Kế hoạch 240/KH-UBND năm 2018 triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2019
Số hiệu: 240/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Đặng Xuân Thanh
Ngày ban hành: 10/08/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 240/KH-UBND

Lào Cai, ngày 10 tháng 08 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2019

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;

Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021;

Căn cứ Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 07/6/2011 của Tỉnh ủy Lào Cai về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2019 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích

Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chỉ đạo tại các văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác này (Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2013; Kết luận số 04-KL/TW ngày 09/4/2011; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành).

Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; huy động và phát huy sức mạnh tổng hợp của các ngành, các cấp trong triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân thông qua đó nâng cao tinh thần trách nhiệm nghiên cứu tìm hiểu pháp luật cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước; cán bộ, chiến sĩ trong các đơn vị lực lượng vũ trang; cán bộ quản lý giáo viên, học sinh, học viên trong nhà trường; người lao động, người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp và tầng lớp nhân dân tạo sự chuyển biến trong ý thức, tuân thủ chấp hành pháp luật của từng nhóm đối tượng góp phần thực hiện thắng lợi các nghị quyết, chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XV, nhiệm kỳ 2015-2020.

2. Yêu cầu:

- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, đơn vị phải được triển khai thực hiện kịp thời, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm luôn bám sát các định hướng, nội dung trọng tâm của công tác thông tin, tuyên truyền theo chỉ đạo của Chính phủ, các bộ, ngành ở trung ương, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Kết hợp việc phổ biến, quán triệt của các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước với việc tuyên truyền các nhiệm vụ trọng tâm năm 2019 của địa phương; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020.

- Đề cao trách nhiệm của các cơ quan chủ trì và đơn vị phối hợp, tránh sự trùng lặp về nội dung, tốn kém về kinh phí trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Tiếp tục phổ biến, giới thiệu các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế liên quan đến người dân, doanh nghiệp, chú trọng Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu, pháp luật về cộng đồng ASEAN; các Điều ước quốc tế về nhân quyền, chống tra tấn mà Việt Nam là thành viên; các thỏa thuận ký kết giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới (trong đó tập trung vào các thỏa thuận ký kết giữa Việt Nam với Trung Quốc)...

b) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Hiến pháp năm 2013; Bộ luật hình sự; Bộ luật dân sự; Luật tiếp cận thông tin, Luật an ninh mạng và các luật, pháp lệnh mới được ban hành trong năm 2018 và năm 2019; các quy định liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là nội dung chính sách, quy định mới trong văn bản; tư vấn, định hướng hỗ trợ khởi nghiệp, cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, đầu tư, thương mại, phòng chống tham nhũng, lãng phí, khiếu nại, tố cáo, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, giao thông đường bộ...

c) Tuyên truyền, phổ biến định hướng các quy định về chính sách pháp luật mà dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, các chính sách quy định dự kiến ban hành trong năm 2019 và các năm tiếp theo; các nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật khác theo chỉ đạo của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm 2019.

2. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp (Hội nghị, Hội thảo, tọa đàm, diễn đàn..); tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật.

b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh cơ sở, mạng Internet, pa - nô, áp phích, tranh cổ động; đăng tải trên Công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của cơ quan, tổ chức, khu dân cư.

c) Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật;

d) Thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở, hương ước, quy ước.

đ) Lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt của tổ chức chính trị và các đoàn thể, câu lạc bộ, tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hóa khác ở cơ sở;

e) Thông qua chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

h) Các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác phù hợp với từng đối tượng cụ thể mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể áp dụng để bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đem lại hiệu quả.

3. Đối tượng phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước;

b) Cán bộ, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nnân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các đơn vị lực lượng vũ trang;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên trong nhà trường;

d) Cán bộ công đoàn, người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp;

đ) Cán bộ, hội viên trong các tổ chức chính trị - xã hội; chính trị - xã hội nghề nghiệp;

e) Các đối tượng đặc thù theo quy định của Luật PBGDPL (người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người lao động trong doanh nghiệp; nạn nhân bạo lực gia đình, người khuyết tật; người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc).

g) Người dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

4. Giải pháp thực hiện:

a) Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ UBND tỉnh đến các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

b) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật cho các nhóm đối tượng theo kế hoạch của các cơ quan, đơn vị trong năm 2019.

c) Tăng cường hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ Tư pháp.

d) Tiếp tục triển khai các Kế hoạch thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) đồng thời tham mưu xây dựng kế hoạch triển khai một số Đề án về PBGDPL thuộc Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Quyết định số 3800/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và một số đề án về PBGDPL theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, cụ thể:

- Các Kế hoạch thực hiện các Đề án về PBGDPL, gồm:

+ Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 11/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc triển khai Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về các quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân giai đoạn 2016 - 2020” trên địa bàn tỉnh Lào Cai (do Sở Tư pháp chủ trì);

+ Kế hoạch số 153/KH-BCĐ ngày 23/5/2017 thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân vùng biên giới giai đoạn 2017-2021” trên địa bàn tỉnh Lào Cai (do Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì);

+ Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 19/9/2017 tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2012-2016” đến năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai (do Hội Luật gia tỉnh chủ trì);

+ Kế hoạch số 293/KH-UBND ngày 13/11/2017 tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012-2016” đến năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai (do Sở Tư pháp chủ trì);

+ Kế hoạch số 312/KH-UBND ngày 05/12/2017 tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường giai đoạn 2017-2021” trên địa bàn tỉnh Lào Cai (do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì);

+ Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 09/01/2018 triển khai thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018-2021 (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì).

- Tham mưu xây dựng Kế hoạch triển khai một số Đề án về PBGDPL theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương, gồm:

+ Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn 2017-2021” (do Sở Tư pháp chủ trì);

+ Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật phục vụ cho hoạt động khởi nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế” (do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì);

+ Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường PBGDPL cho người đang chấp hành hình phạt tù, người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2017-2021” (do Công an tỉnh chủ trì).

- Một số Đề án PBGDPL theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính, các bộ ngành Trung ương gồm:

+ Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 16/5/2018 về việc tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác PBGDPL nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho thanh, thiếu niên giai đoạn 2010-2015 đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

+ Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 05/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Đề án “Tuyên truyền, phổ biến về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân” trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

đ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL; đổi mới nội dung, phương pháp PBGDPL, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.

e) Tăng cường đầu tư kinh phí, trang thiết bị cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

5. Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

b) Căn cứ nội dung được giao theo kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2019, các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh xây dựng dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định cấp theo quy định. UBND các huyện, thành phố cân đối, bố trí ngân sách cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của địa phương.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Tư pháp:

a) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2019.

b) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định nội dung, kinh phí công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các sở, ban, ngành trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp tổng hợp, cân đối, lồng ghép và huy động nguồn vốn đầu tư cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

b) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.

4. Sở Tài chính:

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thẩm định, trình cấp kinh phí, quản lý, phân bố và quyết toán kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo kế hoạch của UBND tỉnh.

b) Phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị cho liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việc sử dụng kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, đơn vị.

5. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh:

a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2019.

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, năm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Xây dựng kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2019 của địa phương.

b) Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, phù hợp với đối tượng, địa bàn và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.

c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, năm gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:

Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2019 về Sở Tư pháp trước ngày 31/12/2019 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2019.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- BCHQS, BCHBĐ Biên phòng tỉnh; Công an tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- CVP, PCVP1,2,3;
- Lưu: VT, NC3.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Thanh

 





Kế hoạch 06/KH-UBND về công tác văn thư, lưu trữ năm 2020 Ban hành: 14/01/2020 | Cập nhật: 17/08/2020

Kế hoạch 06/KH-UBND về thực hiện Công tác gia đình năm 2020 Ban hành: 07/01/2020 | Cập nhật: 04/05/2020

Kế hoạch 06/KH-UBND về công tác văn thư, lưu trữ năm 2014 Ban hành: 27/02/2014 | Cập nhật: 21/04/2014