Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2016 về thông qua dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2017
Số hiệu: 23/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam Người ký: Nguyễn Ngọc Quang
Ngày ban hành: 08/12/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU, CHI VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 266/2016/UBTVQH14 ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017; Quyết định số 2309/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;

Sau khi xem xét Báo cáo số 155/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cụ thể như sau:

1. Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 20.950.000 triệu đồng.

(Hai mươi ngàn, chín trăm năm mươi tỷ đồng)

a) Thu nội địa: 14.150.000 triệu đồng.

- Thu tiền sử dụng đất và thuê đất nộp một lần: 500.000 triệu đồng.

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 70.000 triệu đồng.

- Thu nội địa sau khi trừ thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết: 13.580.000 triệu đồng.

b) Thu xuất nhập khẩu: 6.420.000 triệu đồng.

c) Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 380.000 triệu đồng.

2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 20.549.750 triệu đồng.

(Hai mươi ngàn, năm trăm bốn mươi chín tỷ, bảy trăm năm mươi triệu đồng)

a) Thu trong cân đối ngân sách địa phương: 20.169.750 triệu đồng.

- Thu nội địa ngân sách địa phương được hưởng: 12.327.974 triệu đồng.

- Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên: 1.464.906 triệu đồng.

- Thu từ nguồn thu Chính phủ vay cho vay lại: 197.700 triệu đồng.

- Thu chuyển nguồn ngân sách: 6.179.170 triệu đồng.

b) Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 380.000 triệu đồng.

3. Dự toán chi ngân sách địa phương: 20.549.750 triệu đồng.

(Hai mươi ngàn, năm trăm bốn mươi chín tỷ, bảy trăm năm mươi triệu đồng)

Điều 2. Phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách

1. Phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước:

a) Thu nội địa: 14.150.000 triệu đồng.

- Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu: 12.553.710 triệu đồng.

- Chi cục Thuế quản lý thu: 1.596.290 triệu đồng.

b) Thu thuế xuất nhập khẩu (Hải quan quản lý thu): 6.420.000 triệu đồng.

c) Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 380.000 triệu đồng.

- Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu: 120.000 triệu đồng.

- Cơ quan cấp huyện quản lý thu: 260.000 triệu đồng.

2. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương:

a) Ngân sách tỉnh trực tiếp chi: 11.511.975 triệu đồng.

- Chi đầu tư phát triển: 3.219.404 triệu đồng.

- Chi thường xuyên: 4.715.224 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách: 406.081triệu đồng.

- Chi từ nguồn vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung: 164.462 triệu đồng.

- Chi lập Quỹ dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng.

- Chi từ nguồn năm trước chuyển sang để tạo nguồn cải cách tiền lương: 2.554.000 triệu đồng.

- Chi từ nguồn năm trước chuyển sang: 331.354 triệu đồng.

- Chi từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 120.000 triệu đồng.

b) Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp huyện: 5.021.612 triệu đồng.

- Bổ sung cân đối ngân sách: 3.018.958 triệu đồng.

- Bổ sung có mục tiêu: 2.002.654 triệu đồng.

(Chưa bao gồm nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu và chương trình mục tiêu quốc gia).

c) Ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã) trực tiếp chi: 7.905.775 triệu đồng.

- Chi đầu tư phát triển: 1.360.469 triệu đồng.

- Chi thường xuyên: 6.172.422 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách: 101.884 triệu đồng.

- Chi từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản: 11.000 triệu đồng.

- Chi từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 260.000 triệu đồng.

(Đối với nguồn vượt thu năm 2016 của ngân sách cấp huyện là 1.132.000 triệu đồng được chuyển nguồn sang năm 2017, chưa phân bổ trong chi ngân sách cấp huyện, số liệu chính thức sẽ được báo cáo trong đánh giá dự toán thu, chi ngân sách trong năm 2017)

(Chi tiết theo các Phụ lục số 1,2,3,4,5,6,7 đính kèm)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương; chỉ đạo các cấp, các ngành giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2017 đến từng cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách trước ngày 31 tháng 12 năm 2016 và tổ chức công khai dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác thu ngân sách ngay từ đầu năm. Tổ chức rà soát lại các khoản thu hiện có, tăng cường các biện pháp quản lý, nuôi dưỡng, chống thất thu; chú trọng nâng cao chất lượng công tác phân tích, dự báo những tác động ảnh hưởng đến tình hình thu, nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp ổn định và phát triển sản xuất.

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các luật thuế; tích cực đôn đốc, thu hồi nợ đọng thuế; tập trung công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về nghĩa vụ thuế, chống thất thu, nhất là lĩnh vực khai thác khoáng sản, xây dựng cơ bản vãng lai; phát hiện kịp thời và có biện pháp xử lý nghiêm các hành vi chay ì, trốn thuế.

- Tiết kiệm triệt để, cơ cấu hợp lý và sắp xếp lại các nhiệm vụ chi theo thứ tự ưu tiên, kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kiên quyết tạm dừng các hạng mục công trình chưa thật sự cần thiết, hiệu quả sử dụng thấp; cắt giảm tối đa các khoản chi khánh tiết, hội nghị, lễ hội… Chỉ tham mưu ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và đảm bảo nguồn thực hiện.

- Quản lý chặt chẽ việc tạm ứng ngân sách nhà nước. Chỉ ưu tiên bố trí vốn hoàn ứng ngân sách đối với dự án thực hiện thủ tục tạm ứng theo đúng quy định; áp dụng chế tài xử lý đối với các chủ đầu tư, nhà thầu khi để vốn tạm ứng tồn đọng, thu hồi dứt điểm số dư tạm ứng quá hạn, kéo dài từ nhiều năm, đặc biệt số dư tạm ứng liên quan đền bù giải phóng mặt bằng; thường xuyên kiểm tra, thu hồi số vốn tạm ứng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích để điều chuyển bố trí cho các công trình, dự án khác.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn. Đa dạng phương thức huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, tăng cường huy động vốn đầu tư toàn xã hội để giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế, đầu tư dự án kinh tế - xã hội trọng điểm. Đồng thời, tăng cường cơ chế lồng ghép các nguồn vốn để đảm bảo nguồn lực đối ứng theo cơ cấu quy định, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, sớm phát huy nguồn lực đầu tư.

- Trong quá trình chỉ đạo điều hành, trường hợp phát sinh cấp bách cần điều chỉnh, bổ sung dự toán, kế hoạch vốn thì Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất chủ trương và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Q.Nam;
- Báo Q.Nam, Đài PT-TH Q.Nam;
- VP HĐND tỉnh: CPVP, CV;
- Lưu: VT, TH(Bình).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

 

- Điểm này được sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2017

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2017:

1. Điều chỉnh phương án phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Nghị quyết 23/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:

a) Thu nội địa: 14.150.000 triệu đồng.

- Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu: 12.455.710 triệu đồng.

- Chi cục Thuế quản lý thu: 1.694.290 triệu đồng.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2017

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2017:
...
2. Điều chỉnh phương án phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương (phần ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp huyện) quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 2, Nghị quyết 23/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:

b) Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp huyện: 4.673.226 triệu đồng.

- Bổ sung cân đối ngân sách: 2.775.849 triệu đồng.

- Bổ sung có mục tiêu: 1.897.377 triệu đồng.

(Chưa bao gồm nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu và chương trình mục tiêu quốc gia).

Xem nội dung VB
- Phụ lục số 01, 02, 03, 05 trong File đính kèm này được thay thế bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2017

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2017:
...
3. Thay thế các phụ lục số 01, 02, 03, 05 của Nghị quyết 23/NQ-HĐND của HĐND tỉnh bằng các phụ lục 01a, 02a, 03a, 05a đính kèm theo Nghị quyết này.

Xem nội dung VB