Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2014 về bổ sung chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 161/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Lê Hoàng Quân
Ngày ban hành: 09/01/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 161/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BỔ SUNG CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bố trí cán bộ thực hiện quản lý xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1043/TTr-SNV ngày 16 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay bổ sung chế độ, chính sách đối với 02 (hai) cán bộ quản lý xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:

1. Đối với cán bộ quản lý nông thôn mới đang công tác theo Quyết định số 4924/QĐ-UBND:

a) Nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định về biên chế dự phòng thì được đưa vào biên chế dự phòng, được cử thi tuyển và bổ nhiệm vào ngạch công chức. Trong thời gian đưa vào biên chế dự phòng đến trước khi bổ nhiệm ngạch công chức (không quá 15 tháng), cán bộ quản lý xây dựng nông thôn mới hưởng chế độ, chính sách theo quy định về biên chế dự phòng của Thành ủy. Trường hợp không trúng tuyển công chức sẽ chuyển lại vị trí công tác trước đó.

b) Nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định về biên chế dự phòng thì tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách theo Quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Đối với cán bộ tuyển dụng mới:

a) Nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định về biên chế dự phòng thì việc tuyển dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ này theo quy định về biên chế dự phòng của Thành ủy. Trường hợp không trúng tuyển công chức sau thời gian tập sự, sẽ đưa ra khỏi diện biên chế dự phòng và thực hiện chế độ, chính sách theo Quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định về biên chế dự phòng thì tuyển dụng theo tiêu chuẩn và hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Cán bộ biên chế dự phòng được bố trí là cán bộ quản lý nông thôn mới ở xã, ngoài các chế độ, chính sách theo quy định của Thành ủy được hưởng thêm:

a) Phụ cấp 50% mức lương hiện hưởng, chi từ nguồn chi phí quản lý dự án của công trình do Ban quản lý xây dựng nông thôn mới làm chủ đầu tư.

b) Trợ cấp 500.000 đồng/người/tháng như cán bộ, công chức xã xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 3708/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Đối với cán bộ quản lý nông thôn mới hiện đang công tác theo Quyết định số 4924/QĐ-UBND:

Ủy ban nhân dân xã đối chiếu với điều kiện, tiêu chuẩn về biên chế dự phòng, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét, thống nhất danh sách cán bộ đưa vào biên chế dự phòng, chuyển Ban Tổ chức Huyện ủy để làm thủ tục và đề nghị Ban Tổ chức Thành ủy phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, Ban Tổ chức Huyện ủy ký hợp đồng đối với cán bộ phân công về các xã công tác. Các bước còn lại thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy đối với biên chế dự phòng.

b) Đối với cán bộ tuyển mới:

Ủy ban nhân dân huyện tuyển dụng người đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định về biên chế dự phòng, chuyển danh sách đến Ban Tổ chức Huyện ủy để thực hiện thủ tục như tại Điểm a, Khoản 4 Điều này.

Điều 3. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện:

1. Nguồn kinh phí thực hiện:

a) Đối với chế độ, chính sách biên chế dự phòng: Thực hiện theo quy định của Thành ủy.

b) Đối với mức phụ cấp 50% mức lương hiện hưởng: Chi từ nguồn chi phí quản lý dự án của công trình do Ban quản lý xây dựng nông thôn mới làm chủ đầu tư.

c) Đối với mức trợ cấp cán bộ, công chức xã xây dựng nông thôn mới: Thực hiện theo Quyết định số 3708/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Điền 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở - ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các xã xây dựng nông thôn mới chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND. TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (2b);
- Các thành viên BCĐ Chương trình xây dựng nông thôn mới Thành phố;
- Các thành viên Tổ công tác giúp việc BCĐ;
- VPUB: Các PVP; Các Phòng CV;
- Lưu: VT, (VX/VN) H.

CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân