Quyết định 22/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tách ra khỏi lâm phần và đất lâm nghiệp khi thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng sau quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
Số hiệu: 22/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước Người ký: Trương Tấn Thiệu
Ngày ban hành: 16/05/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2008/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 16 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TÁCH RA KHỎI LÂM PHẦN VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP KHI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, AN NINH, QUỐC PHÒNG SAU QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị đinh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Chỉ thị số 33-CT/UB ngày 12/5/2005 của Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/04/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại tờ trình số 56/TTr-SNN ngày 23/4/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tách ra khỏi lâm phần và đất lâm nghiệp khi thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng sau quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các Ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

QUY ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TÁCH RA KHỎI LÂM PHẦN VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP KHI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, AN NINH, QUỐC PHÒNG SAU QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định đối với đất điều chuyển ra khỏi lâm phần và đất lâm nghiệp khi thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng sau quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh, theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất lâm nghiệp quy định ở Điều 1 đã được nhận khoán hoặc xâm canh lấn chiếm. (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất ).

2. Người bị thu hồi đất bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thì tùy từng trường hợp sẽ được hỗ trợ về đất, tài sản trên đất, được xem xét bố trí tái định canh, định cư.

3. Các Ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp (sau đây gọi chung là đơn vị chủ rừng).

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

Đất lấn chiếm ở đây được hiểu là đất vẫn đang tranh chấp với các chủ rừng.

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CANH, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất và tài sản trên đất

1. Rừng tự nhiên và rừng trồng bằng vốn Ngân sách Nhà nước do các Ban quản lý rừng trực tiếp quản lý

a) Đất: Không hỗ trợ.

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng: Được Nhà nước tính giá trị đã đầu tư và khấu trừ vốn Nhà nước cho các đơn vị chủ rừng.

2. Rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn Ngân sách Nhà nước đã giao khoán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăm sóc bảo vệ được hưởng chi phí Nhà nước trả hàng năm

a) Đất: Không hỗ trợ.

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất:

- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường theo quy định.

- Xây dựng sau ngày 01/7/2004 thì không được hỗ trợ.

c) Cây trồng, cây rừng: Không được bồi thường, hỗ trợ, các Ban quản lý rừng làm thủ tục thanh lý.

3. Rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn Ngân sách Nhà nước đã giao khoán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăm sóc bảo vệ và được chia sản phẩm theo hợp đồng đã được ký kết

a) Đất: Không hỗ trợ.

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất:

- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường theo quy định.

- Xây dựng sau ngày 01/7/2004 thì không được hỗ trợ.

c) Cây trồng: Bồi thường theo giá trị tăng trưởng từ khi nhận khoán đến khi thanh lý hợp đồng được quy định tại Quyết định số 16/2004/QĐ-UBND ngày 04/3/2004 của UBND tỉnh về việc quy định tỷ lệ hưởng lợi của các hộ gia đình, cá nhân được giao khoán.

4. Đất giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn ra đầu tư

a) Đất: Đối với đất giao khóan theo Quyết định số 4539/QĐ-UB ngày 19/12/1994 của UBND tỉnh Sông Bé và Quyết định số 1119/QĐ-UB ngày 15/7/1997 của UBND tỉnh Bình Phước: Hỗ trợ đất bằng 70% đơn giá đất rừng sản xuất tính theo thực tế diện tích được giao.

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất:

- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường theo quy định.

- Xây dựng sau ngày 01/7/2004 thì không được hỗ trợ.

c) Cây trồng, cây rừng: Bồi thường theo đơn giá hiện hành.

5. Đối với đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm

1. Đối với đất lâm nghiệp xâm canh trái phép trước ngày 01/7/2004:

a) Đất: Được hỗ trợ bằng 50% đơn giá đất rừng sản xuất.

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất:

- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường theo quy định.

- Xây dựng sau ngày 01/7/2004 thì không được hỗ trợ.

c) Cây trồng, cây rừng: Bồi thường 50% theo đơn giá hiện hành.

2. Đối với đất lâm nghiệp xâm canh trái phép từ ngày 01/7/2004 đến nay: Không hỗ trợ mà thực hiện thu hồi, giải tỏa theo Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 12/5/2005 của Tỉnh ủy.

Điều 5. Xử lý một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ

Trường hợp rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn Ngân sách Nhà nước đã giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Chương trình 327 và Dự án 661 mà nay rừng tự nhiên, rừng trồng đã mất thì phải xử lý theo các điều khoản hợp đồng đã ký và xử lý như sau:

- Rừng trồng bị mất do nguyên nhân khách quan có hồ sơ chứng minh đã được thanh lý và đã được giao khoán để trồng lại rừng khi Nhà nước thu hồi, giải tỏa thì được hỗ trợ cây trồng và tài sản trên đất theo quy định tại Khoản 4, Điều 4.

- Rừng trồng bị mất mà chưa được thanh lý nay đã giao khoán để trồng lại rừng khi Nhà nước thu hồi, giải tỏa thì được hỗ trợ giá trị cây trồng và tài sản trên đất theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 nhưng phải hoàn trả chi phí đầu tư trồng rừng cho Nhà nước.

- Đối với diện tích rừng tự nhiên giao khoán khoanh nuôi, bảo vệ sau một thời gian nhưng không phục hồi thành rừng mà hiện tại các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đã trồng các loại cây khác được cấp thẩm quyền cho phép khi Nhà nước thu hồi, giải tỏa thì được hỗ trợ cây trồng và tài sản trên đất theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 nhưng phải hoàn trả chi phí khoanh nuôi, bảo vệ cho Nhà nước.

- Đối với diện tích rừng tự nhiên khoanh nuôi bảo vệ sau một thời gian không hiệu quả mà hiện tại các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đã trồng các loại cây khác khi chưa được sự đồng ý của Ban quản lý rừng khi nhà nước thu hồi, giải tỏa thì được hỗ trợ cây và tài sản trên đất theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 nhưng phải hoàn trả chi phí khoanh nuôi, bảo vệ cho Nhà nước.

Điều 6. Chính sách tái định cư

- Đối tượng được cấp đất tái định cư: Tất cả các hộ dân xâm canh, lấn chiếm đất lâm nghiệp trước ngày 01/7/2004 có nhà ở và hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (KT3) tại nơi bị thu hồi, được địa phương xác nhận đang định cư tại ngôi nhà trong vùng bị giải tỏa thì được cấp đất tái định cư.

- Định mức tái định cư: Những hộ được xét cấp tái định cư phải đủ điều kiện nêu trên, thì được cấp 01 lô đất tái định cư với diện tích đất thổ cư không quá 400 m­­­­2/hộ.

- Người được nhận đất thổ cư phải nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí khác theo quy định để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 7. Chính sách tái định canh

Các hộ dân xâm canh, lấn chiếm đất lâm nghiệp trước ngày 01/7/2004 bị thu hồi, có cuộc sống dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp là chính tại nơi bị thu hồi không còn đất để sản xuất, hoặc diện tích còn lại nhỏ hơn hoặc bằng một ha/hộ được UBND xã xác nhận thì được cấp đất tái định canh theo quy hoạch, theo hạn mức đất, theo quỹ đất của địa phương, với mức tối thiểu là một ha/hộ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành, UBND các cấp và các đơn vị chủ rừng

1. Giao các sở: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài nguyên & Môi trường, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có hướng dẫn địa phương, đơn vị thực hiện.

2. UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo: Chỉ đạo các phòng chức năng của huyện, UBND các xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện và các xã trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Định kỳ 06 tháng, cuối năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

3. Chủ dự án chịu kinh phí tổ chức thực hiện.

4. Chủ rừng có trách nhiệm:

- Tổ chức kiểm kê lại diện tích rừng tự nhiên hiện còn, rừng trồng bằng vốn ngân sách và vốn đầu tư để bàn giao về địa phương quản lý.

- Tổng hợp và bàn giao hồ sơ giao khoán đất, giao khoán rừng cho UBND huyện quản lý để chuyển đổi lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất.

- Phối hợp UBND xã xác định nguồn gốc, thời gian sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.

5. Các tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể các cấp và các cơ quan thông tin đại chúng: Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ để tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện; đồng thời phản ánh những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình thực hiện để UBND các cấp và các ngành tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết kịp thời.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) để kịp thời xem xét, giải quyết./.