường;
- Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra cấp tỉnh.
• Đối với trường THCS, hồ sơ gồm:
- Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;
- Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường;
- Biên bản tự kiểm tra của trường;
- Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp huyện;
- Văn bản của trường báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị xem xét, xác nhận;
- Công văn của Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, có ý kiến;
- Công văn của Uỷ ban nhân dân huyện đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt quyết định công nhận trường Trung học đạt chuẩn quốc gia.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định hành chính.
- Bằng công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia.
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đạt danh hiệu trường trung học tiên tiến năm liền kề;
- Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
5. Thủ tục thành lập Trung tâm Tin học, Ngoại ngữ
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức/cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả kiểm tra hồ sơ hợp lệ, đầy đủ chuyển Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp: giờ hành chính;
- Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp thẩm định, xử lý hồ sơ, tham mưu quyết định thành lập trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Nếu không đủ điều kiện thành lập trung tâm thì cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho các đối tượng liên quan biết lý do: 15 ngày;
- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình xin thành lập Trung tâm;
- Đề án thành lập Trung tâm gồm các nội dung sau:
+ Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;
+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;
+ Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;
+ Cơ sở vật chất của trung tâm;
+ Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn);
+ Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm;
- Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các trung tâm trực thuộc; các trung tâm thuộc trường trung cấp chuyên nghiệp; các trung tâm do các tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; giấy phép.
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Đề án thành lập trung tâm xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học.
6. Thủ tục công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTHĐĐT)
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và giao trả kết quả kiểm tra hồ sơ hợp lệ, đầy đủ chuyển đến Phòng Giáo dục Tiểu học: thời gian nộp vào tháng 10 hằng năm;
- Phòng Giáo dục Tiểu học thẩm định, tham mưu quyết định thành lập Đoàn kiểm tra PCGDTHĐĐT: 10 ngày;
- Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra tại các đơn vị cơ sở: 07 ngày;
- Phòng Giáo dục Tiểu học tham mưu lãnh đạo Sở có tờ trình, dự thảo quyết định công nhận PCGDTHĐĐT trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 08 ngày;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt quyết định: 05 ngày;
- Trả kết quả cho cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ: giờ hành chính.
b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, gồm:
- Tờ trình đề nghị được xét công nhận đơn vị đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;
- Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (mức độ 1 hoặc mức độ 2);
- Biểu thống kê tổng hợp học sinh trong diện PCGDTHĐĐT, đội ngũ giáo viên tiểu học và cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học của đơn vị cấp huyện;
- Quyết định của đơn vị cấp huyện công nhận đơn vị trực thuộc;
- Biên bản kiểm tra các đơn vị trực thuộc.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận.
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định hành chính.
- Bằng công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
h) Phí, lệ phí: không;
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại Điều 6, 7 Chương II Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau Ban hành: 15/06/2020 | Cập nhật: 06/07/2020
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum Ban hành: 21/04/2020 | Cập nhật: 25/05/2020
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; sửa đổi, bổ sung Lĩnh vực Xuất bản, In, Phát hành thuộc phạm vi quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị Ban hành: 23/04/2020 | Cập nhật: 10/10/2020
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Chính quyền địa phương thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Bình Định Ban hành: 26/03/2020 | Cập nhật: 26/05/2020
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình Ban hành: 12/04/2019 | Cập nhật: 26/04/2019
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2019 đính chính văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Ban hành: 28/01/2019 | Cập nhật: 16/02/2019
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục gồm 02 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai Ban hành: 26/10/2018 | Cập nhật: 27/02/2019
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1945-2011 Ban hành: 28/08/2018 | Cập nhật: 21/09/2018
Quyết định 236/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí cấp phát muối xay tinh sấy trộn iốt cấp không cho các hộ dân năm 2018 Ban hành: 24/05/2018 | Cập nhật: 12/06/2018
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2018 về đính chính văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Ban hành: 25/01/2018 | Cập nhật: 26/02/2018
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Báo chí được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu Ban hành: 22/06/2017 | Cập nhật: 17/07/2017
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2017 Quy định khen thưởng Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Sóc trăng, giai đoạn 2017-2020 Ban hành: 10/05/2017 | Cập nhật: 31/05/2017
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam và lĩnh vực Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên Ban hành: 31/03/2017 | Cập nhật: 20/04/2017
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên Ban hành: 18/08/2016 | Cập nhật: 01/10/2016
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2016 công bố bộ thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 04/05/2016 | Cập nhật: 30/05/2017
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển cây Mắc ca trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020, định hướng 2030 Ban hành: 20/05/2016 | Cập nhật: 27/05/2016
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2015 Ban hành: 05/02/2016 | Cập nhật: 07/03/2016
Quyết định 236/QĐ-UBND Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” năm 2016 Ban hành: 28/01/2016 | Cập nhật: 05/12/2016
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau Ban hành: 30/12/2015 | Cập nhật: 08/01/2016
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về mức hỗ trợ kinh phí cho Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 25/12/2015 | Cập nhật: 15/01/2016
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ theo dõi, quản lý, giúp đỡ người nghiện ma túy cai nghiện; mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Ban hành: 25/12/2015 | Cập nhật: 26/01/2016
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá ban hành kèm theo Quyết Định 63/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai Ban hành: 22/12/2015 | Cập nhật: 03/02/2016
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Ban hành: 17/12/2015 | Cập nhật: 18/08/2016
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định về lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ban hành: 04/12/2015 | Cập nhật: 09/12/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 02/12/2015 | Cập nhật: 08/12/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Ban hành: 04/11/2015 | Cập nhật: 06/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Ban hành: 26/10/2015 | Cập nhật: 06/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 16/11/2015 | Cập nhật: 21/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Ban hành: 20/11/2015 | Cập nhật: 26/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An Ban hành: 19/11/2015 | Cập nhật: 26/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND thay thế Phụ lục IV - Bảng giá động vật rừng kèm theo Quyết định 47/2014/QĐ-UBND Ban hành: 23/11/2015 | Cập nhật: 28/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về thành lập Trung tâm Khuyến nông Ban hành: 28/10/2015 | Cập nhật: 05/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định chế độ miễn tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa tại khu vực đô thị tỉnh Hà Tĩnh Ban hành: 15/10/2015 | Cập nhật: 16/11/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về trang bị phương tiện làm việc cho Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ban hành: 09/09/2015 | Cập nhật: 30/09/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động Khuyến nông thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Ban hành: 09/10/2015 | Cập nhật: 28/10/2015
Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 08/09/2015 | Cập nhật: 08/10/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 18/08/2015 | Cập nhật: 03/10/2015
Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 23/07/2015 | Cập nhật: 29/07/2015
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định 755/QĐ-TTg Ban hành: 27/01/2015 | Cập nhật: 28/12/2018
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2015 Ban hành: 26/12/2014 | Cập nhật: 14/01/2015
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất mặt nước Ban hành: 03/12/2014 | Cập nhật: 19/12/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý Ban hành: 19/12/2014 | Cập nhật: 10/02/2015
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Bộ đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh tỉnh Hà Giang Ban hành: 12/12/2014 | Cập nhật: 06/02/2015
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Ban hành: 03/12/2014 | Cập nhật: 10/12/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND Quy định công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Ban hành: 22/10/2014 | Cập nhật: 09/03/2015
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Ban hành: 10/11/2014 | Cập nhật: 11/12/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực chủ động kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm ở Thái Bình kèm theo Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Ban hành: 24/10/2014 | Cập nhật: 28/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Ban hành: 18/11/2014 | Cập nhật: 26/01/2015
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nam Định Ban hành: 03/10/2014 | Cập nhật: 09/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Ban hành: 08/10/2014 | Cập nhật: 27/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND bổ sung Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Ban hành: 04/11/2014 | Cập nhật: 07/11/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 47/2009/QĐ-UBND và 21/2013/QĐ-UBND về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do tỉnh Hải Dương ban hành Ban hành: 17/10/2014 | Cập nhật: 28/11/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 22/10/2014 | Cập nhật: 31/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện Dự án hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Ban hành: 27/10/2014 | Cập nhật: 29/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 187/1999/QĐ-UB và 02/2003/QĐ-UB Quy chế tổ chức và quản lý chợ Ban hành: 27/10/2014 | Cập nhật: 05/11/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, Điều 7 Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Ban hành: 07/10/2014 | Cập nhật: 20/11/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ thực hiện chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg Ban hành: 08/09/2014 | Cập nhật: 10/09/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định mức thu dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Ban hành: 06/10/2014 | Cập nhật: 11/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai Ban hành: 12/09/2014 | Cập nhật: 17/09/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái Ban hành: 17/09/2014 | Cập nhật: 27/09/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Ban hành: 19/08/2014 | Cập nhật: 19/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục đăng ký và lựa chọn nhà đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 11/08/2014 | Cập nhật: 26/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau Ban hành: 14/08/2014 | Cập nhật: 20/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Ban hành: 23/07/2014 | Cập nhật: 29/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND bổ sung Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định 32/2013/QĐ/UBND Ban hành: 08/07/2014 | Cập nhật: 15/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy hoạch phát triển hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Ban hành: 13/08/2014 | Cập nhật: 17/09/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên Ban hành: 22/07/2014 | Cập nhật: 02/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Ban hành: 30/07/2014 | Cập nhật: 13/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên Ban hành: 04/08/2014 | Cập nhật: 02/12/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Lai Châu Ban hành: 22/07/2014 | Cập nhật: 01/10/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 thực hiện Quyết định 551/QĐ-TTg Ban hành: 10/07/2014 | Cập nhật: 08/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam Ban hành: 07/07/2014 | Cập nhật: 18/07/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về nhiệm vụ và quyền hạn của người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp tại các xã có rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Ban hành: 01/08/2014 | Cập nhật: 16/09/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp và điều kiện bảo đảm trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre Ban hành: 29/07/2014 | Cập nhật: 15/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Ban hành: 09/07/2014 | Cập nhật: 21/08/2014
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2014 công nhận trường mầm non Báo Đáp đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 Ban hành: 07/07/2014 | Cập nhật: 14/07/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Vườn Quốc gia Hoàng Liên tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 391/2002/QĐ-UB Ban hành: 30/06/2014 | Cập nhật: 19/07/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố do Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao cho về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội Ban hành: 20/06/2014 | Cập nhật: 16/07/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về quy chế phối hợp, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ban hành: 16/06/2014 | Cập nhật: 29/09/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về quy định hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 02/07/2014 | Cập nhật: 27/08/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Điều lệ Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Ban hành: 13/06/2014 | Cập nhật: 28/06/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về quản lý dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Ban hành: 06/06/2014 | Cập nhật: 12/06/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp xử lý hồ sơ dự án đầu tư sau khi cấp có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, quyết định chấp thuận đầu tư hoặc thông báo chấm dứt hiệu lực văn bản thỏa thuận địa điểm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Ban hành: 28/05/2014 | Cập nhật: 21/07/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 50/2013/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành: 12/05/2014 | Cập nhật: 28/05/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Ban hành: 09/05/2014 | Cập nhật: 20/05/2014
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2014 về thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Hà Giang Ban hành: 30/05/2014 | Cập nhật: 07/11/2015
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh Ban hành: 19/05/2014 | Cập nhật: 01/07/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện công trình cấp nước tập trung ở nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 - 2015 Ban hành: 30/05/2014 | Cập nhật: 13/06/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 08/05/2014 | Cập nhật: 16/06/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2014 Ban hành: 13/05/2014 | Cập nhật: 05/06/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Long An Ban hành: 17/04/2014 | Cập nhật: 26/05/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 45/2011/QĐ-UBND về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp giấy trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành: 21/04/2014 | Cập nhật: 15/05/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định mức đạt chuẩn nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013 - 2020 Ban hành: 26/03/2014 | Cập nhật: 08/04/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 21/04/2014 | Cập nhật: 16/04/2015
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng bến xe khách và bãi đỗ xe vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ban hành: 19/03/2014 | Cập nhật: 02/04/2014
Quyết định 236/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch tài chính, hoạt động năm 2014 Dự án phòng, chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam (VAHIP) tỉnh Bình Định Ban hành: 24/01/2014 | Cập nhật: 14/04/2014
Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT về Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 08/02/2014 | Cập nhật: 12/02/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 62/2012/QĐ-UBND Ban hành: 27/02/2014 | Cập nhật: 11/06/2014
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Ban hành: 06/01/2014 | Cập nhật: 28/03/2014
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2013 về Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao tỉnh Lai Châu đến 2020, định hướng đến 2030 Ban hành: 04/10/2013 | Cập nhật: 13/05/2016
Thông tư 95/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam Ban hành: 17/07/2013 | Cập nhật: 09/08/2013
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tuyên Quang tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông giai đoạn 2013 - 2017 Ban hành: 01/07/2013 | Cập nhật: 13/07/2013
Thông tư 26/2013/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo Quyết định 77/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 15/07/2013 | Cập nhật: 16/07/2013
Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Ban hành: 14/05/2013 | Cập nhật: 16/05/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 28/12/2012 | Cập nhật: 21/01/2013
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2013 Ban hành: 20/12/2012 | Cập nhật: 09/01/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Ban hành: 22/12/2012 | Cập nhật: 28/12/2012
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội cho học sinh- sinh viên của tỉnh Lâm Đồng đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề Ban hành: 27/12/2012 | Cập nhật: 06/06/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2013 - 2015 Ban hành: 19/12/2012 | Cập nhật: 18/01/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ Chi hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội thuộc xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Gia Lai Ban hành: 26/12/2012 | Cập nhật: 28/12/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Ban hành: 12/12/2012 | Cập nhật: 13/12/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Ban hành: 21/12/2012 | Cập nhật: 02/01/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chế độ đối với vận động, huấn luyện viên thể thao và chi tiêu tài chính cho giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Ban hành: 26/12/2012 | Cập nhật: 04/01/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Lai Châu Ban hành: 28/12/2012 | Cập nhật: 05/04/2013
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Tỉnh Ban hành: 22/11/2012 | Cập nhật: 13/12/2012
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND về Đơn giá thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ba cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ban hành: 18/12/2012 | Cập nhật: 22/01/2013
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành: 25/12/2012 | Cập nhật: 16/01/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại Ban hành: 11/12/2012 | Cập nhật: 20/12/2012
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND về Quy định đánh giá công chức tỉnh Lào Cai Ban hành: 28/12/2012 | Cập nhật: 21/01/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Ban hành: 20/12/2012 | Cập nhật: 14/01/2013
Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT về Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 07/12/2012 | Cập nhật: 17/12/2012
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Long An ban hành Ban hành: 07/12/2012 | Cập nhật: 11/02/2015
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Ban hành: 18/10/2012 | Cập nhật: 06/06/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định giải pháp chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp kỹ thuật cao - nông nghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012 – 2015 Ban hành: 17/10/2012 | Cập nhật: 29/10/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 09/11/2012 | Cập nhật: 17/11/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa và chống tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Ban hành: 29/11/2012 | Cập nhật: 14/12/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 05/11/2012 | Cập nhật: 19/11/2012
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai Ban hành: 29/10/2012 | Cập nhật: 03/01/2013
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban hành: 11/10/2012 | Cập nhật: 20/11/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định quy trình phối hợp, luân chuyển hồ sơ xác định và thu, nộp nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Ban hành: 31/10/2012 | Cập nhật: 19/11/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 14/11/2012 | Cập nhật: 21/11/2012
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 22/10/2012 | Cập nhật: 01/12/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 05/10/2012 | Cập nhật: 22/11/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành: 04/10/2012 | Cập nhật: 11/10/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2 Điều 22 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành: 14/09/2012 | Cập nhật: 22/09/2012
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND tổ chức thực hiện Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND17 quy định chế độ chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh Ban hành: 27/09/2012 | Cập nhật: 21/11/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý hoạt động thương mại áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 20/2009/QĐ-UBND Ban hành: 22/08/2012 | Cập nhật: 01/09/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND bổ sung tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương Ban hành: 27/07/2012 | Cập nhật: 30/06/2015
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Ban hành: 13/08/2012 | Cập nhật: 23/04/2013
Quyết định 62/2012/QĐ-UBND phân cấp bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ban hành: 24/08/2012 | Cập nhật: 20/09/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe trên địa bàn tỉnh Long An Ban hành: 10/08/2012 | Cập nhật: 28/08/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND sửa đổi khoản 3 Điều 2 Quy định về giao, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 1031/2010/QĐ-UBND Ban hành: 20/08/2012 | Cập nhật: 15/09/2012
Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Ban hành: 20/07/2012 | Cập nhật: 06/08/2012
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Ban hành: 24/07/2012 | Cập nhật: 07/08/2014
Thông tư 22/2012/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân kèm theo Quyết định 33/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 20/06/2012 | Cập nhật: 04/07/2012
Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 16/05/2012 | Cập nhật: 21/05/2012
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2012 ủy quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức Ban hành: 21/02/2012 | Cập nhật: 03/04/2014
Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành Ban hành: 16/06/2011 | Cập nhật: 25/06/2011
Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Ban hành: 11/05/2011 | Cập nhật: 12/05/2011
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011–2015 Ban hành: 20/05/2011 | Cập nhật: 12/05/2018
Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 28/03/2011 | Cập nhật: 29/03/2011
Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 28/03/2011 | Cập nhật: 29/03/2011
Thông tư 03/2011/TT-BGDĐT về Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 28/01/2011 | Cập nhật: 09/02/2011
Quyết định 1031/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc giao, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Ban hành: 02/07/2010 | Cập nhật: 06/08/2010
Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính Ban hành: 08/06/2010 | Cập nhật: 11/06/2010
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2010 về công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Ban hành: 02/02/2010 | Cập nhật: 20/04/2011
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Ban hành: 22/01/2010 | Cập nhật: 07/12/2012
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2009 công bố bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Ban hành: 16/12/2009 | Cập nhật: 27/10/2010
Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ban hành quy định kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 04/12/2009 | Cập nhật: 08/12/2009
Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2009 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Ban hành: 21/08/2009 | Cập nhật: 28/10/2010
Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Ban hành: 10/10/2008 | Cập nhật: 18/10/2008
Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Ban hành: 30/05/2008 | Cập nhật: 05/06/2008
Quyết định 77/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành: 20/12/2007 | Cập nhật: 26/12/2007
Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 19/03/2007 | Cập nhật: 05/05/2007
Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục Ban hành: 02/08/2006 | Cập nhật: 12/08/2006
Quyết định 236/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021 Ban hành: 03/02/2021 | Cập nhật: 26/02/2021