Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2018 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2019
Số hiệu: 26/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang Người ký: Thào Hồng Sơn
Ngày ban hành: 07/12/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Quốc phòng, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Văn hóa , thể thao, du lịch, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, tnh Hà Giang;

Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; Ý kiến tham gia của Ủy ban Mt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang;

Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2018; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau:

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2018

Năm 2018 được xác định là năm bản lề thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2020 theo Nghị quyết Đại Hội Đảng bộ tnh lần thứ XVI; dưi sự lãnh đạo, điều hành quyết liệt của Tnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, và với sự nỗ lực, quyết tâm của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, kinh tế của tnh có mức tăng trưởng khá, tốc độ tăng tổng sản phm (GRDP) đạt 6,76%. Tổng sản phẩm bình quân đu người đạt 26,2 triệu đồng (tăng 17% so với năm 2017); thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.108 tỷ đồng. Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đạt kết quả khá; chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai thực hiện quyết liệt và vượt chỉ tiêu đề ra; chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội từng bước được nâng lên; các chế độ an sinh xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời. Sự phối hợp giữa ngành với ngành, ngành với cp linh hoạt hơn. Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân được quan tâm chú trọng. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững; chủ quyền lãnh th, biên giới n định; quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế được mở rộng và phát triển.

Bên cạnh những kết quđạt được còn một số tồn tại, hạn chế, như: Công tác thông tin, dự báo của một số sở, ngành chất lượng chưa cao; tính liên kết trong sản xuất và kết nối cung - cầu còn hạn chế; những vi phạm trong công tác quản lý xây dựng, quản lý quy hoạch, đô thị đã được chra nhưng chậm được khắc phục. Lĩnh vực văn hóa - xã hội tuy đã được cải thiện, nhưng chưa đạt yêu cầu, đxảy ra vi phạm nghiêm trọng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT; nguy cơ tái nghèo của một số hộ cận nghèo; chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu thị trường. Chất lượng công vụ chưa được cải thiện đồng bộ; công tác tinh giản, sắp xếp, thu gọn đầu mi quyết liệt nhưng còn kéo dài. Sự liên kết trong thực thi các nhiệm vụ liên ngành, liên cấp chưa thật sự đồng bộ ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các nhiệm vụ; đặc biệt là trong việc triển khai các dự án thu hút đầu tư,

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2019

1. Mục tiêu tng quát

Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trưng đầu tư, nâng cao chất lượng tăng trưng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của tỉnh; đm bảo các mục tiêu an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; tăng cưng quốc phòng, an ninh và giữ vững trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác phòng, chng tham nhũng.

2. Các chỉ tiêu chyếu

a) Kinh tế

* Tốc độ tăng tng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) đạt 8%.

- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm 47,1%, Công nghiệp và xây dựng 23,3%, Nông lâm nghiệp và thủy sản 29,6%.

- Tổng sn phẩm bình quân đầu người đạt 28 triệu đồng.

- Giá trị sn phm thu hoạch bình quân/ha đất trng cây hàng năm đạt 45,2 triệu đồng/ha.

- Giá trị sản xuất công nghiệp trên 6.000 tỷ đồng.

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 2.200 tỷ đồng.

- Tng vốn đầu tư toàn xã hội trên 10.200 tỷ đồng,

- Tổng mức bán l hàng hóa và dịch vụ tăng 12,25% so vi năm 2017.

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn đạt 550 triệu USD.

- Giữ vng n định lương thực (trên 40,5 vạn tấn).

b) Văn hóa - xã hội

- Tỷ lệ huy động học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT đạt trên 65%.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,45%; Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tui được tiêm đcác loại vắc xin đt trên 96%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tui suy dinh dưỡng theo cân nặng giảm còn 20,8%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,2%.

c) Phát triển nông thôn, môi trường

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 56,7%;

- Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới trong năm là 05 xã; sắp xếp, quy tụ dân cư 3.269 hộ.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 25/9/2018 của Tnh ủy về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XVI Đảng bộ tỉnh giai đoạn 2018 - 2020; gắn với triển khai Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 07/9/2018 và Quyết đnh số 1663-QĐ/TU ngày 27/9/2018 của Tnh ủy Hà Giang về việc thành lập Ban Chỉ đạo và các Nhóm hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 07/9/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về tái cơ cấu kinh tế của tnh đến năm 2030.

2. Tập trung triển khai lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tnh Hà Giang đến năm 2030 theo quy định của Luật Quy hoạch.

3. Về nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Tập trung rà soát, đánh giá Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong đó xác định đúng số lượng, chất lượng các sản phẩm chủ lực của Tnh, như: Cây cam, chè, mật ong, bò vàng vùng cao.v.v..để xây dựng chiến lược phát triển thị trường (bao gồm thị trường trong nội tnh, trong nước và xuất khẩu) nhm từng bước đảm bảo tính ổn định và bn vững. Vận dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp của Trung ương và của Tnh.

- Đổi mới trong cơ chế hỗ trợ trồng rừng, thay đổi căn bản tư duy trồng rng kinh tế theo hướng thâm canh để nâng cao giá trị. Tăng cường khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia trong rừng kinh tế tạo vùng nguyên liệu gắn với đầu tư các cơ sở chế biến như dự án trồng rừng kinh tế, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ và ván sợi của Công ty TNHH Hào Hưng. Đẩy mạnh công tác phòng chống cháy rừng và nâng cao độ che phrừng.

- Tiếp tục thực hiện nht quán 02 nội dung trọng tâm, đó là: làm đường giao thông nông thôn và nâng cao thu nhập cho người ntrong Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới. Thực hiện nghiêm túc công tác giám sát, qun lý chất lượng các công trình giao thông ng thôn, đảm bảo chất lượng. Công tác đào tạo nghnông nghiệp cho lao động nông thôn phải lấy hộ sản xuất giỏi, điển hình để làm nòng cốt dẫn dắt, hướng dẫn cho nông dân.

- Tập trung huy động nguồn lực thực hiện di chuyn sắp xếp bố trí dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ ảnh hưởng thiên tai, bão lũ. Trong đó cần đổi mới phương pháp thực hiện, chú trọng đảm bảo cuộc sống của người dân sau khi di chuyển.

4. Về công nghiệp

Tăng cưng tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp chế biến nhằm đy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo đà cho phát triển công nghiệp. Hướng dẫn đưa vào hoạt động dây chuyền 2 nhà máy sản xuất g nén viên xuất khẩu công suất 15.000 tấn/năm tại khu Công nghiệp Nam Quang; duy trì hoạt động nhà máy luyện chì kim loại công suất 10.000 tn/năm tại khu công nghiệp Bình Vàng. Tích cực chỉ đạo khởi công và sớm hoàn thành đưa vào vận hành, khai thác sử dụng 04 dự án thủy điện, gắn với việc thực hiện nghiêm túc Quy chế phối hợp cung cấp thông tin vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông phục vụ sản xuất, sinh hoạt và thoát lũ trong mùa mưa.

5. Tài chính, tín dụng

Thực hiện tốt các giải pháp tăng thu ngân sách gắn với nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu trên cơ sở phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thực hiện các giải pháp cơ cấu lại các khon thu - chi NSĐP theo nhiệm vụ tại Đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh; đặc biệt là trong công tác quản lý, phân bổ và hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các cơ chế, chính sách của tỉnh, các nguồn vn sự nghiệp kinh tế, snghiệp có tính chất đầu tư, các khoản vay tín dụng.v.v. Quản lý chi ngân sách cht chẽ, hợp lý, tiết kiệm. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tăng cường công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vn huy động tại địa phương; phấn đấu tăng trưởng tín dụng đạt trên 12%, kiểm soát tốt nợ xấu. Thực hiện tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, đảm bảo tín dụng an toàn, hiệu quả. Thực hiện cải cách, cải tiến thủ tục vay vn to điều kiện thuận lợi cho khách hàng, nhất là đối với thực hiện chương trình khởi nghiệp và các chương trình trọng tâm.

6. Thương mại, dịch vụ và du lịch

- Đẩy mạnh phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng thương mại; hoàn thiện đề án chuyển đổi mô hình qun lý chợ nông thôn. Tập trung thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế để phát triển hệ thống các siêu thị. Hoàn thành việc hội đàm với phía Trung Quốc về việc mở các cặp chợ biên giới trên địa bàn tnh, theo đúng quy đnh Hiệp định quản lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc. Tăng cường đám phán, đi thoại với phía Trung Quốc nhằm gia tăng danh mục, số lượng các mặt hàng xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình số 29-CTr/TU ngày 24/7/2017 và Kế hoạch số 331/KH-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tnh thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 06/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tnh. Tập trung thực hiện các gii pháp đthu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đặc biệt quan tâm đến các dự án Khu phức hợp làng văn hóa du lịch cộng đồng gắn với làng nghề truyền thống của Công ty du lịch và lữ hành Miền đất Việt; Thợp vui chơi, giải trí cao cấp Quản Bạ; Khu nghỉ dưỡng sinh thái Mã Pì Lèng; Khu du lịch đa trải nghiệm Mê cung đá và dự án đầu tư khách sạn siêu sang tại Cao nguyên đá Đồng Văn của tập đoàn Banyan Tree và tập đoàn Thiên Minh... Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyên nghiệp hóa các dịch vụ du lịch.

- Phát triển đồng bộ các ngành dịch vụ vận tải, thông tin, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và các dch vụ khác. Đa dạng hóa sự tham gia của các thành phần kinh tế vào lĩnh vực vận tải hàng hóa, mở rộng mạng lưới dịch vụ phục vụ sản xuất ở nông thôn, Phát triển các loại hình dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường và các điều kiện thực tế của tnh.

7. Tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội; tích cực làm việc với Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải để sm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung tuyến đường nối Hà Giang với cao tốc Nội Bài - Lào Cai vào quy hoạch hệ thống đường cao tốc Việt Nam; tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ NSTW để tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm: Dự án Htầng cơ bản cho phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc Hà Giang, Cao Bng, Bắc Cạn, Lạng Sơn - Tiểu dự án Hà Giang; Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) Tiểu dự án tại tỉnh Hà Giang; Đường ra biên giới từ xã Thanh Vân đi Bát Đại Sơn (Mc 338) huyện Qun Bạ; Hồ điều tiết thủy lợi và hệ thống cấp nước sinh hoạt cho 3 xã Cán Tỷ, Đông Hà, Lùng Tám huyện Quản Bạ; Nâng cấp đường Km 90 (đường Bắc Quang - Xín Mần đi cửa khẩu Xín Mần và Mc 198 huyện Xín Mần),

- Tiếp tục hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu tại các xã 135, 30a theo Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; gn vi huy động tốt các nguồn lực xã hội đhỗ trợ các xã nghèo về xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất. Tập trung triển khai các công trình hạ tầng giáo dục đầu tư từ nguồn vn TPCP. Tăng cường công tác kim tra, giám sát chủ đầu tư, giám sát cộng đồng đi với các dự án XDCB; xử lý nghiêm minh các vi phạm trong quản lý đầu tư công, qun lý quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch đất đai.

8. Tiếp tục triển khai các cơ chế, chính sách của tnh, nhằm hỗ trợ, thu hút tốt các nguồn lực đầu tư; đi mới cách thức tổ chức đối thoại doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Tổ chức tốt các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ doanh nhân, đào tạo khởi sự doanh nghiệp. Vận hành hiệu qumô hình vườn ươm khởi nghiệp; kết nối các ý tưởng khi nghiệp và Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đy khởi nghiệp của Hiệp hội doanh nghiệp tnh.

- Tập trung giải quyết dứt điểm các khó khăn, vưng mắc của các dự án đầu tư đã được trao quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Hội nghị xúc tiến đầu tư năm 2017; trước mắt tp trung dự án trang trại bò sữa công nghệ cao của Tập đoàn TH, làm nền tảng cho các dự án khác.

9. Tài nguyên môi trường; Khoa học công nghệ

- Tăng cường công tác kiểm tra tình hình quản lý đất đai; cấp, chuyển đi mục đích sử dụng đất; tiếp tục rà soát quỹ đất để có phương án giải phóng mặt bng tạo quỹ đất hoặc lập dự án thu hút các dự án đầu tư. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sdữ liệu đất đai và hạ tầng thông tin về đất đai. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường; chủ động thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030,

- Đổi mới công tác xác định nhiệm vụ khoa học, thực hiện có hiệu quả theo cơ chế “đặt hàng” nhiệm vụ khoa học công nghệ, ưu tiên các nhiệm vụ được hình thành từ cơ sở, có địa chỉ ứng dụng, có sự tham gia của “4 nhà”. Lựa chọn các lĩnh vực trọng tâm ứng dụng tiến bộ khoa học tạo ra sự đột phá, có tác động ngay và trực tiếp vào kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập trung đi mới công tác tư vấn công nghệ của một số ngành sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, sản phẩm địa phương. Đy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao năng lực điều hành, tạo sự minh bạch trong qun lý nhà nước.

10. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

- Đổi mới công tác quản lý giáo dục đào tạo, phát huy nội lực; sử dụng nguồn lực có hiệu quả đáp ứng yêu cầu đi mới giáo dục, đảm bảo duy trì tlệ huy động trẻ 5 tui vào mẫu giáo đạt trên 99%; tỷ lệ trẻ 6 tui vào lớp 1 đạt trên 99%; Tỷ lệ huy động học sinh 6-14 tuổi đến trường đạt trên 99%. Nâng cao chất lượng các cơ sở bán trú tại các trường. Thực hiện luân chuyển giáo viên gia các huyện/TP để khc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên các ngành học và các địa bàn, nhất là vùng sâu, vùng xa.

- Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu hưởng thụ của người dân; hoàn thiện quy hoạch đầu tư phát triển du lịch Công vn địa chất toàn cu Cao nguyên đá Đng Văn và thành phố Hà Giang. Chuẩn bị và tổ chức các sự kiện kỷ niệm 100 năm Lhội chợ tình Khâu Vai; giải marathon quốc tế năm 2019; Lễ hội hoa Tam giác mạch lần thứ V. Thực hiện phân cấp cho cấp huyện tổ chức các sự kiện, lễ hội; từng bước thực hiện xã hội hóa trong các hoạt động lễ hội. Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho nhân dân; thực hiện tốt các chủ trương, chỉ đạo của Bộ Y tế về nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, các biện pháp giảm ti cho các bệnh viện các dự án tuyến trên. Duy trì và mrộng các loại hình bảo him y tế. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân vvệ sinh, an toàn thực phẩm; chú trọng công tác kiểm tra an toàn thực phm các bếp ăn tập trung tại các trường học, cơ sở đào tạo. Thực hiện tt các chủ trương, chính sách về công tác y tế, dân số; ngăn ngừa có hiệu quả việc tảo hôn, kết hôn cận huyết và sinh con thứ 3 trở lên.

- Đảm bảo công tác an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững; thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo. Triển khai liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo trong việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí việc làm cho người lao động. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu qu Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về nhận thc và hành động của người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo và huyện nghèo; Thực hiện đầy đủ các chính sách trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách về dân tộc; thực hiện đồng bộ các giải pháp để giảm thiu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong vùng đng bào dân tộc thiu số.

11. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động các cơ quan quản lý nhà nước; triển khai thực hiện các bước thành lập, sáp nhập, giải thể, đi tên, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các S, ngành và các đơn vị trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác ci cách hành chính; hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình hội nghị trực tuyến liên thông ba cấp từ tnh đến xã; tiếp tục nâng cao hoạt động Trung tâm hành chính công của tỉnh. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao ch scải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tnh (PCI), chsố hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tnh (PAPI).

- Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện có hiệu qu công tác tuyên truyền Luật thanh tra, Luật khiếu nại - tố cáo; đảm bảo giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, không để các vụ việc tồn đọng, kéo dài.

12. Tập trung triển khai các nội dung thỏa thuận hợp tác đã ký kết giữa tỉnh Hà Giang với các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học trong nước; trong đó ưu tiên các hợp tác chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới phương thức tổ chức lại sản xuất, tổ chức phản biện xã hội đối với các dự án trọng điểm thu hút đầu tư và đánh giá hiệu quả cơ chế, chính sách của tỉnh. Triển khai đồng bộ, kịp thời và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chyếu được đề ra trong Chiến lược Hội nhập quốc tế tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tm nhìn đến năm 2030. Duy trì, phát triển quan hệ hp tác toàn diện với các tnh giáp ranh phía Trung Quốc; mở rộng quan hệ vi các tổ chức quốc tế, địa phương các nước khác nhằm khai thác tối đa nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

13. Đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ Quốc phòng - an ninh, rà soát, bổ sung nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; đảm bảo thực hiện tốt công tác khám tuyn quân. Chun bị tốt lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng, chống, khc phục hậu quả thiên tai, cứu hộ, cứu nạn. Tăng cường công tác nm tình hình, phát hiện, và giải quyết kịp thời các vn đề phát sinh tại cơ sở; nâng cao hiệu quả công tác hòa giải cơ sở. Thực hiện tt, hiệu quả công tác phòng, chng tội phạm, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông; các biện pháp qun lý chặt chẽ hành lang giao thông; rà soát, xác định và thực hiện cảnh báo tt các điểm đen về tai nạn giao thông; phấn đấu giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí.

14. Đy mạnh thông tin truyền thông, tạo đồng thuận cao trong xã hội

Thường xuyên tuyên truyền, cung cấp thông tin kịp thời về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư và các thông tin liên quan đến tình hình trong nước và quốc tế,... để nhân dân hiểu rõ về tình hình và chính sách của Đảng, Nhà nước; từ đó tạo sự đồng thuận trong nhân dân, chung sức chung lòng thực hiện tốt các mục tiêu trên cơ sở kế hoạch đã đề ra.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ Tám thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- V
ăn phòng Quốc Hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công t
ác đại biểu - UBTVQH;
- Bộ Tài chính; Bộ K
ế hoạch và Đầu tư;
- TTr T
nh y; HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội t
nh khóa XIV;
- Đạ
i biểu HĐND tỉnh khóa XVII;
- S
, Ban, Ngành, tchức chính trị - xã hội tnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, th
ành phố;
- Báo H
à Giang, Đài PTTH tỉnh;
- C
ng TTĐT; TT Công báo - tin học tnh;
-
Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Thào Hồng Sơn

 

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 2019

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu kế hoạch năm 2019

Ghi chú

1

Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân

%

8.0

 

2

Cơ cấu ngành kinh tế

%

100.0

 

 

- Nông, lâm nghiệp - Thủy sn

%

29.6

 

 

- Công nghiệp - Xây dựng

%

23.3

 

 

- Thương mại - Dịch vụ

%

47.1

 

3

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

2,200.0

 

4

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong năm

Tỷ đồng

10,200.0

 

5

Tổng sn phẩm bình quân đầu người

Tr.đồng

28.0

 

6

Tổng sản lượng lương thực

Vạn Tấn

40.5

 

7

Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân/ha đất trồng cây hàng năm

Tr.đồng

45.2

 

8

Ttrọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp

%

32.0

 

9

Tỷ lệ che phrừng

%

56.7

 

10

Số xã được công nhận đt chuẩn nông thôn mi trong năm

xã

5.0

 

11

Số xã đạt từ 5-9 tiêu chí nông thôn mới

xã

61.0

 

12

Số xã đạt từ 10-14 tiêu chí nông thôn mới

xã

71.0

 

13

S xã đạt từ 15-18 tiêu chí nông thôn mới

xã

6.0

 

14

Sắp xếp, quy t dân cư

Hộ

3,269

Bổ sung để thực hiện theo ĐA s 1631

15

Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá thực tế)

Tỷ đồng

6,000.0

 

16

Tng giá trị hàng hóa xuất - nhập khẩu qua ca khẩu

Triệu USD

550.0

 

17

Tng mức bán l hàng hóa và dịch v tăng

%

12.25

 

18

Tlệ hộ dân được sdụng điện

%

92.3

 

19

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

84.7

 

20

Tỷ lệ dân cư thành thị được sdụng nưc hợp vệ sinh

%

91.0

 

21

Tỷ lệ chất thi rn được thu gom

%

94.0

 

22

Tỷ lệ đô thị hóa

%

29.0

 

23

Tlệ đường trục thôn được cứng hóa đạt chuẩn

%

33.5

 

24

Tăng trưng tín dụng hng năm

%

12.0

 

25

Tỷ lệ nợ xu ngân hàng

%

<3

 

26

Tlệ tăng dân số tự nhiên

%

1.45

 

21

Tlệ trẻ em dưi 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn (theo cân nặng)

%

20.8

 

28

Tlệ trẻ dưi 1 tui được tiêm đủ các loại vắcxin

%

96.0

 

29

Tlệ xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế

%

100.0

 

30

Bình quân bác sĩ/1 vạn dân

B.sĩ/vạn dân

10.5

 

31

Xử lý cht thi y tế

%

>99

 

32

Tlệ huy động trẻ 5 tui vào mẫu giáo

%

>99

 

33

Tlệ huy động hc sinh 6-14 tuổi đến trường

%

99.0

 

34

Tlệ trẻ 6 tui vào lp 1

%

>99

 

35

Tlệ huy động học sinh tt nghiệp THCS vào học THPT (phổ thông và btúc)

%

65.0

 

36

Tlệ trường học đạt chuẩn quc gia

%

35.8

 

37

Tỷ lhộ nghèo giảm bình quân hàng năm

%

4.2

 

38

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

52.6

 

39

Tlệ lao động qua đào tạo ngh

%

42.0

 

40

Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa

%

66.0

 

41

Tlệ thôn, t dân phố được công nhn tiêu chí văn hóa

%

47.0

 

42

Thu hút khách du lịch

Triệu lượt người

1.3

 

43

Tlệ gii quyết đơn thư khiếu nại, t cáo

%

90.0

 

44

Tỷ lệ xã, phường, thị trn, cơ quan đạt tiêu chun an toàn về an ninh trật tự

%

92.0