Quyết định 6182/QĐ-UBND năm 2016 Bộ tiêu chí về nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 6182/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Lê Thanh Liêm
Ngày ban hành: 24/11/2016 Ngày hiệu lực: 24/11/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6182/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI THEO ĐẶC THÙ VÙNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Văn phòng Điều phi Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố tại Tờ trình số 468/VPĐP-NV ngày 24 tháng 11 năm 2016, về việc ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 (theo phụ lục đính kèm).

Căn cứ tình hình thực tế, Bộ tiêu chí này sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của thành phtrong từng thời kỳ.

Điều 2. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 4296/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban CĐ CTXDNTM TW;
- VP Điều phối/Ban CĐ CTXDNTMTW;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- BCĐ của TU về CTXD NTM;
- Văn phòng Điều phối NTM TP;
- BCĐ CTXDNTM các huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè,
Cần Giờ;
- VPUB: cácPVP;
- Các phòng CV;
- Lưu: VT, (KT.M).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
THƯỜNG TRỰC





Lê Thanh Liêm

 

BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI

THEO ĐẶC THÙ VÙNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6182/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

I. QUY HOẠCH

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Đông Nam bộ

TP.HCM

Ghi chú

1. Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn

Đạt

Đạt

Đạt

- Quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gn với ng phó với biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các xã ven đô và đảm bảo tiêu chí môi trường nông thôn.

1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

- Cắm mốc chgiới;

- Triển khai thực hiện quy hoạch (trong đó có quy hoạch cụm dân cư nông thôn gắn với nhà mẫu nông thôn);

- Rà soát, điều chỉnh theo thực tiễn, đúng quy định, quan tâm quy hoạch sản xuất nông nghiệp.

II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

2. Giao thông

2.1. Tlệ km đường trục xã, liên xã được bê tông hóa đạt chuẩn

100%

100%

100%

- Tiếp tục thực hiện theo Quyết định 2598/QĐ-UBND ; Thực hiện đầu tư theo QĐ 20/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 và Quyết định 3558/QĐ-UBND ngày 22/7/2015 của UBND TP và các văn bản quy định chung. Đảm bảo đúng quy định của Luật Đầu tư công.

- Đầu tư theo 3 loại danh mục:

1. Sửa chữa, duy tu các công trình đã đầu tư theo quy định.

2. Đầu tư mới các công trình theo quy hoạch và điều kiện huy động nguồn vốn.

3. Các tuyến đường <500m vn động đầu tư theo Phong trào thi đua Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới.

2.2. Tỷ lệ km đường trục ấp, liên p, trục tổ được nhựa hóa hay bê tông xi măng

70%

100%

100%

2.3. Tỷ lệ km đường tổ, hẻm được nhựa hóa hay bê tông xi măng

100%

100% cứng hóa

100%

2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cấp phối xe cơ giới đi li thun tiện

65%

100%

100%

3. Thủy lợi

3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên

Đạt

Đạt

Đạt

- Sửa chữa, duy tu các công trình đã đầu tư, qun lý và xử lý nghiêm các hoạt động ln chiếm làm thu hẹp dòng chy.

- Từng bước hoàn thiện quy hoạch phục vụ sản xuất nông nghiệp phù hợp với địa bàn từng huyện.

3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định phòng chống thiên tai tại chỗ

Đạt

Đạt

Đạt

4. Điện

4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Đạt

Đạt

Đạt

Tuyên truyền cộng đồng ý thức sử dụng điện tiết kiệm; có sử dụng thiết bị tiết kiệm điện.

4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

≥98%

≥99%

100%

5. Trường học

Tỷ lệ tờng học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia

≥80%

100%

100%

Đối với xã có Trường THPT, phải đạt chuẩn quốc gia.

6. Cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, ththao của toàn xã

Đạt

Đạt

Đạt

- Xây dựng theo quy hoạch của từng huyện, có thể theo cụm liên xã hoặc từng xã, nhưng phải đạt chuẩn theo quy định.

- Có bộ máy hoạt động hiệu quả theo Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố.

6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

Điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trem của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em.

6.3. Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

100%

100%

100%

Có văn phòng ban nhân dân ấp kết hợp tụ đim sinh hoạt văn hóa; vận động xã hội hóa trang thiết bị văn hóa, dụng cụ thể dục thể thao cho hoạt động Văn phòng ấp; có các câu lạc bộ, đội nhóm sinh hoạt thường kỳ, tham gia tốt các phong trào văn hóa, thể thao do xã phát động.

7. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa

Đạt

Đạt

Đạt

- Phát huy hoạt động có hiệu quả các chợ, xây dựng phương án quản lý và sử dụng chợ phù hợp quy định, xây dựng thương hiệu và qung bá các sản phẩm đặc thù của từng địa phương.

- Có điểm bán hàng bình ổn tại xã hoặc điểm kinh doanh hàng bình ổn tại chợ theo quy hoạch.

8. Thông tin và Truyền thông

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính

Đạt

Đạt

Đạt

Thực hiện duy tu, bảo dưỡng và nâng chất các điểm phục vụ bưu chính, viễn thông; nâng cấp chức năng Bưu điện văn hóa xã thành mô hình hoạt động Thư viện - Bưu điện văn hóa xã tại những vị trí phù hợp, đáp ứng nhu cầu văn hóa của nhân dân tại địa phương.

8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet

Đạt

Đạt

Đạt

 

8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các ấp

Đạt

Đạt

Đạt

 

8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác qun lý, điều hành

Đạt

Đạt

Đạt

ng dụng công nghệ thông tin đhỗ trợ cung cấp thông tin nông thôn mới (hệ thống Kios thông tin nông thôn mới, phương tiện truyền thông,...).

9. Nhà ở dân cư

9.1. Nhà tạm, đột nát

Không

Không

Không

 

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng.

80%

90%

98%

 

III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chtiêu chung

Đông Nam bộ

TP.HCM

Ghi chú

10. Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người)

45 triệu đồng/ người/ năm

59 triệu đồng/ người/ năm

63 triệu đồng/ người/ năm

 

11. Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020

6%

1%

Mỗi năm giảm bình quân 1%

- Theo tiêu chí thu nhập bình quân 21 triệu đồng/người/năm và theo 5 chiều thiếu hụt về: GD và đào tạo; Y tế; Điều kiện sống; Tiếp cận thông tin; Bo hiểm và Trợ giúp xã hội.

- Đến cuối năm 2020: thu nhập bình quân/người của hộ nghèo tăng gấp 3,5 lần so với năm 2011.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chun của Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố giai đoạn 2016-2020.

12. Lao động có việc làm

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tui lao động có khả năng tham gia lao động

90%

Đạt

95%

 

13. Tổ chức sản xuất

13.1. có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012

Đạt

Đạt

Đạt

Tập trung phát triển nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại; xây dựng mỗi huyện có ít nhất 1 hợp tác xã đin hình tiên tiến hiện đại; tăng cường chui liên kết cung ứng dịch vụ đầu vào và tiêu thụ nông sản.

13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đm bảo bền vững

Đạt

Đạt

Đạt

ng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao và công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Tiêu chí cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Đông Nam bộ

TP.HCM

Ghi chú

14. Giáo dục và đào tạo

14.1. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Đạt

Đạt

Đạt

 

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

85%

90%

> 90%

 

14.3. Tỷ lệ LĐ qua đào tạo

> 35%

> 40%

85%

Trong đó có 40% là lao động nữ.

14.4. Phcập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

 

 

Đạt

 

14.5. Xóa mù chữ

 

 

Đạt

- 15 đến 60 tuổi: hết lớp 5.

- Nâng cao chất lượng Trung tâm học tập cộng đồng (có hoạt động bình quân ít nhất 8 lần/tháng).

14.6. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo

40%

45%

80%

theo Kế hoạch số 3778/KH-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.

15. Y tế

15.1. Tlệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

85%

Đạt

95%

 

15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

Đạt

Đạt

Tlệ người dân khám, chữa bệnh, tiêm chủng dự phòng tại Trạm tăng bình quân 10%/năm.

15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thp còi (chiều cao theo tuổi)

21,8%

14,3%

14,3%

 

16. Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn (p) trở lên đạt tiêu chuẩn thôn (ấp) VH theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.

Đạt

Đạt

Đạt

Xã được công nhận đạt tiêu chí văn hóa khi có từ 70% số ấp trlên đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa liên tục 03 năm.

17. Môi trường và an toàn thực phẩm

17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia

95% (60% nước sạch)

98% (65% nước sạch)

100%

 

17.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường. Các làng nghề đạt tiêu chun về môi trường

100%.

100%.

100%.

 

17.3. Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

Đạt

Đạt

Đạt

Tỷ lệ các hộ xanh hóa tường rào: 20%.

17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

 

17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

- Nâng cao chất lượng xử lý rác thải và nước thải; không xả rác thải ra đường, nước thải trực tiếp ra môi trường. Không có rác thải trước nhà, bãi rác tự phát.

- Tlệ hộ có nhà tm, nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 100%.

17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch

85%

90%

90%

Đm bảo 3 sạch, gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch" do Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động).

17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường

70%

80%

80%

 

17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

100%

100%

100%

 

V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

18. Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; Có công chức xã chuyên trách về xây dựng nông thôn mới

Đạt

Đạt

Đạt

Có giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng về nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

 

18.3. Đng bộ xã hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Đạt

Đạt

 

18.4. Chính quyền xã đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên

Đạt

Đạt

Đạt

 

18.5. Các tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt danh hiệu tiên tiến

100%

100%

100%

 

18.6. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

 

18.7. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội

Đạt

Đạt

Đạt

 

19. Quốc phòng và An ninh

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chi tiêu quốc phòng

Đạt

Đạt

Đạt

 

19.2. đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước

Đạt

Đạt

Đạt

Phạm pháp hình sự kéo giảm t5 - 10%, án cướp và án trộm giảm từ 15 - 20%. Điều tra khám phá án đạt 70% trở lên số vụ phạm pháp hình sự, 90% trlên số vụ trọng án.

 

- Bộ tiêu chí này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 5039/QĐ-UBND năm 2018

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí về nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 6182/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố. (Đính kèm phụ lục)
...
BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI THEO ĐẶC THÙ VÙNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB