Quyết định 33/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 46/2016/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: | 33/2017/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Quảng Ngãi | Người ký: | Trần Ngọc Căng |
Ngày ban hành: | 12/05/2017 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Nông nghiệp, nông thôn, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 33/2017/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2016/QĐ-UBND NGÀY 09/9/2016 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1296/TTr-SNNPTNT ngày 05/5/2017 về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 123/BC-STP ngày 04 tháng 5 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“2. Mục tiêu
Thực hiện Kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 66 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020.”
2. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“3. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của Đề án là kiên cố hóa kênh loại III thuộc 66 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020, gồm các xã: Bình Phú, Bình Long, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Mỹ, Bình Phước, Bình Thanh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương và Bình Khương, huyện Bình Sơn; Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình, Tịnh Hiệp, Tịnh Giang và Tịnh Đông, huyện Sơn Tịnh; Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Hòa, Tịnh Thiện và Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa Điền, Nghĩa Thắng, Nghĩa Mỹ và Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa; Đức Thạnh, Đức Hiệp, Đức Phong, Đức Hòa, Đức Minh, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Thắng và Đức Phú, huyện Mộ Đức; Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Châu và Phổ Cường, huyện Đức Phổ; Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Phước, Hành Trung và Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành; Trà Bình, huyện Trà Bồng; Sơn Hạ, huyện Sơn Hà; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục.”
3. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“4. Kế hoạch thực hiện
a) Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020:
Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016 - 2020 của 66 xã là: 493,448 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa).
Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 11.902 ha/15.542 ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 3.640 ha được tưới bằng công trình kiên cố).
b) Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm:
Năm 2016: Đã kiên cố hóa 27,440 km;
Năm 2017: 128,081 km;
Năm 2018:117,821 km;
Năm 2019: 119,953 km;
Năm 2020: 100,153 km;
4. Điểm a, c, d Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động và nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 620.693 triệu đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó:
Đã thực hiện đầu tư năm 2016: 36.353 triệu đồng.
Nhu cầu kinh phí đầu tư từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng.
c) Nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. Trong đó:
Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng. Trong đó: vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.
Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng.
Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng.
d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:
Năm 2016: Đã đầu tư 36.353 triệu đồng;
Năm 2017: 160.045 triệu đồng;
Năm 2018: 149.727 triệu đồng;
Năm 2019: 150.757 triệu đồng;
Năm 2020: 123.811 triệu đồng.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2017.
Những nội dung khác của Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh không sửa đổi tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
A. SỬA ĐỔI PHẦN MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết xây dựng Đề án được sửa đổi như sau:
“Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 đến 2020 thì đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới). Trên cơ sở đó, xác định trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 có 55 xã đạt chuẩn nông thôn mới (sau khi trừ các xã đã đạt tiêu chí về thủy lợi, chỉ còn lại 41 xã cần đầu tư kiên cố hóa kênh mương để đạt tiêu chí về thủy lợi đến năm 2020). Vì vậy, trong Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh đã thông qua chỉ thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi cho 41 xã này từ nay đến năm 2020. Trên cơ sở Nghị quyết được thông qua, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020.
Tuy nhiên, ngày 16/8/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 thay thế Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010, thì đến năm 2020 có 60% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới). Trên cơ sở đó, xác định trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 có 98 xã đạt chuẩn nông thôn mới; trong đó số xã phải đạt tiêu chí về thủy lợi lớn hơn 41 xã. Vì vậy, cần phải sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ- HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh và ban hành Quyết định sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020.”
II. Phạm vi thực hiện được sửa đổi như sau:
“2. Phạm vi
Kiên cố hóa kênh loại III thuộc 66 xã đạt tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020.”
B. SỬA ĐỔI NỘI DUNG ĐỀ ÁN
II. Mục tiêu, nhiệm vụ được sửa đổi như sau:
“2. Mục tiêu
Thực hiện Kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 66 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020.”
“3. Nhiệm vụ
Kiên cố hóa các tuyến kênh loại III thuộc thuộc 66 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020, gồm các xã: Bình Phú, Bình Long, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Mỹ, Bình Phước, Bình Thanh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương và Bình Khương, huyện Bình Sơn; Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình, Tịnh Hiệp, Tịnh Giang và Tịnh Đông, huyện Sơn Tịnh; Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Hòa, Tịnh Thiện và Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa Điền, Nghĩa Thắng, Nghĩa Mỹ và Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa; Đức Thạnh, Đức Hiệp, Đức Phong, Đức Hòa, Đức Minh, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Thắng và Đức Phú, huyện Mộ Đức; Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Châu và Phổ Cường, huyện Đức Phổ; Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Phước, Hành Trung và Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành; Trà Bình, huyện Trà Bồng; Sơn Hạ, huyện Sơn Hà; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục.”
III. Nội dung Đề án được sửa đổi như sau:
“2. Kế hoạch thực hiện
a) Kế hoạch giai đoạn 2016-2020:
Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016-2020 của 66 xã là: 493,448 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa).
Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 11.902 ha/15.542 ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 3.640 ha được tưới bằng công trình kiên cố).
b) Kế hoạch hàng năm:
Năm 2016: Đã kiên cố hóa 27,440 km;
Năm 2017: 128,081 km;
Năm 2018: 117,821 km;
Năm 2019: 119,953 km;
Năm 2020: 100,153 km.”
“3. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động vốn và nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 620.693 triệu đồng (Sáu trăm hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó:
Đã thực hiện đầu tư năm 2016: 36.353 triệu đồng.
Nhu cầu kinh phí đầu tư từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng.
b) Cơ chế huy động vốn;
Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 80%; vốn ngân sách huyện/ thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 20%;
Các huyện miền núi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 90%; vốn ngân sách huyện/ thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 10%.
c) Nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. Trong đó:
Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng. Trong đó: vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.
Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738,0 triệu đồng.
Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602,0 triệu đồng.
d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:
Năm 2016: Đã đầu tư 36.353 triệu đồng;
Năm 2017: 160.045 triệu đồng;
Năm 2018: 149.727 triệu đồng;
Năm 2019: 150.757 triệu đồng;
Năm 2020: 123.811 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục la, IV, V, VI và VII kèm theo)”
Các nội dung khác và Phụ lục: I, II, III, Illa, Illb, IIIc trong Đề án không sửa đổi vẫn được giữ nguyên theo nội dung Đề án đã được UBND tỉnh ban hạnh tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, bất cập hoặc chưa phù hợp thì lập báo cáo kiến nghị, đề xuất, gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xem xét, trình HĐND thông qua, làm cơ sở sửa đổi, bổ sung Đề án cho phù hợp với các quy định mới của Nhà nước và tình hình thực tiễn tại địa phương./.
PHỤ LỤC Ia
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI TRONG NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
TT |
Tên tuyến kênh (huyện/thành phố) |
Địa điểm xây dựng (xã) |
Chiều dài kênh đã KCH (m) |
Diện tích (ha) |
Vốn đầu tư (triệu đồng) |
Ghi chú |
|||
Ftrước KCH |
Fsau KCH |
Tổng vốn đầu tư |
Ngân sách Trung ương, tỉnh,... |
Ngân sách huyện, xã |
|||||
|
TỔNG CỘNG |
|
27.440 |
903 |
1.273 |
36.353 |
28.943 |
6.940 |
|
I |
Bình Sơn |
|
1.670 |
86 |
119 |
2.099 |
1.303 |
326 |
|
1 |
KCH tuyến kênh nối dài B7VC1 |
Bình Hiệp |
250 |
35 |
44 |
355 |
284 |
71 |
|
2 |
KCH kênh từ Đập Châu Thuận đến nhà Nguyễn Trí |
Bình Khương |
350 |
13 |
15 |
354 |
283 |
71 |
|
3 |
KCH kênh từ Hồ Chính - Bảy Diệt |
Bình Long |
350 |
18 |
30 |
460 |
368 |
92 |
|
4 |
KCH kênh từ Trạm cây Sơn gốc - Cổ Bồng |
Bình Long |
720 |
20 |
30 |
930 |
368 |
92 |
|
II |
Sơn Tịnh |
|
800 |
40 |
50 |
1.014 |
811 |
203 |
|
1 |
KCH kênh Thầy Thiệp - Rộc Gai |
Tịnh Giang |
500 |
20 |
25 |
660 |
528 |
132 |
|
2 |
KCH kênh B5-7 (đoạn cuối) |
Tịnh Thọ |
300 |
20 |
25 |
354 |
283 |
71 |
|
III |
Thành phố Quảng Ngãi |
|
870 |
18 |
20 |
709 |
567 |
142 |
|
1 |
KCH kênh B8-Rộc Hộ, Độc lập |
Tịnh Ấn Tây |
450 |
8 |
10 |
355 |
284 |
71 |
|
2 |
KCH kênh Ngõ Thống - kênh Giữa, An Đạo |
Tịnh Long |
420 |
10 |
10 |
354 |
283 |
71 |
|
IV |
Tư Nghĩa |
|
3.870 |
110 |
195 |
5.505 |
4.630 |
875 |
|
1 |
KCH kênh Đập 3/2 - Ruộng ông Ký, từ K0+600 - K1+350 |
Nghĩa Thọ |
750 |
40 |
55 |
1.132 |
1.132 |
0 |
|
2 |
KCH kênh VC 16-4.1 |
Nghĩa Kỳ |
400 |
5 |
15 |
355 |
284 |
71 |
|
3 |
KCH đoạn kênh trạm bơm Gò Su |
Nghĩa Thắng |
270 |
15 |
30 |
354 |
283 |
71 |
|
4 |
KCH đoạn kênh N16 - VC7 |
Nghĩa Hiệp |
350 |
15 |
20 |
354 |
283 |
71 |
|
5 |
KCH kênh trạm bơm An Đại |
Nghĩa Phương |
1.500 |
15 |
40 |
2.500 |
2.000 |
500 |
|
6 |
KCH kênh N12VC4 - Gò Cam |
Nghĩa Phương |
600 |
20 |
35 |
810 |
648 |
162 |
|
V |
Mộ Đức |
|
920 |
85 |
115 |
1.794 |
1.435 |
359 |
|
1 |
KCH kênh Đồng Đưng |
Đức Minh |
270 |
15 |
30 |
518 |
414 |
104 |
|
2 |
KCH kênh I,V, VI Đồng Quýt |
Đức Lợi |
300 |
20 |
30 |
815 |
652 |
163 |
|
3 |
KCH kênh S18-1 - Bầu Gội |
Đức Thạnh |
350 |
50 |
55 |
461 |
369 |
92 |
|
VI |
ĐỨC PHỔ |
|
2.700 |
15 |
22 |
2.483 |
1.986 |
497 |
|
1 |
KCH kênh N6 Hồ chứa nước cây Xanh |
Phổ Châu |
1.400 |
5 |
10 |
1.415 |
1.132 |
283 |
|
2 |
KCH kênh đội 3, thôn Phần Thất |
Phổ Quang |
1.300 |
10 |
12 |
1.068 |
854 |
214 |
|
VII |
NGHĨA HÀNH |
|
16.610 |
549 |
752 |
22.749 |
18.211 |
4.538 |
|
1 |
KCH kênh tưới Đập Làng-trạm hạ thế |
Hành Tín Tây |
280 |
20 |
25 |
354 |
283 |
71 |
|
2 |
Kênh N10.5.1 |
Hành Trung |
1.420 |
20 |
25 |
1.750 |
1.400 |
350 |
|
3 |
Kênh N12.9A - Rộc kiềm |
Hành Trung |
700 |
20 |
25 |
875 |
700 |
175 |
|
4 |
Kênh N12.10.1 |
Hành Trung |
570 |
20 |
25 |
750 |
600 |
150 |
|
5 |
Kênh N12.7.2.2 (sân vận động - rộc sẵn) |
Hành Trung |
1.050 |
5 |
10 |
875 |
700 |
175 |
|
6 |
Kênh N12.10 |
Hành Trung |
1.430 |
20 |
25 |
1.875 |
1.500 |
375 |
|
7 |
Kênh bìa rừng ngựa |
Hành Trung |
400 |
20 |
25 |
500 |
400 |
100 |
|
8 |
Kênh N12.10.3 (xuống đội 4) |
Hành Trung |
410 |
20 |
25 |
500 |
400 |
100 |
|
9 |
Kênh N12.10 KC cuối |
Hành Trung |
200 |
20 |
25 |
250 |
200 |
50 |
|
10 |
Kênh N12.7.2.2 KC cuối |
Hành Trung |
320 |
10 |
18 |
375 |
300 |
75 |
|
11 |
Kênh N12-Ngõ Chế |
Hành Trung |
380 |
20 |
25 |
500 |
400 |
100 |
|
12 |
KCH kênh trạm bơm Thiên Xuân - Gò Cây Da |
Hành Tín Đông |
300 |
18 |
30 |
354 |
283 |
71 |
|
13 |
Kênh trạm bơm Thiên Xuân - Đập Cây Sung |
Hành Tín Đông |
300 |
18 |
30 |
390 |
313 |
11 |
|
14 |
Kênh trạm bơm số 1 Đông Tín - cầu Giáo |
Hành Tín Đông |
550 |
20 |
25 |
715 |
572 |
143 |
|
15 |
Kênh trạm bơm số 1 Đông Tín - Cầu Phú Miên |
Hành Tín Đông |
450 |
20 |
25 |
585 |
468 |
117 |
|
16 |
Nhà ông Trần Văn Thiệu - Nhà Ông Năm |
Hành Tín Đông |
250 |
20 |
25 |
325 |
260 |
65 |
|
17 |
Kênh Cánh Bắc suối chí - Ruộng ông Hoàng Húy |
Hành Tín Đông |
830 |
20 |
25 |
1.080 |
865 |
215 |
|
18 |
Đập Đồng Ngỗ - Ruộng Lữ truyện - Nà sâu |
Hành Tín Đông |
300 |
20 |
25 |
390 |
315 |
75 |
|
19 |
Đập Thanh Niên - Cuối đồng Đất sét |
Hành Tín Đông |
1.650 |
20 |
25 |
2.145 |
1.720 |
425 |
|
20 |
Đồng Hóc Bản-Cầu Thiên Xuân |
Hành Tín Đông |
260 |
20 |
25 |
332 |
266 |
66 |
|
21 |
Nhà Ông Đỗ Niệm -cầu Thiên Xuân |
Hành Tín Đông |
300 |
20 |
30 |
390 |
312 |
78 |
|
22 |
Đập Đá Bàn - kênh bắc Suối Chí |
Hành Tín Đông |
530 |
20 |
30 |
689 |
552 |
137 |
|
23 |
Đập Suối Chí đến Đập Thanh Niên |
Hành Tín Đông |
400 |
20 |
30 |
520 |
416 |
104 |
|
24 |
Trạm bơm Số 1 - ruộng ông Nhung (kênh Chính Bắc) |
Hành Tín Đông |
550 |
20 |
30 |
715 |
572 |
143 |
|
25 |
KCH kênh trạm bơm Thiên Xuân - Gò Cây Da (nối dài) |
Hành Tín Đông |
300 |
18 |
30 |
390 |
313 |
11 |
|
26 |
Kênh trạm bơm số 1 Đông Tín - Trạm bơm Thiên Xuân |
Hành Tín Đông |
170 |
20 |
25 |
215 |
173 |
42 |
|
27 |
N16-2-Bàu Tráp |
Hành Phước |
630 |
14 |
32 |
1.164 |
931 |
233 |
|
28 |
N16-4 - Trước Cửa |
Hành Phước |
1.180 |
28 |
32 |
2.996 |
2.397 |
599 |
|
29 |
Tưới Bàu Ngang |
Hành Phước |
500 |
18 |
25 |
750 |
600 |
150 |
|
X |
Trà Bồng |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
IX |
Sơn Hà |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
PHỤ LỤC IV
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh)
TT |
Năm |
Chiều dài KCH (Km) |
Diện tích tưới (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư |
|||
Trước KCH |
Sau KCH |
Tổng số |
Ngân sách Trung ương (TW), ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép các Chương trình (dự án) khác |
Ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân |
|||
1 |
Năm 2016 (đã thực hiện) |
27,440 |
903 |
1.273 |
36.353 |
28.943 |
6.940 |
2 |
Năm 2017 |
128,081 |
3.048 |
4.237 |
160.045 |
128.528 |
31.517 |
3 |
Năm 2018 |
117,821 |
2.648 |
3.391 |
149.727 |
120.180 |
29.548 |
4 |
Năm 2019 |
119,953 |
2.896 |
3.714 |
150.757 |
120.941 |
29.816 |
5 |
Năm 2020 |
100,153 |
2.407 |
2.927 |
123.811 |
99.090 |
24.721 |
Tổng cộng |
493,448 |
11.902 |
15.542 |
620.693 |
497.682 |
122.542 |
PHỤ LỤC V
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh)
TT |
Huyện, thành phố |
Kế hoạch KCH KM giai đoạn 2016-2020 |
Năm 2016 (đã thực hiện) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
||||||||||||
Chiều dài cần KCH (m) |
Diện tích tưới/ tiêu sau KCH (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư (Triệu đồng) |
Chiều dài cần KCH (m) |
Diện tích tưới/ tiêu sau KCH (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư (Triệu đồng) |
Chiều dài cần KCH (m) |
Diện tích tưới/tiêu sau KCH (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư (Triệu đồng) |
Chiều dài cần KCH (m) |
Diện tích tưới/tiêu sau KCH (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư (Triệu đồng) |
Chiều dài cần KCH (m) |
Diện tích tưới/tiêu sau KCH (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư (Triệu đồng) |
Chiều dài cần KCH (m) |
Diện tích tưới/tiêu sau KCH (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư (Triệu đồng) |
||
|
Tổng cộng |
493.448 |
15.542 |
620.693 |
27.440 |
1.273 |
36.353 |
128.081 |
4.237 |
160.045 |
117.821 |
3.391 |
149.727 |
119.953 |
3.714 |
150.757 |
100.153 |
2.927 |
123.811 |
1 |
Bình Sơn |
123.989 |
3.789 |
166.815 |
1.670 |
119 |
2.099 |
24.340 |
900 |
33.937 |
35.202 |
958 |
48.146 |
42.497 |
1.347 |
58.925 |
20.280 |
465 |
23.708 |
2 |
Sơn Tịnh |
69.868 |
2.711 |
84.056 |
800 |
50 |
1.014 |
20.459 |
550 |
20.685 |
12.035 |
689 |
16.831 |
13.416 |
602 |
16.321 |
23.158 |
820 |
29.205 |
3 |
TP Quảng Ngãi |
48.232 |
1.116 |
49.395 |
870 |
20 |
709 |
5.200 |
111 |
4.860 |
12.765 |
252 |
14.178 |
13.319 |
322 |
13.216 |
16.078 |
411 |
16.432 |
4 |
Tư Nghĩa |
62.062 |
1.610 |
72.180 |
3.870 |
195 |
5.505 |
13.515 |
460 |
18.176 |
26.157 |
525 |
30.493 |
18.520 |
430 |
18.006 |
0 |
0 |
0 |
5 |
Mộ Đức |
89.033 |
3.380 |
123.998 |
920 |
115 |
1.794 |
17.532 |
700 |
24.593 |
14.510 |
680 |
19.932 |
26.091 |
870 |
36.064 |
29.980 |
1.015 |
41.615 |
6 |
Đức Phổ |
35.570 |
816 |
44.227 |
2.700 |
22 |
2.483 |
5.175 |
252 |
8.262 |
13.228 |
243 |
16.168 |
4.310 |
93 |
4.876 |
10.157 |
206 |
12.438 |
7 |
Nghĩa Hành |
55.870 |
1.980 |
69.344 |
16.610 |
752 |
22.749 |
39.260 |
1.228 |
46.595 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
8 |
Sơn Hà |
4.100 |
57 |
4.175 |
0 |
0 |
0 |
2.600 |
36 |
2.937 |
1.000 |
11 |
825 |
0 |
0 |
0 |
500 |
10 |
413 |
9 |
Trà Bồng |
4.724 |
83 |
6.503 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2.924 |
33 |
3.154 |
1.800 |
50 |
3.349 |
0 |
0 |
0 |
PHỤ LỤC VI
KẾ HOẠCH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI THUỘC 66 XÃ DỰ KIẾN ĐẠT TIÊU CHÍ THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
TT |
Tên tuyến kênh/ Huyện, Thành phố |
Địa điểm xây dựng (thôn/xã) |
Chiều dài KCH (m) |
Kích thước mặt cắt ngang kênh (bxh) cm |
Diện tích (ha) |
Kế hoạch vốn đầu tư (triệu đồng) |
Ghi chú |
|||
Diện tích trước KCH |
Diện tích sau KCH |
Tổng số |
Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép các Chương trình (dự án) khác |
Ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân |
||||||
|
TỔNG CỘNG GIAI ĐOẠN 2017-2020 |
|
466.008 |
|
10.999 |
14.269 |
584.340 |
468.739 |
115.602 |
|
|
Năm 2017 |
|
128.081 |
|
3.048 |
4.237 |
160.045 |
128.528 |
31.517 |
|
I |
BÌNH SƠN |
|
24.340 |
|
731 |
900 |
33.937 |
27.150 |
6.787 |
|
|
Bình Minh |
|
7.650 |
|
165 |
200 |
12.052 |
9.642 |
2.410 |
Năm 2017 |
1 |
KCH kênh Thạch Nham - đồng sao Dài (giáp B34 nối dài) |
Bình Minh |
2.150 |
55x60 |
35 |
40 |
3.054 |
2.443 |
611 |
|
2 |
Kênh đá giăng cầu Bà Minh - vườn Ung Chí (Nhất tây) |
Bình Minh |
3.500 |
60x80 |
70 |
85 |
6.156 |
4.925 |
1.231 |
|
3 |
Kênh từ nhà ông Nguyễn Trúc đến kênh thạch nham B35 |
Bình Minh |
1.000 |
55x60 |
35 |
40 |
1.421 |
1.137 |
284 |
|
4 |
Kênh thạch nham đến nhà bà cúc (B35A) |
Bình Minh |
1.000 |
55x60 |
25 |
35 |
1.421 |
1.137 |
284 |
|
|
Bình Phú |
|
2.500 |
|
100 |
125 |
3.290 |
2.632 |
658 |
Năm 2017 |
1 |
Tuyến kênh nhà ông Võ Bổn, xóm An Huề - Đồng Gừa, xóm An Huề |
Bình Phú |
300 |
50x60 |
25 |
30 |
406 |
325 |
81 |
|
2 |
Tuyến kênh từ ruộng ông Phù Văn Cảng - Dinh Bà, Hòa Vang, Phú Nhiêu I |
Bình Phú |
700 |
40x60 |
20 |
25 |
924 |
739 |
185 |
|
3 |
Tuyến kênh từ nhà ông Mãnh - Đồng Gừa |
Bình Phú |
300 |
40x50 |
15 |
20 |
330 |
264 |
66 |
|
4 |
Tuyến kênh từ mương tiêu - ngõ ông Hưng |
Bình Phú |
200 |
30x50 |
10 |
15 |
209 |
167 |
42 |
|
5 |
Kênh Đồng Gò Cù |
Bình Phú |
1.000 |
55x60 |
30 |
35 |
1.421 |
1.137 |
284 |
|
|
Bình Nguyên |
|
10.090 |
|
346 |
450 |
11.628 |
9.302 |
2.326 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh rộc thị-Ngõ Hoàng |
Bình Nguyên |
550 |
40x50 |
15 |
20 |
605 |
484 |
121 |
|
2 |
Kênh đạt 6-7 (cống cây da- ống sắt) |
Bình Nguyên |
350 |
30x50 |
10 |
15 |
366 |
293 |
73 |
|
3 |
Kênh Gò vàng |
Bình Nguyên |
350 |
30x50 |
12 |
15 |
366 |
293 |
73 |
|
4 |
Kênh bờ hản - Bờ vùng |
Bình Nguyên |
450 |
30x50 |
15 |
15 |
470 |
376 |
94 |
|
5 |
Kênh đạt trục |
Bình Nguyên |
250 |
30x50 |
10 |
15 |
261 |
209 |
52 |
|
6 |
Kênh gò một - Thứ 9 |
Bình Nguyên |
370 |
40x60 |
20 |
25 |
488 |
390 |
98 |
|
7 |
Kênh rộc đình- Thứ 3 |
Bình Nguyên |
200 |
40x60 |
20 |
25 |
264 |
211 |
53 |
|
8 |
Kênh đạy Ông văn |
Bình Nguyên |
210 |
40x50 |
15 |
20 |
231 |
185 |
46 |
|
9 |
Kênh thứ 4 |
Bình Nguyên |
320 |
40x50 |
15 |
20 |
352 |
282 |
70 |
|
10 |
Kênh thứ 5 |
Bình Nguyên |
320 |
30x50 |
10 |
15 |
334 |
267 |
67 |
|
11 |
Kênh giếng mạch - Bàu lát |
Bình Nguyên |
350 |
30x50 |
12 |
15 |
366 |
293 |
73 |
|
12 |
Kênh quay Mỏ - đất sét |
Bình Nguyên |
420 |
40x50 |
15 |
20 |
462 |
370 |
92 |
|
13 |
Kênh thứ 1 |
Bình Nguyên |
280 |
30x50 |
10 |
15 |
293 |
234 |
59 |
|
14 |
Kênh thứ 2 |
Bình Nguyên |
410 |
40x60 |
20 |
25 |
541 |
433 |
108 |
|
15 |
Kênh trạm bơm đầu gò |
Bình Nguyên |
600 |
40x60 |
20 |
25 |
792 |
634 |
158 |
|
16 |
Kênh trạm bơm bà nhi đến hóc thái |
Bình Nguyên |
600 |
40x50 |
15 |
20 |
660 |
528 |
132 |
|
17 |
Kênh B3-15-1-B (Rộc cứu - rộc gấm) |
Bình Nguyên |
800 |
40x50 |
15 |
20 |
880 |
704 |
176 |
|
18 |
Kênh trạm bơm núi vạc |
Bình Nguyên |
660 |
30x50 |
10 |
15 |
690 |
552 |
138 |
|
19 |
Kênh trì trì - Gò mè-gò đến |
Bình Nguyên |
800 |
40x60 |
20 |
25 |
1.056 |
845 |
211 |
|
20 |
Kênh B3-16-2 Nối dài |
Bình Nguyên |
400 |
40x50 |
15 |
20 |
440 |
352 |
88 |
|
21 |
Kênh rộc tiểu |
Bình Nguyên |
400 |
40x60 |
20 |
25 |
528 |
422 |
106 |
|
22 |
Kênh B3-VC-7 nối dài |
Bình Nguyên |
500 |
30x50 |
12 |
15 |
523 |
418 |
105 |
|
23 |
Kênh B3-VC10 |
Bình Nguyên |
500 |
40x60 |
20 |
25 |
660 |
528 |
132 |
|
|
Bình Phước |
|
3.200 |
|
80 |
80 |
5.628 |
4.502 |
1.126 |
Năm 2017 |
1 |
BTXM tuyến kênh B75 xã Bình Phước |
Bình Phước |
3.200 |
60x80 |
80 |
80 |
5.628 |
4.502 |
1.126 |
|
|
Bình Long |
|
900 |
|
40 |
45 |
1.339 |
1.071 |
268 |
Năm 2017 |
1 |
Tuyến kênh đập Truông Sanh - Sa Lương |
Bình Long |
900 |
55x65 |
40 |
45 |
1.339 |
1.071 |
268 |
|
II |
SƠN TỊNH |
|
20.459 |
|
536 |
550 |
20.685 |
16.548 |
4.137 |
|
|
Tịnh Minh |
|
10.909 |
|
300 |
300 |
11.789 |
9.431 |
2.358 |
Năm 2017 |
1 |
Tuyến 19: Ruộng Bà Cúc - Rộc Cái |
Tinh Minh |
600 |
30x50 |
17 |
17 |
627 |
502 |
125 |
|
2 |
Tuyến 13: Ruộng Đỗ Thị Điền - Rộc Cái |
Tịnh Minh |
800 |
40x50 |
20 |
20 |
880 |
704 |
176 |
|
3 |
Tuyến 36: Mương Đồng Bàu xóm 2 - Cây Trâm xóm 1 |
Tịnh Minh |
1.000 |
40x60 |
27 |
27 |
1.320 |
1.056 |
264 |
|
4 |
Tuyến 31: Mương Rộc Xoắn (Ruộng Nguyễn Vân Sáu - Ruộng Nguyễn Tường) |
Tịnh Minh |
1.600 |
40x50 |
21 |
21 |
1.760 |
1.408 |
352 |
|
5 |
Tuyến 60: Ngõ Bà Tâm - Kênh Liên Việt |
Tịnh Minh |
300 |
30x50 |
15 |
15 |
314 |
251 |
63 |
|
6 |
Tuyến 4: Kênh B2-3 (Keo Tây - Hỗn Tuần) |
Tịnh Minh |
2.000 |
40x50 |
18 |
18 |
2.200 |
1.760 |
440 |
HTTL Thạch Nham |
7 |
Tuyến 20: Ruộng Nguyễn Ai - Ruộng thầu đất 4% |
Tịnh Minh |
430 |
40x50 |
18 |
18 |
473 |
378 |
95 |
|
8 |
Tuyến 6: Kênh xóm 6 (ruộng Hai Tuyền - Rộc Bồi) |
Tịnh Minh |
500 |
40x50 |
22 |
22 |
550 |
440 |
110 |
|
9 |
Tuyến 30: Ruộng Trương Văn Nam - Vườn Đào Luon |
Tịnh Minh |
400 |
40x50 |
18 |
18 |
440 |
352 |
88 |
|
10 |
Tuyến 8: Ruộng Ông Hơn - Ruộng Ông Chí |
Tịnh Minh |
350 |
30x40 |
12 |
12 |
289 |
231 |
58 |
|
11 |
Tuyến 10: Ruộng Bà Hường - Ruộng Nguyễn Lịnh |
Tinh Minh |
540 |
30x40 |
10 |
10 |
446 |
357 |
89 |
|
12 |
Tuyến 22: Mương B3 22 |
Tậnh Minh |
200 |
30x40 |
11 |
11 |
165 |
132 |
33 |
HTTL Thạch Nham |
13 |
Tuyến 32: Ruộng Ngô Thị Hòa - Ruộng Bùi Tấn |
Tịnh Minh |
380 |
40x60 |
26 |
26 |
502 |
402 |
100 |
|
14 |
Tuyến 33: Mương Mã Đôi |
Tịnh Minh |
309 |
30x40 |
12 |
12 |
255 |
204 |
51 |
|
15 |
Tuyến 35: Mương Đồng Bàu xóm 2 |
Tịnh Minh |
300 |
30x40 |
10 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
16 |
Tuyến 39: Ruộng Năm Binh - Cù Kim xóm 3 |
Tịnh Minh |
900 |
40x50 |
21 |
21 |
990 |
792 |
198 |
|
17 |
Tuyến 1: Kênh xóm 6 (Ruộng Bà Xuân - Đất màu Ông Minh) |
Tịnh Minh |
300 |
40x50 |
22 |
22 |
330 |
264 |
66 |
|
|
Tịnh Bắc |
|
7.300 |
|
177 |
185 |
6.591 |
5.273 |
1.318 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh B4-2 -Vườn Mộ |
Tịnh Bắc |
600 |
30x40 |
10 |
10 |
495 |
396 |
99 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Kênh B4 - Đồng Đế - Cây Cầy |
Tịnh Bắc |
700 |
40x60 |
25 |
25 |
924 |
739 |
185 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Kênh VC7 -Đồng Mốc ngoài |
Tịnh Bắc |
300 |
30x40 |
10 |
10 |
248 |
198 |
50 |
HTTL Thạch Nham |
4 |
Kênh VC7 - Vườn Giông |
Tịnh Bắc |
300 |
30x40 |
10 |
10 |
248 |
198 |
50 |
HTTL Thạch Nham |
5 |
Tuyến: Kênh VC7a - Cù Suối |
Tịnh Bắc |
600 |
30x40 |
12 |
12 |
495 |
396 |
99 |
|
6 |
Kênh Bbm 1-Cù Võ |
Tịnh Bắc |
450 |
30x40 |
10 |
10 |
371 |
297 |
74 |
|
7 |
Kênh suối Minh Lộc - Đồng Đập (nhánh 1 + nhánh 2) |
Tịnh Bắc |
800 |
40x50 |
20 |
20 |
880 |
704 |
176 |
Đập Dâng |
8 |
Kênh VC7 - Đồng Ao Trên |
Tịnh Bắc |
250 |
30x40 |
10 |
10 |
206 |
165 |
41 |
|
1 |
Kênh B2-2-2 |
Tịnh Bắc |
600 |
30x40 |
10 |
10 |
495 |
396 |
99 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Kênh B4-2 Gò Tranh - Cây Dừa - Đồng Đập |
Tịnh Bắc |
500 |
30x40 |
10 |
10 |
413 |
330 |
83 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Kênh B4-Đồng Ống |
Tịnh Bắc |
800 |
30x40 |
8 |
10 |
660 |
528 |
132 |
HTTL Thạch Nham |
4 |
Kênh bơm Đầu Đình |
Tịnh Bắc |
200 |
30x40 |
10 |
10 |
165 |
132 |
33 |
Bơm 1 |
5 |
Kênh VC6 - Ngõ Trường |
Tịnh Bắc |
500 |
30x40 |
10 |
12 |
413 |
330 |
83 |
|
6 |
Kênh VC7 - Cửa Miếu (nối dài) |
Tịnh Bắc |
300 |
30x40 |
8 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
7 |
Kênh B4 - 2 - Bà Hiệp |
Tịnh Bắc |
200 |
30x40 |
6 |
6 |
165 |
132 |
33 |
|
8 |
Kênh B4 - VC6 |
Tịnh Bắc |
200 |
30x40 |
8 |
10 |
165 |
132 |
33 |
|
|
Tịnh Sơn |
|
1.400 |
|
29 |
35 |
1.507 |
1.206 |
301 |
Năm 2017 |
1 |
Tuyến Kênh bơm Chợ Tổng - Đồng Cây Quýt |
Tịnh Sơn |
600 |
30x50 |
12 |
15 |
627 |
502 |
125 |
|
2 |
Tuyến Kênh bơm Chợ Tổng - Đội 7,8 (sát QL24B) |
Tịnh Sơn |
800 |
40x50 |
17 |
20 |
880 |
704 |
176 |
|
|
Tịnh Phong |
|
850 |
|
30 |
30 |
798 |
638 |
160 |
Năm 2017 |
1 |
Tuyến kênh: Mương Bùi Cho - Rộc Quả |
Tịnh Phong |
500 |
30x40 |
10 |
10 |
413 |
330 |
83 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh: Kênh Chính Bắc - Rộc Tùng |
Tịnh Phong |
350 |
40x50 |
20 |
20 |
385 |
308 |
77 |
HTTL Thạch Nham |
III |
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI |
|
5.200 |
|
107 |
111 |
4.860 |
3.888 |
972 |
|
|
Tịnh Ấn Tây |
|
2.450 |
|
61 |
65 |
2.430 |
1.944 |
486 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh B8- Ao sỏi |
Tịnh Ấn Tây |
320 |
30x50 |
12 |
15 |
334 |
267 |
67 |
|
2 |
Kênh B8-Rộc Lờ |
Tịnh Ấn Tây |
900 |
30x40 |
9 |
10 |
743 |
594 |
149 |
|
3 |
Kênh B8- Ao Mười Nhựt |
Tịnh Ấn Tây |
610 |
40x50 |
20 |
20 |
671 |
537 |
134 |
|
4 |
Ao Mười Nhựt - Ao Làng |
Tịnh Ấn Tây |
620 |
40x50 |
20 |
20 |
682 |
546 |
136 |
|
|
Tịnh Long |
|
2.750 |
|
46 |
46 |
2.430 |
1.944 |
496 |
Năm 2017 |
1 |
Tuyến B8-12-4 - Đồng Quýt (Đất sét) |
Tịnh Long |
730 |
30x50 |
15 |
15 |
763 |
610 |
153 |
|
2 |
Tuyến nội bộ Đồng Ly Ngao (cải tạo) |
Tịnh Long |
800 |
30x40 |
7 |
7 |
660 |
528 |
132 |
|
3 |
Tuyến ngõ Anh - Đìa |
Tịnh Long |
320 |
30x40 |
5 |
5 |
264 |
211 |
53 |
|
4 |
Tuyến Ngõ Hành- đất Nguyễn Bảo |
Tịnh Long |
380 |
30x40 |
7 |
7 |
314 |
251 |
63 |
|
5 |
B8-12-1 |
Tinh Long |
170 |
30x40 |
8 |
8 |
140 |
112 |
28 |
|
6 |
Tuyến B8-12-5 - Đất bà Định |
Tịnh Long |
350 |
30x40 |
4 |
4 |
289 |
231 |
58 |
|
IV |
TƯ NGHĨA |
|
13.515 |
|
185 |
460 |
18.176 |
14.541 |
3.635 |
|
|
Nghĩa kỳ |
|
7.118 |
|
105 |
255 |
9.799 |
7.839 |
1.960 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh NBm3 |
Nghĩa Kỳ |
1.552 |
55x75 |
30 |
70 |
2.520 |
2.016 |
504 |
|
2 |
NVC-18A |
Nghĩa Kỳ |
1.252 |
55x60 |
15 |
35 |
1.779 |
1.423 |
356 |
|
3 |
N4-3 |
Nghĩa Kỹ |
1.121 |
40x60 |
10 |
25 |
1.480 |
1.184 |
296 |
|
4 |
Kênh N4-6-1 |
Nghĩa Kỳ |
543 |
40x50 |
10 |
20 |
597 |
478 |
119 |
|
5 |
Kênh N4-6-2 |
Nghĩa Kỳ |
1.112 |
55x60 |
15 |
40 |
1.580 |
1.264 |
316 |
|
6 |
N2-8-4 |
Nghĩa Kỳ |
686 |
40x60 |
10 |
25 |
906 |
725 |
181 |
|
7 |
Kênh N4-4 |
Nghĩa Kỳ |
313 |
40x50 |
5 |
20 |
344 |
275 |
69 |
|
8 |
Kênh N2-8-7 |
Nghĩa Kỳ |
539 |
40x50 |
10 |
20 |
593 |
474 |
119 |
|
|
Nghĩa Thuận |
|
4.650 |
|
65 |
165 |
6.218 |
4.974 |
1.244 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh N2-VC7-KD |
Nghĩa Thuận |
1.079 |
40x60 |
15 |
25 |
1.424 |
1.139 |
285 |
|
2 |
Kênh N2-VC7-2 |
Nghĩa Thuận |
660 |
40x50 |
10 |
20 |
726 |
581 |
145 |
|
3 |
Kênh Nbm2-KD |
Nghĩa Thuận |
1.437 |
60x85 |
30 |
90 |
2.528 |
2.022 |
506 |
|
4 |
Kênh N2-5-2 |
Nghĩa Thuận |
874 |
30x50 |
5 |
15 |
913 |
730 |
183 |
|
5 |
Kênh N4-2-2 |
Nghĩa Thuận |
600 |
30x50 |
5 |
15 |
627 |
502 |
125 |
|
|
Nghĩa Điền |
|
1.747 |
|
15 |
49 |
2159 |
1727,2 |
431,8 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh N6 VC BS |
Nghĩa Điền |
1.360 |
50x60 |
10 |
30 |
1.840 |
1.472 |
368 |
|
2 |
Kênh N8 VC 6A |
Nghĩa Điền |
387 |
30x40 |
5 |
10 |
319 |
255 |
64 |
|
V |
MỘ ĐỨC |
|
17.532 |
|
430 |
700 |
24.593 |
19.674 |
4.919 |
|
|
Đức Phú |
|
5.100 |
|
80 |
130 |
7.140 |
5.712 |
1.428 |
Năm 2017 |
1 |
KCH Tuyến kênh Vườn Chòi - Đồng Choại |
Đức Phú |
2.360 |
55x60 |
20 |
35 |
3.304 |
2.643 |
661 |
|
2 |
KCH Tuyến kênh Nguyễn Phán - Đồng Gáo |
Đức Phú |
1.300 |
50x60 |
20 |
30 |
1.820 |
1.456 |
364 |
|
3 |
KCH Tuyến kênh Gò Cun - Bầu Tuần |
Đức Phú |
720 |
50x60 |
20 |
30 |
1.008 |
806 |
202 |
|
4 |
KCH Tuyến kênh Đồng Phủ - Cây Dum |
Đức Phú |
720 |
55x60 |
20 |
35 |
1.008 |
806 |
202 |
|
|
Đức Thạnh |
|
5.342 |
|
170 |
270 |
7.479 |
5.983 |
1.496 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh S18-1-Bầu Quảng |
Đức Thạnh |
700 |
55x60 |
20 |
35 |
980 |
784 |
196 |
|
2 |
Kênh Gò Chòi - Sông Tiêu |
Đức Thạnh |
900 |
55x60 |
20 |
35 |
1.260 |
1.008 |
252 |
|
3 |
Kênh S18-1 - Trà Năng |
Đức Thạnh |
670 |
55x60 |
20 |
35 |
938 |
750 |
188 |
|
4 |
Kênh S18-1 - Dinh Bà |
Đức Thạnh |
500 |
50x60 |
20 |
30 |
700 |
560 |
140 |
|
5 |
Kênh S22B-9C - Sông Tiêu |
Đức Thạnh |
650 |
50x60 |
20 |
30 |
910 |
728 |
182 |
|
6 |
Kênh S18-1-4E |
Đức Thạnh |
900 |
55x60 |
20 |
35 |
1.260 |
1.008 |
252 |
|
7 |
Kênh S18-1-Bầu Gội (giai đoạn 2) |
Đức Thạnh |
422 |
50x60 |
20 |
30 |
591 |
473 |
118 |
|
8 |
Kênh S22B-9B - Nha Dương |
Đức Thạnh |
600 |
55x60 |
30 |
40 |
840 |
672 |
168 |
|
|
Đức Hòa |
|
4.500 |
|
100 |
170 |
6.300 |
5.040 |
1.260 |
Năm 2017 |
1 |
Mương điều tiết Suối Lữ |
Đức Hòa |
980 |
55x60 |
20 |
35 |
1.372 |
1.098 |
274 |
|
2 |
Mương tưới Đồng Độ |
Đức Hòa |
800 |
55x60 |
20 |
35 |
1.120 |
896 |
224 |
|
3 |
Kênh Đồng Lách |
Đức Hòa |
620 |
50x60 |
20 |
30 |
868 |
694 |
174 |
|
4 |
Kênh S22Bis18 |
Đức Hòa |
1.050 |
55x60 |
20 |
35 |
1.470 |
1.176 |
294 |
|
5 |
Kênh Châu Me Gò |
Đức Hòa |
1.050 |
55x60 |
20 |
35 |
1.470 |
1.176 |
294 |
|
|
Đức Hiệp |
|
2.590 |
|
80 |
130 |
3.674 |
2.939 |
735 |
Năm 2017 |
1 |
KCH Tuyến Kênh từ S18 - Huỳnh Trung |
Đức Hiệp |
830 |
55x60 |
20 |
35 |
1.162 |
930 |
232 |
|
2 |
Tuyến trạm bơm An Long-Ruộng Dậy |
Đức Hiệp |
360 |
50x60 |
20 |
30 |
504 |
403 |
101 |
|
3 |
KCH Tuyến Kênh từ ngõ Long - Vũng Hộ |
Đức Hiệp |
700 |
55x60 |
20 |
35 |
980 |
784 |
196 |
|
4 |
KCH Tuyến Kênh từ ngõ Huỳnh - Bùi Dục (giai đoạn 2) |
Đức Hiệp |
700 |
50x60 |
20 |
30 |
1.028 |
822 |
206 |
|
VI |
ĐỨC PHỔ |
|
5.175 |
|
135 |
252 |
8.262 |
6.610 |
1.652 |
|
|
Phổ An |
|
2.150 |
|
70 |
130 |
3.420 |
2.736 |
684 |
Năm 2017 |
1 |
KCH tuyến kênh Gò Lồi - Gò Kiến |
Phổ An |
350 |
30x50 |
10 |
15 |
366 |
293 |
73 |
|
2 |
KCH tuyến kênh N10 KD-2 xã Phổ An |
Phổ An |
300 |
30x50 |
10 |
15 |
314 |
251 |
63 |
|
3 |
KCH Kênh tiêu thôn An Thạch, An Thổ (GDD1) |
Phổ An |
1.500 |
65x85 |
50 |
100 |
2.740 |
2.192 |
548 |
|
|
Phổ Ninh |
|
3.025 |
|
65 |
122 |
4.842 |
3.874 |
968 |
Năm 2017 |
1 |
KCH tuyến kênh đập An Nhơn |
Phổ Ninh |
2.100 |
60x80 |
30 |
80 |
3.694 |
2.955 |
739 |
|
2 |
KCH tuyến kênh Bàu Kế Đội 7 thôn Vĩnh Bình |
Phổ Ninh |
595 |
40x60 |
20 |
24 |
785 |
628 |
157 |
|
3 |
KCH tuyến kênh tiếp giáp giai đoạn 2 của tuyến kênh An Nhơn thôn An Ninh |
Phổ Ninh |
330 |
40x50 |
15 |
18 |
363 |
290 |
73 |
|
VII |
NGHĨA HÀNH |
|
39.260 |
|
888 |
1.228 |
46.595 |
37.474 |
9.121 |
|
|
Hành Dũng |
|
11.000 |
|
101 |
144 |
11.651 |
9.519 |
2.132 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh VC-22 (+ Nối dài) |
Hành Dũng |
1.500 |
40x50 |
14 |
21 |
1.650 |
1.320 |
330 |
|
2 |
Kênh Kim Thành |
Hành Dũng |
500 |
50x60 |
20 |
28 |
677 |
542 |
135 |
|
3 |
Mương Đập Xã Câu - Rộc Ứng |
Hành Dũng |
1.500 |
30x50 |
11 |
17 |
1.568 |
1.254 |
314 |
|
4 |
Kênh Bm5 (+ 2 nhánh rẽ) |
Hành Dũng |
3.000 |
30x50 |
10 |
15 |
3.135 |
2.508 |
627 |
|
5 |
Kênh VC-24 (+ 3 tuyến rẽ) |
Hành Dũng |
2.000 |
30x50 |
10 |
14 |
2.090 |
1.672 |
418 |
|
6 |
Kênh hố Cau |
Hành Dũng |
500 |
30x40 |
8 |
11 |
413 |
372 |
41 |
|
7 |
Đập xã Cau- Rộc úng |
Hành Dũng |
1500 |
30x50 |
11 |
17 |
1.568 |
1.411 |
157 |
|
8 |
N1 (nối dài) |
Hành Dũng |
500 |
40x50 |
17 |
21 |
550 |
440 |
110 |
|
|
Hành Tín Tây |
|
8.260 |
|
274 |
388 |
9.926 |
7.941 |
1.985 |
Năm 2017 |
1 |
Nâng cấp kênh tưới nhà VH Trũng Kè - Hồ Sanh |
Hành Tín Tây |
500 |
40x50 |
14 |
20 |
550 |
440 |
110 |
|
2 |
Nâng cấp kênh tưới Đập Thang - Đuôi Cây ổi |
Hành Tín Tây |
900 |
55x60 |
25 |
35 |
1.279 |
1.023 |
256 |
|
3 |
Nâng cấp kênh tưới đập Mã Giá - Đập sầu Đâu |
Hành Tín Tây |
360 |
40x60 |
14 |
24 |
475 |
380 |
95 |
|
4 |
Nâng cấp kênh tưới vườn Tiện - Vườn Hùng |
Hành Tín Tây |
400 |
30x50 |
10 |
15 |
418 |
334 |
84 |
|
5 |
Nâng cấp kênh tưới Đập Đồng Cau - Lỗ Lù |
Hành Tín Tây |
500 |
55x60 |
30 |
40 |
710 |
568 |
142 |
|
6 |
Nâng cấp kênh tưới ông Phú - Ông Thuận |
Hành Tín Tây |
400 |
30x50 |
12 |
16 |
418 |
334 |
84 |
|
7 |
Nâng cấp kênh tưới Đập Làng Ngà - giáp mương Trung Ếch |
Hành Tín Tây |
600 |
40x60 |
20 |
25 |
792 |
634 |
158 |
|
8 |
Nâng cấp kênh tưới Đập Mõ Giang - Đám ruộng Thuận |
Hành Tín Tây |
300 |
40x50 |
14 |
22 |
330 |
264 |
66 |
|
9 |
Nâng cấp kênh tưới Trại ông Mai - rẫy ông Điểm |
Hành Tín Tây |
300 |
40x50 |
13 |
18 |
330 |
264 |
66 |
|
10 |
Nâng cấp kênh tưới ruộng ông Bưng - Cầu Đát |
Hành Tín Tây |
300 |
40x50 |
14 |
21 |
330 |
264 |
66 |
|
11 |
Nâng cấp kênh tưới sau nhà ông Dự - giáp ruộng Nguyễn Khanh |
Hành Tín Tây |
300 |
30x50 |
14 |
17 |
314 |
251 |
63 |
|
12 |
Nâng cấp kênh tưới Nguyễn Thường - Nguyễn Thị Thông |
Hành Tín Tây |
400 |
40x50 |
12 |
19 |
440 |
352 |
88 |
|
13 |
Nâng cấp kênh tưới dập ruộng suối - Phạm Thiệp (Đất sét) |
Hành Tín Tây |
800 |
40x50 |
14 |
21 |
880 |
704 |
176 |
|
14 |
Nâng cấp kênh tưới đập ruộng Thế - Đoàn Minh |
Hành Tín Tây |
600 |
50x60 |
20 |
30 |
812 |
650 |
162 |
|
15 |
Nâng cấp kênh tưới Đập Sầu Đâu - Thâm đồng |
Hành Tín Tây |
400 |
40x60 |
18 |
25 |
528 |
422 |
106 |
|
16 |
Nâng cấp kênh tưới Thanh Ba - Đập Mã Giá |
Hành Tín Tây |
400 |
40x50 |
14 |
18 |
440 |
352 |
88 |
|
17 |
Nâng cấp kênh tưới Đập Hóc Bắc - ruộng Ông Như - ruộng Ông Lái |
Hành Tín Tây |
800 |
40x50 |
16 |
22 |
880 |
704 |
176 |
|
|
Hành Thiện |
|
7.300 |
|
206 |
269 |
9.113 |
7.290 |
1.823 |
Năm 2017 |
1 |
Từ trạm bơm Vạn xuân - Mễ Sơn |
Hành Thiện |
1.000 |
55x65 |
38 |
45 |
1.488 |
1.190 |
298 |
|
2 |
Từ cong điều tiết - đập Bà Láng |
Hành Thiện |
1.000 |
40x50 |
16 |
22 |
1.100 |
880 |
220 |
|
3 |
Từ trạm bơm Mễ Sơn- đập Ông Thành |
Hành Thiện |
700 |
55x60 |
25 |
35 |
994 |
795 |
199 |
|
4 |
Cống đồng chừa - Hương Hỏa |
Hành Thiện |
500 |
40x50 |
14 |
18 |
550 |
440 |
110 |
|
5 |
Từ trạm bơm - giáp đường 624 |
Hành Thiện |
200 |
55x70 |
50 |
58 |
311 |
249 |
62 |
|
6 |
Nhà Văn hóa Phú Lâm Tây - ngõ Lũy |
Hành Thiện |
600 |
40x50 |
15 |
20 |
660 |
528 |
132 |
|
7 |
Từ đập - hóc Cái (Nguyễn Ngọc Anh) |
Hành Thiện |
1.000 |
40x50 |
15 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
|
8 |
Từ trạm Bơm - giáp suối Sậy |
Hành Thiện |
1.500 |
50x60 |
18 |
29 |
2.030 |
1.624 |
406 |
|
9 |
Từ ông Hòe - Đồng Thùng |
Hành Thiện |
800 |
40x50 |
15 |
22 |
880 |
704 |
176 |
|
|
Hành Nhân |
|
6.500 |
|
156 |
225 |
7.840 |
6.272 |
1.568 |
Năm 2017 |
1 |
Vườn Hoàng - ruộng Hương Hỏa |
Hành Nhân |
800 |
40x60 |
17 |
25 |
1.056 |
845 |
211 |
|
2 |
Mương Bộng - Cầu Bà mãng |
Hành Nhân |
900 |
50x60 |
18 |
28 |
1.218 |
974 |
244 |
|
3 |
Lê Hồng Minh - Giáp vườn Lê Văn Danh |
Hành Nhân |
600 |
40x60 |
17 |
24 |
792 |
634 |
158 |
|
4 |
Ngã 3 Dây Bầu - ruộng Võ Thanh Hồng |
Hành Nhân |
900 |
40x50 |
17 |
22 |
990 |
792 |
198 |
|
5 |
Đầu cống 73 - cống Vũng Hồ |
Hành Nhân |
700 |
40x60 |
17 |
24 |
924 |
739 |
185 |
|
6 |
Kênh chính - Ngõ Bà Bông |
Hành Nhân |
500 |
40x50 |
10 |
18 |
550 |
440 |
110 |
|
7 |
Đồng Giữa -Giáp mương: Mỏ |
Hành Nhân |
600 |
40x50 |
16 |
21 |
660 |
528 |
132 |
|
8 |
Ruộng Nguyễn quỳnh - mương Bờ máng |
Hành Nhân |
500 |
40x50 |
16 |
22 |
550 |
440 |
110 |
|
9 |
Ngã 3 Cống Trảy - ruộng Đồng Điền |
Hành Nhân |
600 |
40x50 |
14 |
20 |
660 |
528 |
132 |
|
10 |
Kênh chính Cảng Cửa Sa - Cầu Bà Mảng |
Hành Nhân |
400 |
40x50 |
14 |
21 |
440 |
352 |
88 |
|
|
Hành Đức |
|
6.200 |
|
151 |
202 |
8.065 |
6.452 |
1.613 |
Năm 2017 |
1 |
Kênh N12-3 |
Hành Đức |
1.500 |
40x50 |
14 |
21 |
1.650 |
1.320 |
330 |
|
2 |
Mương Ố - Đồng Phan Thượng |
Hành Đức |
2.000 |
55x75 |
60 |
70 |
3.247 |
2.598 |
649 |
|
3 |
Kênh N12-8-K cuối |
Hành Đức |
500 |
40x50 |
13 |
18 |
550 |
440 |
110 |
|
4 |
Kênh VC40-KTN1 |
Hành Đức |
800 |
40x50 |
14 |
21 |
880 |
704 |
176 |
|
5 |
Kênh N12-7-5-Đám đế |
Hành Đức |
500 |
40x50 |
18 |
22 |
550 |
440 |
110 |
|
6 |
Kênh N12-5-cây Bớm |
Hành Đức |
400 |
40x60 |
17 |
25 |
528 |
422 |
106 |
|
7 |
Kênh N12-7-5-K cuối |
Hành Đức |
500 |
40x60 |
15 |
25 |
660 |
528 |
132 |
|
VIII |
SƠN HÀ |
|
2.600 |
|
36 |
36 |
2.937 |
2.643 |
294 |
|
|
Sơn Hạ |
|
2.600 |
|
36 |
36 |
2.937 |
2.643 |
294 |
Năm 2017 |
1 |
KCH Kênh nhánh từ nhà Ông Trân - Đồng rộc suối cầu nhà Ông Rang - Đập dâng Xã Điệu |
Sơn Hạ |
1.600 |
40x60 |
26 |
26 |
2.112 |
1.901 |
211 |
|
2 |
KCH kênh nhánh Gò Kà Rò - Đập dâng Suối Cầu |
Sơn Hạ |
1.000 |
30x40 |
10 |
10 |
825 |
743 |
83 |
|
IX |
TRA BỒNG |
|
- |
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
NĂM 2018 |
|
117.821 |
|
2.648 |
3.391 |
149.727 |
120.180 |
29.548 |
|
I |
BÌNH SƠN |
|
35.202 |
|
764 |
958 |
48-146 |
38.517 |
9.629 |
|
|
Bình Chương |
|
5.060 |
|
145 |
183 |
7.430 |
5.944 |
1.486 |
Năm 2018 |
1 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương Cát |
Bình Chương |
1.500 |
55x65 |
40 |
50 |
2.232 |
1.786 |
446 |
|
2 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ Đập Cầm Đào đi Ngõ Yên |
Bình Chương |
1.500 |
55x70 |
45 |
57 |
2.334 |
1.867 |
467 |
|
3 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ kênh B32 đi Ngõ Lao |
Bình Chương |
860 |
55x65 |
40 |
50 |
1.280 |
1.024 |
256 |
|
4 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ đập Hóc Kén đến Gò Lài |
Bình Chương |
1.200 |
40x60 |
20 |
25 |
1.584 |
1.267 |
317 |
|
|
Bình Hiệp |
|
4.000 |
|
99 |
125 |
7.306 |
5.845 |
1.461 |
Năm 2018 |
1 |
Kiên cố tuyến kênh B5A2 |
Bình Hiệp |
4.000 |
65x85 |
99 |
125 |
7.306 |
5.845 |
1.461 |
|
|
Bình Khương |
|
5.100 |
|
44 |
62 |
5.331 |
4.265 |
1.066 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh Châu Long |
Bình Khương |
1.700 |
30x50 |
10 |
15 |
1.777 |
1.422 |
355 |
|
2 |
Kênh An Thạnh đi Tây Phước |
Bình Khương |
1.500 |
30x50 |
10 |
15 |
1.568 |
1.254 |
314 |
|
3 |
Kênh Ngõ Thọ đến ruộng 2 Anh |
Bình Khương |
400 |
30x50 |
12 |
17 |
418 |
334 |
84 |
|
4 |
Kênh từ Phước Hòa đi đồng cống |
Bình Khương |
1.500 |
30x50 |
12 |
15 |
1.568 |
1.254 |
314 |
|
|
Bình Phước |
|
7.300 |
|
151 |
175 |
9.940 |
7.952 |
1.988 |
Năm 2018 |
1 |
BTXM tuyến kênh B79 -nhà Huỳnh Nhiên, xã Bình Phước |
Bình Phước |
2.500 |
55x70 |
60 |
60 |
3.890 |
3.112 |
778 |
|
2 |
BTXM kênh Hồ Trung Tín đến ao Họ, xã Bình Phước |
Bình Phước |
1.000 |
40x50 |
16 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
|
3 |
BTXM tuyến kênh Hóc Mua -nhà Nguyễn Thới, xã Bình Phước |
Bình Phước |
1.000 |
40x60 |
20 |
25 |
1.320 |
1.056 |
264 |
|
4 |
BTXM tuyến kênh B78 - ao giếng Đá, xã Bình Phước |
Bình Phước |
300 |
40x50 |
15 |
20 |
330 |
264 |
66 |
|
5 |
BTXM tuyến kênh từ cống B76 - Đồng Bà Nghị, xã Bình Phước |
Bình Phước |
500 |
40x60 |
20 |
25 |
660 |
528 |
132 |
|
6 |
BTXM tuyến kênh BM252 từ Cầu Máng- đường Cao Tốc |
Bình Phước |
2.000 |
40x60 |
20 |
25 |
2.640 |
2.112 |
528 |
|
|
Bình Thạnh |
|
1.500 |
|
120 |
151 |
2.740 |
2.192 |
548 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh Ông Có |
Bình Thạnh |
1.500 |
65x85 |
120 |
151 |
2.740 |
2.192 |
548 |
|
|
Bình Thanh Tây |
|
5.442 |
|
93 |
117 |
6.417 |
5.134 |
1.283 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh KB 12-4-Gò Đỗ |
Bình Thanh Tây |
1.600 |
55x60 |
28 |
35 |
2.273 |
1.818 |
455 |
|
2 |
Kênh BM2-2 - Gò Bộ |
Bình Thanh Tây |
942 |
40x50 |
18 |
23 |
1.036 |
829 |
207 |
|
3 |
Kênh Đồng giữa |
Bình Thanh Tây |
600 |
40x50 |
17 |
21 |
660 |
528 |
132 |
|
4 |
Kênh Hồ Hóc Bứa - Rộc Bàn |
Bình Thanh Tây |
1.500 |
30x50 |
13 |
16 |
1.568 |
1.254 |
314 |
|
5 |
Kênh KB 12-3-Lỗ Vợi |
Bình Thanh Tây |
800 |
40x50 |
17 |
21 |
880 |
704 |
176 |
|
|
Bình Thuận |
|
1.500 |
|
12 |
15 |
1.568 |
1.254 |
314 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh Đồng Bên Sông |
Bình Thuận |
1.500 |
30x50 |
12 |
15 |
1.568 |
1.254 |
314 |
|
|
Bình Mỹ |
|
5.300 |
|
100 |
130 |
7.414 |
5.931 |
1.483 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh từ cuối kênh bê tông - đồng Đám |
Bình Mỹ |
1.400 |
55x60 |
30 |
35 |
1.989 |
1.591 |
398 |
|
2 |
Đ1-18 |
Bình Mỹ |
2.000 |
55x65 |
40 |
50 |
2.977 |
2.382 |
595 |
|
3 |
Kênh hồ Phước Tích |
Bình Mỹ |
400 |
30x50 |
10 |
15 |
418 |
334 |
84 |
|
4 |
Kènh Đập 2-9 |
Bình Mỹ |
1.500 |
50x60 |
20 |
30 |
2.030 |
1.624 |
406 |
|
II |
SƠN TỊNH |
|
12.035 |
- |
680 |
689 |
16.831 |
13.465 |
3.366 |
|
|
Tịnh Hà |
|
2.500 |
|
140 |
140 |
4.363 |
3.490 |
873 |
Năm 2018 |
1 |
KCH tuyến Kênh B6-5 (Hà Thọ Xuân) |
Tịnh Hà |
2.000 |
65x85 |
100 |
100 |
3.653 |
2.922 |
731 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Kênh B6-5-4 kéo dài |
Tịnh Hà |
500 |
55x60 |
40 |
40 |
710 |
568 |
142 |
|
|
Tịnh Sơn |
|
1.850 |
|
46 |
49 |
1.757 |
1.406 |
351 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến Kênh bơm Cây Duối kéo dài |
Tịnh Sơn |
600 |
30x50 |
14 |
14 |
627 |
502 |
125 |
Trạm bơm Cầy duối |
2 |
Tuyến Kênh bơm Chợ Tổng kéo dài (Sau nhà ông Trừ - Trà Lương) |
Tịnh Sơn |
200 |
30x40 |
8 |
10 |
165 |
132 |
33 |
|
3 |
Tuyến Kênh Bơm Gò Sa |
Tịnh Sơn |
600 |
30x40 |
10 |
10 |
495 |
396 |
99 |
Trạm bơm |
4 |
Tuyến Kênh Bơm An Thọ kéo dài |
Tịnh Sơn |
450 |
30x50 |
14 |
15 |
470 |
376 |
94 |
Trạm bơm An Thọ |
|
Tịnh Đông |
|
1.060 |
|
25 |
25 |
1.037 |
830 |
207 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến Kênh Sông Giang - Suối Cầu Dông |
Tịnh Đông |
740 |
30x50 |
15 |
15 |
773 |
618 |
155 |
|
2 |
Kênh Sông Giang - Rộc Đài |
Tịnh Đông |
320 |
30x40 |
10 |
10 |
264 |
211 |
53 |
|
|
Tịnh Phong |
|
3.355 |
|
320 |
320 |
5.692 |
4.554 |
1.138 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến kênh: Mương A5 (mương B10 Bm1A nối dài) |
Tịnh Phong |
755 |
65x85 |
150 |
150 |
1.379 |
1.103 |
276 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh: Mương A3 |
Tịnh Phong |
600 |
40x50 |
20 |
20 |
660 |
528 |
132 |
Thạch Nham |
3 |
Tuyến kênh: Mương A5 (mương B10 Bm1A đoạn cuối) |
Tịnh Phong |
2.000 |
65x85 |
150 |
150 |
3.653 |
2.922 |
731 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Thọ |
|
1.000 |
|
65 |
65 |
1.333 |
1.066 |
267 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến kênh VC10-KCB (đoạn còn lại) |
Tịnh Thọ |
600 |
55x65 |
45 |
45 |
893 |
714 |
179 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh B5-5 |
Tịnh Thọ |
400 |
40x50 |
20 |
20 |
440 |
352 |
88 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Bình |
|
1.170 |
|
59 |
65 |
1.609 |
1.287 |
322 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến kênh Đồng Chu Ngu - Đội 12 |
Tịnh Bình |
870 |
55x65 |
46 |
50 |
1.295 |
1.036 |
259 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh Ngõ 6 Tân - Gò Hố |
Tịnh Bình |
300 |
30x50 |
13 |
15 |
314 |
251 |
63 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Hiệp |
|
1.100 |
|
25 |
25 |
1.040 |
832 |
208 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến kênh B4-2a |
Tịnh Hiệp |
600 |
30x50 |
15 |
15 |
627 |
502 |
125 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh B1-1 |
Tịnh Hiệp |
500 |
30x40 |
10 |
10 |
413 |
330 |
83 |
HTTL Thạch Nham |
III |
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI |
|
12.765 |
|
250 |
252 |
14.178 |
11.342 |
2.836 |
|
|
Tịnh Ấn Đông |
|
4.700 |
|
15 |
86 |
5.049 |
4.039 |
1.010 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh B8-9 giáp kênh chìm Độc Lập |
Tịnh Ấn |
502 |
30x40 |
6 |
6 |
414 |
331 |
83 |
|
2 |
Kênh B8-11 - mương bầu Thá đồng đất sắt Hòa Bình |
Tịnh Ấn Đông |
400 |
30x40 |
5 |
5 |
330 |
264 |
66 |
|
3 |
Kênh Ngõ Cữu - câu Vừng Hạnh Phúc |
Tịnh Ấn |
247 |
30x40 |
3 |
3 |
204 |
163 |
41 |
|
4 |
Kênh B8-11 - miễu đội 8 Bình Đẳng |
Tịnh Ấn |
276 |
30x40 |
3 |
3 |
228 |
182 |
46 |
|
5 |
Kênh Trạm bơm - đồng Gừa Tự Do |
Tịnh Ấn |
610 |
30x40 |
5 |
5 |
503 |
402 |
101 |
|
6 |
Tuyến Kênh Nhà Hiền - cầu bảng bầu thá Hạnh Phúc |
Tịnh Ấn Đông |
332 |
30x40 |
9 |
10 |
274 |
219 |
55 |
|
7 |
Kênh B8-11 đi bầu đưng Bình Đẳng |
Tịnh Ấn |
567 |
30x40 |
4 |
4 |
468 |
374 |
94 |
|
8 |
B8-11 (ngõ quang - cây dúi) Hạnh Phúc |
Tịnh Ấn |
1.766 |
55x65 |
50 |
50 |
2.628 |
2.102 |
526 |
|
|
Tịnh Hòa |
|
3.250 |
|
91 |
81 |
3.929 |
3.143 |
786 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh Gò Lau Đồng Quýt |
Tịnh Hòa |
150 |
30x40 |
7 |
7 |
124 |
99 |
25 |
|
2 |
Kênh B10- 10 |
Tịnh Hòa |
1.880 |
55x65 |
50 |
50 |
2.798 |
2.238 |
560 |
|
3 |
Kênh Trạm Bơm |
Tịnh Hòa |
300 |
30x40 |
12 |
12 |
248 |
198 |
50 |
|
4 |
Kênh bờ cây Thị- cống Một Tuất |
Tịnh Hòa |
920 |
30x40 |
12 |
12 |
759 |
607 |
152 |
|
|
Tịnh Thiện |
|
2.965 |
|
34 |
35 |
2.447 |
1.958 |
489 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến 7: Tuyến kênh Gò Cát |
Tịnh Thiện |
340 |
30x40 |
4,5 |
4,5 |
281 |
225 |
56 |
|
2 |
Tuyến 10: Tuyến Gò Cây Dúi |
Tịnh Thiện |
175 |
30x40 |
5 |
5 |
144 |
115 |
29 |
|
3 |
Tuyến 20: Kênh B8-15 (ngõ bà Tài)- Đồng Vàng Trên |
Tịnh Thiện |
200 |
30x40 |
6,5 |
6,5 |
165 |
132 |
33 |
|
4 |
Tuyến 21: Kênh B8-15 (ngõ Kim)- Đồng Quay Mõ |
Tịnh Thiện |
1.300 |
30x40 |
11 |
12 |
1.073 |
858 |
215 |
|
5 |
Tuyến 26: Tuyến 15-12-2- Ly Ngao |
Tịnh Thiện |
950 |
30x40 |
7 |
7 |
784 |
627 |
157 |
|
|
Nghĩa Hà |
|
1.850 |
|
50 |
50 |
2.753 |
2.202 |
551 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh Bảy Mẫu -Bà già -Bàu rụm |
Nghĩa Hà |
1.850 |
55x65 |
50 |
50 |
2.753 |
2.202 |
551 |
|
IV |
TƯ NGHĨA |
|
26.157 |
|
275 |
525 |
30.493 |
24.394 |
6.099 |
|
|
Nghĩa Trung |
|
9.620 |
|
100 |
165 |
10.592 |
8.474 |
2.118 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh N8-VC4 |
Nghĩa Trung |
1.360 |
30x50 |
10 |
15 |
1.421 |
1.137 |
284 |
|
2 |
Kênh N8-VC6 |
Nghĩa Trung |
550 |
30x40 |
5 |
10 |
454 |
363 |
91 |
|
3 |
Kênh N8-VC3 |
Nghĩa Trung |
250 |
30x40 |
5 |
10 |
206 |
165 |
41 |
|
4 |
Kênh N8-4 |
Nghĩa Trung |
480 |
30x50 |
10 |
15 |
502 |
402 |
100 |
|
5 |
Kênh N10-9 |
Nghĩa Trung |
900 |
30x50 |
10 |
15 |
941 |
753 |
188 |
|
6 |
Kênh K10-10 KD |
Nghĩa Trung |
1.100 |
40x50 |
15 |
20 |
1.210 |
968 |
242 |
|
7 |
Kênh N10-8-1 |
Nghĩa Trung |
1.200 |
30x50 |
10 |
15 |
1.254 |
1.003 |
251 |
|
8 |
Kênh N10-8 |
Nghĩa Trung |
2.010 |
50x60 |
15 |
30 |
2.720 |
2.176 |
544 |
|
9 |
Kênh N10-13 |
Nghĩa Trung |
1.150 |
30x50 |
10 |
15 |
1.202 |
962 |
240 |
|
10 |
Kênh N10-10B KD |
Nghĩa Trung |
620 |
40x50 |
10 |
20 |
682 |
546 |
136 |
|
|
Nghĩa Hiệp |
|
8.037 |
|
95 |
230 |
9.969 |
7.975 |
1.994 |
Năm 2018 |
I |
Kênh N16-11 - VC4 |
Nghĩa Hiệp |
530 |
30x50 |
10 |
15 |
554 |
443 |
111 |
|
2 |
Kênh N16-11-5 |
Nghĩa Hiệp |
2.107 |
55x75 |
20 |
70 |
3.421 |
2.737 |
684 |
|
3 |
N16-14KD |
Nghĩa Hiệp |
600 |
50x60 |
20 |
30 |
812 |
650 |
162 |
|
4 |
N16-11-3 KD |
Nghĩa Hiệp |
450 |
30x50 |
5 |
15 |
470 |
376 |
94 |
|
5 |
Kênh N16-VC7KD |
Nghĩa Hiệp |
500 |
30x50 |
5 |
15 |
523 |
418 |
105 |
|
6 |
Kênh trạm bơm Đông Mỹ |
Nghĩa Hiệp |
1.000 |
50x60 |
15 |
30 |
1.353 |
1.082 |
271 |
|
7 |
Kênh N16-15-16 |
Nghĩa Hiệp |
800 |
30x50 |
5 |
15 |
836 |
669 |
167 |
|
8 |
Kênh N16-15-18 |
Nghĩa Hiệp |
650 |
30x40 |
5 |
10 |
536 |
429 |
107 |
|
9 |
Kênh N16-15-24 |
Nghĩa Hiệp |
700 |
30x50 |
5 |
15 |
732 |
586 |
146 |
|
10 |
Kênh N16-15-26 |
Nghĩa Hiệp |
700 |
30x50 |
5 |
15 |
732 |
586 |
146 |
|
|
Nghĩa Mỹ |
|
8.500 |
|
80 |
130 |
9932 |
7946 |
1986 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh N16-9 |
Nghĩa Mỹ |
2.000 |
50x60 |
20 |
30 |
2.706 |
2.165 |
541 |
|
2 |
Kênh N16-8 A KD |
Nghĩa Mỹ |
1.900 |
50x60 |
20 |
30 |
2.571 |
2.057 |
514 |
|
3 |
Kênh N16-VC-1 |
Nghĩa Mỹ |
1.200 |
30x50 |
10 |
15 |
1.254 |
1.003 |
251 |
|
4 |
Kênh N16-9-4 |
Nghĩa Mỹ |
700 |
30x50 |
5 |
15 |
732 |
586 |
146 |
|
5 |
Kênh N16-3-7 |
Nghĩa Mỹ |
900 |
30x50 |
10 |
15 |
941 |
753 |
188 |
|
6 |
Kênh N16-3-5 |
Nghĩa Mỹ |
1.100 |
30x50 |
10 |
15 |
1.150 |
920 |
230 |
|
7 |
Kênh N16-8A-1 |
Nghĩa Mỹ |
700 |
30x40 |
5 |
10 |
578 |
462 |
116 |
|
V |
NGHĨA HÀNH |
|
- |
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
VI |
MỘ ĐỨC |
|
14.510 |
|
440 |
680 |
19.932 |
15.946 |
3.986 |
|
|
Đức Phú |
|
1.840 |
|
80 |
115 |
2.571 |
2.057 |
514 |
Năm 2018 |
1 |
K.CH Tuyến kênh Triền Rộc Cấm |
Đức Phú |
600 |
55x60 |
20 |
35 |
840 |
672 |
168 |
|
2 |
KCH Tuyến kênh Cây Đen - Bầu Làng |
Đức Phú |
640 |
55x60 |
30 |
40 |
891 |
713 |
178 |
|
3 |
KCH Tuyến kênh Cây Muồng - Đồng Ké |
Đức Phú |
600 |
55x60 |
30 |
40 |
840 |
672 |
168 |
|
|
Đức Lợi |
|
1.500 |
|
80 |
120 |
1.950 |
1.560 |
390 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến kênh kết hợp giao thông từ trạm bơm đầu |
Đức Lợi |
550 |
50x60 |
20 |
30 |
715 |
572 |
143 |
|
2 |
Tuyến kênh ruộng Ông Điệp - ruộng ông Trang |
Đức Lợi |
300 |
50x60 |
20 |
30 |
390 |
312 |
78 |
|
3 |
Tuyến kênh ruộng Ông Nhiều - ruộng Ông Phụng |
Đức Lợi |
300 |
50x60 |
20 |
30 |
390 |
312 |
78 |
|
4 |
Tuyến kênh ruộng Ông Dương Tấn Trang - Kênh tiêu Đầm bàu |
Đức Lợi |
350 |
50x60 |
20 |
30 |
455 |
364 |
91 |
|
|
Đức Phong |
|
2.270 |
|
80 |
120 |
2.951 |
2.361 |
590 |
Năm 2018 |
1 |
Mươi tưới Đồng Sông Cát |
Đức Phong |
250 |
40x50 |
10 |
20 |
325 |
260 |
65 |
|
2 |
Kênh Bầu Rong - Gò Cam |
Đức Phong |
450 |
40x50 |
15 |
20 |
585 |
468 |
117 |
|
3 |
Mương tưới Bắc Đầu Đò |
Đức Phong |
330 |
40x50 |
10 |
20 |
429 |
343 |
86 |
|
4 |
Mương tưới Nam Đầu Đò |
Đức Phong |
380 |
40x50 |
15 |
20 |
494 |
395 |
99 |
|
5 |
Mương Gò Cam -Gò Mạ |
Đức Phong |
510 |
40x50 |
15 |
20 |
663 |
530 |
133 |
|
6 |
Kênh Bàu Tràm 1 |
Đức Phong |
350 |
40x50 |
15 |
20 |
455 |
364 |
91 |
|
|
Đức Thắng |
|
4.710 |
|
80 |
130 |
6.594 |
5.275 |
1.319 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh S18-2-5-4 |
Đức Thắng |
800 |
40x50 |
10 |
20 |
1.120 |
896 |
224 |
|
2 |
Kênh S18-2-5 kéo dài (giai đoạn 3) (Kênh đồng rừng) |
Đức Thắng |
550 |
30x50 |
10 |
15 |
770 |
616 |
154 |
|
3 |
Kênh S18-2 - Rộc Thị |
Đức Thắng |
550 |
30x50 |
10 |
15 |
770 |
616 |
154 |
|
4 |
Kênh S18-2-9 - Đồng Nam Biên 1 |
Đức Thắng |
220 |
30x50 |
10 |
15 |
308 |
246 |
62 |
|
5 |
Bờ vùng số 2 - Kênh Đồng Rừng - Ngưu Lang - Đuôi Chuộc-S18-2-5C |
Đức Thắng |
1.400 |
50x60 |
15 |
30 |
1.960 |
1.568 |
392 |
|
6 |
Mương Máng |
Đức Thắng |
850 |
40x50 |
15 |
20 |
1.190 |
952 |
238 |
|
7 |
Kênh S18- 2-9 - Đồng Nam Biên 2 |
Đức Thắng |
340 |
30x50 |
10 |
15 |
476 |
381 |
95 |
|
|
Đức Hiệp |
|
4.190 |
|
120 |
195 |
5.866 |
4.693 |
1.173 |
Năm 2018 |
1 |
Bê tông tuyến kênh từ cầu S18 - 2B - Rộc cầu |
Đức Hiệp |
540 |
50x60 |
20 |
30 |
756 |
605 |
151 |
|
2 |
Bê tông tuyến kênh từ S18 - cống Kít - Ngõ Chùa- Rộc 9, Rộc 10 |
Đức Hiệp |
400 |
55x60 |
20 |
35 |
560 |
448 |
112 |
|
3 |
Bê tông tuyến kênh từ Cống Kít rào hai Tính- Ruộng Nguyễn Hoa Rộc Sa |
Đức Hiệp |
1.300 |
55x60 |
20 |
35 |
1.820 |
1.456 |
364 |
|
4 |
Bê tông tuyến kênh từ Lù tưới S182A-Ruộng thôn Chú Tượng |
Đức Hiệp |
250 |
50x60 |
20 |
30 |
350 |
280 |
70 |
|
5 |
KCH Tuyến Phạm Cân - Lê Phu |
Đức Hiệp |
1.000 |
50x60 |
20 |
30 |
1.400 |
1.120 |
280 |
|
6 |
KCH Tuyến Từ Nghĩa Lập - An Long |
Đức Hiệp |
700 |
55x60 |
20 |
35 |
980 |
784 |
196 |
|
VII |
ĐỨC PHỔ |
|
13.228 |
|
206 |
243 |
16.168 |
12.934 |
3.234 |
|
|
Phổ Thuận |
|
2.000 |
|
40 |
50 |
2.977 |
2.382 |
595 |
Năm 2018 |
1 |
KCH Kênh nội đồng xã Phổ Thuận |
Phổ Thuận |
2.000 |
55x65 |
40 |
50 |
2.977 |
2.382 |
595 |
|
|
Phổ Văn |
|
8.231 |
|
120 |
137 |
10.238 |
8.190 |
2.048 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh ngõ ông Nhặm - Gò ông Đạt (Thủy triều) |
Phổ Văn |
800 |
40x50 |
15 |
18 |
880 |
704 |
176 |
|
2 |
Tuyến Kênh N8.3 (Lô 2 & 3) - Cuối lô 27 (Tập An Nam +Thủy triều) |
Phổ Văn |
700 |
30x40 |
10 |
12 |
578 |
462 |
116 |
|
3 |
Kiên cố hóa từ kênh N8 (Năm Trà) - Giáp Mương tiêu Đồng Đình (Thủy Triều) |
Phổ Văn |
1.800 |
55x60 |
32 |
35 |
2.557 |
2.046 |
511 |
|
4 |
Kiên cố hóa tuyến kênh Đồng Đình Thủy Triều |
Phổ Văn |
1.300 |
40x50 |
18 |
20 |
1.430 |
1.144 |
286 |
|
5 |
Kiên cố hóa từ kênh N8(Năm Trà) - Giáp Mương tiêu Đồng Đình (Thủy Triều) |
Phổ Văn |
1.800 |
40x60 |
23 |
27 |
2.376 |
1.901 |
475 |
|
6 |
Kiên cố hóa tuyến kênh N8.1.1 - Bàu Đĩa (Đám Mặt sa Tập An Bắc) |
Phổ Văn |
1.831 |
40x60 |
22 |
25 |
2.417 |
1.934 |
483 |
|
|
Phổ Quang |
|
800 |
|
10 |
12 |
660 |
528 |
132 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến kênh đồng đội 3 xã Phổ Quang |
Phổ Quang |
800 |
30x40 |
10 |
12 |
660 |
528 |
132 |
|
|
Phổ Châu |
|
1.597 |
|
21 |
27 |
1.666 |
1.333 |
333 |
Năm 2018 |
1 |
Quốc lộ mới - Cây Rỏi |
Phổ Châu |
330 |
30x40 |
4 |
5 |
272 |
218 |
54 |
|
2 |
Quốc lộ 1 mới nhà ông Sương lên núi Vàng (Tấn Lộc) |
Phổ Châu |
1.267 |
40x50 |
17 |
22 |
1.394 |
1.115 |
279 |
|
|
Phổ Cường |
|
600 |
|
15 |
17 |
627 |
502 |
125 |
Năm 2018 |
1 |
Tuyến nhà ông Tho - Cầu 22 |
Phổ Cường |
600 |
30x50 |
15 |
17 |
627 |
502 |
125 |
|
VIII |
SƠN HÀ |
|
1.000 |
|
11 |
11 |
825 |
743 |
83 |
|
|
Sơn Hạ |
|
1.000 |
|
11 |
11 |
825 |
743 |
83 |
Năm 2018 |
1 |
KCH kênh nhánh Gò Kà Rỏ (Nối tiếp) - Đập dâng Suối Cầu |
Sơn Hạ |
1.000 |
30x40 |
11 |
11 |
825 |
743 |
83 |
|
IX |
TRÀ BỒNG |
|
2.924 |
|
22 |
33 |
3.154 |
2.839 |
315 |
|
|
Trà Bình |
|
2.924 |
|
22 |
33 |
3.154 |
2.839 |
315 |
Năm 2018 |
1 |
Kênh Đập Ông Võ |
Trà Bình |
600 |
30x40 |
1 |
3 |
619 |
557 |
62 |
|
2 |
Kênh mương HCN Giếng Hoãn |
Trà Bình |
600 |
30x40 |
3 |
4 |
619 |
557 |
62 |
|
3 |
Kênh mương HCN Hố Vỏ |
Trà Bình |
624 |
30x40 |
5 |
6 |
644 |
580 |
64 |
|
4 |
Kênh mương Đập Quang |
Trà Bình |
500 |
30x50 |
12 |
15 |
653 |
588 |
65 |
|
5 |
Kênh mương Hồ Gò Kiu |
Trà Bình |
600 |
30x40 |
1 |
5 |
619 |
557 |
62 |
|
|
Năm 2019 |
|
119.953 |
|
2.896 |
3.714 |
150.757 |
120.941 |
29.816 |
|
I |
BÌNH SƠN |
|
42.497 |
|
1.069 |
1.347 |
58.925 |
47.140 |
11.785 |
|
|
Bình Chương |
|
4.900 |
|
135 |
170 |
6.945 |
5.556 |
1.389 |
Năm 2019 |
1 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương B32-4 đi Trà Cay Nam |
Bình Chương |
1.000 |
40x50 |
15 |
19 |
1.100 |
880 |
220 |
|
2 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ Mương Ngang đến mương cát |
Bình Chương |
1.800 |
55x65 |
40 |
50 |
2.679 |
2.143 |
536 |
|
3 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ Đập Cầm Đào đi Gò Quýt |
Bình Chương |
1.200 |
55x60 |
30 |
38 |
1.705 |
1.364 |
341 |
|
4 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ Đập Cầm Đào đi Ngõ Phục đến Gò Quýt |
Bình Chương |
900 |
55x75 |
50 |
63 |
1.461 |
1.169 |
292 |
|
|
Bình Hiệp |
|
8.350 |
|
194 |
244 |
11.150 |
8.920 |
2.230 |
Năm 2019 |
1 |
Kiên cố tuyến kênh Đồng Răm |
Bình Hiệp |
1.200 |
50x60 |
25 |
32 |
1.624 |
1.299 |
325 |
|
2 |
Kênh Gò Ngôn |
Bình Hiệp |
1.000 |
55x60 |
27 |
34 |
1.421 |
1.137 |
284 |
|
3 |
Kiên cố tuyến đập Hố Vàng |
Bình Hiệp |
950 |
40x60 |
20 |
25 |
1.254 |
1.003 |
251 |
|
4 |
Kiên cố tuyến kênh Đồng Rõi |
Bình Hiệp |
900 |
40x50 |
17 |
21 |
990 |
792 |
198 |
|
5 |
Kiên cố tuyến B5A2 |
Bình Hiệp |
800 |
50x60 |
23 |
29 |
1.082 |
866 |
216 |
|
6 |
Kiên cố tuyến kênh Đồng Rõi |
Bình Hiệp |
1.200 |
55x60 |
30 |
38 |
1.705 |
1.364 |
341 |
|
1 |
Kiên cố tuyến B7VC1 |
Bình Hiệp |
1.400 |
55x65 |
35 |
44 |
2.084 |
1.667 |
417 |
|
2 |
Kiên cố tuyến đập Đồng Bình |
Bình Hiệp |
900 |
40x50 |
17 |
21 |
990 |
792 |
198 |
|
|
Bình Khương |
|
7.320 |
|
118 |
148 |
8.070 |
6.456 |
1.614 |
Năm 2019 |
1 |
Từ Hố đá đi ngõ giới |
Bình Khương |
870 |
30x50 |
14 |
18 |
909 |
727 |
182 |
|
2 |
Từ xóm giữa đi Cầu đình |
Bình Khương |
1.200 |
40x50 |
15 |
20 |
1.320 |
1.056 |
264 |
|
3 |
Từ đập Châu thuận đi ngõ Trí |
Bình Khương |
600 |
30x50 |
13 |
15 |
627 |
502 |
125 |
|
4 |
Kênh Hóc Mít |
Bình Khương |
1.200 |
40x50 |
15 |
19 |
1.320 |
1.056 |
264 |
|
5 |
Kênh từ ti năng đi xóm giữa |
Bình Khương |
800 |
40x50 |
15 |
19 |
880 |
704 |
176 |
|
6 |
Kênh ngõ Cu đi ruộng Minh |
Bình Khương |
600 |
30x40 |
10 |
13 |
495 |
396 |
99 |
|
7 |
Châu Long đi giếng mội |
Bình Khương |
850 |
40x50 |
16 |
20 |
935 |
748 |
187 |
|
8 |
Vũng ngựa đi bồ đề |
Bình Khương |
1.200 |
40x60 |
20 |
25 |
1.584 |
1.267 |
317 |
|
|
Bình Tân |
|
5.650 |
|
71 |
98 |
5.701 |
4.561 |
1.140 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh Chính trước xóm nhì (nhà Ông Cường - Ông Lưu) |
Bình Tân |
1.000 |
40x50 |
15 |
19 |
1.100 |
880 |
220 |
|
2 |
Kênh chính - Ruộng Bầu Dâu |
Bình Tân |
750 |
30x40 |
10 |
13 |
619 |
495 |
124 |
|
3 |
Kênh Chính - Nhà ông Đại |
Bình Tân |
1.100 |
40x50 |
15 |
19 |
1.210 |
968 |
242 |
|
4 |
Kênh nhà ông Đa - Diều Gà |
Bình Tân |
600 |
30x50 |
11 |
14 |
627 |
502 |
125 |
|
5 |
Kênh từ trường xóm - Cổ Bồng |
Bình Tân |
1.200 |
40x50 |
17 |
21 |
1.320 |
1.056 |
264 |
|
6 |
Kênh nhà ông Cường - Suối Lỗ Nọc |
Bình Tân |
1.000 |
30x40 |
10 |
13 |
825 |
660 |
165 |
|
|
Bình Thạnh |
|
4.800 |
|
230 |
290 |
8.768 |
7.014 |
1.754 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh Hà Mòi đến Toàn Anh |
Bình Thạnh |
2.400 |
65x85 |
80 |
101 |
4.384 |
3.507 |
877 |
|
2 |
Kênh Cây Bứa |
Bình Thạnh |
2.400 |
65x85 |
150 |
189 |
4.384 |
3.507 |
877 |
|
|
Bình Thanh Tây |
|
8.277 |
|
265 |
334 |
13.926 |
11.141 |
2.785 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh đập Bầu Cạn - Cây Bêu |
Bình Thanh Tây |
800 |
40x50 |
15 |
19 |
880 |
704 |
176 |
|
2 |
Kênh KB12-C1 - Trạm bơm KB 12-C2 |
Bình Thanh Tây |
2.750 |
65x85 |
95 |
120 |
5.023 |
4.018 |
1.005 |
|
3 |
Kênh BM 2C1-BM 2-C2 |
Bình Thanh Tây |
3.500 |
65x85 |
90 |
113 |
6.393 |
5.114 |
1.279 |
|
4 |
Kênh đập Bầu Cạn - Ruộng Nào |
Bình Thanh Tây |
500 |
40x60 |
20 |
25 |
660 |
528 |
132 |
|
5 |
Kênh BM 2-6 - Giàn Bầu |
Bình Thanh Tây |
300 |
50x60 |
23 |
29 |
406 |
325 |
81 |
|
6 |
Kênh BM 2-8-Rộc Đá |
Bình Thanh Tây |
427 |
40x60 |
22 |
28 |
564 |
451 |
113 |
|
|
Bình Thuận |
|
3.200 |
|
49 |
62 |
4.365 |
3.492 |
873 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh Đồng Ngoài |
Bình Thuận |
1.400 |
55x60 |
28 |
35 |
1.989 |
1.591 |
398 |
|
2 |
Kênh Hóc Nhiêu |
Bình Thuận |
1.800 |
40x60 |
21 |
26 |
2.376 |
1.901 |
475 |
|
II |
SƠN TỊNH |
|
13.416 |
|
601 |
602 |
16.321 |
13.057 |
3.264 |
|
|
Tịnh Hà |
|
4.000 |
|
295 |
295 |
6.006 |
4.805 |
1.201 |
Năm 2019 |
1 |
Kiên cố hóa tuyến Kênh Công Điền nối dài |
Tịnh Hà |
1.500 |
55x65 |
45 |
45 |
2232 |
1.786 |
446 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
KCH tuyến Kênh Vượt cấp 12 Trường Xuân |
Tịnh Hà |
600 |
50x60 |
30 |
30 |
812 |
650 |
162 |
HTTL Thạch Nham |
1 |
Kiên cố hóa tuyến Kênh B6 - 5 Hà Trung |
Tịnh Hà |
300 |
65x85 |
100 |
100 |
548 |
438 |
110 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Kênh B6-5 kéo dài (đoạn cuối) |
Tịnh Hà |
900 |
65x85 |
100 |
100 |
1.644 |
1.315 |
329 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Kiên cố hóa tuyến Kênh Vượt cấp mộ vôi |
Tịnh Hà |
700 |
40x50 |
20 |
20 |
770 |
616 |
154 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Đông |
|
1.400 |
|
80 |
80 |
1.376 |
1.101 |
275 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh Sông Giang - Rộc Thế |
Tịnh Đông |
350 |
30x40 |
10 |
10 |
289 |
231 |
58 |
|
2 |
Tuyến Kênh Bm2 - Hóc Trạng |
Tịnh Đông |
700 |
30x50 |
15 |
15 |
732 |
586 |
146 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Nâng cấp, sửa chữa kênh Cây Si - Thổ Gia |
Tịnh Đông |
100 |
55x65 |
45 |
45 |
149 |
119 |
30 |
|
4 |
Kênh Cống Giang - Mương Tiêu M14 |
Tịnh Đông |
250 |
30x40 |
10 |
10 |
206 |
165 |
41 |
|
|
Tịnh Phong |
|
2.840 |
|
40 |
40 |
2.692 |
2.154 |
538 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến kênh: Mương A3 - Trảng Thị |
Tịnh Phong |
1.270 |
40x50 |
20 |
20 |
1.397 |
1.118 |
279 |
HTTL Thạch Nham |
1 |
Tuyến kênh: Mương Hồ Thành - Đồng Kê |
Tịnh Phong |
410 |
30x40 |
10 |
10 |
338 |
270 |
68 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh: Mương B10-Ao Lác |
Tịnh Phong |
1.160 |
30x40 |
10 |
10 |
957 |
766 |
191 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Thọ |
|
1.400 |
|
55 |
55 |
1.518 |
1.214 |
304 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến kênh số 5 Trạm bơm Thọ Tây |
Tịnh Thọ |
500 |
40x50 |
20 |
20 |
550 |
440 |
110 |
|
2 |
Tuyến kênh số 4 Trạm bơm Thọ Nam |
Tịnh Thọ |
400 |
30x50 |
15 |
15 |
418 |
334 |
84 |
|
3 |
Tuyến kênh số 5 Trạm bơm Thọ Nam |
Tịnh Thọ |
500 |
40x50 |
20 |
20 |
550 |
440 |
110 |
|
|
Tịnh Bình |
|
1.000 |
|
36 |
37 |
892 |
714 |
178 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến kênh Ngõ Thuộc - Ngõ Quảng |
Tịnh Bình |
300 |
30x40 |
11 |
11 |
248 |
198 |
50 |
Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh Ngõ Bà Châu - Ngõ Nguyệt |
Tịnh Bình |
300 |
30x50 |
14 |
15 |
314 |
251 |
63 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Tuyến kênh B5-3 - Đặng Văn Trung |
Tịnh Bình |
400 |
30x40 |
11 |
11 |
330 |
264 |
66 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Hiệp |
|
2.776 |
|
95 |
95 |
3.837 |
3.070 |
767 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến kênh B1-10 nối dài |
Tịnh Hiệp |
576 |
50x60 |
30 |
30 |
779 |
623 |
156 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh B1-2b nối dài |
Tịnh Hiệp |
1.000 |
50x60 |
30 |
30 |
1.353 |
1.082 |
271 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Tuyến kênh bơm 1-12 |
Tịnh Hiệp |
1.200 |
55x60 |
35 |
35 |
1.705 |
1.364 |
341 |
Bơm 1 |
III |
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI |
|
13.319 |
|
320 |
322 |
13.216 |
10.573 |
2.643 |
|
|
Tịnh Ấn Đông |
|
4.984 |
|
101 |
103 |
4.773 |
3.818 |
955 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến kênh Nhà 2 Ngọc - đồng cây Bưu Bình |
Tịnh Ấn |
539 |
30x40 |
2 |
2 |
445 |
356 |
89 |
|
2 |
Kênh Đất Võ Cui - đám Hải rộc Bích Hòa Bình |
Tịnh Ấn |
337 |
30x40 |
4 |
4 |
278 |
222 |
56 |
|
3 |
Kênh tuyến Ngõ Cần - đám Dâu Đoàn kết |
Tịnh Ấn |
372 |
30x40 |
3 |
3 |
307 |
246 |
61 |
|
4 |
Kênh B8-11 đi đất ông Lê Thanh Bình Đoàn kết |
Tịnh Ấn |
440 |
30x40 |
4 |
4 |
363 |
290 |
73 |
|
5 |
Kênh Đất ông Thành - Ao giêng tám Đoàn Kết |
Tịnh Ấn |
534 |
30x40 |
2 |
2 |
441 |
353 |
88 |
|
6 |
Kênh Cầu Vỹ - gò Bờ Đoàn Kết |
Tịnh Ấn |
382 |
30x40 |
8 |
8 |
315 |
252 |
63 |
|
7 |
Kênh Trạm bơm - ruộng Vy đình Kỳ Độc Lập |
Tịnh Ấn |
221 |
30x40 |
3 |
3 |
182 |
146 |
36 |
|
8 |
B8-11 (cống ngầm - vườn bà Ổi) Bình Đẳng |
Tịnh Ấn |
819 |
55x65 |
50 |
50 |
1.219 |
975 |
244 |
|
9 |
Kênh Trạm bơm đội 6 - đất Tịnh An Đoàn kết |
Tịnh Ấn |
536 |
30x50 |
13 |
15 |
560 |
448 |
112 |
|
10 |
Tuyến Kênh Vườn bà Vân-rộc Chùa Đoàn kết |
Tịnh Ấn |
537 |
30x40 |
4 |
4 |
443 |
354 |
89 |
|
11 |
Tuyến Hạ thế - trại máy Hạnh Phúc |
Tịnh Ấn |
267 |
30x40 |
8 |
8 |
220 |
176 |
44 |
|
|
Tịnh Hòa |
|
3.000 |
|
121 |
121 |
3.517 |
2.814 |
703 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh Cống Thu- Cống Huy, Phú Mỹ |
Tịnh Hòa |
1.200 |
40x60 |
25 |
25 |
1.584 |
1.267 |
317 |
|
2 |
Kênh Đồng Gốm |
Tịnh Hòa |
400 |
55x60 |
42 |
42 |
568 |
454 |
114 |
|
3 |
Kênh Đồng Trước-Bờ Mỹ |
Tịnh Hòa |
250 |
30x50 |
15 |
15 |
261 |
209 |
52 |
|
4 |
Kênh Thạch Khê Hạ - Đông Hòa |
Tịnh Hòa |
100 |
30x40 |
4 |
4 |
83 |
66 |
17 |
|
5 |
Kênh Đồng Đá Dựng |
Tịnh Hòa |
150 |
30x40 |
7 |
7 |
124 |
99 |
25 |
|
7 |
Kênh Gò Điệu- Kênh Cuối |
Tịnh Hòa |
560 |
40x50 |
20 |
20 |
616 |
493 |
123 |
|
8 |
Kênh Đồng Đùi |
Tịnh Hòa |
160 |
30x40 |
3 |
3 |
132 |
106 |
26 |
|
9 |
Kênh Đồng Bà Lượng - Vĩnh Sơn |
Tịnh Hòa |
180 |
30x40 |
5 |
5 |
149 |
119 |
30 |
|
|
Tịnh Thiện |
|
3.185 |
|
50 |
50 |
2.630 |
2.104 |
526 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến 36: Kênh B10- VC9- Gò Đùi |
Tịnh Thiện |
460 |
30x40 |
7 |
7 |
380 |
304 |
76 |
|
2 |
Tuyến 37: Kênh B10- VC9- đồng Bàu Tập Long |
Tịnh Thiện |
400 |
30x40 |
8 |
8 |
330 |
264 |
66 |
|
3 |
Tuyến 39: Kênh B10-VC9- Đồng Bàu Tập Mỹ |
Tịnh Thiện |
340 |
30x40 |
6 |
6 |
281 |
225 |
56 |
|
4 |
Tuyến 42: Kênh B8-15-2-2- Đồng Vun |
Tịnh Thiện |
550 |
30x40 |
5 |
5 |
454 |
363 |
91 |
|
5 |
Tuyến 49: Kênh B10-VC9- Bến Nhì |
Tịnh Thiện |
300 |
30x40 |
6 |
6 |
248 |
198 |
50 |
|
6 |
- Tuyến 1: Tuyến kênh Gò Bà Quế |
Tịnh Thiện |
120 |
30x40 |
4,5 |
4,5 |
99 |
79 |
20 |
|
7 |
- Tuyến 2: Tuyến kênh gò Hàm Giang |
Tịnh Thiện |
95 |
30x40 |
4 |
4 |
78 |
62 |
16 |
|
8 |
- Tuyến 4: Tuyến kênh Gò Thuận |
Tịnh Thiện |
220 |
30x40 |
4 |
4 |
182 |
146 |
36 |
|
9 |
- Tuyến 23: Kênh B8-15 - Gò Tô và Gò Diễm |
Tịnh Thiện |
700 |
30x40 |
5,5 |
5,5 |
578 |
462 |
116 |
|
|
Nghĩa Hà |
|
2.150 |
|
48 |
48 |
2.296 |
1.837 |
459 |
Năm 2019 |
1 |
Mương Tùy Hòa |
Nghĩa Hà |
1.100 |
40x50 |
20 |
20 |
1.210 |
968 |
242 |
|
2 |
Mương Cây Ninh |
Nghĩa Hà |
800 |
40x50 |
18 |
18 |
880 |
704 |
176 |
|
3 |
Cống A - Miễu Xóm |
Nghĩa Hà |
250 |
30x40 |
10 |
10 |
206 |
165 |
41 |
|
IV |
TƯ NGHĨA |
|
18.520 |
|
209 |
430 |
18.006 |
14.405 |
3.601 |
|
|
Nghĩa Thắng |
|
17.020 |
|
194 |
390 |
16.767 |
13.414 |
3.353 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh NVC10-3 |
Nghĩa Thắng |
260 |
30x40 |
5 |
10 |
215 |
172 |
43 |
|
2 |
Kênh NVC12A-2 |
Nghĩa Thắng |
970 |
30x40 |
5 |
10 |
800 |
640 |
160 |
|
3 |
Kênh N2-2-3 |
Nghĩa Thắng |
400 |
30x40 |
5 |
10 |
330 |
264 |
66 |
|
4 |
Kênh N2-6-VC1 |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x40 |
5 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
5 |
Kênh N2-6-VC3 |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x40 |
5 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
6 |
Kênh N2VC3 |
Nghĩa Thắng |
700 |
30x50 |
10 |
15 |
732 |
586 |
146 |
|
7 |
Kênh N2VC3-1 |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x40 |
5 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
8 |
Kênh N2VC3-4 |
Nghĩa Thắng |
400 |
30x40 |
5 |
10 |
330 |
264 |
66 |
|
9 |
Kênh NVC10 KD |
Nghĩa Thắng |
1.050 |
55x60 |
15 |
35 |
1.492 |
1.194 |
298 |
|
10 |
NVC10B |
Nghĩa Thống |
980 |
30x50 |
5 |
15 |
1.024 |
819 |
205 |
|
11 |
N2-2-2 |
Nghĩa Thắng |
800 |
30x50 |
5 |
15 |
836 |
669 |
167 |
|
12 |
NVC10-1 |
Nghĩa Thắng |
500 |
30x50 |
10 |
15 |
523 |
418 |
105 |
|
13 |
N2-2-4 |
Nghĩa Thắng |
500 |
30x40 |
5 |
10 |
413 |
330 |
83 |
|
14 |
N2-2-6 |
Nghĩa Thắng |
400 |
30x40 |
5 |
10 |
330 |
264 |
66 |
|
15 |
N2-6-3 |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x40 |
5 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
16 |
N2-6-5 |
Nghĩa Thắng |
500 |
30x40 |
5 |
10 |
413 |
330 |
83 |
|
17 |
Kênh N2-6-1 KD |
Nghĩa Thắng |
1.550 |
40x50 |
10 |
20 |
1.705 |
1.364 |
341 |
|
18 |
Kênh N2-6-1-1 |
Nghĩa Thắng |
1.000 |
30x50 |
10 |
15 |
1.045 |
836 |
209 |
|
19 |
NBmGò Su KD |
Nghĩa Thắng |
580 |
30x50 |
10 |
15 |
606 |
485 |
121 |
|
20 |
N2VC3B |
Nghĩa Thắng |
1.000 |
30x50 |
5 |
15 |
1.045 |
836 |
209 |
|
21 |
NBmGò su-1 |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x40 |
5 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
22 |
NBmGò su-2 |
Nghĩa Thắng |
900 |
30x40 |
5 |
10 |
743 |
594 |
149 |
|
23 |
NVC25- Hóc Xoài |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x50 |
5 |
15 |
314 |
251 |
63 |
|
24 |
NVC6-Hóc Xoài |
Nghĩa Thắng |
500 |
30x40 |
5 |
10 |
413 |
330 |
83 |
|
25 |
NVC10A |
Nghĩa Thắng |
260 |
30x40 |
5 |
10 |
215 |
172 |
43 |
|
26 |
N2VC1 |
Nghĩa Thắng |
970 |
40x50 |
12 |
22,5 |
1.067 |
854 |
213 |
|
27 |
N2-2-1 |
Nghĩa Thắng |
400 |
40x50 |
12 |
22,5 |
440 |
352 |
88 |
|
28 |
N2VC4 |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x40 |
5 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
29 |
N2VC5 KD |
Nghĩa Thắng |
300 |
30x40 |
5 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
|
Nghĩa Thọ |
|
1.500 |
|
15 |
40 |
1.239 |
991 |
248 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh hữu đập Ruộng Ngót 1 |
Nghĩa Thọ |
600 |
30x40 |
5 |
10 |
495 |
396 |
99 |
|
2 |
Kênh tả đập Ruộng Ngót 2 |
Nghĩa Thọ |
300 |
30x40 |
0 |
10 |
248 |
198 |
50 |
|
3 |
Kênh đường ống Hoài Xoài 1 |
Nghĩa Thọ |
100 |
30x40 |
5 |
10 |
83 |
66 |
17 |
|
4 |
Kênh dường ống Hoài Xoài 2 |
Nghĩa Thọ |
500 |
30x40 |
5 |
10 |
413 |
330 |
83 |
|
V |
NGHĨA HÀNH |
|
- |
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
VI |
MỘ ĐỨC |
|
26.091 |
|
585 |
870 |
36.064 |
28.851 |
7.213 |
|
|
Đức Phong |
|
8.480 |
|
220 |
330 |
11.408 |
9.126 |
2.282 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh đồng Bàu |
Đức Phong |
650 |
50x60 |
20 |
30 |
875 |
700 |
175 |
|
2 |
Mương S22B- Mương tiêu rộc ngõ |
Đức Phong |
840 |
50x60 |
20 |
30 |
1.131 |
905 |
226 |
|
3 |
Kênh tưới Nam đường Thiết Trường Tân An- Mương tiêu bà Lắm (Tuyến tây) |
Đức Phong |
860 |
50x60 |
20 |
30 |
1.152 |
921 |
230 |
|
4 |
Mương Bầu Đỉa - cống tiêu ông Sử |
Đức Phong |
800 |
50x60 |
20 |
30 |
1.077 |
861 |
215 |
|
5 |
Kênh tưới Nam đường Thiết Trường Tân An- Mương tiêu bà Lắm (Tuyến đông) |
Đức Phong |
800 |
50x60 |
20 |
30 |
1.077 |
861 |
215 |
|
6 |
Kênh Gò Cam-Mương Nha |
Đức Phong |
700 |
40x50 |
15 |
20 |
942 |
754 |
188 |
|
7 |
Kênh Lỗ Điền-Bảu Ẩu |
Đức Phong |
240 |
40x50 |
15 |
20 |
323 |
258 |
65 |
|
8 |
Kênh tưới S22B-Đập điều tiết Bắc Phong |
Đức Phong |
670 |
40x60 |
15 |
25 |
902 |
721 |
180 |
|
9 |
Mương tưới Đầu Cầu |
Đức Phong |
390 |
40x60 |
15 |
25 |
525 |
420 |
105 |
|
10 |
Mương Đầu Lạch |
Đức Phong |
600 |
40x50 |
15 |
20 |
808 |
646 |
162 |
|
11 |
Kênh tưới nhà ông Ty-Kênh S22-b |
Đức Phong |
630 |
40x60 |
15 |
25 |
848 |
678 |
170 |
|
12 |
Mươi tưới S22-D |
Đức Phong |
670 |
40x50 |
15 |
20 |
902 |
721 |
180 |
|
13 |
Kênh Đồng Bàu-Giáp Bầu Súng |
Đức Phong |
630 |
40x60 |
15 |
25 |
848 |
678 |
170 |
|
|
Đức Chánh |
|
5.400 |
|
140 |
210 |
7.560 |
6.048 |
1.512 |
Năm 2019 |
1 |
KCH kênh Ngõ ông Bá - giáp mương đất sắt |
Đức Chánh |
650 |
40x50 |
15 |
20 |
910 |
728 |
182 |
|
2 |
KCH kênh ngõ ông Thạch - sau nhà ông Trí |
Đức Chánh |
350 |
40x50 |
15 |
20 |
490 |
392 |
98 |
|
3 |
KCH kênh S18-2-Vượt cấp |
Đức Chánh |
1.100 |
50x60 |
20 |
30 |
1.540 |
1.232 |
308 |
|
4 |
KCH kênh S18-8 - Đồng tranh |
Đức Chánh |
600 |
50x60 |
20 |
30 |
840 |
672 |
168 |
|
5 |
Kênh S18.1 - Khoảnh 13 |
Đức Chánh |
350 |
40x60 |
15 |
25 |
490 |
392 |
98 |
|
6 |
KCH kênh S18-2.3 - Ruộng Ông Hoanh |
Đức Chánh |
550 |
40x60 |
15 |
25 |
770 |
616 |
154 |
|
7 |
KCH kênh S18-2.7 - Cống Lô 44 |
Đức Chánh |
850 |
50x60 |
20 |
30 |
1.190 |
952 |
238 |
|
8 |
KCH kênh S18-6.3 |
Đức Chánh |
950 |
50x60 |
20 |
30 |
1.330 |
1.064 |
266 |
|
|
Đức Lân |
|
8.000 |
|
125 |
175 |
11.200 |
8.960 |
2.240 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến S22 - Quốc lộ 1A |
Đức Lân |
1.000 |
50x60 |
15 |
20 |
1.400 |
1.120 |
280 |
|
2 |
Tuyến kênh S225 |
Đức Lân |
800 |
50x60 |
15 |
20 |
1.120 |
896 |
224 |
|
3 |
Tuyến Kênh S22K |
Đức Lân |
620 |
50x60 |
10 |
15 |
868 |
694 |
174 |
|
4 |
Tuyến kênh K16 (Đồng Thụ) |
Đức Lân |
1.000 |
50x60 |
15 |
20 |
1.400 |
1.120 |
280 |
|
5 |
Tuyến Vũng bà Đề - thủy lợi Thạch Nham |
Đức Lân |
1.200 |
50x60 |
15 |
20 |
1.680 |
1.344 |
336 |
|
6 |
Tuyến đầu cống bà Thanh - Quốc lộ 1A |
Đức Lân |
700 |
50x60 |
15 |
20 |
980 |
784 |
196 |
|
7 |
Tuyến kênh S22E - Quốc lộ 1A |
Đức Lân |
1.377 |
50x60 |
15 |
20 |
1.928 |
1.542 |
386 |
|
8 |
tuyến kênh S229 (từ nhà bà Vân) - cống ông Chánh |
Đức Lân |
600 |
50x60 |
10 |
20 |
840 |
672 |
168 |
|
9 |
Tuyến kênh S22M nối dài từ nhà Bảy Tàu - ruộng Ấn |
Đức Lân |
703 |
50x60 |
15 |
20 |
984 |
787 |
197 |
|
|
Đức Thắng |
|
4.211 |
|
100 |
155 |
5.895 |
4.716 |
1.179 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh S18-2 - Đồng Lu Đá |
Đức Thắng |
410 |
30x50 |
10 |
15 |
574 |
459 |
115 |
|
2 |
Kênh S18-2-Rào Thành |
Đức Thắng |
220 |
30x50 |
10 |
15 |
308 |
246 |
62 |
|
3 |
Kênh S18-2 - Hồ Tòng |
Đức Thắng |
330 |
30x50 |
10 |
15 |
462 |
370 |
92 |
|
4 |
Kênh S18-2 - Ruộng Ông Tùng |
Đức Thắng |
430 |
30x50 |
10 |
15 |
602 |
482 |
120 |
|
5 |
Mương Bà Chế - Ngòi |
Đức Thắng |
170 |
30x50 |
10 |
15 |
238 |
190 |
48 |
|
6 |
Mương Rộc Phát |
Đức Thắng |
710 |
30x50 |
10 |
15 |
994 |
795 |
199 |
|
7 |
Kênh S18-2-4-5- Trán Rỏng |
Đức Thắng |
100 |
30x50 |
10 |
15 |
140 |
112 |
28 |
|
8 |
Kênh S1S-2-11- Đồng Quýt |
Đức Thắng |
741 |
40x50 |
10 |
20 |
1.037 |
830 |
207 |
|
9 |
Kênh nỗi Đồng Rừng |
Đức Thắng |
470 |
30x50 |
10 |
15 |
658 |
526 |
132 |
|
10 |
Kênh S18-2-5-7 |
Đức Thắng |
630 |
30x50 |
10 |
15 |
882 |
706 |
176 |
|
VII |
ĐỨC PHỔ |
|
4.310 |
|
72 |
93 |
4.876 |
3.901 |
975 |
|
|
Phổ Quang |
|
2.000 |
|
30 |
40 |
2.200 |
1.760 |
440 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến kênh đồng đội 1 xã Phổ Quang |
Phổ Quang |
1.000 |
40x50 |
15 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
|
2 |
Tuyến kênh đồng đội 2 xã Phổ Quang |
Phổ Quang |
1.000 |
40x50 |
15 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
|
|
Phổ Châu |
|
1.310 |
|
20 |
28 |
1.356 |
1.085 |
271 |
Năm 2019 |
1 |
Ruộng bà Quế - Kênh N2 (Tấn Lộc) |
Phổ Châu |
310 |
30x40 |
5 |
8 |
256 |
205 |
51 |
|
2 |
QL1 (mới) - cầu Bà Thêm - Đất ông Phổ - Hóc ông Phú |
Phổ Châu |
1.000 |
40x50 |
15 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
|
|
Phổ Cường |
|
1.000 |
|
22 |
25 |
1.320 |
1.056 |
264 |
Năm 2019 |
1 |
Tuyến Đập ông Cương - Đồng Hầm (Nga Mân) |
Phổ Cường |
1.000 |
40x60 |
22 |
25 |
1.320 |
1.056 |
264 |
|
VIII |
SƠN HÀ |
|
- |
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
IX |
TRÀ BỒNG |
|
1.800 |
|
40 |
50 |
3.349 |
3.014 |
335 |
|
|
Trà Bình |
|
1.800 |
|
40 |
50 |
3.349 |
3.014 |
335 |
Năm 2019 |
1 |
Kênh hồ chứa Sình Kiến |
Trà Bình |
1.800 |
55x65 |
40 |
50 |
3.349 |
3.014 |
335 |
|
|
NĂM 2020 |
|
100.153 |
|
2.407 |
2.927 |
123.811 |
99.090 |
24.721 |
|
I |
BÌNH SƠN |
|
20.280 |
|
369 |
465 |
23.708 |
18.966 |
4.742 |
|
|
Bình Chương |
|
8.100 |
|
190 |
239 |
11.048 |
8.838 |
2.210 |
Năm 2020 |
1 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ Cống Bà Suy đi Hóc Bè |
Bình Chương |
100 |
55x65 |
40 |
50 |
149 |
119 |
30 |
|
2 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương Hóc Thiện đến Gò Cầy tỉnh lộ 622B xóm 6 |
Bình Chương |
1.200 |
40x50 |
15 |
19 |
1.320 |
1.056 |
264 |
|
3 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ Ngõ Mỹ đến Suối Xuân |
Bình Chương |
500 |
30x40 |
10 |
13 |
413 |
330 |
83 |
|
4 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ kênh B3-VC7 đi Gò Mồ |
Bình Chương |
1.400 |
55x60 |
30 |
38 |
1.989 |
1.591 |
398 |
|
5 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ kênh B32 đi Cống Nhiếc đến Suối Hiền |
Bình Chương |
2.600 |
55x65 |
40 |
50 |
3.870 |
3.096 |
774 |
|
6 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ Ruộng đồng đến Trà Da |
Bình Chương |
2.000 |
55x65 |
40 |
50 |
2.977 |
2.382 |
595 |
|
7 |
Kiên cố hóa tuyến kênh mương từ kênh B32 đi Ngõ Anh đến nhà bà Thu |
Bình Chương |
300 |
40x50 |
15 |
19 |
330 |
264 |
66 |
|
|
Bình Tân |
|
6.860 |
|
93 |
117 |
6.469 |
5.175 |
1.294 |
Năm 2020 |
1 |
Kênh Hố Mài-Cây Tra |
Bình Tân |
1.000 |
30x40 |
10 |
13 |
825 |
660 |
165 |
|
2 |
Kênh từ mương chính trước xóm Tây |
Bình Tân |
700 |
40x50 |
15 |
19 |
770 |
616 |
154 |
|
3 |
Kênh từ xóm Nhứt - cầu cũ Xóm Ba |
Bình Tân |
1.000 |
30x50 |
14 |
18 |
1.045 |
836 |
209 |
|
4 |
Kênh Đập Phụng Hoàng - đồng Cây Bứa |
Bình Tân |
500 |
30x40 |
10 |
13 |
413 |
330 |
83 |
|
5 |
Kênh từ ngõ ông Lan - Suối Nhánh |
Bình Tân |
1.000 |
30x50 |
13 |
16 |
1.045 |
836 |
209 |
|
6 |
Kênh ao liên hoàn - trước nhà ông Võ Tấn Tịnh |
Bình Tân |
960 |
30x40 |
10 |
13 |
792 |
634 |
158 |
|
7 |
Kênh nhà anh Tín - anh Hòa |
Bình Tân |
900 |
30x40 |
10 |
13 |
743 |
594 |
149 |
|
8 |
Kênh từ trạm bơm - Hóc Ông Mô |
Bình Tân |
800 |
30x50 |
11 |
14 |
836 |
669 |
167 |
|
|
Bình Đông |
|
960 |
|
15 |
19 |
1.056 |
845 |
211 |
Năm 2020 |
1 |
Kênh Đồng Chung |
Bình Đông |
960 |
40x50 |
15 |
19 |
1.056 |
845 |
211 |
|
|
Bình Thuận |
|
4.360 |
|
71 |
89 |
5.135 |
4.108 |
1.027 |
Năm 2020 |
1 |
Kênh Hóc Huy |
Bình Thuận |
780 |
40x50 |
18 |
23 |
858 |
686 |
172 |
|
2 |
Kênh Ruộng Chuông |
Bình Thuận |
1.210 |
40x50 |
15 |
19 |
1.331 |
1.065 |
266 |
|
3 |
Kênh Đồng Quýt |
Bình Thuận |
830 |
40x50 |
18 |
23 |
913 |
730 |
183 |
|
4 |
Kênh Đồng Dài |
Bình Thuận |
1.540 |
40x60 |
20 |
25 |
2.033 |
1.626 |
407 |
|
II |
SƠN TỊNH |
|
23.158 |
|
795 |
820 |
29.205 |
23.364 |
5.841 |
|
|
Tịnh Thọ |
|
6.330 |
|
325 |
325 |
8.708 |
6.966 |
1.742 |
Năm 2020 |
1 |
Tuyến kênh số 6 Trạm bơm Thọ Tây |
Tịnh Thọ |
500 |
30x50 |
15 |
15 |
523 |
418 |
105 |
|
2 |
Tuyến kênh B8VC1A |
Tịnh Thọ |
500 |
40x60 |
25 |
25 |
660 |
528 |
132 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Tuyến kênh số 7 Trạm bơm Thọ Nam |
Tịnh Thọ |
400 |
30x50 |
15 |
15 |
418 |
334 |
84 |
|
4 |
Tuyến kênh B5-6 |
Tịnh Thọ |
650 |
40x60 |
25 |
25 |
858 |
686 |
172 |
HTTL Thạch Nham |
5 |
Tuyến kênh N1 Hố Quýt |
Tịnh Thọ |
530 |
55x70 |
60 |
60 |
825 |
660 |
165 |
|
6 |
Tuyến kênh số 3 Trạm bơm Thọ Nam |
Tịnh Thọ |
300 |
30x50 |
15 |
15 |
314 |
251 |
63 |
|
7 |
Tuyến kênh N2 Hố Quýt |
Tịnh Thọ |
1.150 |
55x65 |
50 |
50 |
1.712 |
1.370 |
342 |
|
8 |
Tuyến kênh N1 Hóc Tùng |
Tịnh Thọ |
1.440 |
55x75 |
70 |
70 |
2338 |
1.870 |
468 |
|
9 |
Tuyến kênh B5AVC9 |
Tịnh Thọ |
450 |
50x60 |
30 |
30 |
609 |
487 |
122 |
HTTL Thạch Nham |
10 |
Tuyến kênh B6VC1-1 |
Tịnh Thọ |
410 |
40x50 |
20 |
20 |
451 |
361 |
90 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Bình |
|
8.328 |
|
230 |
255 |
10.515 |
8.412 |
2.103 |
Năm 2020 |
1 |
Tuyến kênh 625- Gò Ao, Bình Đông |
Tịnh Bình |
1.000 |
55x60 |
31 |
35 |
1.421 |
1.137 |
284 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Tuyến kênh Cống tưới số 1 kéo dài đến Tịnh Thọ |
Tịnh Bình |
500 |
30x40 |
9 |
10 |
413 |
330 |
83 |
HTTL Thạch Nham |
3 |
Tuyến kênh 62-7 - Rộc Bưng |
Tịnh Bình |
1.000 |
40x60 |
25 |
25 |
1.320 |
1.056 |
264 |
HTTL Thạch Nham |
4 |
Tuyến kênh Ngõ Kiến - Hóc Liêu |
Tịnh Bình |
300 |
30x50 |
12 |
15 |
314 |
251 |
63 |
HTTL Thạch Nham |
5 |
Tuyến kênh Mã Chiến - Rộc Hường (nối dài) |
Tịnh Bình |
500 |
40x50 |
17 |
20 |
550 |
440 |
110 |
HTTL Thạch Nham |
6 |
Tuyến kênh Cống Hiệp - Rộc Ngói |
Tịnh Bình |
600 |
30x50 |
13 |
15 |
627 |
502 |
125 |
HTTL Thạch Nham |
7 |
Tuyến kênh Đồng Chu Ngu - Đội 12 (giai đoạn 2) |
Tịnh Bình |
1.628 |
55x65 |
46 |
50 |
2.423 |
1.938 |
485 |
HTTL Thạch Nham |
8 |
Tuyến kênh 624- Ngõ Giới |
Tịnh Bình |
800 |
40x50 |
19 |
20 |
880 |
704 |
176 |
HTTL Thạch Nham |
9 |
Tuyến kênh Đội 02, Bình Nam - Ngõ Cang |
Tịnh Bình |
200 |
30x40 |
9 |
10 |
165 |
132 |
33 |
HTTL Thạch Nham |
10 |
Tuyến kênh B42- Gò Mây |
Tịnh Bình |
800 |
50x60 |
27 |
30 |
1.082 |
866 |
216 |
HTTL Thạch Nham |
11 |
Tuyến kênh B6-2 - Tịnh Thọ |
Tịnh Bình |
1.000 |
40x60 |
22 |
25 |
1.320 |
1.056 |
264 |
HTTL Thạch Nham |
|
Tịnh Hiệp |
|
8.500 |
|
240 |
240 |
9.982 |
7.986 |
1.996 |
Năm 2020 |
1 |
Tuyến kênh B1-1c |
Tịnh Hiệp |
1.000 |
40x50 |
20 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
HTTL Thạch Nham |
2 |
Kênh Bơm 1-16 nối dài |
Tịnh Hiệp |
500 |
30x50 |
15 |
15 |
523 |
418 |
105 |
Bơm 1 |
3 |
Kênh vượt cấp 8a nối dài |
Tịnh Hiệp |
300 |
30x50 |
15 |
15 |
314 |
251 |
63 |
Thạch Nham |
4 |
Tuyến kênh B1 (Đập Hố Vàng) nối dài |
Tịnh Hiệp |
600 |
30x50 |
15 |
15 |
627 |
502 |
125 |
Kênh đập Hố Vàng |
5 |
Kênh Đập Đèo nối dài |
Tịnh Hiệp |
1.200 |
55x65 |
50 |
50 |
1.786 |
1.429 |
357 |
Kênh đập |
6 |
Kênh bơm 1-14 |
Tịnh Hiệp |
1.000 |
40x50 |
20 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
HTTL Thạch Nham |
7 |
Kênh B4-2b |
Tịnh Hiệp |
1.300 |
55x65 |
45 |
45 |
1.935 |
1.548 |
387 |
HTTL Thạch Nham |
8 |
Kênh B1-1a |
Tịnh Hiệp |
1.000 |
30x50 |
15 |
15 |
1.045 |
836 |
209 |
HTTL Thạch Nham |
9 |
Kênh B1-6 nối dài |
Tịnh Hiệp |
700 |
30x40 |
10 |
10 |
578 |
462 |
116 |
HTTL Thạch Nham |
10 |
Kênh bơm 1 -8 nối dài |
Tịnh Hiệp |
600 |
40x50 |
20 |
20 |
660 |
528 |
132 |
Bơm 1 |
11 |
Kênh bơm 1-10 nối dài |
Tịnh Hiệp |
300 |
30x50 |
15 |
15 |
314 |
251 |
63 |
Bơm 1 |
III |
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI |
|
16.078 |
|
408 |
411 |
16.432 |
13.146 |
3.286 |
|
|
Tịnh Thiện |
|
9.205 |
|
166 |
169 |
7.924 |
6.339 |
1.585 |
Năm 2020 |
1 |
Tuyến 24: Kênh B8-15 (Ngõ Thể) Đồng Kim Lai |
Tịnh Thiện |
420 |
30x40 |
9 |
9 |
347 |
278 |
69 |
|
2 |
Tuyến 29: Kênh B10 Gò Song Bình |
Tịnh Thiện |
400 |
30x40 |
8 |
8 |
330 |
264 |
66 |
|
3 |
Tuyến 30: Kênh B10 Đồng Làng |
Tịnh Thiện |
120 |
30x40 |
4,5 |
5 |
99 |
79 |
20 |
|
4 |
Tuyến 31: Kênh B10 ĐồngTháp |
Tịnh Thiện |
500 |
30x40 |
5 |
5 |
413 |
330 |
83 |
|
5 |
Tuyến 34: Trạm bơm điện Nho Lâm Xứ Bà |
Tịnh Thiện |
980 |
40x50 |
17 |
18 |
1.078 |
862 |
216 |
|
6 |
Tuyến 35: Kênh B10 Thanh Bươn (nhà ông Liên) |
Tịnh Thiện |
220 |
30x40 |
6 |
6 |
182 |
146 |
36 |
|
7 |
Tuyến 41: Trạm bơm điện Đồng Danh |
Tịnh Thiện |
520 |
30x40 |
5,6 |
6 |
429 |
343 |
86 |
|
8 |
Tuyến 48: Kênh B8-15-2-2 Bờ Bạn (Đồng Vun) |
Tịnh Thiện |
550 |
30x40 |
6 |
6 |
454 |
363 |
91 |
|
9 |
Nâng cấp 2 Trạm bơm Đồng Danh và Đồng Xứ Bá |
Tịnh Thiện |
200 |
40x50 |
22,5 |
22,5 |
220 |
176 |
44 |
|
10 |
Tuyến 6: Tuyến kênh Vườn Ấm |
Tịnh Thiện |
220 |
30x40 |
4 |
4 |
182 |
146 |
36 |
|
11 |
Tuyến 8: Tuyến kênh Buồn Tằm |
Tịnh Thiện |
160 |
30x40 |
4 |
4 |
132 |
106 |
26 |
|
12 |
Tuyến 9: Tuyến kênh Gò Dụng |
Tịnh Thiện |
140 |
30x40 |
3,5 |
3,5 |
116 |
93 |
23 |
|
13 |
Tuyến 13: Tuyến Ngõ Hai Thừa Mẫu 6 |
Tịnh Thiện |
220 |
30x40 |
4 |
4 |
182 |
146 |
36 |
|
14 |
Tuyến 14: Tuyến Ngõ 2 Võ Mẫu Nhất |
Tịnh Thiện |
120 |
30x40 |
4,5 |
4,5 |
99 |
79 |
20 |
|
15 |
Tuyến 15: Tuyến Ngõ Ông Thúy Mẫu 4 |
Tịnh Thiện |
120 |
30x40 |
5 |
5 |
99 |
79 |
20 |
|
16 |
Tuyến 16: Tuyến Gò Khuôn Mẫu Bảy |
Tịnh Thiện |
95 |
30x40 |
4,5 |
4,5 |
78 |
62 |
16 |
|
17 |
Tuyến 17: Kênh B8-15 Đồng Long Ngũ |
Tịnh Thiện |
700 |
30x40 |
6 |
6 |
578 |
462 |
116 |
|
18 |
Tuyến 18: Kênh B8-15 Đồng Bông Súng |
Tịnh Thiện |
100 |
30x40 |
4 |
4 |
83 |
66 |
17 |
|
19 |
Tuyến 19: Kênh B8-15 Đồng Cây Dứa |
Tịnh Thiện |
100 |
30x40 |
4 |
4 |
83 |
66 |
17 |
|
20 |
Tuyến 38: Kênh Cây Quế đi Gò Lau Đồng Gộc |
Tịnh Thiện |
210 |
30x40 |
5,5 |
6 |
173 |
138 |
35 |
|
21 |
Tuyến 43: Kênh B8-15-2 Đồng Lỗ Sú (Tập Thành) |
Tịnh Thiện |
360 |
30x40 |
5 |
5 |
297 |
238 |
59 |
|
22 |
Tuyến 50: Kênh B10-8 Cây Bứa |
Tịnh Thiện |
300 |
30x40 |
4,5 |
4,5 |
248 |
198 |
50 |
|
23 |
Tuyến 25: Kênh B18 (QLộ 24B)- Mẫu Lỗ- Đồng |
Tịnh Thiện |
1.300 |
30x40 |
6 |
6 |
1.073 |
858 |
215 |
|
24 |
Tuyến 45: Kênh B8-15- Gò Giữa và Triền Bàu |
Tịnh Thiện |
400 |
30x40 |
7 |
7 |
330 |
264 |
66 |
|
25 |
Tuyến 46: Bàu Trước- Gò Ông Lớn |
Tịnh Thiện |
550 |
30x40 |
5 |
5 |
454 |
363 |
91 |
|
26 |
Tuyến 47: Kênh B8-15-2-2-Giáp đường Quán Lánh-Tịnh Hòa |
Tịnh Thiện |
200 |
30x40 |
6 |
6 |
165 |
132 |
33 |
|
|
Nghĩa Hà |
|
6.873 |
|
242 |
242 |
8.508 |
6.806 |
1.702 |
Năm 2020 |
1 |
KDC 3 Huỳnh - Sông Chà Tra |
Nghĩa Hà |
100 |
30x40 |
8 |
8 |
83 |
66 |
17 |
|
2 |
Kênh Cống A đi Bàu Tràm |
Nghĩa Hà |
1.000 |
50x60 |
30 |
30 |
1.353 |
1.082 |
271 |
|
3 |
Kênh Cầu máng Mù U đi KDC Bà tàu |
Nghĩa Hà |
500 |
40x50 |
20 |
20 |
550 |
440 |
110 |
|
4 |
Cầu Bà Co- Sông Lớn |
Nghĩa Hà |
1.500 |
55x60 |
35 |
35 |
2.131 |
1.705 |
426 |
|
5 |
Đình Hậu - Đặng Nhì |
Nghĩa Hà |
500 |
40x60 |
25 |
25 |
660 |
528 |
132 |
|
6 |
KDC Nam Cầu Sắt - Điển Thu 1 |
Nghĩa Hà |
350 |
40x60 |
25 |
25 |
462 |
370 |
92 |
|
7 |
Kênh N6-21 kéo dài (tuyến cuối) |
Nghĩa Hà |
403 |
50x60 |
30 |
30 |
545 |
436 |
109 |
|
8 |
Đồng 7 Mẫu - Nguyễn Minh Ninh |
Nghĩa Hà |
750 |
30x40 |
10 |
10 |
619 |
495 |
124 |
|
9 |
N6-21 KD.I |
Nghĩa Hà |
700 |
50x60 |
30 |
30 |
947 |
758 |
189 |
|
10 |
Bầu Đình - Nguyễn Tấn Do |
Nghĩa Hà |
1.000 |
40x50 |
20 |
20 |
1.100 |
880 |
220 |
|
11 |
Đồng 3 Huỳnh - KDC 3 Huỳnh |
Nghĩa Hà |
70 |
30x40 |
9 |
9 |
58 |
46 |
12 |
|
IV |
TƯ NGHĨA |
|
- |
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
V |
NGHĨA HÀNH |
|
- |
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
VI |
MỘ ĐỨC |
|
29.980 |
|
650 |
1.015 |
41.615 |
33.292 |
8.323 |
|
|
Đức Phong |
|
17.790 |
|
440 |
680 |
24.906 |
19.925 |
4.981 |
Năm 2020 |
1 |
Mương S18 nối dài |
Đức Phong |
1.850 |
55x60 |
30 |
40 |
2.590 |
2.072 |
518 |
|
2 |
Kênh S22B-Ao bà Tỵ |
Đức Phong |
1.100 |
55x60 |
20 |
40 |
1.540 |
1.232 |
308 |
|
3 |
Mương tưới S22-E |
Đức Phong |
1.400 |
55x60 |
20 |
40 |
1.960 |
1.568 |
392 |
|
4 |
Mương đường bờ vùng 1 |
Đức Phong |
950 |
50x60 |
20 |
30 |
1.330 |
1.064 |
266 |
|
5 |
Kênh S22E-1A |
Đức Phong |
1.300 |
55x60 |
30 |
40 |
1.820 |
1.456 |
364 |
|
6 |
Mương tưới B9-C |
Đức Phong |
600 |
50x60 |
20 |
30 |
840 |
672 |
168 |
|
7 |
Kênh tưới Nam Đồng Nà |
Đức Phong |
460 |
50x60 |
20 |
30 |
644 |
515 |
129 |
|
8 |
Mương tưới S22D nối dài |
Đức Phong |
940 |
50x60 |
20 |
30 |
1.316 |
1.053 |
263 |
|
9 |
Mương bờ vùng 1a |
Đức Phong |
1.200 |
50x60 |
20 |
30 |
1.680 |
1.344 |
336 |
|
10 |
Mương S22-10b |
Đức Phong |
520 |
50x60 |
20 |
30 |
728 |
582 |
146 |
|
11 |
Kênh Bia di tích-Kênh Bầu Súng |
Đức Phong |
580 |
50x60 |
20 |
30 |
812 |
650 |
162 |
|
12 |
Kênh S22B-Đập điều tiết |
Đức Phong |
580 |
50x60 |
20 |
30 |
812 |
650 |
162 |
|
13 |
Ruộng Bà Cúc-Ruộng Ông Lợi |
Đức Phong |
1.350 |
55x65 |
20 |
50 |
1.890 |
1.512 |
378 |
|
14 |
Mương Gò Trai 2 |
Đức Phong |
650 |
50x60 |
20 |
30 |
910 |
728 |
182 |
|
15 |
Kênh Bàu Dời-Mương Ba |
Đức Phong |
650 |
50x60 |
20 |
30 |
910 |
728 |
182 |
|
16 |
Mương tưới Rộc Ngõ |
Đức Phong |
700 |
55x60 |
30 |
35 |
980 |
784 |
196 |
|
17 |
Mương tưới giữa Đồng Gò Kinh |
Đức Phong |
480 |
55x60 |
20 |
35 |
672 |
538 |
134 |
|
18 |
Mương nhánh S22-D1 |
Đức Phong |
680 |
50x60 |
20 |
30 |
952 |
762 |
190 |
|
19 |
Mương tưới gò du đi phần vỡ |
Đức Phong |
870 |
50x60 |
20 |
30 |
1.218 |
974 |
244 |
|
20 |
Mương lưới S22-23 |
Đức Phong |
930 |
55x60 |
30 |
40 |
1.302 |
1.042 |
260 |
|
|
Đức Lân |
|
5.400 |
|
115 |
165 |
7.542 |
6.034 |
1.508 |
Năm 2020 |
1 |
Tuyến kênh S229 (từ nà Lê Vân - Kênh tận Dụng) |
Đức Lân |
990 |
50x60 |
20 |
30 |
1.368 |
1.094 |
274 |
|
2 |
tuyến từ kênh Chính (bà Thanh) - Cống Cao |
Đức Lân |
900 |
40x60 |
15 |
25 |
1.260 |
1.008 |
252 |
|
3 |
Tuyến từ mương bê tông Đập Suối Giới đến sông Thoa |
Đức Lân |
890 |
50x60 |
25 |
30 |
1.246 |
997 |
249 |
|
4 |
Tuyến từ mương tưới Bis 16 từ nhà Bà Tự đến nhà ông Lê Cả |
Đức Lân |
870 |
40x60 |
15 |
25 |
1.218 |
974 |
244 |
|
5 |
Tuyến mương tưới Bis 14 (từ nhà Ba Tự -cống bà Ty) |
Đức Lân |
850 |
50x60 |
20 |
30 |
1.190 |
952 |
238 |
|
6 |
Tuyến mương nhà bà Vương đến sông bờ Tía |
Đức Lân |
900 |
40x60 |
20 |
25 |
1.260 |
1.008 |
252 |
|
|
Đức Minh |
|
6.790 |
|
95 |
170 |
9.167 |
7.333 |
1.833 |
Năm 2020 |
1 |
KCH kênh Đạm Thủy Bắc |
Đức Minh |
1.900 |
55x60 |
20 |
35 |
2.565 |
2.052 |
513 |
|
2 |
KCH kênh Đạm Thủy Nam |
Đức Minh |
1.600 |
55x60 |
20 |
35 |
2.160 |
1.728 |
432 |
|
3 |
Kênh mương đồng Minh Tân Bắc |
Đức Minh |
1.400 |
55x60 |
20 |
35 |
1.890 |
1.512 |
378 |
|
4 |
Kênh mương đồng Minh Tân Nam |
Đức Minh |
1.020 |
50x60 |
15 |
30 |
1.377 |
1.102 |
275 |
|
5 |
Tuyến kênh sau S18-10 |
Đức Minh |
870 |
55x60 |
20 |
35 |
1.175 |
940 |
235 |
|
VII |
ĐỨC PHỔ |
|
10.157 |
|
175 |
206 |
12.438 |
9.950 |
2.488 |
|
|
Phổ Châu |
|
3.737 |
|
53 |
71 |
3.387 |
2.710 |
677 |
Năm 2020 |
1 |
Kênh N1 (Cây Rỏi) - Đập làng |
Phổ Châu |
467 |
30x40 |
5 |
7 |
385 |
308 |
77 |
|
2 |
Nâng cấp kênh N6 hồ cây sanh về đồng Châu Me (GĐ4) |
Phổ Châu |
300 |
30x40 |
5 |
7 |
248 |
198 |
90 |
|
3 |
Ruộng bà Hào -Miễu (đập Làng -đường Hồ Cây Sanh)(Tấn Lộc) |
Phổ Châu |
416 |
30x40 |
5 |
7 |
343 |
274 |
69 |
|
4 |
Mương dọc đường nội đồng N3 (Ruộng ông Hoành - đá Bàn) |
Phổ Châu |
645 |
30x40 |
7 |
10 |
532 |
426 |
106 |
|
5 |
Mương dọc phía bắc đường nội đồng N2 (ruộng ông Khoa - đá Bàn) |
Phổ Châu |
525 |
30x40 |
7 |
10 |
433 |
346 |
87 |
|
6 |
Nhà ông Trực - Đường đá Đen (Vĩnh Tuy) |
Phổ Châu |
686 |
30x50 |
12 |
15 |
717 |
574 |
143 |
|
7 |
Nhà ông Tiến - Ruộng ông Diễn (Châu Me) |
Phổ Châu |
698 |
30x50 |
12 |
15 |
729 |
583 |
146 |
|
|
Phổ Cường |
|
6.420 |
|
122 |
135 |
9.051 |
7.241 |
1.810 |
Năm 2020 |
1 |
Tuyến ngã ba ông Ngãi - đường thâm nhập nhựa |
Phổ Cường |
2.140 |
55x60 |
36 |
40 |
3.040 |
2.432 |
608 |
|
2 |
Tuyến ngã ba Cây Trôi - Nhà ông Tâm |
Phổ Cường |
1.300 |
55x60 |
32 |
35 |
1.847 |
1.478 |
369 |
|
3 |
Tuyến nhà ông Việt - đường tránh đông |
Phổ Cường |
610 |
30x50 |
12 |
15 |
637 |
510 |
127 |
|
4 |
Tuyến kênh Huân Phong - KDC1 (Thanh Sơn) |
Phổ Cường |
2.370 |
55x65 |
42 |
45 |
3.527 |
2.822 |
705 |
|
VIII |
SƠN HÀ |
|
500 |
|
10 |
10 |
413 |
372 |
41 |
|
|
Sơn Hạ |
|
500 |
|
10 |
10 |
413 |
372 |
41 |
Năm 2020 |
1 |
KCH kênh mương tưới cánh đồng Gò Bưởi - Đập dâng Xã Điệu |
Sơn Hạ |
500 |
30x40 |
10 |
10 |
413 |
372 |
41 |
|
IX |
TRÀ BỒNG |
|
- |
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
Ghi chú:
* Các huyện đồng bằng và thành phố: Tỷ lệ huy động vốn ngân sách Trung ương, tỉnh,... 80%; vốn ngân sách cấp huyện, xã, nhân dân và vốn khác là 20%
* Các huyện miền núi và hải đảo: Tỷ lệ huy động vốn ngân sách Trung ương, tỉnh,… 90%; vốn ngân sách cấp huyện, xã, nhân dân và vốn khác là 10%
* Số liệu tổng hợp trên cơ sở bản kế hoạch của các huyện, thành phố.
PHỤ LỤC VII
DANH SÁCH CỤ THỂ 66 XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh)
TT |
Tên huyện, thành phố |
Tổng số xã |
1 |
Huyện Bình Sơn gồm: Bình Phú, Bình Long, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Mỹ, Bình Phước, Bình Thanh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương, Bình Khương |
14 |
2 |
Huyện Sơn Tịnh gồm: Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Hà, Tịnh Giang, Tịnh Đông, Tịnh Sơn, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình, Tịnh Hiệp |
10 |
3 |
Thành phố Quảng Ngãi gồm: Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Hòa, Tịnh Thiện, Nghĩa Hà |
6 |
4 |
Huyện Tư Nghĩa gồm: Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa Điền, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thọ, Nghĩa Mỹ |
9 |
5 |
Huyện Mộ Đức gồm: Đức Thạnh, Đức Hiệp, Đức Phong, Đức Hòa, Đức Phú, Đức Minh, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Thắng |
10 |
6 |
Huyện Đức Phổ gồm: Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Châu, Phổ Cường |
7 |
7 |
Huyện Nghĩa Hành gồm: Hành Đức, Hành Phước, Hành Trung, Hành Tín Đông, Hành Tín Tây, Hành Dũng, Hành Thiện, Hành Nhân |
8 |
8 |
Huyện Trà Bồng: xã Trà Bình |
1 |
9 |
Huyện Sơn Hà: xã Sơn Hạ |
1 |
|
Tổng cộng |
66 |
Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2018 điều chỉnh nội dung Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 Ban hành: 02/07/2018 | Cập nhật: 05/07/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 Ban hành: 07/12/2017 | Cập nhật: 06/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐNĐ về Chương trình mục tiêu Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 Ban hành: 05/12/2017 | Cập nhật: 18/07/2020
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ban hành: 15/12/2017 | Cập nhật: 22/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành: 07/12/2017 | Cập nhật: 09/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 và mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018 Ban hành: 08/12/2017 | Cập nhật: 11/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Ban hành: 14/12/2017 | Cập nhật: 22/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về bổ sung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 Ban hành: 08/12/2017 | Cập nhật: 26/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020 Ban hành: 07/12/2017 | Cập nhật: 17/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính nhà nước; mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên và mức chi, mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Ban hành: 27/10/2017 | Cập nhật: 02/01/2018
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên Ban hành: 19/07/2017 | Cập nhật: 01/10/2019
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 17/07/2017 | Cập nhật: 22/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Ban hành: 29/07/2017 | Cập nhật: 09/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định về mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam Ban hành: 19/07/2017 | Cập nhật: 17/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân phố Ban hành: 18/07/2017 | Cập nhật: 03/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Ban hành: 26/07/2017 | Cập nhật: 08/09/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 07/07/2017 | Cập nhật: 04/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 Ban hành: 14/07/2017 | Cập nhật: 16/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Ban hành: 21/07/2017 | Cập nhật: 15/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND phê duyệt việc kiện toàn và cấp kinh phí hỗ trợ cho y tế thôn, tổ dân phố kiêm thêm chức năng, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số Ban hành: 14/07/2017 | Cập nhật: 08/09/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 14/07/2017 | Cập nhật: 26/09/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Ban hành: 13/07/2017 | Cập nhật: 12/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND quy định chính sách ưu đãi về đầu tư chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 17/07/2017 | Cập nhật: 12/09/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2004/NQ-HĐ12 và 110/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Ban hành: 14/07/2017 | Cập nhật: 03/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành: 14/07/2017 | Cập nhật: 07/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Nghệ An Ban hành: 13/07/2017 | Cập nhật: 24/11/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính, nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Ban hành: 13/07/2017 | Cập nhật: 01/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Tây Ninh Ban hành: 13/07/2017 | Cập nhật: 11/08/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đào tạo kỹ thuật chuyên sâu cho viên chức sự nghiệp y tế công lập tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2021 Ban hành: 19/04/2017 | Cập nhật: 03/07/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau Ban hành: 27/04/2017 | Cập nhật: 06/06/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành: 31/03/2017 | Cập nhật: 25/04/2017
Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Ban hành: 30/03/2017 | Cập nhật: 06/06/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND quy định quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 29/12/2016 | Cập nhật: 13/02/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 23/12/2016 | Cập nhật: 12/04/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban hành: 20/12/2016 | Cập nhật: 09/03/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Ban hành: 14/12/2016 | Cập nhật: 08/02/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư phát triển và danh mục dự án trọng điểm của tỉnh Bình Thuận năm 2017 Ban hành: 12/12/2016 | Cập nhật: 08/02/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định tạm thời mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Ban hành: 09/12/2016 | Cập nhật: 28/12/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La Ban hành: 12/12/2016 | Cập nhật: 16/01/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 19/12/2016 | Cập nhật: 26/12/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương trong phạm vi được phân cấp ở thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 Ban hành: 12/12/2016 | Cập nhật: 14/02/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 14/12/2016 | Cập nhật: 25/02/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước Ban hành: 26/12/2016 | Cập nhật: 25/02/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) Ban hành: 08/12/2016 | Cập nhật: 16/02/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 Ban hành: 09/12/2016 | Cập nhật: 17/07/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Phú Thọ Ban hành: 08/12/2016 | Cập nhật: 11/01/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đọan 2017-2020 Ban hành: 08/12/2016 | Cập nhật: 02/01/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Ban hành: 21/12/2016 | Cập nhật: 11/05/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Ban hành: 08/12/2016 | Cập nhật: 27/12/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2017-2020 Ban hành: 08/12/2016 | Cập nhật: 09/02/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau Ban hành: 08/12/2016 | Cập nhật: 24/01/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 Ban hành: 06/12/2016 | Cập nhật: 05/01/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Ban hành: 30/11/2016 | Cập nhật: 12/12/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Ban hành: 14/11/2016 | Cập nhật: 17/12/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2014/QĐ-UBND, 35/2014/QĐ-UBND; bãi bỏ một số điều của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND và 35/2014/QĐ-UBND; bãi bỏ Quyết định 30/2013/QĐ-UBND Ban hành: 21/11/2016 | Cập nhật: 22/02/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam Ban hành: 02/11/2016 | Cập nhật: 10/11/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Yên Bái Ban hành: 24/11/2016 | Cập nhật: 07/12/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Nam Định Ban hành: 16/11/2016 | Cập nhật: 09/12/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Ban hành: 18/11/2016 | Cập nhật: 27/12/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 25/2004/QĐ-UB và Chỉ thị 08/2006/CT-UBND Ban hành: 20/10/2016 | Cập nhật: 25/02/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, tồn trữ và vận chuyển hóa chất nguy hiểm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành: 15/11/2016 | Cập nhật: 16/01/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum Ban hành: 08/11/2016 | Cập nhật: 16/12/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 5 của Quy định kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về Quy định mức chi cho hoạt động thể dục - thể thao ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận Ban hành: 01/11/2016 | Cập nhật: 24/12/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND bổ sung Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội Ban hành: 07/11/2016 | Cập nhật: 12/11/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bình Phước Ban hành: 03/11/2016 | Cập nhật: 17/11/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý Ban hành: 10/11/2016 | Cập nhật: 23/02/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND về quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Ban hành: 18/10/2016 | Cập nhật: 22/10/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 Ban hành: 09/09/2016 | Cập nhật: 12/11/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 4960/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 13/09/2016 | Cập nhật: 30/09/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Ban hành: 12/09/2016 | Cập nhật: 30/09/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND bãi bỏ quy định về phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 30/08/2016 | Cập nhật: 24/09/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 19/08/2016 | Cập nhật: 27/08/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định về đi nước ngoài của cán bộ, công, viên chức tỉnh Tiền Giang Ban hành: 12/09/2016 | Cập nhật: 17/11/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre Ban hành: 19/09/2016 | Cập nhật: 28/12/2016
Quyết định 1600/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Ban hành: 16/08/2016 | Cập nhật: 22/08/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Phú Yên Ban hành: 07/09/2016 | Cập nhật: 09/09/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy chế xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 15/08/2016 | Cập nhật: 15/09/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Ban hành: 29/07/2016 | Cập nhật: 26/11/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’ Ban hành: 15/08/2016 | Cập nhật: 27/08/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND kết thúc việc thực hiện Đề án quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 Ban hành: 03/08/2016 | Cập nhật: 04/01/2017
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2016 Ban hành: 29/07/2016 | Cập nhật: 22/08/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016–2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Ban hành: 15/07/2016 | Cập nhật: 26/12/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Ban hành: 05/07/2016 | Cập nhật: 11/08/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Nghệ An Ban hành: 11/07/2016 | Cập nhật: 25/08/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng, soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 12/08/2016 | Cập nhật: 08/11/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 05/08/2016 | Cập nhật: 17/11/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021 Ban hành: 21/07/2016 | Cập nhật: 27/08/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Ban hành: 05/07/2016 | Cập nhật: 23/10/2017
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành: 19/07/2016 | Cập nhật: 29/07/2016
Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và trình tự đăng ký, xét duyệt, công nhận danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Ban hành: 04/08/2016 | Cập nhật: 12/11/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2016 Ban hành: 07/07/2016 | Cập nhật: 12/08/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017 Ban hành: 27/07/2016 | Cập nhật: 24/09/2016
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 05 năm 2016-2020 Ban hành: 29/04/2016 | Cập nhật: 11/05/2017
Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2011 về xuất thuốc sát trùng dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Quảng Trị Ban hành: 26/05/2011 | Cập nhật: 27/05/2011
Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Ban hành: 04/06/2010 | Cập nhật: 11/06/2010
Quyết định 1600/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt điều chỉnh mức vay làm nhà ở và mua trả chậm nền nhà ở trong các cụm tuyến dân cư thuộc chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long Ban hành: 15/10/2009 | Cập nhật: 19/10/2009
Quyết định 1600/QĐ-TTg bổ sung dự toán ngân sách năm 2008 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam Ban hành: 07/11/2008 | Cập nhật: 15/11/2008
Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2008 về việc phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc Ban hành: 24/06/2008 | Cập nhật: 27/06/2008