Quyết định 2333/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 2333/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Lê Tuấn Quốc
Ngày ban hành: 06/09/2019 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2333/-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 06 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chủ trương đầu tư Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vng giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 241/TTr-SNN-CCKL ngày 06/8/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Cục Thống kê; Kho bạc nhà nước; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Chủ tịch các Hội: Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân; Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Bí thư Tỉnh đoàn; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc các Ban quản lý rừng: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu, Vườn Quốc gia Côn Đảo, Ban quản lý Rừng phòng hộ, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh; Trung tâm Quản lý Khai thác công trình thủy lợi; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- TTr - Tỉnh
ủy (b/c);
- TTr - HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT-UBND tỉnh (b/c);
- Lưu: VT, KTN

KT10

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tuấn Quốc

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững 33.632,46 ha rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị của từng loại rừng, tăng giá trị rừng sản xuất trên đơn vị diện tích; góp phần đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng; tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ci thiện sinh kế cho người dân làm nghề rừng, gắn với tiến trình xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

2. Mc tiêu cthể

- Về kinh tế, xã hội: Tạo công ăn việc làm cho cộng đồng dân cư, ci thiện, nâng cao nguồn thu nhập thông qua chính sách giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, gắn kết người dân vào hoạt động bảo vệ, phát triển rừng để người dân có thể sinh sống, ổn định bằng nghề rừng; cung cấp nguyên liệu, dược liệu, lâm sản, đặc sản, lương thực, du lịch sinh thái,... phục vụ cho nhu cầu của con người.

- Về môi trường: Nâng cao độ che phủ rừng và che phủ cây xanh trên địa bàn tỉnh; phát huy tối đa vai trò của rừng trong thời điểm biến đổi khí hậu hiện nay như bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm, bảo vệ đất đai và điều hòa khí hậu, giảm thiểu các thiên tai, lũ lụt, nước biển xâm thực,...

- Về an ninh - quốc phòng: Phát huy đầy đủ chức năng của rừng đi với kinh tế - xã hội, môi trường là góp phần để đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

II. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU

Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm 06 nhiệm vụ như sau:

1. Tuần tra, truy quét bảo vệ rừng

a. Nội dung thực hiện:

- Lực lượng quản lý bảo vệ rừng chuyên trách (lực lượng Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng) phối hợp với các lực lượng chức năng như Công an, Bộ đội, Biên phòng, Dân quân tự vệ tuần tra, truy quét bảo vệ rừng đặc biệt tại các khu vực trọng điểm để phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp. Kiểm tra, nhắc nhở, hướng dẫn lồng ghép với tuyên truyền các đơn vị kinh doanh du lịch sinh thái rừng, các tổ chức thuê môi trường rừng, các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên diện tích quản lý.

- Nội dung chi bao gồm: Hỗ trợ tiền bồi dưỡng, tiền ăn thêm cho 8.466 lượt người tham gia truy quét trong năm; cp cứu người bị nạn, thuốc y tế; thăm hỏi, động viên; thuê phương tiện vận chuyển tang vật vi phạm; sơ kết, tổng kết, khen thưởng.

- Kinh phí thực hiện 4.843 triệu đồng (năm 2019: 2.900 triệu đồng, năm 2020: 1.943 triệu đồng, gồm các đơn vị sau:

+ Chi cục Kiểm lâm 2.517 triệu đồng (năm 2019: 1.519 triệu đồng, năm 2020: 998 triệu đồng).

+ BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 1.574 triệu đồng (năm 2019: 887 triệu đồng, năm 2020: 687 triệu đồng).

+ BQL Rừng phòng hộ tỉnh 516 triệu đồng (năm 2019: 258 triệu đồng, năm 2020: 258 triệu đồng).

+ UBND huyện Côn Đảo (Tổ chức tuần tra, truy quét trong lâm phần BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo) 236 triệu đồng thực hiện năm 2019.

b. Yêu cầu:

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại tài nguyên rừng, quản lý chặt chẽ, theo quy định các cơ sở chế biến lâm sản, gây nuôi động vật hoang dã.

- Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết và trách nhiệm của người dân thông qua hoạt động tuyên truyền, vận động để cùng chung tay bảo vệ rừng.

2. Phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR)

a. Nội dung thực hiện:

- Xây dựng các công trình lâm sinh: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa 1.410,7 ha (năm 2019: 681 ha, năm 2020: 729,7 ha); đốt trước có điều khiển 326,8 ha (năm 2019: 142 ha, năm 2020: 142 ha); nạo vét, sửa chữa, vệ sinh h, bể chứa nước 112 cái (năm 2019: 56 cái, năm 2020: 56 cái); làm mới, sửa chữa chòi canh gác lửa rừng 06 cái (năm 2019: 02 cái, năm 2020: 04 cái); sửa chữa 1.500 bảng pano tuyên truyền, bảng cấp báo cháy, bảng cấm, bảng quy ước (năm 2019: 721 cái, năm 2020: 779 cái).

- Đầu tư mua sắm mới và sửa chữa, bảo trì trang thiết bị PCCCR như xe gắn máy, máy thổi gió, máy bơm nước, máy định vị (GPS), máy cắt cỏ, máy cưa, ca nô. Mua sm các dụng cụ và vật dụng rẻ tiền mau hỏng như can nhựa, cuốc, xẻng, cào, rựa phát, đèn pin, bàn dập lửa,...

- In ấn 150 phương án, sơ đồ tác nghiệp PCCCR các cấp tỉnh, huyện, xã; hợp đồng tuần tra, canh gác lửa rừng 222 người trong 06 tháng mùa khô (111 người/năm).

- Hợp đồng với Đài Truyền thanh tỉnh, huyện, xã để tuyên truyền về quy định PCCCR trong suốt 06 tháng mùa khô.

- Hạng mục khác: Hỗ trợ nhiên liệu tuần tra, card điện thoại cho Ban Chỉ đạo, hậu cần, hội nghị sơ kết, tổng kết, khen thưởng,...

- Kinh phí thực hiện 22.363,2 triệu đồng (năm 2019: 10.346 triệu đồng, năm 2020: 12.017,2 triệu đồng), gồm các đơn vị sau:

+ Chi cục Kiểm lâm 7.751,4 triệu đồng (năm 2019: 3.486 triệu đồng, năm 2020: 4.265,4 triệu đồng).

+ BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 4.895,3 triệu đồng (năm 2019: 2.296 triệu đồng, năm 2020: 2.599,3 triệu đồng.

+ BQL Rừng phòng hộ tỉnh 5.834,1 triệu đồng (năm 2019: 2.831 triệu đồng, năm 2020: 3.003,1 triệu đồng).

+ BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo 2.346,4 triệu đồng (năm 2019: 928 triệu đồng, năm 2020: 1.418,4 triệu đồng).

+ Phòng Kinh tế, UBND huyện Côn Đảo 1.536 triệu đồng (năm 2019: 805 triệu đồng, năm 2020: 731 triệu đồng).

b. Yêu cầu:

- Thực hiện đầy đủ về khối lượng công trình lâm sinh, đảm bảo về thời gian thực hiện, yêu cầu kỹ thuật để phát huy hiệu quả chức năng của công trình lâm sinh trong công tác phòng cháy rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại tài nguyên rừng do cháy rừng gây ra.

- Lực lượng chuyên ngành thực hiện nghiêm công tác trực ban, tuần tra canh gác lửa rừng trong suốt mùa khô, phát hiện và xử lý kịp thời khi xảy ra cháy rừng. Khi xảy ra cháy kịp thời chỉ huy, huy động các lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy và hậu cn cho lực lượng theo phương châm bn tại chtrong phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Trang thiết bị, dụng cụ mua sắm đúng chủng loại đã phê duyệt và được cấp phát, sử dụng hiệu quả trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Đảm bảo các lực lượng tham gia chữa cháy rừng đu phải có dụng cụ chữa cháy.

3. Cập nhật theo dõi diễn biến rừng

a. Nội dung thực hiện:

- Hàng năm Chi cục Kiểm lâm và các Hạt Kiểm lâm phối hợp với các Ban quản lý rừng và Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp cập nhật khoảng 1.250 ha rừng và đất lâm nghiệp thay đổi do các nguyên nhân như: chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, khai thác rừng, chặt phá rừng, cháy rừng, trồng rừng, ...; rà soát về ranh giới, diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo số liệu quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với ngành Tài nguyên - Môi trường.

- Mua sắm mới, sửa chữa, nâng cấp các thiết bị cập nhật diễn biến rừng như máy vi tính, máy in, máy định vị,.... Phối hợp với các đơn vị chuyên môn tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức của Chi cục Kiểm lâm về nghiệp vụ cập nhật theo dõi diễn biến rừng.

- Kinh phí thực hiện 506,2 triệu đồng do Chi cục Kiểm lâm thực hiện (năm 2019: 260 triệu đồng, năm 2020: 246,2 triệu đồng).

b. Yêu cầu:

- Đồng bộ, thống nhất số liệu về rừng và đất lâm nghiệp từ Trung ương đến địa phương từ đó cung cấp kịp thời các số liệu quản lý cho các cấp, các ngành phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý, sử dụng và quy hoạch.

- Cán bộ, công chức Kiểm lâm thực hiện nhiệm vụ cập nhật theo dõi diễn biến rừng được đào tạo, tập huấn để nắm bắt các kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên dụng FRMS, thành thạo sử dụng máy định vị đo vẽ, kiểm tra thực địa. Phối hợp với các Ban quản lý rừng và Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp theo dõi, cập nhật kịp thời các diện tích rừng và đất lâm nghiệp khi có thay đổi.

4. Nâng cao năng lực Kiểm lâm địa bàn

a. Nội dung thực hiện:

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho 39 công chức Kiểm lâm phụ trách địa bàn để nắm những nội dung, quy định mới vcông tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Trang bị máy tính xách tay, đèn pin, võng và đào tạo nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho công chức Kiểm lâm địa bàn.

- In ấn tài liệu, tờ rơi, tranh ảnh, sổ tay tuyên truyền để cấp phát cho Kiểm lâm địa bàn tổ chức tuyên truyền về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Hợp đồng Đài phát thanh xã, phường, thị trấn có rừng để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

- Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, khen thưởng kế hoạch giai đoạn 2016-2020 các cấp tỉnh, huyện.

- Kinh phí thực hiện 670,5 triệu đồng, do Chi cục Kiểm lâm thực hiện (năm 2019: 386 triệu đồng, năm 2020: 284,5 triệu đồng).

b. Yêu cầu:

- Công chức Kiểm lâm phụ trách địa bàn nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ để tham mưu hiệu quả cho chính quyền địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành, báo cáo kịp thời, đầy đủ cho địa phương, cơ quan cấp trên trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn quản lý.

- Bám sát địa bàn, cùng với chính quyền địa phương tuyên truyền, hướng dẫn, vận động người dân địa phương nhất là người dân sng phụ thuộc vào rừng thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật.

5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

a. Nội dung thực hiện:

* Trồng rừng: Tổng diện tích trồng rừng giai đoạn 2019-2020 là 1.782,5 ha (năm 2019: 980,6 ha, năm 2020: 801,9 ha), trong đó:

- Trồng rừng trong diện tích quy hoạch lâm nghiệp 1.232,9 ha (năm 2019: 629,6 ha, năm 2020: 603,3 ha), bao gồm:

+ Trồng mới rừng đặc dụng 13 ha do BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo thực hiện (năm 2019: 08 ha, năm 2020: 05 ha).

+ Trồng nâng cao chất lượng rừng 174 ha (năm 2019: 124 ha, năm 2020: 50 ha), gồm các đơn vị thực hiện sau: BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 112,3 ha (năm 2019: 62,3 ha, năm 2020: 50 ha; BQL Rừng phòng hộ 61,7 ha trồng năm 2019.

+ Trồng rừng thay thế 153,9 ha (năm 2019: 47,6 ha, năm 2020: 106,3 ha), gồm các đơn vị thực hiện sau: BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 40 ha (năm 2019: 20 ha, năm 2020: 20 ha); BQL Rừng phòng hộ 113,9 ha (năm 2019: 27.6 ha, năm 2020: 86,3 ha).

Ghi chú: Theo Kế hoạch thực hiện Đế án: “Ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, phá rừng tại BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu” thì BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu trồng rừng thay thế giai đoạn 2019-2020 là 1.143,7 ha với kinh phí thực hiện là 41.973,8 triệu đồng từ nguồn vn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rng tỉnh (năm 2019 trồng 581,7 ha, kinh phí thực hiện 21.348,4 triệu đồng; năm 2020 trồng 562 ha, kinh phí thực hiện 20.625,3 triệu đồng). Tuy nhiên, đến nay Đán vẫn chưa được phê duyệt nên trong Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát trin Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2019-2020 chỉ tiêu, nhiệm vụ trồng rừng thay thế của BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu là 40 ha (20 ha/năm), kinh phí thực hiện 1.468 triệu đồng. Sau khi Đán được phê duyệt, kính đề nghị cấp thm quyền phê duyệt bổ sung kinh phí từ nguồn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu thực hiện.

+ Trồng lại rừng sản xuất sau khai thác 892 ha do Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp thực hiện (năm 2019: 450 ha, năm 2020: 442 ha).

- Trồng rừng diện tích ngoài quy hoạch lâm nghiệp 549,6 ha (năm 2019: 351 ha, năm 2020: 198,6 ha), bao gồm:

+ Trồng rừng bảo vệ công trình thủy lợi 8,4 ha, do Trung tâm Quản lý Khai thác Công trình thủy lợi thực hiện năm 2019.

+ Trồng rừng bằng nguồn vốn địa phương 144 ha (năm 2019: 109 ha, năm 2020: 35 ha), trong đó: Thành phố Vũng Tàu 114 ha (năm 2019: trồng 39 ha rừng ngập mặn, 50 ha trồng nâng cao chất lượng rừng; năm 2020: 25 ha trồng nâng cao chất lượng rừng); thành phố Bà Rịa trồng rừng ngập mặn 30 ha (năm 2019: 20 ha, năm 2020: 10 ha).

+ Trồng rừng bằng vốn xã hội hóa 397,2 ha (năm 2019: 233,6 ha, năm 2020: 163,6 ha), trong đó: Các Dự án Khu công nghiệp trồng 197,2 ha (năm 2019: 133,6 ha, năm 2020: 63,6 ha); Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vũng Tàu trồng 200 ha (năm 2019: 100 ha, năm 2020: 100 ha).

* Trồng, chăm sóc cây phân tán:

- Trồng cây phân tán 90.211 cây (năm 2019: 46.301 cây, năm 2020: 43.910 cây).

- Chăm sóc cây phân tán 156.251 cây (năm 2019: 54.975 cây, năm 2020: 101.276 cây.

* Chăm sóc rừng trồng các năm 4.270,3 ha.

* Khoanh nuôi tái sinh rừng 1.982 ha.

* Khoán bảo vệ rừng 1.632,7 ha.

* Kinh phí thực hiện 85.707 triệu đồng (năm 2019: 44.686,6 triệu đồng, năm 2020: 41.020,4 triệu đồng), gồm các địa phương, đơn vị thực hiện sau:

- BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 5.688,3 triệu đồng (năm 2019: 2.597,6 triệu đồng, năm 2020: 3.090,7 triệu đồng).

- BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo 2.091,7 triệu đồng (năm 2019: 967 triệu đồng, năm 2020: 1.124,7 triệu đồng).

- BQL Rừng phòng hộ 10.109,5 triệu đồng (năm 2019: 4.452 triệu đồng, năm 2020: 5.657,5 triệu đồng).

- UBND thành phố Vũng Tàu 6.725 triệu đồng (năm 2019: 4.394 triệu đồng, năm 2020: 2.331 triệu đồng).

- UBND thành phố Bà Rịa 1.520 triệu đồng (năm 2019: 880 triệu đồng, năm 2020: 640 triệu đng).

- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 170,8 triệu đồng (năm 2019: 97 triệu đồng, năm 2020: 73,8 triệu đồng).

- Chi cục Kiểm lâm 5.173,7 triệu đồng (năm 2019: 2.113 triệu đồng, năm 2020: 3.060,7 triệu đồng).

- Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu 33.790 triệu đồng (năm 2019: 18.080 triệu đồng, năm 2020: 15.710 triệu đồng).

- Trung tâm Quản lý Khai thác Công trình thủy lợi 1.190 triệu đồng (năm 2019: 827 triệu đồng, năm 2020: 363 triệu đồng).

- Ban quản lý các Khu công nghiệp 4.929 triệu đồng (năm 2019: 3.340 triệu đồng, năm 2020: 1.589 triệu đồng).

- Các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phVũng Tàu hỗ trợ trồng rừng 14.319 triệu đồng (năm 2019: 6.939 triệu đồng, năm 2020: 7.380 triệu đồng).

b. Yêu cầu:

- Hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 44,2% và tỷ lệ che phủ rừng đạt 13,4%.

- Rừng phải được trồng đúng thiết kế, được chăm sóc tốt để sinh trưởng, phát triển; sau thời gian 05 năm phải khép tán, thành rừng. Cây phân tán phải được chăm sóc, bảo vệ tt đảm bảo tỷ lệ cây sống trên 90-95% theo tinh thần chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 1102-TB/TU ngày 24/01/2018.

6. Cải tạo, nâng cấp cơ shạ tầng trong lâm nghiệp

a. Nội dung thực hiện:

- Đầu tư ci tạo, nâng cấp 01 Trụ sở Trạm Kiểm lâm địa bàn Bình Châu đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

- Sửa chữa, nâng cấp hệ thống tưới nước và sửa chữa vườn ương giống cây lâm nghiệp của BQL Rừng phòng hộ; sửa chữa 4,3 km hàng rào bảo vệ rừng của BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu (năm 2019: 2,8 km, năm 2020: 1,5 km); sửa chữa đường tuần tra bảo vệ rừng tại BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 23 km (năm 2019: 21 km, năm 2020: 02 km).

- Kinh phí thực hiện 22.653 triệu đồng (năm 2019: 13.000 triệu đồng, năm 2020: 9.653 triệu đồng), gồm các đơn vị thực hiện sau:

+ BQL Rừng phòng hộ 1.653 triệu đồng, thực hiện năm 2020.

+ BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 19.500 triệu đồng (năm 2019: 13.000 triệu đồng, năm 2020: 6.500 triệu đồng).

+ Chi cục Kiểm lâm 1.500 triệu đồng, thực hiện năm 2020.

b. Yêu cầu:

- Cải tạo, nâng cấp Trụ sở làm việc đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành lâm nghiệp, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Vườn ươm sau khi ci tạo, nâng cấp phải nâng cao quy mô sản xuất, tăng sản lượng, chất lượng cây giống phục vụ cho công tác trồng rừng trên địa bàn tỉnh. Hàng rào, đường tuần tra bảo vệ rừng phát huy hiệu quả được chức năng quản lý người ra vào rừng, ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn tỉnh về Luật Lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy rừng; quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; các chế độ chính sách trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Tìm hiu, nghiên cứu các hình thức tuyên truyền mới, hiệu quả và đa dạng hóa về nội dung như qua hệ thống Đài truyền hình, Đài phát thanh các cấp; ký cam kết đối với các hộ dân sinh sống trong và ven rừng; phát sổ tay, tờ rơi, treo băng rôn, khẩu hiệu; vận động trực tiếp các đơn vị kinh doanh du lịch, hộ nhận khoán, người dân sinh sống ven rừng; qua các hoạt động du lịch sinh thái tuyên truyền đến khách du lịch, ngư dân, học sinh, sinh viên đến tham quan, học tập, nghiên cứu; tổ chức các hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao phối hợp với tìm hiểu về ngành lâm nghiệp; phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức phổ biến pháp luật đến người dân sống phụ thuộc vào rừng.

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan truyền thông của địa phương tăng thời lượng đưa tin, truyền thông; xây dựng, triển khai đán về đi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các tài liệu, tin bài, phóng sự chuyên đvề công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

- Nâng cao trách nhiệm, năng lực của các cấp chính quyền trong công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của người dân địa phương; ở những địa phương có rừng đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vào sinh hoạt định kỳ, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của tổ chức, đoàn thể và coi việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là một trong những tiêu chí bình xét thi đua.

2. Quản lý quy hoạch và đất quy hoạch cho phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất

- Tổ chức rà soát, xác định rõ, hợp lý và kiểm tra chặt chẽ cơ cấu diện tích rừng theo mục đích sử dụng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) nhằm quản lý và phát triển bền vững tài nguyên rừng; khắc phục và hạn chế mức thấp nhất tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật.

- Thực hiện việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất hoặc thuê đất gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp.

- Xác định ranh giới diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp đến năm 2020 để sử dụng cho mục đích phát triển rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; xác định những diện tích đất chồng lấn giữa các hộ dân với đất của chủ rừng, thu hồi những diện tích đất cấp giấy sai với quy định.

3. Về bảo vệ rừng

- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật các vụ vi phạm về đất đai như lấn, chiếm, mua bán, hp thức hóa chuyển nhượng đất rừng trái phép; xử lý triệt để các điểm nóng chặt phá rừng, lấn chiếm, xây dựng trái pháp luật trên đất rừng; các đường dây, đầu nậu buôn bán lâm sản, động vật hoang dã trái pháp luật.

- Củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng của các Ban quản lý rừng.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hành chính chuyên ngành theo định kỳ và đột xuất nhằm thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu lực quản lý trong lĩnh vực lâm nghiệp.

- Quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến lâm sản; thu hồi, không cấp mới giấy phép kinh doanh đi với cơ sở chế biến không đảm bảo nguồn nguyên liệu hp pháp hoặc không phù hợp với quy hoạch của cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn. Quản lý đối với gỗ và sản phẩm gỗ xuất, nhập khẩu, tránh tình trạng lợi dụng để khai thác gỗ bất hợp pháp từ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh.

- Xác định cụ thể vị trí, ranh giới, diện tích rừng và đất lâm nghiệp được cấp thẩm quyền giao cho các chủ rừng quản lý, sử dụng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các chủ rừng làm cơ sở để thống nhất trong quản lý và thực hiện kiểm tra, giám sát, giải quyết tranh chấp về đất đai.

- Kiểm tra, giám sát, thẩm định chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

- Đầu tư ứng dụng công nghệ viễn thám trong công tác quản lý lửa rừng và giám sát mất rừng để nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ, phối hợp tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra.

- Ban hành cơ chế, chính sách xã hội hóa trong đầu tư để thu hút các thành phần kinh tế cùng tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

4. Giao, cho thuê rừng

- Tiếp tục thực hiện chính sách giao, cho thuê rừng theo quy định của nhà nước, trong đó xác định đúng các đối tượng được giao và thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục giao, cho thuê rừng.

- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thông tin trong công tác giao, cho thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp như sử dụng ảnh viễn thám để xác định hiện trạng rừng, hệ thống định vị toàn cầu để xác định ranh giới khu rừng, ứng dụng các công cụ (Forest Tool) để số hóa kết quả đo đạc ngoài thực địa lên bản đồ VN 2000 để tính toán diện tích khu rừng, xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ cơ sở dữ liệu giao rừng, cho thuê rừng.

5. Khoa học, công nghệ và khuyến lâm

Tiếp tục ứng dụng, chuyển giao công nghệ thích hợp và hiệu quả trong hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp, lựa chọn biện pháp kỹ thuật phù hợp, đổi mới phương thức sản xuất để tạo hiệu quả cao trong sản xuất ngành lâm nghiệp; áp dụng các mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả, phù hợp để vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng.

6. Hợp tác phát triển

Chủ động xây dựng các dự án, chương trình về bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ và phát triển rừng tại các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đê thu hút tài trợ từ các tchức quc tế, tchức phi chính phủ đthực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát trin rừng.

Các Ban quản lý rừng đặc dụng (Vườn Quốc gia Côn Đảo, Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu) nơi có các loài động vật, thực vật thuộc danh mục ưu tiên bảo vệ, danh mục nguy cấp quý hiếm, danh mục thuộc các phụ lục của Công ước Cites tích cực xây dựng các dự án, tìm kiếm thu hút các nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế quan tâm để thực hiện việc bảo tồn hiệu quả, qua đó tạo thêm công việc và ci thiện sinh kế cho người dân địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng.

IV. TỔNG DỰ TOÁN KINH PHÍ

Tổng dự toán thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh là 136.742,9 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi sáu tỷ, bảy trăm năm bn mươi hai triệu, chín trăm nghìn đồng), phân theo nguồn vốn như sau:

1. Phân theo nguồn vốn

- Vốn sự nghiệp 58.243,4 triệu đồng, bao gồm: Ngân sách Trung ương 1.900 triệu đồng, ngân sách tỉnh 56.343,4 triệu đồng.

- Vốn Đầu tư Phát triển 7.223,4 triệu đồng.

- Vốn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh 8.803,2 triệu đồng.

- Vốn địa phương (TP. Vũng Tàu, TP. Bà Rịa) 8.245 triệu đồng.

- Vốn khác (công ty, doanh nghiệp, xã hội hóa) 54.228 triệu đồng.

2. Phân kỳ đầu tư

a. Năm 2019: Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững năm 2019 trên địa bàn tỉnh là 71.578,6 triệu đồng (Bằng chữ: Bảy mươi mốt tỷ, năm trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm nghìn đồng), phân theo nguồn vốn như sau:

- Vốn sự nghiệp 33.795 triệu đồng, bao gồm: Ngân sách Trung ương 1.900 triệu đồng, ngân sách tỉnh 31.895 triệu đồng.

- Vốn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh 3.323,5 triệu đồng.

- Vốn địa phương (TP. Vũng Tàu, TP. Bà Rịa) 5.274 triệu đồng.

- Vốn khác (công ty, doanh nghiệp, xã hội hóa) 29.186 triệu đồng.

b. Năm 2020: Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững năm 2020 trên địa bàn tỉnh là 65.164,3 triệu đồng (Bằng chữ: Sáu mươi lăm tỷ, một trăm sáu mươi tư triệu, ba trăm nghìn đồng), phân theo nguồn vốn như sau:

- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh 24.448,1 triệu đồng.

- Vốn Đầu tư Phát triển 7.223,4 triệu đồng.

- Vốn QuBảo vệ và Phát triển rừng tỉnh 5.479,6 triệu đồng.

- Vốn địa phương (TP. Vũng Tàu, TP. Bà Rịa) 2.971 triệu đồng.

- Vốn khác (công ty, doanh nghiệp, xã hội hóa) 25.042 triệu đồng.

3. Phân nguồn vốn theo chủ đầu tư

- Chi cục Kiểm lâm 18.118,8 triệu đồng (năm 2019: 7.764 triệu đồng, năm 2020: 10.354,8 triệu đồng).

- BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu 31.657,6 triệu đồng (năm 2019: 18.780,6 triệu đồng, năm 2020: 12.877 triệu đồng).

- BQL Rừng phòng hộ 18.112,6 triệu đồng (năm 2019: 7.541 triệu đồng, năm 2020: 10.571,5 triệu đồng).

- BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo 4.438,1 triệu đồng (năm 2019: 1.895 triệu đồng, năm 2020: 2.543,1 triệu đồng).

- UBND huyện Côn Đảo 1.772,1 triệu đồng (năm 2019: 1.041 triệu đồng, năm 2020: 731,1 triệu đồng).

- UBND thành phố Vũng Tàu 6.725 triệu đồng (năm 2019: 4.394 triệu đồng, năm 2020: 2.331 triệu đồng).

- UBND thành phố Bà Rịa 1.520 triệu đồng (năm 2019: 880 triệu đồng, năm 2020: 640 triệu đồng).

- Bộ Chỉ huy Bộ Đội Biên phòng tỉnh 170,8 triệu đồng (năm 2019: 97 triệu đồng, năm 2020: 73,8 triệu đồng).

- Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu 33.790 triệu đồng (năm 2019: 18.080 triệu đồng, năm 2020: 15.710 triệu đồng).

- Trung tâm Quản lý Khai thác công trình thủy lợi 1.190 triệu đồng (năm 2019: 827 triệu đồng, năm 2020: 363 triệu đồng).

- Các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh 4.929 triệu đồng (năm 2019: 3.340 triệu đồng, năm 2020: 1.589 triệu đồng).

- Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vũng Tàu 14.319 triệu đồng (năm 2019: 6.939 triệu đồng, năm 2020: 7.380 triệu đồng).

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phi hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tchức thực hiện các nội dung của Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh; chủ trì giúp UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình tchức triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.

- Phối hp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hàng năm tiến hành thẩm tra, rà soát các hạng mục công trình đầu tư, căn cứ vào nhu cầu ngân sách của tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí cho các chủ đầu tư thực hiện.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối và bố trí kinh phí trung hạn, hàng năm trong giai đoạn 2019-2020 để thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và tổ chức thanh quyết toán theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu UBND tỉnh cân đối vốn, bố trí vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho Chương trình theo phân kỳ hàng năm.

4. Trách nhiệm của các địa phương, cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện Chương trình (Bao gồm: UBND các huyện, thành ph: Vũng Tàu, Bà Rịa, Côn Đảo; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chi cục Kiểm lâm; các Ban quản lý rừng: Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu, Vườn Quốc gia Côn Đảo, Rừng phòng hộ, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu; Ban quản lý các Khu công nghiệp; Trung tâm Quản lý, Khai thác Công trình thủy lợi):

- Phối hp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, lập danh mục các hạng mục công trình, dự án đầu tư. Triển khai thực hiện và hoàn thành các mục tiêu của Chương trình theo quy định.

- Báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.

Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, nghiên cứu; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.

(Kèm Phụ biểu 01: Bố trí nguồn vốn theo các chủ đầu tư thực hiện Chương trình; Phụ biểu 02: Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo các hợp phần của Chương trình; Phụ biểu 03: Nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các hợp phần của Chương trình)

 

PHỤ BIỂU 01: BỐ TRÍ NGUỒN VỐN THEO CÁC CHỦ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Kèm theo Quyết định số: 2333/QĐ-UBND ngày 06/3/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

TT

Hạng mục

Nguồn vốn theo chủ đầu tư (Tr. Đồng)

Tổng cộng (Tr.đồng)

Năm 2019

Năm 2020

Vốn Sự nghiệp ngân sách Trung ương

Vốn snghiệp ngân sách tỉnh

Quỹ BV PTR

Địa phương

C.Ty, DN XHH

Ngân sách tỉnh

QuBV PTR

Địa phương

C.Ty, DN XHH

Vốn sự nghiệp

Vốn ĐT PT

1

Chi cục Kiểm lâm

771,0

6.993,0

 

 

 

7.047,6

3.307,1

 

 

 

18.118,8

-

Hợp phần 1. Hỗ trợ cho lực lượng tuần tra, truy quét bảo vệ rừng

521,0

998,0

 

 

 

998,0

 

 

 

 

2.517,0

-

Hợp phần 2. Phòng cháy, chữa cháy rừng

 

3.486,0

 

 

 

3.768,9

496,4

 

 

 

7.751,4

-

Hợp phần 3. Cập nhật theo dõi diễn biến rừng

 

260,0

 

 

 

246,2

 

 

 

 

506,2

-

Hợp phần 4. Nâng cao năng lực Kiểm lâm địa bàn

 

386,0

 

 

 

284,5

 

 

 

 

670,5

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

250,0

1.863,0

 

 

 

250,0

2.810,7

 

 

 

5.173,7

-

Hợp phần 6. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ shạ tng trong lâm nghiệp

 

 

 

 

 

1.500,0

 

 

 

 

1.500,0

2

BQL Khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu

365,0

17.329,2

1.086,4

 

 

9.915,4

1.776,3

1.1853

 

 

31.657,6

-

Hp phần I. Hỗ trợ cho lực lượng tuần tra, truy quét bảo vệ rừng

200,0

687,0

 

 

 

687,0

 

 

 

 

1.574,0

-

Hợp phần 2. Phòng cháy, chữa cháy rừng

 

2.296,0

 

 

 

2.548,4

50,8

 

 

 

4.895,2

-

Hợp phn 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

165,0

1.346,2

1.086,4

 

 

180,0

1.725,5

1.185,3

 

 

5.688,3

-

Hợp phần 6. Xây dựng mới, ci tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng trong lâm nghiệp

 

13.000,0

 

 

 

6.500,0

 

 

 

 

19.500,0

3

BQL Rừng phòng hộ

205,0

5.195,9

2.140,1

 

 

5.047,8

1.303,2

4.220,5

 

 

18.112,6

-

Hợp phần 1. Hỗ trợ cho lực lượng tuần tra, truy quét bo vệ rừng

 

258,0

 

 

 

258,0

 

 

 

 

516,0

-

Hợp phần 2. Phòng cháy, chữa cháy rừng

 

2.831,0

 

 

 

2.948,8

54,2

 

 

 

5.834,1

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

205,0

2.106,9

2.140,1

 

 

188,0

1.249,0

4.220,5

 

 

10.109,5

-

Hợp phần 6. Xây dựng mới, ci tạo, nâng cp cơ sở hạ tầng trong lâm nghiệp

 

 

 

 

 

1.653,0

 

 

 

 

1.653,0

4

BQL Vườn Quc gia Côn Đảo

323,0

1.572,0

 

 

 

1.729,6

813,5

 

 

 

4.438,1

-

Hợp phần 2. Phòng cháy, chữa cháy rừng

 

928,0

 

 

 

1.249,9

168,5

 

 

 

2.346,4

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

323,0

644,0

 

 

 

479,7

645,0

 

 

 

2.091,7

5

UBND huyện Côn Đo

236,0

805,0

 

 

 

707,8

23,2

 

 

 

1.772,1

-

Hợp phần 1. Htrợ cho lực lượng tuần tra, truy quét bảo vệ rừng

236,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

236,0

-

Hợp phần 2. Phòng cháy, chữa cháy rừng

 

805,0

 

 

 

707,8

23,2

 

 

 

1.536,1

6

UBND thành phVũng Tàu

 

 

 

4.394,0

 

 

 

 

2.331,0

 

6.725,0

-

Hợp phần 5. Phát trin nâng cao năng suất, chất lượng rừng

 

 

 

4.394,0

 

 

 

 

2.331,0

 

6.725,0

7

UBND thành phBà Rịa

 

 

 

880,0

 

 

 

 

640,0

 

1.520,0

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

 

 

 

880,0

 

 

 

 

640,0

 

1.520,0

8

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

 

 

97,0

 

 

 

 

73,8

 

 

170,8

-

Hp phần 5. Phát trin nâng cao năng suất, chất lượng rừng

 

 

97,0

 

 

 

 

73,8

 

 

170,8

9

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp

 

 

 

 

18.080,0

 

 

 

 

15.710,0

33.790,0

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

 

 

 

 

18.080,0

 

 

 

 

15.710,0

33.790,0

10

Trung tâm Quản lý, Khai thác công trình thủy li

 

 

 

 

827,0

 

 

 

 

363,0

1.190,0

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rng

 

 

 

 

827,0

 

 

 

 

363,0

1.190,0

11

Ban quản lý các Khu công nghiệp (Các Khu công nghiệp thực hiện)

 

 

 

 

3.340,0

 

 

 

 

1.589,0

4.929,0

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

 

 

 

 

3.340,0

 

 

 

 

1.589,0

4.929,0

12

Các Doanh nghiệp trên địa bàn TP. Vũng Tàu hỗ trtrồng rừng bng vốn xã hội hóa

 

 

 

 

6.939,0

 

 

 

 

7.380,0

14.319,0

-

Hợp phần 5. Phát triển nâng cao năng suất, chất lượng rừng

 

 

 

 

6.939,0

 

 

 

 

7.380,0

14.319,0

TNG CỘNG THEO NGUN VN:

1.900,0

31.895,0

3.323,5

5.274,0

29.186,0

24.448,3

7.223,4

5.479,6

2.971,0

25.042,0

136.742,9

TNG CỘNG THEO NĂM ĐẦU TƯ:

71.578,6

65.164,3

136.742,9

 

PHỤ BIỂU 02: NGUỒN VỐN VÀ KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI VỐN THEO CÁC HỢP PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Kèm theo Quyết định s: 2333/QĐ-UBND ngày 06/3/2019 của UBND tnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

TT

Hạng mục

Nguồn vốn theo chủ đầu tư (Tr. Đồng)

Tổng cộng (Tr.đồng)

Năm 2019

Năm 2020

Vốn Sự nghiệp ngân sách Trung ương

Vốn snghiệp ngân sách tỉnh

Quỹ BV PTR

Địa phương

C.Ty, DN XHH

Ngân sách tỉnh

QuBV PTR

Địa phương

C.Ty, DN XHH

Vốn sự nghiệp

Vốn ĐT PT

1

Hợp phần 1: Hỗ trợ lực lượng tuần tra, truy quét bảo vrừng

957,0

1.943,0

 

 

 

1.943,0

 

 

 

 

4.843,0

-

Chi cục Kiểm lâm

521,0

998,0

 

 

 

998,0

 

 

 

 

2.517,0

-

BQL Khu BTTN BC-PB

200,0

687,0

 

 

 

687,0

 

 

 

 

1.574,0

-

BQL Rừng phòng hộ

 

258,0

 

 

 

258,0

 

 

 

 

516,0

-

UBND huyện Côn Đo

236,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

236,0

2

Hợp phần 2: Phòng cháy, chữa cháy rừng

 

10.346,0

 

 

 

11.224,0

793,2

 

 

 

22.363,2

-

Chi cục Kim lâm

 

3.486,0

 

 

 

3.768,9

496,4

 

 

 

7.751,4

-

Ban quản lý Khu BTTN BC - PB

 

2.296,0

 

 

 

2.548,4

50,8

 

 

 

4.895,3

-

Ban quản lý Rừng phòng hộ tnh

 

2.831,0

 

 

 

2.948,8

54,2

 

 

 

5.834,1

-

Ban qun lý Vườn Quốc gia Côn Đảo

 

928,0

 

 

 

1.249,9

168,5

 

 

 

2.346,4

-

UBND huyện Côn Đảo

 

805,0

 

 

 

707,8

23,2

 

 

 

1.536,0

3

Hợp phần 3: Cập nhật theo dõi diễn biến rừng

 

260,0

 

 

 

246,2

 

 

 

 

506,2

-

Chi cục Kiểm lâm

 

260,0

 

 

 

246,2

 

 

 

 

506,2

4

Hợp phần 4: Nâng cao năng lực Kiểm lâm địa bàn

 

386,0

 

 

 

284,5

 

 

 

 

670,5

-

Chi cục Kiểm lâm

 

386,0

 

 

 

284,5

 

 

 

 

670,5

5

Hợp phần 5: Phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng rừng

943,0

5.960,0

3.323,5

5.274,0

29.186,0

1.097,7

6.430,2

5.479,6

2.971,0

25.042,0

85.707,0

-

BQL Khu BTTN BC-PB

165,0

1.346,2

1.086,4

 

 

180,0

1.725,5

1.185,3

 

 

5.688,3

-

BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo

323,0

644,0

 

 

 

479,7

645,0

 

 

 

2.091,7

-

BQL Rừng phòng hộ

205,0

2.106,9

2.140,1

 

 

188,0

1.249,0

4.220,5

 

 

10.109,5

-

Phòng Kinh tế, TP. Vũng Tàu

 

 

 

4.394,0

 

 

 

 

2.331,0

 

6.725,0

-

Phòng Kinh tế, TP. Bà Rịa

 

 

 

880,0

 

 

 

 

640,0

 

1.520,0

-

Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tnh

 

 

97,0

 

 

 

 

73,8

 

 

170,8

-

Chi cục Kiểm lâm

250,0

1.863,0

 

 

 

250,0

2.810,7

 

 

 

5.173,7

-

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Ra - Vũng Tàu

 

 

 

 

18.080,0

 

 

 

 

15.710,0

33.790,0

-

Trung tâm KT Công trình Thy lợi - Đơn vị nhà nước (Sử dụng nguồn thu nước thô để trồng, chăm sóc rừng)

 

 

 

 

827,0

 

 

 

 

363,0

1.190,0

-

BQL các Khu Công nghiệp

 

 

 

 

3.340,0

 

 

 

 

1.589,0

4.929,0

-

Doanh nghiệp trên địa bàn TP. Vũng Tàu

 

 

 

 

6.939,0

 

 

 

 

7.380,0

14.319,0

6

Hợp phần 6: Xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trong lâm nghiệp

 

13.000,0

 

 

 

9.653,0

 

 

 

 

22.653,0

-

BQL Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

1.653,0

 

 

 

 

1.653,0

-

BQL Khu BTTN BC-PB

 

13.000,0

 

 

 

6.500,0

 

 

 

 

19.500,0

-

Chi cục Kiểm lâm

 

 

 

 

 

1.500,0

 

 

 

 

1.500,0

 

TNG CỘNG THEO NGUN VỐN:

1.900,0

31.895,0

3.323,5

5.274,0

29.186,0

24.448,3

7.223,4

5.479,6

2.971,0

25.042,0

136.742,9

 

TNG HỢP THEO NĂM ĐU TƯ:

71.578,6

65.164,3

136.742,9

 

PHỤ BIỂU 03: NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CÁC HỢP PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Kèm theo Quyết định s: 2333/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 ca UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

TT

Hạng mục

ĐVT

Chia theo nguồn vốn (Triệu Đồng)

Mức đầu tư (Tr.đồng)

Năm 2019

Năm 2020

Khối lượng

Vốn Sự nghiệp ngân sách Trung ương

Vốn snghiệp ngân sách tỉnh

Quỹ BV PTR

Địa phương

C.Ty, DN XHH

Khối lượng

Ngân sách tỉnh

QuBV PTR

Địa phương

C.Ty, DN XHH

Vốn sự nghiệp

Vốn ĐT PT

1

Hợp phần 1: Hỗ tr cho lựcng tuần tra, truy quét bảo vệ rừng

 

 

957,0

1.943,0

 

 

 

 

1.943,0

 

 

 

 

4.843,0

a

Chi cục Kiểm lâm

 

 

521,0

998,0

 

 

 

 

998,0

 

 

 

 

2.517,0

-

Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng truy quét

Người

4.956,0

 

679,0

 

 

 

4.956,0

679,0

 

 

 

 

1.358,0

-

Chi tiền ăn thêm cho lực lượng tham gia kiểm tra, truy quét

Người

4.956,0

 

248,0

 

 

 

4.956,0

248,0

 

 

 

 

496,0

-

Chi tặng quà thăm hỏi, động viên

T.thể

2,0

 

6,0

 

 

 

2,0

6,0

 

 

 

 

12,0

C.nhân

10,0

 

3,0

 

 

 

10,0

3,0

 

 

 

 

6,0

-

Chi phí cấp cứu người bị nạn, đảm bảo y tế cho các lực lượng tham gia nhiệm vụ

Năm

1,0

 

5,0

 

 

 

1,0

5,0

 

 

 

 

10,0

-

Chi phí chi trcác khoản phát sinh trong quá trình thc hiện nhiệm vụ (thuê phương tiện vận chuyển tang vật, thông tin liên lạc - Card điện thoại, họp trin khai, sơ kết, tổng kết, khen thưng)

Năm

1,0

 

57,0

 

 

 

1,0

57,0

 

 

 

 

114,0

b

BQL Khu BTTN BC-PB

 

 

200,0

687,0

 

 

 

 

687,0

 

 

 

 

1.574,0

-

Chi bồi dưỡng cho lực lượng truy quét

ngày công

3.510,0

 

476,5

 

 

 

3.510,0

476,5

 

 

 

 

953,0

-

Chi hỗ trợ tin ăn thêm cho lực lượng truy quét đêm

ngày công

3.510,0

 

175,5

 

 

 

3.510,0

175,5

 

 

 

 

351,0

-

Thuê phương tiện vận chuyn tang vật, phương tiện vi phạm

chuyến

10,0

 

5,0

 

 

 

10,0

5,0

 

 

 

 

10,0

-

Chi mua tin từ quần chúng nhân dân

tin

20,0

 

5,0

 

 

 

20,0

5,0

 

 

 

 

10,0

-

Chi sơ kết

lần

1,0

 

5,0

 

 

 

1,0

5,0

 

 

 

 

10,0

-

Tổng kết, khen thưng

lần

1,0

 

20,0

 

 

 

1,0

20,0

 

 

 

 

40,0

c

BQL Rừng phòng hộ tnh

 

 

 

258,0

 

 

 

1,0

258,0

 

 

 

 

516,0

-

Hỗ trợ lực lượng bảo vệ rừng (mua sm trang phục cho lực lượng bo vrừng chuyên trách)

Năm

1,0

 

258,0

 

 

 

1,0

258,0

 

 

 

 

516,0

d

UBND huyện Côn Đo (BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo phối hợp với lực lượng chức năng trên địa bàn huyện)

 

 

236,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

236,0

-

Chi tin bồi dưỡng cho lực lượng truy quét

Lượt

774,0

102,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

102,0

-

Chi tiền ăn thêm cho lực lượng tham gia kiểm tra, truy quét

Lượt

774,0

37,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37,0

-

Chi thông tin liên lạc

Năm

1,0

72,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72,0

-

Sơ kết, tổng kết, khen thưng

Năm

1,0

25,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25,0

2

Hợp phần 2: Phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR)

 

 

 

10.346,0

 

 

 

 

11.224,0

793,2

 

 

 

22.363,2

a

Chi cục Kiểm lâm

 

 

 

3.486,0

 

 

 

 

3.768,9

496,4

 

 

 

7.751,4

*

Phương tiện

 

 

 

137,2

 

 

 

 

 

68,6

 

 

 

205,8

-

Xe máy

chiếc

4,0

 

137,2

 

 

 

2,0

 

68,6

 

 

 

205,8

*

Máy móc, thiết bị PCCCR

 

 

 

228,8

 

 

 

 

 

294,5

 

 

 

523,3

-

Máy thổi gió

cái

13,0

 

195,0

 

 

 

4,0

 

600

 

 

 

255,0

-

Máy bơm nước

cái

 

 

 

 

 

 

2,0

 

200,0

 

 

 

200,0

-

Máy phun nước có gắn động cơ

cái

 

 

 

 

 

 

3,0

 

10,5

 

 

 

10,5

-

Bình xịt nước bằng nha

cái

2,0

 

1,5

 

 

 

30,0

 

24,0

 

 

 

25,5

-

Dây dẫn nước chữa cháy (34mm)

mét

250,0

 

18,8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18,8

-

Cưa máy

cái

1,0

 

13,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13,5

*

Dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng

cái

 

 

54,8

 

 

 

 

91,9

 

 

 

146,6

 

-

Can nhựa

cái

101,0

 

5,1

 

 

 

351,0

 

17,6

 

 

 

22,6

-

Rựa phát + cán gỗ

cái

70,0

 

10,5

 

 

 

185,0

 

27,8

 

 

 

38,3

-

Xẻng + cán gỗ

cái

60,0

 

9,0

 

 

 

60,0

 

9,0

 

 

 

18,0

-

Cuc + cán g

cái

10,0

 

1,5

 

 

 

60,0

 

9,0

 

 

 

10,5

-

Cào + cán gỗ

cái

40,0

 

6,0

 

 

 

60,0

 

9,0

 

 

 

15,0

-

Đnước ngọt dự tr

m3

200,0

 

15,0

 

 

 

200,0

 

15,0

 

 

 

30,0

-

Đèn pin sạc

Cái

22,0

 

7,7

 

 

 

13,0

 

4,6

 

 

 

12,3

*

Bảo hộ lao động

 

 

 

34,5

 

 

 

 

 

41,5

 

 

 

75,9

-

Giày bảo hộ

đôi

139,0

 

27,8

 

 

 

170,0

 

34,0

 

 

 

61,8

-

Găng tay

đôi

81,0

 

3,6

 

 

 

170,0

 

7,5

 

 

 

11,0

-

Khẩu trang

Cái

19,0

 

1,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,9

-

Nón vi tay bèo

cái

40,0

 

1,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,2

*

Tuyên truyền, vận động

 

0,0

 

321,5

 

 

 

 

542,5

 

 

 

 

864,0

-

Bảng cấm lửa, cấm chặt cây...

bảng

500,0

 

27,5

 

 

 

500,0

27,5

 

 

 

 

55,0

-

Bảng Pano tuyên truyền

bảng

5,0

 

70,0

 

 

 

4,0

56,0

 

 

 

 

126,0

-

Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

6,0

 

24,0

 

 

 

5,0

20,0

 

 

 

 

44,0

-

Bng quy ước BVR

bng

3,0

 

12,0

 

 

 

1,0

4,0

 

 

 

 

16,0

-

Sửa chữa bảng Pano tuyên truyền

bng

4,0

 

18,0

 

 

 

2,0

9,0

 

 

 

 

27,0

-

Sa chữa bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

2,0

 

3,0

 

 

 

2,0

3,0

 

 

 

 

6,0

-

Sửa chữa bảng quy ước BVR

bảng

 

 

 

 

 

 

4,0

6,0

 

 

 

 

6,0

-

In sơ đồ tác nghiệp PCCCR tỉnh, huyện, xã

cái

55,0

 

11,0

 

 

 

55,0

11,0

 

 

 

 

22,0

-

Hợp đng đài huyện, xã, xe tuyên truyền lưu động...

đồng

 

 

156,0

 

 

 

 

156,0

 

 

 

 

312,0

-

Tập huấn, thao diễn

đợt

 

 

 

 

 

 

1,0

250,0

 

 

 

 

250,0

*

Hạng mục khác

 

 

 

2.344,3

 

 

 

 

2.711,4

 

 

 

 

5.055,8

-

Nhiên liệu tuần tra

 

 

 

174,2

 

 

 

 

175,4

 

 

 

 

349,7

+

Xăng A 95

lít

4.500,0

 

99,0

 

 

 

4.500,0

99,0

 

 

 

 

198,0

+

Du Do cho xe bán tải

lít

3.780,0

 

68,0

 

 

 

3.780,0

68,0

 

 

 

 

136,1

+

Nhớt

lần

6,0

 

7,2

 

 

 

7,0

8,4

 

 

 

 

15,6

-

Phí qua Trạm thu phí đường bộ trong 6t/năm/xe

tháng

6,0

 

3,6

 

 

 

6,0

3,6

 

 

 

 

7,2

-

Cước phí sử dụng đường bộ xe ôtô

năm

6,0

 

13,0

 

 

 

7,0

15,1

 

 

 

 

28,1

-

Nhớt máy thổi gió

lít

13 0

 

1,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,3

-

Chi trực cháy rng

đồng

 

 

1.400,0

 

 

 

 

1.572,4

 

 

 

 

2.972,4

-

Hỗ trợ các điện thoại

card

122,0

 

36,6

 

 

 

114,0

342

 

 

 

 

70,8

-

Chi hậu cần

đồng

 

 

70,0

 

 

 

 

70,0

 

 

 

 

140,0

-

Chi 28 hợp đồng canh lửa rừng 6 tháng x mức lương tối thiu vùng năm 2018

Người

168,0

 

583,1

 

 

 

168,0

583,1

 

 

 

 

1.166,3

-

Đa bàn Thị xã Phú Mỹ: 8 người x 6 tháng = 48 tháng x 3.980.000 đồng

Ngưi

48,0

 

191,0

 

 

 

48,0

191,0

 

 

 

 

382,1

+

Địa bàn TP. Vũng Tàu: 3 người x 6 tháng = 18 tháng x 3.980.000 đồng

Người

18,0

 

71,6

 

 

 

18,0

71,6

 

 

 

 

143,3

-

Địa bàn Long Điền - Đất Đỏ: 6 người x 6 tháng = 36 tháng x 3.090.000 đồng

Người

36,0

 

111,2

 

 

 

36,0

111,2

 

 

 

 

222,5

+

Đa bàn huyện Châu Đc: 02 người x 6 tháng = 12 tháng x 3.090.000 đồng

Người

12,0

 

37,1

 

 

 

12,0

37,1

 

 

 

 

74,2

+

Địa bàn huyện Xuyên Mộc: 07 người x 6 tháng = 42 tháng x 3.090.000 đồng

Người

42,0

 

129,8

 

 

 

42,0

129,8

 

 

 

 

259,6

+

Địa bàn TP. Bà Rịa: 02 người x 6 tháng = 12 tháng x 3.530.000 đồng

Người

12,0

 

42,4

 

 

 

12,0

42,4

 

 

 

 

84,7

-

Bảo trì, sửa chữa máy vi tính Trạm quan trc Hạt Kim lâm Xuyên Mộc

Máy

1,0

 

5,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5,0

-

Bảo trì, sửa chữa máy móc

đợt

50,0

 

30,0

 

 

 

 

50,0

 

 

 

 

80,0

-

Báo trì, sửa chữa xe bán ti

cái

 

 

 

 

 

 

6,0

180,0

 

 

 

 

180,0

-

Chi xây dựng Phương án PCCCR cấp huyện

PA

9,0

 

22,5

 

 

 

9,0

22,5

 

 

 

 

45,0

-

Chi xây dựng Phương án PCCCR cấp tnh

PA

1,0

 

5,0

 

 

 

1,0

5,0

 

 

 

 

10,0

*

Chi Ban Chđạo cấp tnh, huyện

đồng

 

 

170,0

 

 

 

 

170,0

 

 

 

 

340,0

*

Kinh phí dự phòng

đồng

 

 

50,0

 

 

 

 

200,0

 

 

 

 

250,0

*

Chi hội nghị, sơ kết, tổng kết cấp tỉnh, huyện; khen thưởng

đng

 

 

145,0

 

 

 

 

145,0

 

 

 

 

290,0

b

Ban quản lý Khu BTTN BC - PB

 

 

 

2.296,0

 

 

 

 

2.548,4

50,8

 

 

 

4.895,3

*

Tuyên truyền, vận động

 

 

 

47,1

 

 

 

10,0

5,0

 

 

 

 

52,1

-

In ấn và công treo băng rol tuyên truyền.

cái

10,0

 

5,0

 

 

 

10,0

5,0

 

 

 

 

10,0

-

Sơn, sa, viết lại bảng thông tin tuyên truyền bo vệ rừng

 

 

 

42,1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42,1

+

Bảng khung sắt kích thước 3m x 6m (sơn 01 mặt)

cái

4,0

 

18,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18,0

 

Bng bê tông kích thước 1.2m*2.4m (sơn 02 mt)

cái

11,0

 

24,1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24,1

*

Xây dựng công trình PCCCR

 

 

 

880,8

 

 

 

 

1.030,6

 

 

 

 

1.911,4

-

Làm đường băng cn lửa trên cạn (kích thước: chiều rộng 10 m, chiều dài phụ thuộc tuyến đường băng)

ha

193,0

 

615,5

 

 

 

213,0

758,7

 

 

 

 

1.374,2

-

Làm đường băng cản la bưng bán ngập nước

ha

12,0

 

58,9

 

 

 

12,0

65,7

 

 

 

 

124,6

-

Quét dọn đường băng (03 lần)

lượt

170,0

 

25,5

 

 

 

180,0

28,6

 

 

 

 

54,1

-

Đnước dự trữ bể, bồn chứa nước (02 lần)

m3

600,0

 

120,0

 

 

 

508,0

101,6

 

 

 

 

221,6

-

Vệ sinh bể, bồn chứa nước

cái

15,0

 

10,5

 

 

 

19,0

13,3

 

 

 

 

23,8

-

Đốt trước làm gim vật liệu cháy

ha

142,0

 

21,3

 

 

 

142,0

22,6

 

 

 

 

43,9

-

Nạo vét lại hố chứa nước

hố

4,0

 

29,2

 

 

 

 

0,0

 

 

 

 

29,2

-

Sửa chữa, sơn lại chòi canh lửa

cái

 

 

 

 

 

 

1,0

40,0

 

 

 

 

40,0

*

Mua trang thiết bị phục vụ PCCCR

 

 

 

11,5

 

 

 

 

 

50,8

 

 

 

62,3

-

Can nhựa (loại dung tích 10 lít)

cái

30,0

 

1,5

 

 

 

50,0

 

2,5

 

 

 

4,0

-

Bình xt nước sạc điện 220 Vol, dung tích 18 lít/bình

bình

5,0

 

10,0

 

 

 

 

 

0,0

 

 

 

10,0

-

Cuốc + cán gỗ

cái

 

 

 

 

 

 

20,0

 

3,0

 

 

 

3,0

-

Cào + cán gỗ

cái

 

 

 

 

 

 

30,0

 

4,5

 

 

 

4,5

-

Xẻng + cán gỗ

cái

 

 

 

 

 

 

30,0

 

4,5

 

 

 

4,5

-

Đèn pin xạc

cái

 

 

 

 

 

 

66,0

 

36,3

 

 

 

36,3

*

Hạng mục khác

 

 

 

1.336,6

 

 

 

 

1.492,9

 

 

 

 

2.829,5

-

Quần + Áo + Mũ + Giày + Vớ + Găng tay

bộ

67,0

 

100,5

 

 

 

66,0

99,0

 

 

 

 

199 5

-

Hỗ trợ card điện thoại cho BCH PCCCR (BCH 23 người*06 tháng* 100.000 đồng/người/tháng)

cái

23,0

 

13,8

 

 

 

21,0

12,6

 

 

 

 

26,4

-

Hợp đồng tuần tra, canh gác lửa rng (07 người*6 tháng*3.090.000 đồng)

người

42,0

 

129,8

 

 

 

42,0

144,9

 

 

 

 

274,6

-

Chi trực PCCCR ngoài giờ hành chính

Mùa

1.0

 

857,5

 

 

 

66,0

1.004,3

 

 

 

 

1.861,9

-

Bảo dưỡng phương tiện, thiết bị:

 

 

 

20,1

 

 

 

 

22,1

 

 

 

 

42,2

+

Bo dưỡng, sửa chữa máy thổi gió

cái

26,0

 

15,6

 

 

 

33,0

19,8

 

 

 

 

35,4

+

Bảo dưỡng, sửa chữa máy bơm nước

cái

6,0

 

4,5

 

 

 

3,0

2,3

 

 

 

 

6,8

-

Nhiên liệu phục vụ công tác PCCCR:

 

 

 

167,9

 

 

 

 

160,6

 

 

 

 

328,4

+

Xăng máy nổ, máy thổi gió chữa cháy

lít

846,0

 

18,6

 

 

 

882,0

18,5

 

 

 

 

37,1

+

Nhiên liệu tuần tra canh gác lửa rừng (15 lít/người/tháng * 67 người *06 tháng)

lít

6.030,0

 

132,7

 

 

 

5.940,0

124,7

 

 

 

 

257,4

+

Dầu Do máy cày vận chuyển nước PCCCR

lít

300,0

 

5,4

 

 

 

300,0

5,7

 

 

 

 

11,1

+

Du Do xe bán tải phục vụ công tác PCCCR

lít

400,0

 

7,2

 

 

 

400,0

7,6

 

 

 

 

14,8

+

Nhớt cho máy thổi gió và máy bơm nước

bình

40,0

 

4,0

 

 

 

40,0

4,0

 

 

 

 

8,0

-

Hậu cần

mùa

1,0

 

40,0

 

 

 

1,0

40,0

 

 

 

 

80,0

-

Thuốc y tế

mùa

1,0

 

5,0

 

 

 

1,0

5,0

 

 

 

 

10,0

-

In ấn bản đồ tác nghiệp PCCCR khổ A0

tờ

10,0

 

2,0

 

 

 

18,0

4,5

 

 

 

 

6,5

*

Hội nghị triển khai công tác PCCCR

ln

1,0

 

20,0

 

 

 

10

20,0

 

 

 

 

40,0

c

Ban qun lý Rng phòng hộ tnh

 

 

 

2.831,0

 

 

 

 

2.948,8

54,2

 

 

 

5.834,1

*

Công trình lâm sinh

 

 

 

1.812,8

 

 

 

 

1.927,3

 

 

 

 

3.740,0

-

Đường băng cản la

ha

432,0

 

1.539,8

 

 

 

432,0

1.647,5

 

 

 

 

3.187,3

+

Khu vực thị xã Phú Mỹ

ha

202,0

 

800,9

 

 

 

202,0

856,9

 

 

 

 

1.657,8

+

Khu vc xã Long Sơn, Tp. Vũng Tàu

ha

25,0

 

99,1

 

 

 

25,0

106,1

 

 

 

 

205,2

+

Thành phố Bà Rịa

ha

20,0

 

70,3

 

 

 

20,0

75,3

 

 

 

 

145,6

+

Khu vc huyện Long Điền

ha

72,0

 

221,6

 

 

 

72,0

237,1

 

 

 

 

458,8

+

Khu vực huyện Đất Đỏ

ha

47,0

 

144,7

 

 

 

47,0

154,8

 

 

 

 

299,5

+

Khu vực huyện Châu Đức

ha

28,0

 

86,2

 

 

 

28,0

92,2

 

 

 

 

178,4

+

Khu vực huyện Xuyên Mộc

ha

38,0

 

117,0

 

 

 

38,0

125,2

 

 

 

 

242,1

-

Làm đường băng bao lô đốt chđộng

ha

28,7

 

96,3

 

 

 

28,7

103,1

 

 

 

 

199,4

+

Khu vực thị xã Phú Mỹ

ha

7,0

 

27,8

 

 

 

7,0

29,7

 

 

 

 

57,4

+

Khu vực xã Long Sơn, Tp. Vũng Tàu

ha

2,0

 

7,9

 

 

 

2,0

8,5

 

 

 

 

16,4

+

Khu vực huyện Long Điền

ha

6,2

 

19,1

 

 

 

6,2

20,4

 

 

 

 

39,5

+

Khu vực huyện Đất Đỏ

ha

7,0

 

21,5

 

 

 

7,0

23,1

 

 

 

 

44,6

+

Khu vực huyện Châu Đức

ha

1,0

 

3,1

 

 

 

1,0

3,3

 

 

 

 

6,4

+

Khu vực huyện Xuyên Mộc

ha

5,5

 

16,9

 

 

 

5,5

18,1

 

 

 

 

35,0

-

Đốt trước có điều khin làm giảm vật liệu cháy

ha

42,8

 

6,4

 

 

 

42,8

6,4

 

 

 

 

12,8

-

Quét dọn đường băng (03 lần)

ha

525,0

 

78,8

 

 

 

525,0

78,8

 

 

 

 

157,5

-

Vệ sinh hồ nước PCCR

bể

33,0

 

16,5

 

 

 

33,0

16,5

 

 

 

 

33,0

-

Đổ nước vào bể (02 lần x 33 b)

bể

66,0

 

66,0

 

 

 

66,0

66,0

 

 

 

 

132,0

-

Đổ nước vào bồn (02 lần x 9 bồn)

bồn

18,0

 

9,0

 

 

 

18,0

9,0

 

 

 

 

18,0

*

Máy móc, thiết bị PCCCR

 

 

 

32,8

 

 

 

 

 

31,0

 

 

 

63,7

-

Trang bị máy thổi gió

cái

1,0

 

15,0

 

 

 

1,0

 

15,0

 

 

 

30,0

-

Bo dưỡng, sa chữa máy thổi gió (1 ln x 600.000 đồng/lần)

cái

12,0

 

7,2

 

 

 

13,0

 

7,8

 

 

 

15,0

-

Bo dưỡng, sa chữa bình xịt nước bằng động cơ xăng (01 lần x 300.000 đồng/lần)

bình

8,0

 

2,4

 

 

 

8,0

 

2,4

 

 

 

4,8

-

Bình xịt nước lnox

 

8,0

 

6,4

 

 

 

5,0

 

4,0

 

 

 

10,4

-

Đèn pin xạc

cái

5,0

 

1,8

 

 

 

5,0

 

18

 

 

 

3,5

*

Dụng cụ và vật rỉ tiền mau hỏng

 

 

 

22,9

 

 

 

 

 

23,3

 

 

 

46,2

-

Rựa phát

cái

20,0

 

3,0

 

 

 

20,0

 

3,0

 

 

 

6,0

-

Cào

cái

20,0

 

3,0

 

 

 

20,0

 

3,0

 

 

 

6,0

-

Can nhựa 10 lít

cái

30,0

 

1,5

 

 

 

30,0

 

1,5

 

 

 

3,0

-

Can nhựa 30 lít

cái

30,0

 

2,1

 

 

 

30,0

 

2,1

 

 

 

4,2

-

Ba lô

cái

35,0

 

13,3

 

 

 

36,0

 

13,7

 

 

 

27,0

*

Hạng mục khác

 

 

 

952,6

 

 

 

 

1.011,6

 

 

 

 

1.964,2

-

Nhiên liệu tuần tra PCCCR cho các lãnh đạo, Phòng QLBVR và Trạm QLBVR: 26 (lít/tháng/người) x 23 người x 6 tháng)

lít

3.588,0

 

78,2

 

 

 

3.588,0

87,9

 

 

 

 

166,1

-

Nhiên liệu xăng máy thi gió: 2 lít x 13 máy x 6 tháng và nhiên liệu cho bình xịt động cơ xăng: 5 lít x 8 bình x 6 tháng

lít

396,0

 

8,7

 

 

 

396,0

9,7

 

 

 

 

18,4

-

Nhớt phục vụ cho máy thổi gió và bình xịt động cơ xăng

bình

21,0

 

2,1

 

 

 

21,0

2,1

 

 

 

 

4,2

-

Nhiên liệu tuần tra PCCCR cho Văn phòng (15 lít/lần x 4 lần x 6 tháng)

lít

360,0

 

6,5

 

 

 

360,0

7,2

 

 

 

 

13,7

-

Nhớt xe cơ quan phục vụ tuần tra PCCCR

lít

10,0

 

1,0

 

 

 

10,0

1,0

 

 

 

 

2,0

-

Phí qua trạm thu phí 06 tháng mùa khô

tháng

6,0

 

3,6

 

 

 

6,0

3,6

 

 

 

 

7,2

-

Hợp đồng canh lửa trong 6 tháng mùa khô (05 người/tháng)

Người

30,0

 

106,0

 

 

 

30,0

113,4

 

 

 

 

219,5

+

Khu vực thị xã Phú Mỹ

Người

6,0

 

23,9

 

 

 

6,0

25,6

 

 

 

 

49,4

+

Khu vực xã Long Sơn, Tp. Vũng Tàu

Người

6,0

 

23,9

 

 

 

6,0

25,6

 

 

 

 

49,4

+

Khu vực thành phố Bà Rịa

Người

6,0

 

21,2

 

 

 

6,0

22,7

 

 

 

 

43,8

+

Khu vực huyện Xuyên Mộc

Người

6,0

 

18,5

 

 

 

6,0

19,8

 

 

 

 

38,4

+

Khu vực núi Minh Đạm (huyện Long Điền, Đất Đ)

Người

6,0

 

18,5

 

 

 

6,0

19,8

 

 

 

 

38,4

-

Hậu cần

đồng

 

 

50,0

 

 

 

 

50,0

 

 

 

 

100,0

-

Thuốc y tế

 

 

 

5,0

 

 

 

 

5,0

 

 

 

 

10,0

-

Chi phí trực PCCCR

đồng

 

 

663,5

 

 

 

 

685,6

 

 

 

 

1.349,1

-

Htrợ card điện thoại (100.000 đồng/tháng/người)

cái

180,0

 

18,0

 

 

 

360,0

36,0

 

 

 

 

54,0

-

n phòng phm

 

 

 

10,0

 

 

 

 

10,0

 

 

 

 

20,0

*

Hội nghị triển khai và tổng kết

 

 

 

10,0

 

 

 

 

10,0

 

 

 

 

20,0

d

Ban quản lý Vườn Quốc gia Côn Đảo

 

 

 

928,0

 

 

 

 

1.249,9

168,5

 

 

 

2.346,4

*

Công trình lâm sinh

 

 

 

132,4

 

 

 

 

542,4

 

 

 

 

674,8

-

Đường băng trắng cản la

Ha

32,0

 

122,4

 

 

 

32,0

122,4

 

 

 

 

244,8

-

Nước ngọt và vận chuyn dtrhồ PCCCCR

m3

200,0

 

10,0

 

 

 

200,0

20,0

 

 

 

 

30,0

-

Xây mới Chòi canh lửa

cái

 

 

 

 

 

 

1,0

400,0

 

 

 

 

400,0

*

Máy móc thiết bị PCCCR

 

 

 

177,5

 

 

 

 

0,0

150,0

 

 

 

327,5

-

Bình xịt nước bằng Inox

Cái

12,0

 

9,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9,5

-

Máy bơm PCCCR và thiết bị kèm theo

Cái

6,0

 

168,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

168,0

-

Tiu tu Ca nô 250CV mua năm 2017

Lượt

 

 

 

 

 

 

1,0

 

150,0

 

 

 

150,0

*

Dụng cụ và vật liệu rtiền mau hỏng

 

 

 

21,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21,5

-

Rựa phát

Cái

30,0

 

6,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,0

-

Cào

Cái

30,0

 

4,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,5

-

Câu liêm

Cái

30,0

 

4,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,5

-

Đèn pin sạc

Cái

13,0

 

6,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,5

*

Bo hộ lao động

 

 

 

75,0

 

 

 

 

 

18,5

 

 

 

93,5

-

Quần áo chng cháy

Bộ

30,0

 

75,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

75,0

-

Giày

Đôi

 

 

 

 

 

 

50,0

 

10,0

 

 

 

10,0

-

Găng tay

Đôi

 

 

 

 

 

 

50,0

 

1,0

 

 

 

1,0

-

Nón bo hộ

Cái

 

 

 

 

 

 

50,0

 

7,5

 

 

 

7,5

*

Tuyên truyền, vận động

 

 

 

17,2

 

 

 

 

96,5

 

 

 

 

113,7

-

Biển báo cấm la chặt cây (đường kính 60cm, làm bng tôn)

Bảng

80,0

 

7,2

 

 

 

150,0

13,5

 

 

 

 

20,7

-

Sa bng dbáo cấp cháy rừng

Bng

2,0

 

10,0

 

 

 

3,0

15,0

 

 

 

 

25,0

-

Bảng dự báo cấp cháy rng

Bng

 

 

 

 

 

 

2,0

30,0

 

 

 

 

30,0

-

Sa bảng Pano tuyên truyền

Bảng

 

 

 

 

 

 

2,0

20,0

 

 

 

 

20,0

-

Htrợ Khu dân cư ký cam kết bảo vệ rừng

Tờ

 

 

 

 

 

 

2.500,0

10,0

 

 

 

 

10,0

-

In tờ rơi tuyên truyền

Tờ

 

 

 

 

 

 

2.000,0

8,0

 

 

 

 

8,0

*

Tập huấn, diễn tập PCCCR

 

 

 

72,7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72,7

-

Tập huấn, thực tập cho lực lượng PCCCR (5 Tquần chúng bảo vệ rừng)

Đợt

1,0

 

72,7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72,7

*

Hạng mục khác

 

 

 

387,1

 

 

 

 

482,1

 

 

 

 

869,1

-

Nhiên liệu tuần tra

Lít

5.000,0

 

110,0

 

 

 

5.000,0

125,0

 

 

 

 

235,0

-

Chi 5 hợp đồng tuần tra cng la 6 tháng/năm

Tháng

30,0

 

157,1

 

 

 

30,0

157,1

 

 

 

 

314,1

-

Chi trực phòng cháy ngoài giờ làm việc cho lực lượng Kim lâm

Đồng

 

 

120,0

 

 

 

 

200,0

 

 

 

 

320,0

*

Chi phí dự phòng

Mùa

1,0

 

44,7

 

 

 

1,0

129,0

 

 

 

 

173,6

e

UBND huyện Côn Đảo (Phòng Kinh tế)

 

 

 

805,0

 

 

 

 

707,8

23,2

 

 

 

1.536,0

A

Công trình lâm sinh

 

 

 

515,9

 

 

 

 

165,9

 

 

 

 

681,8

-

Làm mới đường băng cản lửa

ha

12,0

 

45,9

 

 

 

12,0

45,9

 

 

 

 

91,8

-

Bảo dưỡng hồ và bổ sung nguồn nước

cái

4,0

 

80,0

 

 

 

4,0

80,0

 

 

 

 

160,0

-

Bảo dưỡng chòi canh la

cái

2,0

 

40,0

 

 

 

2,0

40,0

 

 

 

 

80,0

-

Trụ cứu ha

trụ

10,0

 

350,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

350,0

*

Máy móc, thiết b PCCCR

 

 

 

17,0

 

 

 

 

0,0

1,6

 

 

 

18,6

-

Bình xịt nước loại 8 lít

bình

2,0

 

1,6

 

 

 

2,0

 

1,6

 

 

 

3,2

-

Máy định vị cm tay GPS

cái

1,0

 

15,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15,4

*

Dụng cụ và vật rtiền mau hng

 

 

 

13,8

 

 

 

 

0,0

13,8

 

 

 

27,5

-

Đèn pin sạc

cái

2,0

 

1,0

 

 

 

2,0

 

1,0

 

 

 

2,0

-

Rựa

cái

20,0

 

4,0

 

 

 

20,0

 

4,0

 

 

 

8,0

-

Cào

cái

20,0

 

3,0

 

 

 

20,0

 

3,0

 

 

 

6,0

-

Cuốc

cái

10,0

 

1,5

 

 

 

10,0

 

1,5

 

 

 

3,0

-

Xng

cái

5,0

 

0,8

 

 

 

5,0

 

0,8

 

 

 

1,5

-

Bàn dập lửa

cái

5,0

 

3,5

 

 

 

5,0

 

3,5

 

 

 

7,0

*

Bảo hộ lao động

 

 

 

7,9

 

 

 

 

 

7,9

 

 

 

15,8

-

Giày

đội

20,0

 

4,0

 

 

 

20,0

 

4,0

 

 

 

8,0

-

Găng tay

đội

20,0

 

0,9

 

 

 

20,0

 

0,9

 

 

 

1,8

-

Mũ bảo hộ

cái

20,0

 

3,0

 

 

 

20,0

 

3,0

 

 

 

6,0

*

Tuyên truyền vận động

 

 

 

49,0

 

 

 

 

49,0

 

 

 

 

98,0

-

Biển báo cấm lửa, chặt cây

bảng

100,0

 

9,0

 

 

 

100,0

9,0

 

 

 

 

18,0

-

Sửa chữa băng Pano tuyên truyền

bảng

4,0

 

40,0

 

 

 

4,0

40,0

 

 

 

 

80,0

*

Tập huấn PCCCR

lần

 

 

 

 

 

 

1,0

285,0

 

 

 

 

285,0

-

Công tác chuẩn bị hiện trường

lần

 

 

 

 

 

 

1,0

20,2

 

 

 

 

20,2

-

Chi cho đại biểu cp tnh tham dự diễn tập (10 đại biểu)

lần

 

 

 

 

 

 

1,0

62,0

 

 

 

 

62,0

-

Chi cho các lực lượng được huy động tham gia diễn tập chữa cháy

lần

 

 

 

 

 

 

1,0

115,2

 

 

 

 

115,2

-

Chi phí nhiên liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

37,3

 

 

 

 

37,3

-

Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

50,4

 

 

 

 

50,4

*

Các hạng mục khác

 

 

 

141,9

 

 

 

 

147,9

 

 

 

 

289,8

-

Nhiên liệu tuần tra

lít

2.000,0

 

44,0

 

 

 

2.000,0

50,0

 

 

 

 

94,0

-

Chi 2 hợp đồng trực la 6 tháng

tháng

12,0

 

62,8

 

 

 

12.0

62,8

 

 

 

 

125,6

-

Chi cho BCĐ (28 thành viên/6 tháng)

 

 

 

35,1

 

 

 

 

35,1

 

 

 

 

70,2

*

Hội nghị sơ kết, tổng kết, khen thưởng

Lượt

2,0

 

20,0

 

 

 

2,0

20,0

 

 

 

 

40,0

*

Kinh phí dự phòng

 

 

 

39,5

 

 

 

 

40,0

 

 

 

 

79,5

3

Hợp phần 3: Cp nht theo dõi diễn biến rừng (Chi cục Kim lâm)

 

 

 

260,0

 

 

 

 

246,2

 

 

 

 

506,2

*

Hng mc 1: Rà soát, cập nht theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn tnh.

Năm

1,0

 

205,0

 

 

 

1,0

226,2

 

 

 

 

431,2

*

Hng mục 2: Mua sm, sửa chữa máy móc trang thiết bị phục vụ công tác rà soát, cập nhật theo dõi diễn biến rừng và đt lâm nghiệp hàng năm.

Năm

1,0

 

20,0

 

 

 

1,0

20,0

 

 

 

 

40,0

*

Hng mc 3: Đào to tập huấn nghiệp v theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; và đào tạo, tập hun các nghiệp vụ liên quan khác hỗ trợ công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm.

Năm

1,0

 

35,0

 

 

 

 

0,0

 

 

 

 

35,0

4

Hợp phần 4: Nâng cao năng lc Kim lâm địa bàn (Chi cục Kiểm lâm)

 

 

 

386,0

 

 

 

 

284,5

 

 

 

 

670,5

*

Htrợ đài phát thanh xã

Năm

1,0

 

76,0

 

 

 

1,0

76,0

 

 

 

 

152,0

*

ln ấn tờ rơi, sổ tay tuyên truyền

Năm

1,0

 

95,0

 

 

 

1,0

95,0

 

 

 

 

190,0

*

Mua sắm máy tính xách tay

Năm

1,0

 

165,0

 

 

 

1,0

0,0

 

 

 

 

165,0

*

Mua sắm võng, đèn pin

Năm

1,0

 

0,0

 

 

 

1,0

43,5

 

 

 

 

43,5

*

Tập huấn, bồi dưỡng KLĐB

Năm

1,0

 

50,0

 

 

 

1,0

0,0

 

 

 

 

50,0

*

Tchức tổng kết, khen thưng

Năm

1,0

 

0,0

 

 

 

1,0

70,0

 

 

 

 

70,0

5

Hợp phần 5: Phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng rừng

 

 

943,0

5.960,0

3.323,5

5.274,0

29.186,0

 

1.097,7

6.430,2

5.479,6

2.971,0

25.042,0

85.707,0

a

BQL Khu BTTN BC-PB

 

 

165,0

1.346,2

1.086,4

 

 

950,3

180,0

1.725,5

1.185,3

 

 

5.688,3

*

Trồng rừng

ha

82,3

 

934,2

734,0

 

 

70,0

 

750,0

734,0

 

 

3.152,2

-

Trồng rừng thay thế

ha

20,0

 

 

734,0

 

 

20,0

 

 

734,0

 

 

1.468,0

-

Trồng nâng cao chất lượng rừng

ha

62,3

 

934,2

 

 

 

50,0

 

750,0

 

 

 

1.684,2

*

Chăm sóc rừng

 

154,9

 

412,0

348,0

 

 

270,5

 

975,5

446,4

 

 

2.181,8

-

Chăm sóc rừng trồng thay thế

ha

54,6

 

 

348,0

 

 

73,6

 

 

446,4

 

 

794,4

+

Chăm sóc năm 2

ha

18,3

 

 

162,9

 

 

20,0

 

 

178,0

 

 

340,9

+

Chăm sóc năm 3

ha

16,1

 

 

90,2

 

 

18,3

 

 

102,5

 

 

192,7

+

Chăm sóc năm 4

ha

19,2

 

 

90,2

 

 

16,1

 

 

75,7

 

 

165,9

+

Chăm sóc năm 5

ha

1,0

 

 

4,7

 

 

19,2

 

 

90,2

 

-

94,9

-

Chăm sóc rừng trồng nâng cao chất lưng

ha

78,8

 

315,2

 

 

 

178,8

 

894,0

 

 

 

1.209,2

+

Chăm sóc rừng trồng NCCL năm 2

ha

25,0

 

100,0

 

 

 

100,0

 

500,0

 

 

 

600,0

+

Chăm sóc rừng trồng NCCL năm 3

ha

29,3

 

117,0

 

 

 

25,0

 

125,0

 

 

 

242,0

+

Chăm sóc rừng trồng NCCL năm 4

ha

24,6

 

98,2

 

 

 

29,3

 

146,3

 

 

 

244,5

+

Chăm sóc rừng trồng NCCL năm 5

ha

0,0

 

0,0

 

 

 

24,6

 

122,8

 

 

 

122,8

-

Chăm sóc rừng trồng mới các năm

ha

21,5

 

96,8

 

 

 

18,1

 

81,5

 

 

 

178,2

+

Chăm sóc rừng trồng mới năm 3

ha

8,5

 

38,3

 

 

 

0,0

 

0,0

 

 

 

38,3

+

Chăm sóc rừng trồng mới năm 4

ha

9,6

 

43,2

 

 

 

8,5

 

38,3

 

 

 

81,5

+

Chăm sóc rừng trồng mới năm 5

ha

3,4

 

15,3

 

 

 

9,6

 

43,2

 

 

 

58,5

*

Khoán bo vệ rừng

ha

350,0

165,0

 

 

 

 

600,0

180,0

 

 

 

 

345,0

*

Bảo vệ rừng trồng thay thế

ha

8,8

 

 

4,4

 

 

9,8

 

 

4,9

 

 

9,3

b

BQL Vườn Quốc gia Côn Đảo

ha

 

323,0

644,0

 

 

 

1.092,0

479,7

645,0

 

 

 

2.091,7

+

Trồng rừng

ha

8,0

 

584,0

 

 

 

5,0

 

365,0

 

 

 

949,0

*

Chăm sóc rừng

ha

12,0

 

60,0

 

 

 

8,0

 

280,0

 

 

 

340,0

-

Chăm sóc rừng trồng mới năm 2

ha

 

 

 

 

 

 

8,0

 

280,0

 

 

 

280,0

-

Chăm sóc rừng trồng nâng cao chất lượng

ha

12,0

 

60,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60,0

*

Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

552,0

276,0

 

 

 

 

780,0

390,0

 

 

 

 

666,0

*

Khoán bảo vệ rừng

ha

157,0

47,0

 

 

 

 

299,0

89,7

 

 

 

 

136,7

c

BQL Rừng phòng hộ

ha

 

205,0

2.106,9

2.140,1

 

 

947,5

188,0

1.249,0

4.220,5

 

 

10.109,5

*

Trồng rừng

ha

89,3

 

925,5

1.012,2

 

 

86,3

 

0,0

3.168,3

 

 

5.106,0

-

Trồng rừng thay thế (trồng rừng ngập mặn)

ha

27,6

 

 

1.012,2

 

 

86,3

 

 

3.168,3

 

 

4.180,5

-

Trồng nâng cao chất lượng rừng

ha

61,7

 

925,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

925,5

*

Chăm sóc rừng

ha

393,6

 

1.181,4

1.127,9

 

 

434,7

 

1.249,0

1.052,2

 

 

4.610,5

-

Chăm sóc rừng trồng thay thế

ha

157,3

 

 

1.127,9

 

 

184,9

 

 

1.052,2

 

 

2.180,1

+

Chăm sóc rừng trng thay thế năm 2

ha

74,8

 

 

666,0

 

 

27,6

 

 

245,5

 

 

911,4

+

Chăm sóc rừng trồng thay thế năm 3

ha

82,5

 

 

461,9

 

 

74,8

 

 

419,0

 

 

881,0

+

Chăm sóc rừng trồng thay thế năm 4

ha

0,0

 

 

0,0

 

 

82,5

 

 

387,7

 

 

387,7

-

Chăm sóc rừng trồng nâng cao chất lượng

ha

103,6

 

517,9

 

 

 

149,8

 

749,0

 

 

 

1.266,9

+

Chăm sóc rừng trồng nâng cao chất lượng năm 2

ha

18,1

 

90,5

 

 

 

61,7

 

308,5

 

 

 

399,0

+

Chăm sóc rừng trng nâng cao chất lượng năm 3

ha

70,0

 

350,0

 

 

 

18,1

 

90,5

 

 

 

440,5

+

Chăm sóc rừng trồng nâng cao cht lượng năm 4

ha

15,5

 

77,4

 

 

 

70,0

 

350,0

 

 

 

427,4

-

Chăm sóc rừng ngập mặn các năm

ha

132,7

 

663,5

 

 

 

100,0

 

500,0

 

 

 

1.163,5

+

Chăm sóc rừng ngập mặn năm 3

ha

100,0

 

500,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

500,0

+

Chăm sóc rừng ngập mặn năm 4

ha

32,7

 

163,5

 

 

 

100,0

 

500,0

 

 

 

663,5

*

Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

350,0

175,0

 

 

 

 

300,0

150,0

 

 

 

 

325,0

*

Khoán bo vệ rừng

ha

100,2

30,0

 

 

 

 

126,5

38,0

 

 

 

 

68,0

d

Phòng Kinh tế, TP. Vũng Tàu

ha

 

 

 

 

4.394,0

 

 

 

 

 

2.331,0

 

6.725,0

*

Trồng rừng ngập mặn (đất trống ngoài quy hoch lâm nghiệp)

ha

39,0

 

 

 

1.716,0

 

 

 

 

 

 

 

1.716,0

*

Trồng nâng cao cht lượng rừng (Núi Ln, Núi Nhỏ)

ha

50,0

 

 

 

2.437,0

 

25,0

 

 

 

1.200,0

 

3.637,0

-

Năm 2018 chuyển qua

ha

27,0

 

 

 

1.263,0

 

 

 

 

 

 

 

1.263,0

-

Diện tích trồng theo kế hoạch

ha

23,0

 

 

 

1.174,0

 

25,0

 

 

 

1.200,0

 

2.374,0

*

Chăm sóc rừng

ha

24,1

 

 

 

241,0

 

113,1

 

 

 

1.131,0

 

1.372,0

-

Chăm sóc rừng ngập mặn

ha

 

 

 

 

 

 

39,0

 

 

 

390,0

 

390,0

+

Chăm sóc rừng ngập mặn năm 2

ha

 

 

 

 

 

 

39,0

 

 

 

390,0

 

390,0

-

Chăm sóc rừng trồng nâng cao cht lượng

ha

24,1

 

 

 

241,0

 

74,1

 

 

 

741,0

 

982,0

+

Chăm sóc rừng trồng nâng cao chất lượng rừng năm 2

ha

24,1

 

 

 

241,0

 

50,0

 

 

 

500,0

 

741,0

+

Chăm sóc rừng trồng nâng cao chất lượng rừng năm 3

ha

 

 

 

 

 

 

24,1

 

 

 

241,0

 

241,0

đ

Phòng Kinh tế, TP. Bà Rịa

ha

 

 

 

 

880,0

 

 

 

 

 

640,0

 

1.520,0

*

Trồng rừng ngập mặn

ha

20,0

 

 

 

880,0

 

10,0

 

 

 

440,0

 

1.320,0

*

Chăm sóc rừng trồng ngập mặn năm 2

ha

 

 

 

 

 

 

20,0

 

 

 

200,0

 

200,0

e

Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tnh

ha

11,0

 

 

97,0

 

 

11,0

 

 

73,8

 

 

170,8

*

Chăm sóc rừng trồng thay thế

ha

11,0

 

 

97,0

 

 

7,0

 

 

64,6

 

 

161,6

-

Chăm sóc rừng trồng thay thế năm 4

ha

7,0

 

 

59,8

 

 

 

 

 

 

 

 

59,8

-

Chăm sóc rừng trồng thay thế năm 5

ha

4,0

 

 

37,2

 

 

7,0

 

 

64,6

 

 

101,8

*

Bo vệ rừng năm 1

ha

 

 

 

 

 

 

4,0

 

 

9,2

 

 

9,2

g

Chi cục Kiểm lâm

cây

 

250,0

1.863,0

 

 

 

 

250,0

2.810,7

 

 

 

5.173,7

*

Trồng, chăm sóc cây phân tán

 

101.276,0

 

1.863,0

 

 

 

145.186,0

 

2.810,7

 

 

 

4.673,7

-

Trồng cây phân tán

cây

46.301,0

 

695,0

 

 

 

43.910,0

 

659,0

 

 

 

1.354,0

-

Chăm sóc cây phân tán trồng năm 2018

cây

54.975,0

 

1.168,0

 

 

 

54.975,0

 

1.168,0

 

 

 

2.336,0

-

Chăm sóc cây phân tán trồng năm 2019

cây

 

 

 

 

 

 

46.301,0

 

983,7

 

 

 

983,7

*

Chi phí qun lý - Chi cục Kiểm lâm - VP Thường trực Ban Chđạo

năm

1,0

250,0

 

 

 

 

1,0

250,0

 

 

 

 

500,0

i

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bà Ra - Vũng Tàu

 

 

 

 

 

 

18.080,0

 

 

 

 

 

15.710,0

33.790,0

*

Trồng rừng sn xuất

ha

450,0

 

 

 

 

11.250,0

442,0

 

 

 

 

8.840,0

20.090,0

*

Chăm sóc rừng sản xuất

ha

1.366,0

 

 

 

 

6.830,0

1.374,0

 

 

 

 

6.870,0

13.700,0

k

Trung tâm QL và KT Công trình Thủy lợi (Sdụng tnguồn thu nước thô để trồng, chăm sóc rừng)

ha

 

 

 

 

 

827,0

 

 

 

 

 

363,0

1.190,0

*

Trồng rừng bo vệ hồ Núi Nhan

ha

8,4

 

 

 

 

490,0

 

 

 

 

 

 

490,0

*

Chăm sóc rừng trồng năm 2

ha

9,2

 

 

 

 

86,0

8,4

 

 

 

 

88,0

174,0

-

Hạ lưu Đá Đen

ha

9,2

 

 

 

 

86,0

 

 

 

 

 

 

86,0

-

Vành đai Núi Nhan

ha

 

 

 

 

 

 

8,4

 

 

 

 

88,0

88,0

*

Chăm sóc rừng trng năm 3

ha

27,3

 

 

 

 

251,0

9,2

 

 

 

 

85,0

336,0

-

Vành đai Đá Đen

ha

24,8

 

 

 

 

228,0

 

 

 

 

 

 

228,0

-

Hạ lưu Đá Đen

ha

2,5

 

 

 

 

23,0

9,2

 

 

 

 

85,0

108,0

*

Chăm sóc năm 4

ha

 

 

 

 

 

 

27,3

 

 

 

 

190,0

190,0

 

Vành đai Đá Đen

ha

 

 

 

 

 

 

24,8

 

 

 

 

172,0

172,0

 

Hạ lưu Đá Đen

ha

 

 

 

 

 

 

2,5

 

 

 

 

18,0

18,0

m

BQL các Khu Công nghiệp (Các Khu công nghiệp thực hiện)

ha

133,6

 

 

 

 

3.340,0

63,6

 

 

 

 

1.589,0

4.929,0

n

Doanh nghiệp trên địa bàn TP. Vũng Tàu

ha

100,0

 

 

 

 

6.939,0

100,0

 

 

 

 

7.380,0

14.319,0

6

Hợp phần 6: Xây dng mới, cải to, nâng cấp cơ shạ tầng trong LN

 

 

 

13.000,0

 

 

 

 

9.653,0

 

 

 

 

22.653,0

a

BQL Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

 

1,0

1.653,0

 

 

 

 

1.653,0

-

Sa chữa nâng cấp hệ thống tưới nước và sửa chữa Vườn ươm giống cây LN

Cái

 

 

 

 

 

 

1,0

1.653,0

 

 

 

 

1.653,0

b

BQL Khu BTTN BC-PB

 

 

 

13.000,0

 

 

 

3,5

6.500,0

 

 

 

 

19.500,0

-

Sửa chữa hàng rào bảo vệ rừng

km

2,8

 

5.000,0

 

 

 

1,5

5.000,0

 

 

 

 

10.000.0

-

Sa chữa đường tuần tra bo vệ rừng (giai đon 2)

km

21,0

 

8.000,0

 

 

 

2,0

1.500,0

 

 

 

 

9.500,0

c

Chi cục Kiểm lâm

 

 

 

 

 

 

 

1,0

1.500,0

 

 

 

 

1.500,0

-

Sửa chữa Trạm Kiểm lâm địa bàn BC

Công trình

 

 

 

 

 

 

1,0

1.500,0

 

 

 

 

1.500.0

 

TỔNG CỘNG THEO NGUỒN VỐN:

 

 

1.900,0

31.895,0

3.323,5

5.274,0

29.186,0

 

24.448,3

7.223,4

5.479,6

2.971,0

25.042,0

136.742,9

 

TNG HỢP THEO NĂM ĐẦU TƯ:

 

 

71.578,6

 

65.164,3

136.742,9

 





Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp Ban hành: 16/11/2018 | Cập nhật: 16/11/2018