Quyết định 4495/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 4495/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày ban hành: 21/11/2016 Ngày hiệu lực: 21/11/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4495/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 21 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ VÙNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tchức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 117/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch; Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Bộ Xây dng hướng dẫn thực hiện cấp nước an toàn;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020; Quyết định số 3975/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 6251/SXD-HT ngày 31 tháng 10 năm 2016 về việc quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:

1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch:

- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016.

- Đối tượng quy hoạch: Người dân ở đô thị và nhng người sống ở đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thuộc địa bàn đô thị và vùng phụ cận, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Mục tiêu quy hoạch:

a) Mục tiêu chung:

Cụ thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ-TTg , ngày 17/6/2015. Góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân đô thị và các nhu cầu khác của xã hội.

b) Mục tiêu cụ thể:

* Đến năm 2020: Tỉ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị:

- Đô thị loại I - IV đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm;

- Đô thị loại V đạt 90% ; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm.

* Đến năm 2030: Tỉ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị:

- Đô thị loại I - V đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm.

3. Hiện trạng cấp nước tại các đô thị:

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 37 đô thị và 01 Khu kinh tế; số đô thị được xếp hạng: 31 đô thị, số đô thị được HĐND tỉnh công nhận là đô thị loại V: 06 đô thị, số đô thị có hệ thống cấp nước tập trung đã và đang khai thác sử dụng là 25 đô thị; trong đó: 23 đô thị có nhà máy xử lý nước sạch, 03 đô thị sử dụng nước thô (thị trấn Quan Sơn, thị trấn Mường Lát, thị trấn Thường Xuân). Số đô thị sử dụng hệ thống cấp nước phân tán là 12 đô thị; trong đó: Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và Khu kinh tế Nghi Sơn đang triển khai một số dự án cấp nước thô và nước sạch.

- Công suất cấp nước: Tổng công suất thiết kế của 25 hệ thống cấp nước đô thị tập trung là 133.160,0m3/ng.đ; Tổng công suất khai thác 119.560,0m3/ngđ; Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước qua hệ thống đạt: 86,3%; Riêng thị trấn Mường Lát, thị trấn Quan Sơn hiện sử dụng nước thô hợp vệ sinh.

- Nguồn cấp nước: Hệ thống cấp nước hiện nay chủ yếu đang khai thác từ các nguồn nước mặt, nước dưới đất, tương đối ổn định về chất lượng và số lượng. Một số đô thị ven biển do nguồn nước bị nhiễm mặn đang sử dụng nước từ các nhà máy nước đô thị vùng đồng bằng (thị xã Sầm Sơn, thị trấn Quảng Xương).

Số đô thị sử dụng nguồn nước mặt là 18 đô thị, gồm: thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị trấn Quảng Xương, thị trấn Nông Cống, thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Rừng Thông (Đông Sơn), thị trấn Hậu Lộc, thị trấn Bút Sơn (Hoằng Hóa), thị trấn Nga Sơn, thị trấn Còng (Tĩnh Gia), đô thị Hải Bình (Tĩnh Gia), thị trấn Ngọc Lặc, thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), thị trấn Cẩm Thủy, thị trấn Bến Sung (Như Thanh), thị trấn Quan Sơn, thị trấn Quan Hóa, thị trấn Mường Lát. Tổng công suất các NMN sử dụng nguồn nước mặt theo thiết kế là 115.450,0 m3/ng.đ, công suất khai thác 108.060,0m3/ng.đ.

Số đô thị sử dụng nguồn nước dưới đất là 07 đô thị, gồm: Thị xã Bỉm Sơn, thị trấn Vạn Hà (Thiệu Hóa), thị trấn Quán Lào (Yên Định), thị trấn Vĩnh Lộc, thị trấn Hà Trung, thị trấn Thọ Xuân, thị trấn Thường Xuân. Tổng lưu lượng nước dưới đất theo thiết kế là 17.710,0 m3/ng.đ, công suất khai thác 11.500,0 m3/ng.đ.

- Tỷ lệ thất cấp: Tỷ lệ thất cấp của hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn hầu hết đều thấp, dao động trong khoảng 12,7 ÷ 28,5 % (tùy thuộc từng hệ thống). Tỷ lệ thất cấp nước sạch quân bình năm 2015 là 23,5%.

(Hiện trạng hệ thống cấp nước đô thị có phụ biểu 01 đính kèm.)

4. Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh

a) Chỉ tiêu cấp nước:

Sau khi thực hiện tính toán cân bằng nước (cân đối nhu cầu sử dụng nước và khả năng cung cấp của các nguồn nước) trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đề xuất điều chỉnh giảm tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt bình quân đầu người cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Cụ thể: So với Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt điều chỉnh như sau:

* Đến năm 2020:

- Đô thị loại I: Giảm từ 180 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 95% lên 100%.

- Đô thị loại II - IV: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 90 - 95% lên 100%.

- Đô thị loại V: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 70% lên 90%.

* Đến năm 2030:

- Đô thị loại I: Giảm từ 200 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;

- Đô thị loại II, III: Giảm từ 150 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;

- Đô thị loại IV, V: Giảm từ 130 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm.

- Tỷ lệ dân số được cấp nước ở tất cả các đô thị từ loại I - V là 100%.

Chi tiết như bảng sau:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu được duyệt

Chỉ tiêu tính toán

GĐ 2020

GĐ 2030

GĐ 2020

GĐ 2030

1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

 

 

 

 

 

a

- Đô thị loại I:

- Tlệ dân số được cấp nước:

l/ng. ng.đ

%

180

95

200

100

120

100

150

100

b

- Đô thị loại II - loại IV

- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ

%

120

95 - 90

150

95

120

100

120

100

c

- Đô thị loại V

- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ

%

120

90 - 70

130

90 - 85

120

95

120

100

2

Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp

m3/ ha

22 - 45

22 - 45

22 - 45

22 - 45

3

Tỷ lệ thất thoát

%

18

15

18

15

b) Dự báo nhu cu cấp nước đô thị toàn tnh:

* Cơ sở tính toán:

- QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng;

- Tiêu chuẩn cấp nước và loại đô thị.

* Dự báo nhu cầu nước cấp cho đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2030 như sau:

TT

Nhu cầu sử dụng nước cấp

Giai đoạn 2020 (m3/ngđ)

Giai đoạn 2030 (m3/ngđ)

1

Nước sinh hoạt

177.888

340.860

2

Nước công nghiệp

167.930

327.520

3

Nhu cầu sử dụng nước khác

68.827

127.317

4

Nước thất thoát

99.674

191.273

5

Tổng nhu cầu sử dụng nước đô thị

514.319

986.970

(Chi tiết tại phụ biu 02 đính kèm)

c) Lựa chọn nguồn nước:

* Nguyên tắc lựa chọn: Các nguồn nước cấp cho đô thị phải đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài. Ưu tiên lựa chọn nguồn nước mặt làm nguồn nước cấp cho đô thị; chỉ sử dụng nước dưới đất làm nguồn nước cấp đối với những vùng đặc biệt khó khăn trong việc lựa chọn nguồn nước mặt, có trữ lượng nước dưới đất lớn, ổn định, điều kiện địa chất đảm bảo. Từng bước có kế hoạch sử dụng nguồn nước mặt thay thế nguồn nước dưới đất, xem nước dưới đất là nguồn nước dự trữ cho tương lai. Tùy thuộc vào chất lượng, trữ lượng nguồn nước, điều kiện địa lý để lựa chọn phương án cấp nước phục vụ liên đô thị hoặc cấp nước cho đô thị độc lập.

* Dự kiến các nguồn nước cấp:

- Các nguồn nước mặt bao gồm: Sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Lèn, Sông Hoạt; Các hồ, đập và hệ thống kênh tưới thuộc hệ thống thủy nông Bái Thượng, thủy nông Bắc sông Mã (hồ Cửa Đặt, hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ....), và một số hồ đập khác.

- Nguồn nước dưới đất: Các vùng có trữ lượng nước dưới đất với lưu lượng lớn có thể khai thác gồm các khu vực: Bỉm Sơn, Thạch Thành; hữu ngạn Sông Mã và thung lũng Sông Chu.

d) Quy hoạch cấp nước, quy mô công suất nhà máy nước:

* Giai đoạn đến năm 2020:

- Thực hiện ĐTXD hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước (HTCN) đã và đang triển khai xây dựng để đưa vào hoạt động có hiệu quả tại: Thị trấn Quan Hóa, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, thị trấn Thọ Xuân, nhà máy nước (NMN) Quảng Thịnh (TP Thanh Hóa). Đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) các hệ thống cấp nước đã có chủ trương đầu tư như: HTCN Nghi Sơn của Tổng công ty xây dựng và Thương mại Anh Phát - CTCP; NMN sạch Tân Dân của Công ty CP xây lắp Hồng Hà tại xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia; HTCN thị trấn Lang Chánh, NMN sạch Thành Long của Công ty TNHH Thành Long Thanh Hóa tại thị trấn Yên Cát (Như Xuân), vv...

- Cải tạo nâng công suất các NMN hiện có gồm: NMN Mật Sơn, NMN Hàm Rồng (TP Thanh Hóa), NMN thị xã Bỉm Sơn, NMN thị trấn Vạn Hà, NMN thị trấn Quán Lào (Yên Định), NMN xã Vĩnh Thành (Vĩnh Lộc), NMN thị trấn Hà Trung, NMN thị trấn Triệu Sơn, NMN thị trấn Hậu Lộc, NMN thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), NMN thị trấn Cẩm Thủy, NMN thị trấn Bến Sung (Như Thanh), NMN thị trấn Thường Xuân, NMN thị trấn Quan Hóa.

- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, cung cấp nước thô phục vụ nâng công suất NMN thành phố Thanh Hóa.

- Xây dựng mới các NMN cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.

- Tỉ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 95% trở lên.

- Tổng số nhà máy nước: 61; Tổng công suất thiết kế 602.500 m3/ng.đ, cấp nước cho 70 đô thị và vùng phụ cận.

- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2020 là 74,11 ha.

(Chi tiết tại phụ biểu số 3a đính kèm)

* Giai đoạn đến năm 2030:

- Rà soát, đánh giá khả năng cấp nước của các hệ thống cấp nước, nhà máy nước đang hoạt động để đầu tư mở rộng, nâng cấp đáp ứng nhu cầu;

- Nâng cấp HTCN Khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo cấp đủ nước cho đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia; nâng cấp HTCN liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, xây dựng Nhà máy xử lý nước sạch tại huyện Thọ Xuân cung cấp nước sạch cho chuỗi liên kết dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các vùng phụ cận.

- Nghiên cứu dự án “lọc nước biển” để cung cấp nước cho một số đô thị và vùng phụ cận khu vực ven biển đặc biệt khó khăn về nguồn nước ngọt.

- Xây dựng mới các hệ thống cấp nước cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.

- Tỉ lệ dân số được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung tại đô thị từ loại I - V đạt 100%.

- Tổng số nhà máy nước: 81; Tổng công suất thiết kế 1.078.800 m3/ng.đ; cấp nước cho 89 đô thị và vùng phụ cận.

- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2030 là 112,98 ha.

(Chi tiết tại phụ biểu số 03b đính kèm)

5. Dự kiến kinh phí và nguồn vốn đầu tư:

a) Dự kiến kinh phí đầu tư:

- Tổng kinh phí dự kiến xây dựng hệ thống cấp nước đô thị đến năm 2020 khoảng 3.472,7 tỷ đồng.

- Tổng kinh phí dự kiến xây dựng hệ thống cấp nước đô thị đến năm 2030 khoảng 4.055,9 tỷ đồng.

b) Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách nhà nước.

- Vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi của các Chính phủ, các ngân hàng Quốc tế; vốn vay hợp pháp của các tổ chức phi Chính phủ; vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài.

- Vốn của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước.

- Vốn đóng góp của nhân dân trong vùng dự án.

- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

c) Giải pháp thực hiện:

- Huy động các nguồn lực trong tỉnh, trong nước, quốc tế cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống cấp nước đô thị.

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh các công trình nước sạch đô thị để thu hút các doanh nghiệp, người dân tham gia. Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.

- Tranh thủ huy động các nguồn từ bên ngoài như nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Tăng cường quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tập trung đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

6. Xác định chương trình và dự án ưu tiên đầu tư đợt đầu:

Đầu tư hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước đã và đang triển khai xây dựng; các công trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho các đô thị huyện lỵ, đô thị công nghiệp, đô thị du lịch - dịch vụ, đô thị cửa khẩu, đô thị vùng biên giới, đô thị khó khăn về nguồn nước.

(Chi tiết theo phụ biểu số 04 đính kèm)

7. Các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước:

a) Bảo vệ nguồn nước:

- Tuân thủ các quy định Luật Tài nguyên nước năm 2012; Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD.

- Việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thm quyn.

b) Bảo vệ hệ thống cấp nước gồm: Nhà máy, trạm cấp nước, hệ thng đường ống và các công trình phụ trợ khác:

- Tuân thủ các quy định theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN: 33-2006.

- Quản lý, vận hành các hệ thống cấp nước theo đúng các quy định hiện hành.

- Tất cả các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo vệ hệ thống cấp nước; Nếu phát hiện các hiện tượng phá hoại hệ thống cấp nước hoặc các điểm dò rỉ nước trên đường ống cấp nước cần báo ngay cho cơ quan quản lý công trình cấp nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện tchức công bố công khai Quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã đưc phê duyệt;

- Lập Kế hoạch đầu tư các dự án xây dựng hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn toàn tỉnh theo giai đoạn phù hợp với Quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều chỉnh bổ sung quy hoạch kịp thời phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, của vùng và cả nước;

- Chỉ đạo các địa phương trong quá trình rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trên địa bàn tỉnh, yêu cầu cập nhật đảm bảo phù hợp với Quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh đã được phê duyệt;

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước đô thị.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hàng năm tham mưu đề xuất bố trí các nguồn vốn cho công trình cấp nước đô thị;

- Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch đầu tư hệ thống cấp nước đô thị trong địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn;

- Trình UBND tỉnh kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư hệ thống cấp nước đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn nước ngoài theo quy chế quản lý đầu tư.

3. Sở Tài chính:

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước đô thị;

- Hướng dẫn các chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách theo quy chế quản lý đầu tư; xây dựng kế hoạch điều chỉnh bổ sung, điều chỉnh vốn đầu tư thanh toán đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước các đô thị hàng năm.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các địa phương, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước cấp.

- Hướng dẫn lập, cắm mốc hành lang bảo vệ các nguồn nước.

5. Các Sở, ban, ngành liên quan:

Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp huyện thực hiện quản lý theo Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, dự án cấp nước trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt;

- UBND cấp huyện là chủ đầu tư, tổ chức lập các dự án cấp nước đô thị trên địa bàn và thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư ở cấp huyện, quản lý dự án và bàn giao công trình cho đơn vị quản lý, vận hành;

- Khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tại địa phương, trong nước tham gia đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tại địa bàn;

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước trên địa bàn theo quy định hiện hành;

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ hệ thống cấp nước, vai trò của hệ thống cấp nước đối với con người và các ngành trong nền kinh tế;

- Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tập huấn nâng cao năng lực về tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng công trình cấp nước đô thị.

7. Đơn vị cấp nước:

Thực hiện vận hành hệ thống cấp nước trên địa bàn theo đúng quy định và pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

 

PHỤ BIỂU SỐ 01

HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Đính kèm theo Quyết định số 4495/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh)

TT

Tên đô thị/hệ thống cấp nước

Công suất thiết kế m3/ng.đ

Công suất khai thác m3/ng.đ

Dự trữ

Nguồn cấp, vị trí cấp

- Phạm vi cấp nước
- Diện tích XD NMN

L đưng ống, chất liệu

Shộ dùng nước năm 2015

A

VÙNG ĐNG BNG: 10/16 đô thị có HTCN tập trung

1

Thành phố Thanh Hóa.

85.000

85.000

 

 

 

L = 908,3 km, gồm:

- Ống C1 (DN500-DN200): 102 km;

- Ống C2 (DN150-DN110) 250 km;

- ng cấp 3 (DN63-DN50) 556,3 km

Gang, thép, u.PVC, HDPE.

73.421 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 853 hộ

- Hộ gia đình 72.586 hộ

- Nội thành 56.319 hộ, tlệ cấp nước đạt 95%; Ngoại thành 17.102 hộ, tỉ lệ cấp nước đạt 80%.

+ Nhà máy nước Mật Sơn (1931- CTNC 1984)

50.000

50.000

- Hồ núi Long 485.000 m3

- Hồ Mật Sơn 170.000 m3

- Kênh Bắc, HTTN Sông Chu;

(Cống lấy nước DN900)

Thành ph, Sầm Sơn và các đô thị vệ tinh của TP

7,14 ha

+ Nhà máy nước Hàm Rồng (2001)

35.000

35.000

Không

- Sông Chu (Trạm bơm, làng Vồm, Thiệu Khánh)

1,97 ha

2

Thị xã Bỉm Sơn

- NMN Bỉm Sơn (1998- Cải tạo nâng CS 2004)

10.000

7.500

Không

Nước dưới đất (3 giếng ở khu 5, P. Bắc Sơn; 02 giếng ở P. Đông Sơn)

Thị xã Bỉm Sơn

1,5 ha

L = 245,2 km, gồm:

- ng C1 (DN400-DN150): 13,7 km;

- Ống C2 (DN110): 65 km;

- Ống C3 (DN63-DN32): 166,5 km.

Gang, thép, u.PVC, HDPE

13.624 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 213 hộ

- Hộ gia đình 13411 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 83%

3

Thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn (TB tăng áp Đông Sơn -2009)

5.000

2.500

Bể chứa 1000m³ và đài nước 700m3

Chuyển tải từ TP Thanh Hóa (Đưng ống DN500 đường Đình Hương, TPTH)

Thị trấn Đông Sơn và các xã lân cận

0,3 ha

L = 309,34 km, gồm:

- Ống C1 (DN250-DN160): 38,64 km;

- Ống C2,C3 (DN110-DN32): 170,7km

Gang, thép, u.PVC, HDPE

1.751 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 52 hộ

- Hộ gia đình 1.699 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 100%

4

Thị trấn Vạn Hà, huyện Thiu Hóa

- NMN Vạn Hà

760

760

Không

Nước dưới đất

Tiểu khu 12 thị trấn Vạn Hà

Khu vực thị trấn Vạn Hà

0,186 ha

L = 59,769 km, gồm:

- Ống C1 (DN250-DN50): 2,1969km;

- Ống C2 (DN40): 1,32 km;

- Ống C3 (DN20): 2,46 km.

2.184 hộ

Trong đó:

 - Hộ cơ quan: 49 hộ;

- Hộ gia đình: 2.135 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 85,4%

5

Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định

- NMN Thị trấn

600

250

Không

Nước dưi đất

Thị trấn Quán Lào

Khu vực thị trấn Quán Lào

0,3 ha

L = 35,503 km, gồm:

- Ống C1 (DN200-DN100): 21,496km;

- ng C2 (DN63-DN40): 9,507 km;

- Ống C3 (DN32-DN40): 4,50km.

1.116 hộ

Trong đó:

- Hộ cơ quan: 36 hộ;

- Hộ gia đình: 1080 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 84,3%

6

Thị trn Nông Cống

 

 

 

 

 

W= 13.840 m3

Kênh Bắc sông Mực, Xã Vạn Thng (gần QL45, đường đi Như Thanh ống BTCT DN=800)

Thị trấn Nông Cống và các xã lân cận

1,4 ha

L = 28,6 km, gồm:

- ng C1 (DN160): 5,0km;

- ng C2 (DN110 - DN50): 20,0 km;

- Ống C3 (DN50-DN25): 3,6km

Thép, u.PVC, HDPE

2.003 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 28 hộ

- Hộ gia đình 1.975 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 75,8%

- NMN Thị trấn (2010)

900

700

- NMN Minh Thọ (2013)

1800

300

7

Thị trấn Vĩnh Lộc

NMN xã Vĩnh Thành

1350

1.350

Không

Nước dưới đất

Thôn 6 xã Vĩnh Thành

Xã Vĩnh Thành và thị trấn Vĩnh Lộc (2,464 ha)

L = 9,182 km, gồm:

- Ống C1 (DN300-DN50): 1,385km;

- Ống C2 (DN40): 1,597 km;

- Ống C3 (DN20): 6,2 km

Thép, u.PVC, HDPE

2.312 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 48 hộ

- Hộ gia đình: 2.264 hộ.

- Tlệ cấp nước đạt 97%

8

Thị trấn Hà Trung

NMN Thị trấn

2000

650

Không

Nước dưới đất

Khu vực thị trấn

0,5 ha

L = 26,10 km, gồm:

- Ống C1 (DN200): 0,87 Km;

- Ống C2 (DN150-DN100): 19,93 km

- Ống C3 (DN20) 5,3 km

Thép, u.PVC, HDPE

2.169 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 48 hộ

- Hộ gia đình 2.121 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 99,6%

9

Thị trấn Triệu Sơn

NMN Thị trấn (2012)

1.200

1.000

W=24.000m3; Đủ (20 ngày)

Kênh Nam, Sông Chu - HTTN Bái Thượng;

Gần trại giống cá Minh Dân (02 ng BTCT thu nước DN 600)

Thị trấn Triệu Sơn và các xã: Minh Dân, Minh Châu, Dân Lực.

2,04 ha

L = 34,746 km, gm:

- Ống C1 (DN200-DN150): 6,215 km;

- Ống C2 (DN110-DN90): 4,975 km;

- Ống C3 (DN63-DN25): 23,556 km

Thép, u.PVC, HDPE

1.749 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 25 hộ

- Hộ gia đình 1.724 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 90,8%

10

Thị trấn huyện Thọ Xuân

1500

190

Không

Nước dưới đất

Khu vực thị trấn

0,31 ha

L = 16,4 km, gồm:

- Ống C1 (DN200-DN250): 0,40 km;

- Ống C2 (DN100 - DN150): 5,0 km;

- ng C3 (DN50- DN90): 11,0km

Thép, u.PVC, HDPE

260 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 10 hộ

- Hộ gia đình 250 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 15%

11

Thị trn Lam Sơn, huyện Th Xuân

 

 

 

 

 

Đang XD hệ thng cấp nước đô thị Lam Sơn -Sao Vàng CS 8.400m3/ng.đ (Vốn vay ADB)

 

12

Thị trấn Sao Vàng, huyện Th Xuân

 

 

 

 

 

 

13

TT Thng Nhất, huyện Yên Định

 

 

 

 

 

 

 

14

Đô thị Yên Mỹ, Nông Cống

 

 

 

 

 

 

 

15

Đô thị Hà Long, huyện Hà Trung

 

 

 

 

 

 

 

16

Đô thị Nưa Triệu Sơn

 

 

 

 

 

 

 

B

VÙNG VEN BIỂN: 7/8 đô thị có HTCN tập trung

1

Thị xã Sầm Sơn

- Trạm bơm tăng áp Quảng Hưng

7.000

7.000

- Bể chứa 250 m3 x 2 bể ti TB tăng áp

- Bể chứa 500m3 & 800m3 tại Núi Trường Lệ.

Chuyển tải từ TP (đường ống cấp I: DN400- QL47)

Thị xã Sầm Sơn và các xã lân cn

L = 503,9 km, gồm:

- Ống C1 (DN400-DN150): 20,0784 km;

- ng C2 (D110-DN63): 175,2km;

- Ống cấp 3 (D63-D50): 308,62 km

Gang, thép, u.PVC, HDPE

20.967 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 563 hộ

- Hộ gia đình 20.404 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 65%

2

Thị trấn Hậu Lộc

NMN Thị trấn

(2009)

2000

500

Thị trấn Hậu Lộc

Sông Trà

Thị trấn Hậu Lc

(0,42 ha)

L = 21,41 km, gm

- ng C1 (DN250-DN200): 3,36km;

- Ống C2 (DN225-DN150): 10,85 km;

- Ống C3 (D50-D20) 7,2km

Thép, u.PVC, HDPE

1.031 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 31 hộ

- Hộ GĐ: 1.000 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 83,3%

3

Thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa

- NMN Hoằng Vinh (1998 - 2002)

2.750 + 900

3.650

- 02 Hồ chứa dung tích 21.000 m3 (15.000m3+ 6.000m3)

- Kênh Nam - HTTN Bắc Sông Mã;

(Cống thu DN600 tại xã Hoằng Vinh)

TT Hoằng Hóa, Phường Tào Xuyên TPTH và các xã lân cận

(3.16 ha)

L = 103,6 km

- Ống C1 (DN225-DN150): 28,4 km;

- ng C2 (DN110-DN80): 19,33 km;

- Ống C3 (DN63-DN32): 55,87 km.

Gang, thép, u.PVC, HDPE

9324 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 95 hộ

- Hộ gia đình 9.229 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 100%

4

Thị trấn Quảng Xương

- NMN thị trấn (2006)

1.000 + 1.750

2.750

Không

1. Kênh Bc, HTTN Sông Chu (Cống lấy nước DN400, xã Quảng Thịnh)

2. Nguồn bổ sung từ HTCN TP Thanh Hóa

Thị trấn Qung Xương và các xã lân cận

0,19 ha

L = 2321,1 km

- Ống C1 (DN225-DN150): 20,3 km;

- Ống C2 (DN110-DN63): 27,68 km;

- Ống C3 (DN50-DN25): 184,12 km.

Gang, thép, u.PVC, HDPE

9.398 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 128 hộ

- Hộ gia đình 9.270 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 67,5%

5

Đô thị Tĩnh Gia

NMN Nguyên Bình (2005)

2.800

2.000

02 hồ dung tích tổng 52.000 m3

1. Sông Cầu Hung; thôn Sơn Thắng, xã Nguyên Bình.

2. Kênh Nam - HTTN Sông Chu

(Cống lấy nước DN600)

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã lân cận.

Đô thị Hải Bình

Một phần KCN Tiền Phong và khu TĐC Hải Bình

1,93 ha

L= 102,007 km

- Ống C1 (DN225-DN150): 21,987 km;

- Ống C2 (DN110-DN75): 37,45 km;

- Ống C3 (DN63-DN20): 45,57km

Gang, thép, u.PVC, HDPE

2.881 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 64 hộ

- Hộ gia đình 2.617 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 83,03%

 

+ NMN Long Hải

1500

1500

Không

HHao Hao xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia

Một phn KCN Tiền Phong và một phn dân cư xã Hải Bình

L= 11,39 km

- Ống C1 (DN280-DN160): 3,33 Km;

- Ống C2 (DN110-DN100): 8,06 Km

100 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 02 hộ

- Hộ gia đình 98 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 83,0%

6

Đô thị Hi Bình

700

700

 

Chuyển tải từ nhà máy ớc Nguyên Bình

 

Tính chung trong ĐT Tĩnh Gia

Tính chung trong ĐT Tĩnh Gia

7

Thị trấn Nga Sơn

- NMN Nga Yên (2016)

7.000

7.000

Không

Sông Hoạt

Các xã: Nga Yên, Nga Văn, Nga Mỹ, Nga Hưng, Nga Thanh, Nga Liên, Nga Tiến, Nga Tân và thị trấn Nga Sơn

L = 78,9 km

- ng C1 (DN350-DN110): 38,1 km

- Ống C2 (DN90-DV75): 18,8km

- Ống C3 (DN50-DN25): 22,0 km

951 hộ (thị trấn)

Trong đó:

- Cơ quan: 21 hộ

- Hộ gia đình 930 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 100%

8

Đô thị Quảng Li, Quảng Xương

 

 

 

 

 

 

 

KKT

Khu kinh tế Nghi Sơn

+ NMN Bình Minh

30.000

30.000

Không

Hồ Đồng Chùa

CN cho KKT Nghi Sơn.

6,7 ha

L= 16,0 km

DN 560: 13,0 Km

DN 300: 3,0Km

Gang, thép, u.PVC, HDPE

40 hộ cơ quan

C

VÙNG NÚI & TRUNG DU: 8/13 đô thị có HTCN tập trung

1

Thị trấn Ngọc Lặc

- NMCN thị trấn (2012)

1.200

900

Không

Hồ Cống Khê - (Trạm bơm Chân đập hồ Cống Khê)

Thị trấn Ngọc Lặc và các xã Ngọc Khê, Thúy Sơn

0,56 ha

L = 48,68 km

- Ống C1 (DN225-DN160): 7,5 km;

- Ống C2 (DN110-DN50): 35,59 km;

- Ống C3 (DN50-DN25): 5,59 km

Thép, u.PVC, HDPE

1.626 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 22 hộ

- Hộ gia đình 1.603 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 81,4%

2

Thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành

- NMN thị trấn (2001 & (2014 Cải tạo, nâng cấp)

1.000

300

Không

Sông Bưởi

Khu vực thị trấn Thạch Thành

(0,4 ha)

L = 6,085 km

- Ống C1 (DN150-90): 3,36 km

- Ống C2 (DN65-40): 1,505 km

- Ống C3 (DN32): 1,42 km

Gang, thép, u.PVC, HDPE

337 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 15 hộ;

- Hộ gia đình: 322 hộ.

- Tlệ cấp nước đạt 32,66%

Đang chuẩn bị đầu tư GĐ2

3

Thị trấn Cẩm Thủy

- NMN thị trấn (2012)

700

600

Không

Sông Mã. (Trạm bơm xã Cẩm Sơn)

Thị trấn Cm Thủy và các xã lân cận

(0,36 ha)

L = 24,88 km

- Ống C1 (DN160-DN110): 3,69 km;

- Ống C2 (DN90 - DN50): 17,59 km;

- Ống C3 (DN50-DN25): 3,6 km

Thép, u.PVC, HDPE

1.257 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 22 hộ

- Hộ gia đình 1.231 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 91,38%

4

Thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh

- NMN thị trấn (2010)

1500

750

Không

Hồ Đập Đồng Lớn (thôn Kim Vân, xã Hi Vân)

Thị trấn Bến Sung

(0,5 ha)

L = 24,65 km

- Ống C1 (DN225-DN110): 10,728 km;

- Ống C2 (DN63-DN40): 6,922 km;

- Ống C3 (DN20): 7,0 km

Thép, u.PVC, HDPE

1.402 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 28 hộ

- Hộ gia đình: 1.374 hộ

5

Thị trấn huyện Thường Xuân

- 03 giếng khoan (2009)

1.500

800

Không

Nước dưới đất Giếng khoan tại thị trấn Thường Xuân

Khu vực thị trấn 1,0 ha

L = 10,6 km

- Ống C1 (DN250- DN200): 1,5 km

- Ống C2 (DN110-DN100): 4,5km

- Ống C3 (DN 50-DN20): 6,2km

Thép đen, HDPE

1.338 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 28 hộ

- Hộ gia đình: 1.310 hộ.

- Tlệ cấp nước đạt 78,6%

6

Thị trấn Quan Sơn

(2013)

1.000

510

Không

Suối Lý (nưc thô)

Thị trấn Quan Sơn (trừ Khu 2)

L = 24,65 km

- ng C1 (DN300-DN150): 3,55 Km

- Ống DN100-DN80: 2,9 Km

- Ống HDPE

535 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 27 hộ

- Hộ gia đình: 508 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 80%

7

Thị trấn Mường Lát

(2010)

800

800

Không

Suối Poọng, xã Tam Chung (nước thô tự chảy)

Thị trấn Mường Lát

- L = 8,7 km

DN (50-150)mm

- Ống thép đen, ống thép mạ kẽm.

Tổng 554 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 30 hộ

- Hộ gia đình: 524 hộ.

- Tlệ cấp nước đạt 100%

8

Thị trấn Quan Hóa

- NMN thị trấn (2015)

650

300

Không

Suối Khó

Khu vực thị trấn và một phần xã Hồi Xuân

0,14 ha

- L = 16,702 km

- Ống nước thô (DN200): 5,05km

- Ống C1 (DN225-DN110): 4,08 km

- Ống C2 (DN90-DN63): 7,572 km

ng uPVC, HDPE

72 hộ

Trong đó:

- Cơ quan: 07 hộ

- Hộ gia đình: 65 hộ

- Tlệ cấp nước đạt 8,89%

9

Thị trấn Lang Chánh

 

 

 

 

 

 

Đã phê duyệt dự án tại QĐ số 3114/QĐ- UBND ngày 04/9/2013

10

Thị trấn Cành Nàng, BT

 

 

 

 

 

 

Có chủ trương đầu tư tại QĐ số 2639/QĐ-UBND ngày 11/8/2011

11

Thị trấn Yên Cát, N.Xuân

 

 

 

 

 

 

 

12

Thị trấn Vân Du, T.Thành

 

 

 

 

 

 

 

13

Đô thị Thạch Quảng

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ BIỂU 02a

NHU CẦU CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
(Đính kèm theo Quyết định số 4495/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh)

TT

Tên đô thị

Loại đô thị

Dân số (người)

Nước sinh hoạt-Qsh (m3/ng.đ)

Nước dịch vụ, công cộng- Q dvcc (m3/ng.đ)

Nước du lịch-Q dl (m3/ng.đ)

Nước công nghiệp Q cng (m3/ng.đ)

Nước thất thoát Qdr (25%)

Nước trạm XL Qbt (4%)

Tổng nhu cầu chọn (m3/ngđ)

 

1

2

3

4

5

5a

6

7

8

9

 

TOÀN TỈNH

 

1,531,500

177,888

32,020

20,859

167,930

99,674

15,948

514,319

A

ĐÔ THỊ VÙNG ĐNG BẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. TP . T HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

TP Thanh Hóa

I

420,000

50,400

9,072.0

5,500.0

32,000

24,243.0

3,878.9

125,094

 

II. THỊ XÃ BỈM SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

THỊ XÃ BỈM SƠN

III

90,000

10,800

1,944.0

 

21,000

8,436.0

1,349.8

43,530

 

III. ĐÔNG SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

TT RỪNG THÔNG

IV

15,000

1,800

324.0

 

450

643.5

103.0

3,320

4

ĐT ĐÔNG KHÊ

V

6,000

648

116.6

 

130

223.7

35.8

1,154

5

ĐT VĂN THẮNG (ĐÔNG VĂN)

V

5,000

540

97.2

 

110

186.8

29.9

964

6

ĐT PHBÔN (ĐÔNG THANH)

V

5,500

594

106.9

 

120

205.2

32.8

1,059

 

IV. YÊN ĐNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

TT QUÁN LÀO

V

12,000

1,296

233.3

 

1,300

707.3

113.2

3,650

8

ĐT ĐỊNH TÂN

V

8,000

864

155.5

 

400

354.9

56.8

1,831

9

ĐT KIỂU

V

7,000

756

136.1

 

700

398.0

63.7

2,054

10

ĐT QUÝ LỘC

V

13,000

1,404

252.7

 

300

489.2

78.3

2,524

11

ĐT YÊN TÂM

V

5,500

594

106.9

 

120

205.2

32.8

1,059

12

TT THỐNG NHẤT

V

8,000

864

155.5

 

1,300

579.9

92.8

2,992

 

V. THIỆU HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

TT VẠN HÀ

V

20,000

2,160

388.8

 

900

862.2

138.0

4,449

14

ĐT HẬU HIN

V

10,000

1,080

194.4

 

300

393.6

63.0

2,031

 

VI. NÔNG CNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

TT NÔNG CNG

V

5,000

1,620

291.6

 

1,300

802.9

128.5

4,143

16

ĐT CU QUAN (TLỢI)

V

5,000

540

97.2

 

110

186.8

29.9

964

17

ĐT TRƯỜNG SƠN

V

5,000

540

97.2

 

500

284.3

45.5

1,467

18

ĐT CHỢ TRU (CÔNG LIÊM)

V

5,000

540

97.2

 

110

186.8

29.9

964

19

ĐT YÊN MỸ

V

8,000

864

155.5

586.5

200

451.5

72.2

2,330

 

VII. VĨNH LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

TT VĨNH LỘC

V

4,500

486

87.5

 

550

280.9

44.9

1,449

21

ĐT BNG (VĨNH HÙNG)

V

12,000

1,296

233.3

259.2

260

512.1

81.9

2,643

 

VIII. HÀ TRUNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

TT HÀ TRUNG

IV

30,000

3,600

648.0

 

1,300

1,387.0

221.9

7,157

23

ĐT HÀ LĨNH

V

5,500

594

106.9

 

700

350.2

56.0

1,807

24

ĐT HÀ LONG

V

12,000

1,296

233.3

 

700

557.3

89.2

2,876

 

IX. TRIỆU SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

TT TRIỆU SƠN

V

15,000

1,620

291.6

 

800

677.9

108.5

3,498

26

ĐT THIỀU (DÂN LÝ)

V

6,000

648

116.6

 

1,100

466.2

74.6

2,405

27

ĐT NƯA (TÂN NINH)

V

14,000

1,512

272.2

 

450

558.5

89.4

2,882

28

ĐT ĐÀ (THỌ DÂN)

V

4,000

432

77.8

 

150

164.9

26.4

851

29

ĐT GỐM (ĐNG TIN)

V

5,000

540

97.2

 

400

259.3

41.5

1,338

30

ĐT SIM (HỢP THÀNH)

V

5,000

540

97.2

 

100

184.3

29.5

951

 

X. THỌ XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

TT THỌ XUÂN

IV

15,000

1,800

324.0

 

600

681.0

109.0

3,514

32

ĐT TTRỤ (THỌ DIÊN)

V

5,000

540

97.2

 

110

186.8

29.9

964

33

ĐT PH ĐM (XUÂN THIÊN)

V

10,000

1,080

194.4

 

220

373.6

59.8

1,928

34

ĐT XUÂN LẬP

V

5,000

540

97.2

 

110

186.8

29.9

964

35

ĐT XUÂN LAI

V

6,000

648

116.6

 

400

291.2

46.6

1,502

36

ĐT LAM SƠN - SAO VÀNG

IV

70,000

8,400

1,512.0

 

18,000

6,978.0

1,116.5

36,006

37

ĐT PH NEO (NAM GIANG)

V

5,000

540

97.2

 

110

186.8

29.9

964

 

CỘNG

37 ĐT

892,000

104,016

18,722.9

6,345.7

87,410

54,123.6

8,659.8

279,278

B

ĐÔ THỊ VÙNG VEN BIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XI. THỊ XÃ SM SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

TH XÃ SM SƠN

III

112,000

13,440

2,419.2

11,000.0

2,800

7,414.8

1,186.4

38,260

 

XII. NGA SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39

TT NGA SƠN

V

6,000

648

116.6

 

1,400

541.2

86.6

2,792

 

XIII. HU LC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

TT HU LC

V

8,000

864

155.5

 

350

342.4

54.8

1,767

41

ĐT HÒA LỘC

V

7,000

756

136.1

 

450

335.5

53.7

1,731

42

ĐT DIÊM PHỐ (NGƯ LỘC)

V

21,000

2,268

408.2

 

2,000

1,169.1

187.0

6,032

43

ĐT TRIỆU LC

V

7,000

756

136.1

37.8

2,800

932.5

149.2

4,812

 

XIV. HOẰNG HOÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44

TT BÚT SƠN (HONG HOÁ)

V

8,000

864

155.5

 

800

454.9

72.8

2,347

45

ĐT CHỢ QUĂNG (H. LỘC)

V

6,000

648

116.6

 

130

223.7

35.8

1,154

46

ĐT HẢI TIẾN (H. HẢI, H. TIN)

V

12,000

1,296

233.3

259.2

260

512.1

81.9

2,643

47

ĐT NGHĨA TRANG

V

9,000

972

175.0

 

200

336.7

53.9

1,738

 

XV. QUẢNG XƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

TT QUẢNG XƯƠNG

IV

8,500

1,020

183.6

 

200

350.9

56.1

1,811

49

ĐT QUẢNG LỢl

V

10,000

1,080

194.4

 

900

543.6

87.0

2,805

50

ĐT CNG TRÚC (QUNG BÌNH)

V

8,000

864

155.5

 

600

404.9

64.8

2,089

 

XVI. TĨNH GIA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

ĐT TĨNH GIA - NGHI SƠN

III

250,000

30,000

5,400.0

3,000.0

49,600

22,000.0

3,520.0

113,520

 

CNG

14 ĐT

472,500

55,476

9,985.7

14,297.0

62,490

35,562.2

5,689.9

183,501

C

ĐT VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XVII. NGỌC LẶC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

ĐT TT VÙNG MIN NÚI PHÍA TÂY

IV

30,000

3,600

648.0

 

3,300

1,887.0

301.9

9,737

53

ĐT PHỐ CHÂU

V

4,000

432

77.8

 

100

152.4

24.4

787

54

ĐT BA SI

V

6,000

648

116.6

 

130

223.7

35.8

1,154

 

XVIII. THẠCH THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

TT KIM TÂN

V

17,000

1,836

330.5

 

400

641.6

102.7

3,311

56

TT VÂN DU

V

15,000

1,620

291.6

 

3,700

1,402.9

224.5

7,239

57

ĐT THẠCH QUẢNG

V

8,000

864

155.5

 

1,900

729.9

116.8

3,766

 

XIX. CM THỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58

TT CM THỦY

V

9,000

972

175.0

 

200

336.7

53.9

1,738

 

XX. BÁ THƯỚC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59

TT CÀNH NÀNG

V

8,000

864

155.5

 

200

304.9

48.8

1,573

60

ĐT ĐỒNG TÂM

V

6,000

648

116.6

 

250

253.7

40.6

1,309

 

XXI. NHƯ THANH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61

TT BẾN SUNG

V

10,000

1,080

194.4

216.0

220

427.6

68.4

2,206

ĐT BN EN *

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XXII. NHƯ XN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

TT YÊN CÁT

V

8,000

864

155.5

 

450

367.4

58.8

1,896

63

ĐT BÃI TRÀNH

V

10,000

1,080

194.4

 

5,300

1,643.6

263.0

8,481

 

XXIII. THƯỜNG XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

64

TT THƯỜNG XUÂN

V

9,000

972

175.0

 

900

511.7

81.9

2,641

 

XXIV. LANG CHÁNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65

TT LANG CHÁNH

V

8,000

864

155.5

 

250

317.4

50.8

1,638

 

XXV. QUAN HOÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66

TT QUAN HÓA

V

4,000

432

77.8

 

100

152.4

24.4

787

 

XXVI. QUAN SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67

TT QUAN SƠN

V

3,000

324

58.3

 

200

145.6

23.3

751

68

ĐT NA MÈO

V

5,000

540

97.2

 

220

214.3

34.3

1,106

 

XXVII. MƯỜNG LÁT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

69

TT MƯỜNG LÁT

V

4,000

432

77.8

 

110

154.9

24.8

799

70

ĐT TÉN TN

V

3,000

324

58.3

 

100

120.6

19.3

622

 

CNG

19 ĐT

167,000

18,396

3,311.3

216.0

18,030

9,988.3

1,598.1

51,540

 

PHỤ BIỂU 02b

NHU CẦU CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
(Đính kèm theo Quyết định số 4495/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh)

TT

Tên đô thị

Loại đô thị

Dân số (người)

Nước sinh hoạt-Qsh (m3/ng.đ)

Nước dịch vụ, công cộng- Qdvcc (m3/ng.đ)

Nước du lịch-Q dl (m3/ng.đ)

Nước công nghiệp Qcng (m3/ng.đ)

Nước thất thoát Qdr (25%)

Nước trạm XL Qbt (4%)

Tổng nhu cầu chọn (m3/ngđ)

 

1

2

3

4

5

5a

6

7

8

9

 

TOÀN TỈNH

89

2,764,500

340,860

61,355

35,358

327,520

191,273

30,604

986,970

A

ĐÔ THỊ VÙNG ĐỒNG BẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. TP . T HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

TP. T HÓA

I

550,000

66,000

11,880.0

8,250.0

42,000

32,032.5

5,125.2

165,288

 

II. THỊ XÃ BỈM SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

THỊ XÃ BỈM SƠN

II

175,000

21,000

3,780.0

 

40,000

16,195.0

2,591.2

83,566

 

III. ĐÔNG SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

TT RỪNG THÔNG

IV

25,000

3,000

540.0

 

450

997.5

159.6

5,147

4

ĐT ĐÔNG KHÊ

V

12,000

1,440

259.2

 

300

499.8

80.0

2,579

5

ĐT VĂN THNG (ĐÔNG VĂN)

(Tm tính)

V

9,000

1,080

194.4

 

220

373.6

59.8

2,000

6

ĐT PHBÔN (ĐÔNG THANH)

(Tạm tính)

V

10,000

1,200

216.0

 

240

414.0

66.2

2,200

 

IV. YÊN ĐỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

TT QUÁN LÀO

IV

25,000

 

 

 

 

 

 

6,760

 

KHU ĐT QUÁN LÀO

 

15,000

1,800

324.0

 

1,300

856.0

137.0

 

 

KHU ĐT ĐỊNH TÂN

 

10,000

1,200

216.0

 

400

454.0

72.6

 

8

ĐT KIỂU

V

10,000

1,200

216.0

 

700

529.0

84.6

2,730

9

ĐT QUÝ LỘC

V

17,000

2,040

367.2

 

400

701.8

112.3

3,621

10

ĐT YÊN TÂM

V

6,000

720

129.6

 

150

249.9

40.0

1,289

11

ĐT NGÃ BA BÔNG

V

10,000

1,200

216.0

 

250

416.5

66.6

2,149

12

TT THNG NHẤT

V

12,000

1,440

259.2

 

1,300

749.8

120.0

3,869

 

V. THIỆU HOÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

TT VẠN HÀ

IV

30,000

3,600

648.0

 

900

1,287.0

205.9

6,641

14

ĐT THIỆU GIANG

V

11,000

1,320

237.6

 

450

501.9

80.3

2,590

15

ĐT HẬU HIỀN (T.TÂM)

V

13,500

1,620

291.6

 

300

552.9

88.5

2,853

 

VI. NÔNG CỐNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

TT NÔNG CỐNG

IV

20,000

2,400

432.0

 

2,800

1,408.0

225.3

7,265

17

ĐT CẦU QUAN

V

12,000

1,440

259.2

 

300

499.8

80.0

2,579

18

ĐT TRƯỜNG SƠN

V

6,500

780

140.4

 

500

355.1

56.8

1,832

19

ĐT TRU (CÔNG LIÊM)

V

6,500

780

140.4

 

150

267.6

42.8

1,381

 

VII. VĨNH LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

TT VĨNH LỘC

V

10,000

1,200

216.0

 

550

491.5

78.6

2,536

21

ĐT BNG (VĨNH HÙNG)

V

30,000

3,600

648.0

720.0

750

1,429.5

228.7

7,376

 

VIII. HÀ TRUNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

TT HÀ TRUNG

IV

50,000

6,000

1,080.0

 

3,600

2,670.0

427.2

13,777

23

ĐT HÀ LĨNH

V

12,000

1,440

259.2

 

700

599.8

96.0

3,095

24

ĐT GŨ (HÀ PHÚ)

V

5,000

600

108.0

 

120

207.0

33.1

1,068

25

ĐT HÀ DƯƠNG

V

6,000

720

129.6

 

550

349.9

56.0

1,805

26

ĐT HÀ LONG

V

17,000

2,040

367.2

 

700

776.8

124.3

4,008

 

IX. TRIỆU SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

TT TRIỆU SƠN

IV

30,000

3,600

648.0

 

1,900

1,537.0

245.9

7,931

ĐT THIU (DÂN LÝ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

ĐT NƯA (TÂN NINH)

V

21,000

2,520

453.6

 

450

855.9

136.9

4,416

29

ĐT ĐÀ (THỌ DÂN)

V

6,000

720

129.6

 

300

287.4

46.0

1,483

30

ĐT GM (ĐỒNG TIN)

V

6,000

720

129.6

 

400

312.4

50.0

1,612

31

ĐT SIM (HỢP THÀNH)

V

8,000

960

172.8

 

100

308.2

49.3

1,590

 

X. THỌ XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

TT THỌ XUÂN

II

300,000

36,000

6,480.0

3,600.0

20,500

16,645.0

2,663.2

85,888

 

KHU ĐT THỌ XUÂN

 

40,000

4,800

864.0

 

600

1,566.0

250.6

8,081

 

KHU ĐT TỨ TRỤ

 

13,000

1,404

252.7

 

300

489.2

78.3

2,524

 

KHU ĐT PH ĐM

 

26,000

2,808

505.4

 

600

978.4

156.5

5,048

 

KHU ĐT XUÂN LẬP

 

13,000

1,404

252.7

 

300

489.2

78.3

2,524

 

KHU ĐT XUÂN LAI

 

15,000

1,620

291.6

 

400

577.9

92.5

2,982

 

KHU ĐT L.SƠN - S.VÀNG

 

180,000

21,600

3,888.0

3,600.0

18,000

11,772.0

1,883.5

60,744

 

KHU ĐT PHỐ NEO

 

13,000

1,404

252.7

 

300

489.2

78.3

2,524

 

CỘNG VÙNG ĐNG BNG

32 ĐT

1,486,500

175,380

31,568.4

12,570.0

123,730

85,812.1

13,729.9

442,790

B

ĐÔ THỊ VÙNG VEN BIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XI. THỊ XÃ SM SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

THỊ XÃ SẦM SƠN

II

250,000

30,000

5,400.0

16,500.0

4,500

14,100.0

2,256.0

72,756

 

XII. NGA SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

TT NGA SƠN

IV

18,000

2,160

388.8

 

1,400

987.2

158.0

5,094

35

ĐT ĐIN H (NGA ĐIN)

V

8,000

960

172.8

 

200

333.2

53.3

1,719

36

ĐT CU HÓI (NGA LIÊN)

V

8,000

960

172.8

 

200

333.2

53.3

1,719

 

XIII. HẬU LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

TT HẬU LỘC

V

15,000

1,800

324.0

 

350

618.5

99.0

3,191

38

ĐT VĂN LỘC

V

6,000

720

129.6

 

150

249.9

40.0

1,289

39

ĐT HÒA LỘC

V

12,000

1,440

259.2

 

450

537.3

86.0

2,772

40

ĐT DIÊM PHỐ (NGƯ LỘC)

V

30,000

3,600

648.0

 

2,000

1,562.0

249.9

8,060

41

ĐT TRIỆU LỘC

V

10,000

1,200

216.0

60.0

2,800

1,069.0

171.0

5,516

 

XIV. HOẰNG HOÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42

TT BÚT SƠN (HOẰNG HOÁ)

IV

25,000

3,000

540.0

 

800

1,085.0

173.6

5,599

43

ĐT CHỢ QUĂNG (H. LỘC)

V

7,000

840

151.2

 

180

292.8

46.8

1,511

44

ĐT HẢI TIẾN (H. HẢI, H. TIN)

V

18,000

2,160

388.8

432.0

450

857.7

137.2

4,426

45

ĐT HONG TRƯỜNG

V

10,000

1,200

216.0

 

250

416.5

66.6

2,149

46

ĐT CHỢ VỰC

V

6,000

720

129.6

 

150

249.9

40.0

1,289

47

ĐT NGHĨA TRANG

V

12,000

1,440

259.2

 

300

499.8

80.0

2,579

 

XV. QUẢNG XƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

TT QUẢNG XƯƠNG

IV

20,000

2,400

432.0

 

1,400

1,058.0

169.3

5,459

49

ĐT BẮC GHÉP. TRONG ĐÓ

IV

50,000

6,000

1,080.0

 

2,000

2,270.0

363.2

11,713

 

KHU VỰC VEN QUỐC LỘ 1A

 

 

 

 

 

 

 

 

2,177

 

KHU VỰC VEN BIN

 

 

 

 

 

 

 

 

9,536

50

ĐT CNG TRÚC

V

10,000

1,200

216.0

 

600

504.0

80.6

2,601

 

XVI. TĨNH GIA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

ĐT TĨNH GIA - NGHI SƠN

I

435,000

52,200

9,396.0

5,220.0

163,000

57,454.0

9,192.6

300,000

 

CỘNG VÙNG VEN BIN

19 ĐT

950,000

114,000

20,520.0

22,212.0

181,180

84,478.0

13,516.5

435,906

C

ĐT VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XVII. NGỌC LẶC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

ĐT TT VÙNG MIN NÚI PHÍA TÂY

III

75,000

9,000

1620

 

3,300

3,480.0

556.8

17,957

53

ĐT PH CHÂU

V

8,000

960

172.8

 

200

333.2

53.3

1,719

54

ĐT BA SI

V

6,000

720

129.6

 

150

249.9

40.0

1,289

 

XVIII. THẠCH THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

TT KIM TÂN

IV

30,000

3,600

648

 

750

1,249.5

199.9

6,447

56

TT VÂN DU

IV

35,000

4,200

756

 

3,700

2,164.0

346.2

11,166

57

ĐT THẠCH QUẢNG

V

17,000

2,040

367.2

 

1,900

1,076.8

172.3

5,556

 

XIX. CM THUỶ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58

TT CM THUỶ

IV

30,000

3,600

648

 

750

1,249.5

199.9

6,447

59

ĐT PHÚC DO

V

5,000

600

108

 

120

207.0

33.1

1,068

60

ĐT CM CHÂU

V

5,000

600

108

 

120

207.0

33.1

1,068

61

ĐT CM TÚ

V

5,000

600

108

 

450

289.5

46.3

1,494

 

XX. BÁ THƯỚC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

TT CÀNH NÀNG

V

10,000

1,200

216

 

200

404.0

64.6

2,085

63

ĐT ĐNG TÂM

V

15,000

1,800

324

 

250

593.5

95.0

3,062

64

ĐT ĐIỀN LƯ

V

10,000

1,200

216

 

250

416.5

66.6

2,149

65

ĐT PHĐOÀN (LŨNG NIÊM)

V

4,000

480

86.4

 

100

166.6

26.7

860

 

XXI. NHƯ THANH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66

TT BẾN SUNG

IV

20,000

2,400

432

480.0

500

953.0

152.5

4,917

 

XXII. NHƯ XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67

TT YÊN CÁT

V

12,000

1,440

259.2

 

450

537.3

86.0

2,772

68

ĐT BÃI TRÀNH

IV

25,000

3,000

540

 

5,300

2,210.0

353.6

11,404

69

ĐT THƯỢNG NINH

V

5,000

600

108

 

120

207.0

33.1

1,068

70

ĐT XUÂN QUỲ

V

5,000

600

108

 

120

207.0

33.1

1,068

 

XXIII. THƯỜNG XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71

TT THƯỜNG XUÂN

IV

20,000

2,400

432

 

900

933.0

149.3

4,814

72

ĐT KHE HẠ (LUẬN THÀNH)

V

5,000

600

108

 

700

352.0

56.3

1,816

73

ĐT BÁT MỌT

V

5,000

600

108

 

120

207.0

33.1

1,068

74

ĐT YÊN NHÂN

V

3,000

360

64.8

 

150

143.7

23.0

741

 

XXIV. LANG CHÁNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

75

TT LANG CHÁNH

V

10,000

1,200

216

 

250

416.5

66.6

2,149

76

ĐT YÊN THẮNG

V

4,000

480

86.4

 

100

166.6

26.7

860

 

XXV. QUAN HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

77

TT QUAN HÓA

V

6,000

720

129.6

 

150

249.9

40.0

1,289

78

ĐT HIN KIT

V

3,000

360

64.8

 

100

131.2

21.0

677

79

ĐT PHÚ L

V

4,000

480

86.4

96.0

100

190.6

30.5

983

80

ĐT TRUNG SƠN

V

4,000

480

86.4

 

130

174.1

27.9

898

 

XXVI. QUAN SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

81

TT QUAN SƠN

V

8,000

960

172.8

 

200

333.2

53.3

1,719

82

ĐT NA MÈO

V

6,000

720

129.6

 

250

274.9

44.0

1,418

83

ĐT SƠN ĐIN

V

4,000

480

86.4

 

100

166.6

26.7

860

84

ĐT TRUNG HẠ

V

3,000

360

64.8

 

100

131.2

21.0

677

85

ĐT MƯỜNG MÌN

V

4,000

480

86.4

 

100

166.6

26.7

860

 

XXVII. MƯỜNG LÁT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

86

TT MƯỜNG LÁT

V

6,000

720

129.6

 

110

239.9

38.4

1,238

87

ĐT MƯỜNG LÝ

V

3,000

360

64.8

 

100

131.2

21.0

677

88

ĐT TÉN TN

V

5,000

600

108

 

120

207.0

33.1

1,068

89

ĐT TRUNG LÝ

V

4,000

480

86.4

 

100

166.6

26.7

860

 

CỘNG VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU

38 ĐT

429,000

51,480

9266.4

576.0

22,610

20,983,1

3,357.3

108,273

 

PHỤ BIỂU 03a

QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
(Đính kèm theo Quyết định số 4495/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh)

 

1

2

3

4

5

6

7

9

10

I

VÙNG ĐNG BNG

355,800

341,900

238,390

 

 

38.24

2,513,162

5GN+8NC+ 17XM

1

TP Thanh Hóa

197,000

184,100

110,000

 

10

16.76

452,880

 

a

NMN Hoàng Long

40,000

40,000

40,000

 

Sông Mã

 

TP Thanh Hóa
ĐT Nghĩa Trang
ĐT Bà Triệu
TT Rừng Thông
ĐT Đông Khê
ĐT Văn Thắng

ĐT PhBôn (Đ.Thanh)

TX Sm Sơn

 

TT Quảng Xương

ĐT Cống Trúc

3.00

164,400

Xây mới

b

NMN Hàm Rồng

50,000

50,000

15,000

 

Sông Chu

 

1.97

61,950

Nâng cấp

c

NMN Mt Sơn

50,000

50,000

0

Kênh Bắc, HTTNg Bái Thượng

3.00

0

Giữ nguyên CS

d

NMN Quảng Thịnh (CS 2,000 m3/ngđ cấp cho ĐT và vùng phụ cận)

2,000

2,000

0

0.19

0

Giữ nguyên CS

e

NMN Qung Xương (Chủ trương CS 15,000 m3/ngđ cấp cho ĐT và vùng phụ cận)

15,000

2,100

15,000

5.60

62,130

Xây mới

g

NMN Quảng Cát

40,000

40,000

40,000

Sông Chu

3.00

164,400

Xây mi

2

Thxã Bỉm Sơn

50,000

50,000

40,000

 

1

4.50

166,238

 

a

NMN 01

30,000

30,000

20,000

Nước dưới đt

Thị xã Bỉm Sơn

2.00

83,000

Nâng cấp

b

NMN 02

1,000

1,000

1,000

0.50

4,350

Xây mới

c

NMN 03

19,000

19,000

19,000

2.00

78,888

Xây mới

3

Huyện Đông Sơn

7,000

7,000

2,000

 

4

0.30

31,000

 

a

Trạm bơm tăng áp (CS hiện trạng 5,000 m3/ngđ, cấp cho ĐT và vùng phụ cận)

7,000

7,000

2,000

Chuyn tải từ NMN TP Thanh Hóa

TT Rừng Thông

0.30

31,000

Nâng cấp

ĐT Đông Khê

ĐT Văn Thng (Đ.Văn)

ĐT PhBôn (Đ.Thanh)

4

Huyện Yên Định

14,500

14,500

13,000

 

6

2.50

54,610

 

a

NMN TT Quán Lào

1,500

1,500

0

Nước dưới đất

TT Quán Lào
ĐT Định Tân
ĐT Kiểu
ĐT Quý Lộc
ĐT Yên Tâm

1.00

0

Giữ nguyên CS

b

NMN ĐT Kiểu (bsung cho TT Quán Lào CS 3,050 m3/ngđ)

10,000

10,000

10,000

Kênh Bắc, hồ Cửa Đạt

1.00

41,680

Xây mới

c

NMN ĐT Thống Nhất

3,000

3,000

3,000

Kênh Bắc, hồ Cửa Đạt

TT Thống Nhất

0.50

12,930

Xây mới

5

Huyện Thiệu Hóa

8,000

7,000

7,240

 

2

1.50

18,348

 

a

NMN TT Vạn Hà 1

2,800

2,800

2,040

Nước dưới đất

TT Vạn Hà

0.50

8,831

Nâng cấp

b

NMN TT Vạn Hà 2

2,200

2,200

2,200

Kênh B9 (Kênh Bắc, HTTNg Bái Thượng)

0.50

9,517

Xây mới

c

NMN ĐT Hậu Hiền (xã Thiệu Tâm-CS 3,000m3/ngđ cấp cho ĐT và vùng phụ cận)

3,000

2,000

3,000

Kênh Chính, HTTNg Bái Thượng

ĐT Hậu Hiền (xã Thiệu Tâm)

0.50

12,930

Xây mi

6

Huyện Nông Cống

10,300

10,300

6,600

 

5

3.08

32,986

 

a

NMN TT Nông Cống 1- Hồ cha nước

1,800

1,800

900

Kênh Nam HTTNg Bái Thượng

TT Nông Cống

0.50

3,919

Nâng cấp

b

NMN TT Nông Cống 2

2,500

2,500

700

Kênh Bắc hồ sông Mực

0.58

3,058

Nâng cấp

c

NMN ĐT Cầu Quan

1,000

1,000

1,000

Kênh N8, K.Nam, HTTNg Bái Thượng

ĐT Cầu Quan

0.50

4,350

Xây mới

d

NMN ĐT Trường Sơn

1,500

1,500

1,500

Kênh Bắc hồ sông Mực

ĐT Trường Sơn

0.50

6,510

Xây mới

e

NMN ĐT Chợ Trầu

1,000

1,000

1,000

Kênh Nam hsông Mc

ĐT Chợ Trầu (Công Liêm)

0.50

4,350

Xây mới

g

NMN ĐT Yên M

2,500

2,500

2,500

H Yên Mỹ

ĐT Yên Mỹ

0.50

10,800

Xây mới

7

Huyện Vĩnh Lộc

4,500

4,500

3,150

 

2

1.00

13,588

 

a

NMN TT Vĩnh Lộc

1,500

1,500

150

Nước dưới đất

TT Vĩnh Lộc

0.50

658

Nâng cấp

b

NMN TT Bng

3,000

3,000

3,000

Sông Mã

TT Bng (Vĩnh Hùng)

0.50

12,930

Xây mới

8

Huyện Hà Trung

12,000

12,000

10,000

 

2

1.50

42,540

 

a

NMN TT Hà Trung

2,000

2,000

0

Nước dưới đất

TT Hà Trung

ĐT Hà Lĩnh

1.00

0

Giữ nguyên CS

7,000

7,000

7,000

Sông Lèn

29,610

Xây mới