Quyết định 77/QĐ-UBND về phê duyệt Chương trình công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020
Số hiệu: 77/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang Người ký: Trần Ngọc Thực
Ngày ban hành: 06/02/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 17/01/2020 của Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của Ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ;

Thực hiện Văn bản số 203/BTP-VP ngày 17/01/2020 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, công tác tư pháp năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 06/TTr-STP ngày 21 tháng 01 năm 2020 về việc phê duyệt Chương trình công tác tư pháp năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020 (Có Chương trình kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; báo cáo
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Như Điều 2; (thi hành)
- Lưu: VT, NC; (P.Hà)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thực

 

CHƯƠNG TRÌNH

CÔNG TÁC TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 77/QĐ-UBND ngày 06/02/2020 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

Tổ chức thực hiện có hiệu quả, đầy đủ các nhiệm vụ công tác tư pháp đã được xác định trong Chương trình hành động của Ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ (ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 17/01/2020 của Bộ Tư pháp); Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 16/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/20209 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020.

2. Yêu cầu

- Bám sát các nhiệm vụ của Sở Tư pháp, Ngành Tư pháp (sau đây viết tắt là Sở/Ngành Tư pháp) đã được giao trong Nghị quyết số 01/NQ-CP , Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ, chương trình, kế hoạch của Bộ Tư pháp, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2020 đã được xác định tại báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2020 của Bộ Tư pháp.

- Các nhiệm vụ được xác định có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện và đảm bảo tính khả thi.

- Phân công trách nhiệm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị, địa phương, đồng thời tăng cường phối hợp trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ.

II. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC NĂM 2020

1. Bám sát các chủ trương của Đảng, của Quốc hội, Chính phủ, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở/Ngành tư pháp tỉnh Tuyên Quang, nhất là kết luận, chỉ đạo liên quan đến kết quả tổng kết, đánh giá thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/52005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật từ nay đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 ; Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Chỉ thị số 33-CT/TW, ngày 30/3/2009 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của luật sư,...v.v. để tham mưu thể chế hóa kịp thời, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả.

2. Tập trung rà soát, xác định những quy định pháp luật chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp, cản trở sự phát triển để đề xuất sửa đổi kịp thời. Chủ động nắm bắt, kịp thời phản ứng chính sách đối với những vấn đề đặt ra từ thực tiễn đời sống xã hội của địa phương. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định, hoàn thiện pháp luật, gắn với tổ chức thi hành pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống.

3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngành tư pháp từ tỉnh đến cơ sở và tổ chức thực hiện công tác pháp chế.

4. Phát huy vai trò, hiệu quả tham gia của Sở/Ngành tư pháp trong việc xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật ở địa phương, nhằm bảo đảm hiệu quả quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của nhân dân.

5. Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan tư pháp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức ngành tư pháp từ tỉnh đến cơ sở.

6. Tiếp tục nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng các mặt công tác; khắc phục cơ bản mâu thuẫn giữa việc tăng khối lượng công việc với số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp và pháp luật.

III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tham mưu giúp chính quyền địa phương hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm thực hiện chủ trương của Đảng về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong giai đoạn mới. Chủ động đề xuất, hoàn thiện thể chế về lĩnh vực công tác tư pháp.

2. Nâng cao chất lượng thẩm định, góp ý các đề nghị xây dựng, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Theo dõi, đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo phân cấp.

3. Chú trọng công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền, nhất là những văn bản có tác động lớn đến người dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh xử lý văn bản đã được phát hiện, kết luận không phù hợp với quy định. Tập trung cao cho việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các sở, ngành; xác định rõ những văn bản, quy định không còn phù hợp để kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý, nhất là các văn bản, quy định về môi trường đầu tư, kinh doanh theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Tăng cường quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước và bổ trợ tư pháp. Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Luật Lý lịch tư pháp. Tiếp tục quản lý, sử dụng có hiệu quả Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch; tiếp tục xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng có hiệu quả Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp.

5. Triển khai thực hiện tốt chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng đối với kết quả tổng kết Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở, Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 8/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021; thực hiện hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021” và Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên giai đoạn 2018 - 2022”.

6. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng. Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành của Sở/Ngành Tư pháp; xây dựng, nâng cấp, triển khai và duy trì các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng; ưu tiên tập trung nguồn lực triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của Sở/Ngành tư pháp.

7. Tập trung kiện toàn Ngành Tư pháp địa phương từ tỉnh đến cơ sở theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao. Nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của cán bộ Sở/Ngành Tư pháp các cấp trong tham mưu giải quyết các vấn đề pháp chế và tư pháp; tiếp tục thực hiện tốt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

8. Thực hiện tốt các nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vụ việc phức tạp, các tranh chấp, khiếu kiện phát sinh trong hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thi hành pháp luật theo quy định.

V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, bám sát với phương châm của Chính phủ năm 2020, trong đó chú trọng xây dựng sớm các chương trình, kế hoạch công tác để cụ thể hóa nhiệm vụ, bảo đảm tính khả thi, tránh chồng chéo, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của tỉnh. Chỉ đạo quyết liệt thực hiện các kế hoạch công tác ngay từ đầu năm. Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong toàn Ngành, nhất là đội ngũ Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện ngày càng hiệu quả hơn nhiệm vụ được giao.

3. Ứng dụng mạnh mẽ, tận dụng lợi thế của công nghệ thông tin, công nghệ số vào công tác của Sở, ngành Tư pháp, nhất là trong chế độ thông tin, thống kê, báo cáo, gửi/nhận văn bản điện tử.

4. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với các cơ quan và cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp, pháp chế; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên để tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở, ngành.

5. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương công tác; đổi mới lề lối làm việc; phát huy hiệu quả các công cụ quản lý, kiểm tra, thanh tra; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, các vi phạm trong khi giải quyết yêu cầu của người dân, đồng thời, kịp thời động viên, khích lệ các tập thể, cá nhân nỗ lực đạt kết quả cao trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao./.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chương trình này, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền kế hoạch thực hiện chương trình công tác tư pháp năm 2020 và các Kế hoạch theo từng chuyên đề, lĩnh vực theo quy định và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình này.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm ban hành kế hoạch triển khai công tác tư pháp năm 2020 và triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả tại địa phương; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện và phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện có hiệu quả Chương trình này.

4. Giao Giám đốc Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thực Chương trình này, định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.