Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 01/2015/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Nguyễn Ngọc Ẩn
Ngày ban hành: 06/01/2015 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3055/TTr-STC ngày 05/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND .

Điều 3. Giao trách nhiệm Sở Tài chính định kỳ 6 tháng/lần rà soát, tham mưu cho UBND Tỉnh điều chỉnh Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp; phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc kho bạc Nhà nước Tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Mức giá bồi thường tại Điều 1 được áp dụng để xây dựng các phương án bồi thường cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai, số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định của UBND Ttỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không áp dụng để giải quyết các quan hệ kinh tế khác.

Đối với các phương án bồi thường đã được phê duyệt theo mức giá cũ và đã thực hiện chi trả (Đối tượng được bồi thường đã nhận hay chưa nhận tiền) không áp dụng theo đơn giá này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường

- Chủ sở hữu cây trồng hợp pháp (trừ các trường hợp quy định tại Điều 92 Luật Đất đai năm 2013).

- Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.

- Đối với cây trồng không có trong bảng đơn giá này thì tuỳ theo giá trị sử dụng mà áp dụng mức giá tương đương với nhóm cây cùng loại.

- Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, thì nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 300 m2 thì tính trồng cây tập trung.

- Mức giá trong bảng giá bồi thường này là mức giá tối đa, khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp.

- Đối với cây cảnh, cây xanh, hòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thẩm định chi phí di dời, chăm sóc cây theo thực tế đối với từng trường hợp cụ thể, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

- Đối với cây ăn quả, sau khi được bồi thường, các hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

- Cây trồng chưa thu hoạch sau khi đền bù, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

- Trong quá trình thực hiện bồi thường, nếu có trường hợp chưa được quy định tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 4. Bảng đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm

STT

Danh mục cây

ĐVT

Giống thực sinh

(hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

I

Cây lương thực và cây có tinh bột

 

 

 

 

Ruộng mới cày bừa (hỗ trợ công cày, bừa)

đ/m2

600

 

1

Lúa nước

 

 

 

1.1

Ruộng tốt

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

2.500

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

3.500

 

1.2

Ruộng trung bình

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

2.000

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

2.872

 

1.3

Ruộng xấu

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

1.500

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

2.128

 

2

Lúa rẫy

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

1.000

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

1.400

 

3

Sắn mì, khoai lang, khoai từ, mình tinh, chuối nước

 

 

 

a

Cây trồng giống địa phương

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có củ

đ/m2

1.500

 

 

- Cây trồng đang có củ

đ/m2

3.000

 

b

 Cây trồng giống cao sản

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có củ

đ/m2

2.000

 

 

- Cây trồng đang có củ

đ/m2

4.000

 

4

Khoai môn các loại

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có củ

đ/m2

5.000

 

 

- Cây trồng đang có củ

đ/m2

10.000

 

5

Bắp

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có bắp

đ/m2

2.800

 

 

- Cây trồng đang có bắp

đ/m2

4.000

 

II

Cây thực phẩm công nghệ và cây nông sản

1

Cỏ cao sản, cỏ tây

đ/m2

5.000

 

2

Cây mía

 

 

 

a

Mía giống địa phương giống cũ (cả gốc)

 

 

 

 

Vụ 1:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

17.000.000

 

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

35.000.000

 

 

Vụ 2:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

15.000.000

 

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

30.000.000

 

 

Vụ 3:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

12.000.000

 

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

25.000.000

 

b

Mía cây giống cao sản (cả gốc)

 

 

 

 

Vụ 1:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

 

27.000.000

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

 

55.000.000

 

Vụ 2:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

 

23.000.000

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

 

47.000.000

 

Vụ 3:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

 

15.000.000

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

 

30.000.000

3

Mè, đậu các loại

 

 

 

 

- Mới trồng chưa thu hoạch

đ/m2

3.000

 

 

- Thời kỳ đang thu hoạch

đ/m2

6.000

 

III

Rau, củ, gia vị

 

 

 

1

Mướp, bầu, bí, su su, thiên lý

 

 

 

 

- Cây mới trồng chưa leo giàn

“đ/m2

1.500

 

 

- Cây leo giàn nhưng chưa có trái

đ/m2 giàn

4.000

 

 

- Cây có trái đang thu hoạch tốt

đ/m2 giàn

8.000

 

2

Cây gấc

 

 

 

 

- Cây mới trồng chưa leo giàn

đ/gốc

8.000

 

 

- Cây leo giàn nhưng chưa có trái

đ/gốc

15.000

 

 

- Cây leo giàn đang có trái

đ/gốc

60.000

 

3

Dưa leo, đậu đũa, khổ qua

đ/m2

13.000

 

4

Cà các loại (4 cây/m2)

đ/m2

37.000

 

5

Cây ớt (5 cây/m2)

đ/m2

15.000

 

6

Riềng, sả, nghệ, gừng

đ/m2

9.000

 

7

Củ kiệu, bạc hà

đ/m2

25.000

 

8

Hành, tỏi, hẹ, củ nén

đ/m2

11.000

 

9

Rau thơm các loại (húng, mùi…)

đ/m2

13.000

 

10

Lá dứa, lá lốt, lá gai, ngổ, diếp cá

đ/m2

7.000

 

11

Sắn nước (củ đậu)

đ/m2

13.000

 

12

Củ cải, cà rốt

đ/m2

15.000

 

13

Cải bắp, su hào, su lơ

đ/m2

15.000

 

14

Các loại rau xanh

đ/m2

15.000

 

IV

Các loại cây khác

 

 

 

1

Cây thuốc nam các loại

đ/m2

6.000

 

2

Cây thuốc lá

đ/m2

6.000

 

3

Cây bông vải

đ/m2

5.000

 

4

Cây dâu tằm

đ/m2

5.000

 

5

Cây dưa các loại (trừ dưa leo, dưa hấu)

đ/m2

8.000

 

6

Cây dưa hấu

đ/m2

10.000

 

7

Cây sen, cây súng

đ/m2

12.000

 

8

Cây nha đam

đ/m2

17.000

 

9

Cây thơm tàu

đ/cây

 

 

 

- Loại < 1 năm

 

4.000

 

 

- Loại ≥ 1 năm

 

9.000

 

10

Cây bông cúc, vạn thọ, hoa hồng

đ/m2

20.000

 

11

Cây huệ, lay ơn, hoa trúc lá, sống đời

đ/m2

22.000

 

13

Cây bông giờ

đ/m2

15.000

 

14

Cây hoa càng cua

đ/m2

10.000

 

15

Cây mào gà, thược dược và các loại hoa khác bán hàng tháng

đ/m2

8.000

 

16

Cây sâm nam

đ/m2

10.000

 

Đối với các loại cây rau, màu, nông sản khác trồng xen với các loại cây ngắn ngày thì ngoài đơn giá bồi thường cho cây trồng chính, mức giá bồi thường cho các cây trồng xen không quá 50% so với đơn giá rau, màu, nông sản cùng loại.

Điều 5. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm, cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ, cây lấy lá và lấy tinh dầu

STT

Danh mục cây trồng

ĐVT

Giống thực sinh (hữu tính)

Giống mới chiết, ghép (vô tính)

A

Cây ăn quả

 

 

 

1

Cây dừa cao

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

35.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

200.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

600.000

450.000

250.000

 

2

Cây dừa thấp (dừa xiêm)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

40.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

250.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

900.000

600.000

200.000

 

3

Cây xoài

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

30.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

150.000

200.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

1.300.000

1.000.000

700.000

 

1.600.000

1.200.000

800.000

4

 Cây vú sữa, bơ, me

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

50.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

100.000

150.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

350.000

250.000

150.000

 

520.000

320.000

200.000

5

Sầu riêng

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

50.000

80.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

150.000

180.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

1.000.000

800.000

600.000

 

1.200.000

1.000.000

800.000

6

Nhãn, chômchôm, sabuchê (Hồng xiêm)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

30.000

50.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

70.000

130.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

300.000

250.000

200.000

 

400.000

300.000

250.000

7

Cây bưởi, cam, quýt

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

20.000

40.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

60.000

80.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

300.000

250.000

150.000

 

450.000

350.000

250.000

8

Cây mít

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

80.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây đ/cây

 

600.000

450.000

350.000

 

9

Cây khế, ômai, chùm ruột

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

11.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

‘’

50.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

200.000

160.000

120.000

 

10

Cây lựu

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

80.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

300.000

200.000

150.000

 

11

Cây đu đủ

 

 

 

 

- Trồng mới

đ/cây

10.000

 

 

- Cây chưa có trái

đ/cây

40.000

 

 

- Cây có trái

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

140.000

100.000

80.000

 

 

12

Cây nho

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/gốc

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 3

đ/gốc

80.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/gốc

đ/gốc đ/gốc

 

200.000

150.000

100.000

 

13

 Cây cốc, Chanh

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

15.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

50.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

200.000

150.000

100.000

 

14

Cây ổi, táo

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

10.000

12.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

25.000

50.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

100.000

60.000

40.000

 

170.000

120.000

80.000

15

Cây mận

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

20.000

25.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

60.000

100.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

200.000

150.000

100.000

 

250.000

200.000

150.000

16

Cây chuối

 

 

 

 

- Cây con

đ/cây

5.000

 

 

- Cây có chiều cao dưới 1m

đ/cây

10.000

 

 

- Cây chưa có trái

đ/cây

30.000

 

 

- Cây đang có trái

đ/cây

50.000

 

17

Cây thanh long

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/bụi

20.000

30.000

 

- Cây có trái

đ/bụi

150.000

200.000

18

Cây điều

 

 

 

 

-Năm thứ 1

đ/cây

30.000

50.000

 

-Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

65.000

80.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

250.000

200.000

150.000

 

280.000

230.000

180.000

19

Cây thơm dứa

 

 

 

 

- Cây thành bụi chưa có quả

đ/bụi

6.000

 

 

- Cây thành bụi có quả

''

12.000

 

 

Trồng xen canh: Được tính bằng 50% giá cây trồng theo đúng mật kỹ thuật

20

Cây đỏ (ăn trái)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

40.000

 

 

- Năm thứ 2 - 5

đ/cây

200.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đ/cây

400.000

 

21

Cây mãng cầu ta

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

15.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

35.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

200.000

150.000

80.000

 

22

Cây sơ ri

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

15.000

 

 

- Từ 01-dưới 3 năm

đ/cây

30.000

 

 

- Từ 3-5 năm

đ/cây

50.000

 

 

- Cây đến thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

150.000

100.000

70.000

 

23

Cây mãng cầu tây

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

12.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

40.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

250.000

180.000

100.000

 

24

Cây trứng cá

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

10.000

 

 

- Năm thứ 2 - 4

đ/cây

70.000

 

 

- Trên năm thứ 4

đ/cây

110.000

 

25

Cây tiêu (Đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000 đồng)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/trụ

32.000

 

 

- KTCB năm 2-3

đ/trụ

100.000

 

 

- Thời kỳ sắp thu hoạch

đ/trụ

190.000

 

 

- Thời kỳ thu hoạch

đ/trụ

270.000

 

26

Cây cà phê robusta

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

22.000.000

 

 

- KTCB năm 2

đ/ha

36.000.000

 

 

- KTCB năm 3

đ/ha

52.000.000

 

 

- Kinh doanh năm đầu

đ/ha

60.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 2-5

đ/ha

80.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 6-20

đ/ha

120.000.000

 

 

- Trên 20 năm (chưa đến thời kỳ thanh lý)

đ/ha

28.000.000

 

27

Cây cà phê Arabeca

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

23.500.000

 

 

- KTCB năm 2

đ/ha

37.000.000

 

 

- Thu bói

đ/ha

53.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 1-4

đ/ha

81.500.000

 

 

- Kinh doanh năm 5-9

đ/ha

122.000.000

 

 

- Trên 10 năm (Chưa đến thời kỳ thanh lý)

đ/ha

21.500.000

 

28

Cây cà phê mít

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

5.900.000

 

 

- KTCB năm 2-3

đ/ha

12.000.000

 

 

- Thu bói

 

17.000.000

 

 

- Đang thu hoạch tốt

 

34.400.000

 

B

Cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ

 

 

 

1

Bời lời, cây gió

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

8.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

45.000

 

 

- Trên 4 năm

đ/cây

100.000

 

2

Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu, cây bần, cây đước

 

 

 

2a.1

Loại nguyên sinh (Trồng tập trung)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/ha

10.000.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/ha

20.000.000

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/ha

35.000.000

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/ha

57.000.000

 

2a.2

Loại nguyên sinh (Trồng phân tán)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

5.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/cây

10.000

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/cây

17.500

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/cây

28.500

 

2b.1

Loại tái sinh (Trồng tập trung)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/ha

6.000.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/ha

13.000.000

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/ha

23.000.000

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/ha

40.000.000

 

2b.2

Loại tái sinh (Trồng phân tán)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

3.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/cây

6.500

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/cây

11.500

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/cây

20.000

 

3

Cây phượng, gòn, mù u, thầu đâu, bàng, hoa sữa

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

10.000

 

 

- Năm thứ 2 - 4

đ/cây

70.000

 

 

- Năm thứ 5 - 10

đ/cây

110.000

 

 

- Trên 10 năm

đ/cây

130.000

 

4

Cây sao, dầu, xà cừ

 

 

 

a

Trồng tập trung

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

6.000.000

 

 

- KTCB năm 1

đ/ha

8.500.000

 

 

- KTCB năm 2

đ/ha

12.000.000

 

 

- KTCB năm 3

đ/ha

15.000.000

 

 

- KTCB năm 4

đ/ha

25.000.000

 

 

- KTCB năm 5-10

đ/ha

35.000.000

 

 

- KTCB năm 11-20

đ/ha

65.000.000

 

 

- KTCB năm 21-30

đ/ha

100.000.000

 

b

Trồng phân tán

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/cây

9.600

 

 

- KTCB năm 1

đ/cây

13.600

 

 

- KTCB năm 2

đ/cây

19.200

 

 

- KTCB năm 3

đ/cây

24.000

 

 

- KTCB năm 4

đ/cây

40.000

 

 

- KTCB năm 5-10

đ/cây

56.000

 

 

- KTCB năm 11-20

đ/cây

104.000

 

 

- KTCB năm 21-30

đ/cây

160.000

 

5

Cây tre, lồ ô

 

 

 

 

- Chưa thu hoạch

đ/bụi

100.000

 

 

- Trong thời kỳ thu hoạch

đ/cây

30.000

 

6

Tre lục trúc, điền trúc (bát độ)

 

 

 

 

- Cây trồng 1 năm

đ/ha

 

17.500.000

 

- Cây trồng 2 năm

đ/ha

 

24.500.000

 

- Cây trồng 3 năm

đ/ha

 

32.000.000

 

- Cây trồng 4 năm

đ/ha

 

42.000.000

 

- Cây thu hoạch tốt

đ/ha

 

85.000.000

7

Cây so đũa

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

8.000

 

 

- Năm thứ 2

đ/cây

100.000

 

8

Cây huyết giác (sắc màu)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

5.000

 

 

- Năm thứ 2

đ/cây

20.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

70.000

50.000

30.000

 

C

Cây lấy lá và tinh dầu

 

 

 

1

Cây trầu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000đ)

 

 

 

 

- Mới trồng

đ/trụ

7.000

 

 

- Cây ≤ 1m

đ/trụ

12.000

 

 

- Cây > 1m

đ/trụ

50.000

 

2

Cây Ca Cao

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

60.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

180.000

140.000

110.000

 

3

Vườn chè

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

15.000.000

20.000.000

 

- KTCB năm 2

đ/ha

20.000.000

30.000.000

 

- KTCB năm 3

đ/ha

25.000.000

35.000.000

 

- Thu bói

đ/ha

30.000.000

40.000.000

 

- Kinh doanh năm 1-5

đ/ha

32.000.000

45.000.000

 

- Kinh doanh năm 6-20

đ/ha

45.000.000

60.000.000

 

- Trên 20 năm

đ/ha

30.000.000

35.000.000

4

Cây quế

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/cây

12.000

 

 

- Cây trồng 2-3 năm

đ/cây

65.000

 

 

- Cây trồng 4-5 năm

đ/cây

100.000

 

 

- Cây trồng trên 5 năm

đ/cây

125.000

 

5

Cây cari, kakina, bồ kết

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

12.000

 

 

- Cây chưa thu hoạch

đ/cây

70.000

 

 

- Cây đang thu hoạch

đ/cây

120.000

 

6

Cây sa nhân

đ/ha

15.120.000

 

7

Cây dít (ăn lá)

đ/m2

80.000

 

8

Cây cao su

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

 

20.700.000

 

- KTCB năm 1

đ/ha

 

23.800.000

 

- KTCB năm 2

đ/ha

 

30.800.000

 

- KTCB năm 3

đ/ha

 

39.200.000

 

- KTCB năm 4

đ/ha

 

47.500.000

 

- KTCB năm 5

đ/ha

 

57.400.000

 

- KTCB năm 6

đ/ha

 

68.500.000

 

- KTCB năm 7

đ/ha

 

82.500.000

 

- Đang kinh doanh tốt

đ/ha

 

140.000.000

1. Cây ăn quả:

- Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao.

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình.

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.

- Cây ăn quả trồng tập trung: Số lượng cây được đền bù theo thực tế trong định mức kỹ thuật, cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 50% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 50% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

Bảng mật độ cây ăn quả trồng tập trung:

STT

Loại cây trồng

ĐVT

Cây trồng từ hạt (hoặc bụi)

Cây chiết, ghép

1

Cây bơ

cây/ha

200

 

2

Cây bưởi

cây/ha

200

400

3

Cây cam

cây/ha

200

400

4

Cây chanh

cây/ha

250

500

5

Cây chôm chôm

cây/ha

150

300

6

Cây chuối

cây/ha

2.000

 

7

Cây đào lộn hột

cây/ha

200

300

8

Cây đu đủ

cây/ha

1.500

 

9

Cây dừa

cây/ha

300

 

10

Hồ tiêu

Nọc/ha

 

2.000

11

Cây mãng cầu ta

cây/ha

400

400

12

Cây mãng cầu tây

cây/ha

200

200

13

Cây măng cụt

cây/ha

 

150

14

Cây nhãn

cây/ha

150

300

15

Cây nho

gốc/ha

 

2.000

16

Cây ổi

cây/ha

 

1.000

17

Cây sabôchê

cây/ha

150

300

18

Cây sầu riêng

cây/ha

120

240

19

Cây táo

cây/ha

 

600

20

Cây thanh long

cây/ha

 

900 - 1.100

21

Cây vú sữa

cây/ha

120

200

22

Cây xoài cát Hòa Lộc

cây/ha

200

400

23

Cây xoài giống khác

cây/ha

150

300

24

Cây Ca cao

cây/ha

1.110

 

25

Cây mít

cây/ha

 

300

26

Cây mận

cây/ha

 

900

27

Cây thơm dứa

cây/m2

4

 

28

Cây cà phê Robusta

cây/ha

1.100

 

29

Cây cà phê Arabeca

cây/ha

4.500

 

30

Cây cà phê mít

cây/ha

4.500

 

31

Cây cao su

cây/ha

 

555

32

Cây bời lời, cây gió

cây/ha

600

 

33

Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương, liễu

cây/ha

2.000

 

34

Cây sao, dầu, xà cừ

cây/ha

625

 

35

Cây tre lục trúc, điền trúc (bát độ)

bụi/ha

 

625

36

Vườn chè

bầu/ha

12.000

12.000

- Đối với vườn cây lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

- Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

2. Cây lấy gỗ:

- Đường kính gốc được xác định tại vị trí cách mặt đất từ 0,5m - 1,2m tùy theo tính chất từng loại cây.

- Tại một gốc có nhiều cây thì chỉ bồi thường một cây có đường kính gốc lớn nhất.

- Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch: trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được đền bù chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận đền bù thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý và giao cho cơ quan có chức năng tổ chức khai thác.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại cây tương ứng.

Điều 6. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây xanh và cây cảnh

STT

Danh mục cây trồng

ĐVT

Giống thực sinh (hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

1

Cây điệp, mai quế anh

 

 

 

 

- Chưa ra hoa (cao 1-2mét)

đ/cây

30.000

 

 

- Đang ra hoa (cao trên 2mét)

đ/cây

30.000

 

2

Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/bụi

2.500

 

 

- Cây có h < 0,2m, đk gốc bụi < 5cm

đ/bụi

8.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,2m, đk gốc bụi ≥ 5cm

đ/bụi

40.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,3m, đk gốc bụi ≥ 10cm

đ/bụi

75.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,5m, đk gốc bụi ≥ 15cm

đ/bụi

125.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,7m, đk gốc bụi ≥ 20cm

đ/bụi

150.000

 

 

- Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc bụi ≥ 30cm

đ/bụi

160.000

 

3

Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/m2

10.000

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m2)

đ/m2

80.000

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2)

đ/m2

100.000

 

4

Cây đinh lăng

 

 

 

 

Cao trên 1 mét

đ/bụi

20.000

 

5

Cây bông lài có hoa

đ/cây

20.000

 

6

Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên

đ/bụi

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

1.000

 

 

- Cây có chiều cao < 0,3m, đk gốc < 0,5cm

đ/cây

6.000

 

 

- Chiều cao ≥ 0,3-m, đk gốc ≥ 0,5cm

đ/cây

30.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,35m, đk gốc ≥ 1cm

đ/cây

60.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,6m, đk gốc ≥ 1,7cm

đ/cây

90.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,8m, đk gốc ≥ 1,7cm

đ/cây

100.000

 

 

- Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 2,0cm

đ/cây

120.000

 

7

Cây cỏ trang trí

 

 

 

 

- Cỏ nhung (cỏ thảm)

đ/m2

65.000

 

 

- Cỏ tre (cỏ thảm)

đ/m2

30.000

 

 

- Cỏ khác

đ/m2

15.000

 

8

Cây đào, ngọc lan

 

 

 

 

- Mới trồng cao ≤ 50cm

đ/cây

12.000

 

 

- Cây Ф ≤ 10cm, cao ≥ 50cm

đ/cây

35.000

 

 

- Cây Ф > 10cm đến ≤ 15cm

 

75.000

 

 

- Cây Ф > 15cm

 

110.000

 

9

Cây mai cảnh trông dưới đất

 

 

 

 

- Mới trồng (cây giống)

đ/cây

20.000

 

 

- Cao ≤ 50cm

đ/cây

35.000

 

 

- Cao > 50cm

đ/cây

45.000

 

 

- Cao >1m

đ/cây

60.000

 

 

- Đường kính gốc 5-10cm

đ/cây

300.000

 

 

- Đường kính gốc > 10cm

đ/cây

750.000

 

10

Vạn tuế,thiên tuế,cau lợn cọ

 

 

 

 

- Cây giống

đ/cây

12.000

 

 

- Cây cao h ≥ 0,25m, đk gốc < 3cm

đ/cây

40.000

 

 

- Cây cao h > 0,25m, đk gốc ≥ 3cm

đ/cây

120.000

 

 

- Cây cao h > 0,35m, đk gốc ≥ 6cm

đ/cây

200.000

 

 

- Cây cao h > 0,45m, đk gốc ≥ 10cm

đ/cây

400.000

 

 

- Cây cao h > 0,5m, đk gốc ≥ 12cm

đ/cây

800.000

 

11

Cây vừng

 

 

 

 

- Mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm

đ/cây

45.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm

đ/cây

60.000

 

 

- Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm

đ/cây

300.000

 

 

- Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm

đ/cây

500.000

 

 

- Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

1.400.000

 

 

- Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm

đ/cây

2.000.000

 

 

- Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm

đ/cây

2.500.000

 

12

Cây sanh, si

 

 

 

 

- Mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm

đ/cây

31.500

 

 

- Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm

đ/cây

42.000

 

 

- Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm

đ/cây

210.000

 

 

- Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm

đ/cây

350.000

 

 

- Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

980.000

 

 

- Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm

đ/cây

1.400.000

 

 

- Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm

đ/cây

1.750.000

 

13

Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua

 

 

 

 

Mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h< 1,2m, đk gốc < 5cm

đ/cây

50.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 5cm

đ/cây

200.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 8cm

đ/cây

300.000

 

 

- Cây cao h ≥ 2m, đk gốc ≥ 12cm

đ/cây

500.000

 

 

- Cây cao h ≥ 3m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

700.000

 

 

- Cây cao h ≥ 4m, đk gốc ≥ 35cm

đ/cây

900.000

 

 

- Cây cao h ≥ 4,5m, đk gốc ≥ 40cm

đ/cây

1.200.000

 

14

Cây sung cảnh, cau hoãn, cây da

 

 

 

 

- Mới trồng (cây giống)

đ/cây

2.000

 

 

- Cao < 1m

đ/cây

50.000

 

 

- Cao ≥ 1m, đk gốc < 10cm

đ/cây

150.000

 

 

- Cao ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 10cm

đ/cây

250.000

 

 

- Cao ≥ 2m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

450.000

 

15

Cây Sứ trồng ngoài đất

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

 

- Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 5cm

đ/cây

64.000

 

 

- Cây cao h > 1,5m, đk gốc > 10cm

đ/cây

80.000

 

 

- Cây cao h > 3m, đk gốc > 10cm

đ/cây

222.000

 

 

- Cây cao h > 5m, đk gốc 15cm

đ/cây

400.000

 

16

Cây phát tài

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

 

- Cây có đk gốc < 5cm

đ/cây

50.000

 

 

- Cây có đk gốc ≥ 5cm

đ/cây

80.000

 

17

Cây muồng đen, bằng lăng, ô môi, viết

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 2cm

đ/cây

64.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 2cm

đ/cây

80.000

 

 

- Cây cao h > 3m, đk gốc > 5cm

đ/cây

220.000

 

 

- Cây cao h > 6m, đk gốc 15cm

đ/cây

400.000

 

18

Hàng rào cây xanh

 

 

 

 

Hàng rào cây mọc không chăm sóc

đ/m2

8.000

 

 

Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh

đ/m2

22.000

 

19

Cây đào tiên (làm thuốc)

 

 

 

 

- Cây trồng mới 1 năm

đ/cây

2.500

 

 

- Cây chưa có trái

đ/cây

25.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đ/cây

62.000

 

Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phân loại và xác định đơn giá theo Quy định tại Điều 6 Quy định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 





Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Ban hành: 15/05/2014 | Cập nhật: 23/05/2014