Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
Số hiệu: 19/2010/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Ngô Thị Doãn Thanh
Ngày ban hành: 10/12/2010 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2010/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 22

(Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 18/11/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:

Ban hành Quyết định đối với từng khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện từ ngày 01/01/2011.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 22 Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII./.

 

 

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh

 

DANH MỤC

CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

I. PHÍ SỬA ĐỔI, BỐ SUNG

Phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội

Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ phí qua cầu Zét, cầu Hạ Dục, cầu Mụ, cầu Bến Cốc trên địa bàn huyện Chương Mỹ.

Những nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội.

II. LỆ PHÍ

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1. Tên gọi

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

4. Đối tượng miễn thu lệ phí

- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

- Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

5.Mức thu lệ phí

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Các quận, thị xã

Khu vực khác (thị trấn…)

I

Cấp Giấy chứng nhận mới

 

 

 

 

1

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

đồng/giấy

25.000

10.000

100.000

2

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

đồng/giấy

100.000

50.000

500.000

II

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

 

 

 

 

1

Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).

đồng/lần

20.000

10.000

20.000

2

Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

đồng/lần

50.000

25.000

50.000

6. Đơn vị thu lệ phí

Cơ quan, đơn vị được nhà nước giao hoặc uỷ quyền thực hiện việc cấp giấy chứng nhận là đơn vị tổ chức thu lệ phí.

Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí theo phân cấp bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị khác được giao hoặc uỷ quyền.

7. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan thuế phát hành.

8. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được

Đơn vị thu lệ phí nộp ngân sách nhà nước 90% và được trích để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, nộp ngân sách và sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi được thực hiện sẽ thay thế quy định về lệ phí địa chính khi: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất tại Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội và quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở./.

 





Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí Ban hành: 03/06/2002 | Cập nhật: 17/11/2012

Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001 Ban hành: 28/08/2001 | Cập nhật: 04/01/2013