Quyết định 22/2016/QĐ-UBND về Quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 22/2016/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Phạm Vũ Hồng
Ngày ban hành: 03/08/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2016/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 03 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC- LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1182/TTr-LĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2016 về việc quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức đóng góp, chế độ miễn, thủ tục miễn, chế độ hỗ trợ, nội dung thu, sử dụng và quản lý nguồn thu đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục- Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

b) Người nghiện ma túy tự nguyện xin vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang.

3. Mức đóng góp:

a) Tiền ăn 20.000 đồng/người/ngày;

b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 750.000 đồng/người/lần tự nguyện cai nghiện;

c) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: Thanh toán theo thực tế/người/lần tự nguyện cai nghiện;

d) Tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/lần tự nguyện cai nghiện;

đ) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): 2.000.000 đồng/người/01 khóa học nghề ngắn hạn;

e) Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng;

g) Phục vụ quản lý: 600.000 đồng/người/lần tự nguyện cai nghiện.

4. Chế độ miễn và thủ tục miễn:

a) Người tự nguyện xin chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang, được miễn các mức đóng góp theo quy định tại Khoản 3, Điều này trong thời gian tự nguyện chữa trị, cai nghiện đối với các trường hợp sau đây:

- Gia đình chính sách, có công theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Người không có nơi cư trú ổn định.

b) Thủ tục miễn: Người tự nguyện xin vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải gửi kèm theo các giấy tờ có liên quan để chứng minh thuộc đối tượng được miễn.

5. Chế độ hỗ trợ:

Hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho hộ gia đình chính sách, có công theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người không có nơi cư trú ổn định là 400.000 đồng/người/lần tự nguyện cai nghiện.

6. Sử dụng và quản lý nguồn thu:

Các khoản thu do đối tượng đóng góp sẽ được hạch toán vào nguồn thu sự nghiệp tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang và được chi để phục vụ việc điều trị, cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm, trên cơ sở đảm bảo đủ bù đắp chi phí. Việc quản lý thu, chi và quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh: Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh có liên quan; Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016 và thay thế cho Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Vũ Hồng

 

 

 

- Điểm này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 21/11/2019)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 03/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang), như sau:

“a) Mức đóng góp tiền ăn hàng tháng là 0,8 lần mức lương cơ sở. Ngày lễ, tết dương lịch học viên đóng góp tiền ăn thêm 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên đóng góp tiền ăn thêm 05 lần tiêu chuẩn ngày thường”.

Xem nội dung VB




Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước Ban hành: 06/06/2003 | Cập nhật: 06/12/2012