Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 35/2016/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu Người ký: Vũ Văn Hoàn
Ngày ban hành: 28/07/2016 Ngày hiệu lực: 01/09/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2016/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ TỔ CHỨC NẤU ĂN TẬP TRUNG CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG Ở BÁN TRÚ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn;

 Xét Tờ trình số 1380/TTr-UBND ngày 25/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 249/BC-HĐND ngày 26/7/2016 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông (gồm học sinh học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, trung học phổ thông) ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng: Các cơ sở giáo dục công lập gồm: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, trung học phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh ở bán trú trên địa bàn tỉnh.

2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí nấu ăn tập trung và các chính sách hỗ trợ khác quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP

a) Trẻ em học tại các trường mầm non công lập.

b) Học sinh phổ thông: Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở; từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông hoặc địa hình cách tr, giao thông đi lại khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

3. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung

a) Mức hỗ trợ:

- Đối với các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn thuộc các xã đặc biệt khó khăn:

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú chỉ ăn trưa: 2,5% mức lương cơ sở/tháng/trẻ em, học sinh.

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho học sinh phổ thông ở bán trú tại trường: 4,5% mức lương cơ sở/tháng/học sinh.

- Đối với các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn không thuộc các xã đặc biệt khó khăn:

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú chỉ ăn trưa: 2,0% mức lương cơ sở/tháng/trẻ em, học sinh.

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho học sinh phổ thông ở bán trú tại trường: 4,0% mức lương cơ sở/tháng/học sinh.

b) Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian tổ chức nấu ăn tập trung thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

c) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn cân đối ngân sách địa phương hằng năm chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo.

d) Các mức hỗ trợ khác không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vũ Văn Hoàn