Quyết định 16/2014/QĐ-UBND sửa đổi “Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La” kèm theo Quyết định 17/2011/QĐ-UBND
Số hiệu: 16/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày ban hành: 12/08/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Công nghiệp, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 12 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG “CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2011/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA UBND TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số 2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La và các Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007; Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008; Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 và Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La;

Căn cứ Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La; Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 564/TTr-SKHĐT ngày 12 tháng 8 năm 2014; Báo cáo thẩm định số 157/BC-STP ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong “Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La” ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La như sau:

1. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 3 như sau:

“Điều 3. Cấp tỉnh

1. Ban chỉ đạo dự án di dân, tái định cư cấp tỉnh (Gọi tắt là BCĐ tỉnh):

a) Thành phần: Theo Quyết định của Ban Thường vụ tỉnh ủy Sơn La.”

2. Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 4 như sau:

“Điều 4. Cấp huyện (trừ huyện: Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp, Vân Hồ)

2. Thành lập và kiện toàn Ban quản lý dự án tái định cư các huyện, thành phố (gọi tắt là Ban di dân TĐC các huyện, thành phố)

d) Quy chế hoạt động: Ban di dân tái định cư các huyện, thành phố xây dựng quy chế hoạt động của Ban di dân tái định cư huyện, thành phố trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ban hành.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6 như sau:

“Điều 6. Phân cấp quản lý, điều hành:

3. Chủ tịch UBND tỉnh giao các sở chuyên ngành, các Ban quản lý dự án tỉnh, UBND các huyện, thành phố làm chủ đầu tư các dự án thành phần xây dựng các khu, điểm tái định cư thuộc danh mục được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La.”

4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Quy trình tổ chức thực hiện:

Thực hiện theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và các Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007, Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008, Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009, Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định, hướng dẫn của UBND tỉnh Sơn La về quy trình tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.”

5. Sửa đổi Điểm b Khoản 2, bổ sung vào Khoản 3, sửa đổi Khoản 4 và sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 9 như sau:

“Điều 9. Công tác lập dự án đầu tư, thiết kế và dự toán các công trình, dự án thành phần thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La:

2. Thẩm định phê duyệt dự án

b) Thẩm quyền phê duyệt (quyết định đầu tư):

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt các dự án do UBND các huyện, thành phố làm chủ đầu tư có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng và các dự án do các Sở chuyên ngành, các Ban quản lý dự án tỉnh làm chủ đầu tư.

3. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán

Thực hiện theo Điều 18 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

4. Thời gian thẩm định, phê duyệt ở cấp tỉnh

Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ Tờ trình, Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản có liên quan theo quy định.

7. Đối tượng nhận bàn giao quản lý, khai thác sử dụng công trình

Đối với các công trình trọng điểm tái định cư bàn giao cho UBND xã quản lý, UBND xã thành lập và kiện toàn các đội tự quản tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố, gắn với xây dựng quy chế quản lý để quản lý, khai thác và duy tu, bảo dưỡng các công trình đảm bảo hiệu quả.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quản lý, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư:

1. Xây dựng kế hoạch hàng năm

a) Hàng năm, vào kỳ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước, các huyện, thành phố, các chủ đầu tư rà soát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện 6 tháng đầu năm, khả năng thực hiện kế hoạch cả năm làm cơ sở xây dựng kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La năm sau, gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tổng hợp chung.

b) Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La căn cứ vào tờ trình của các huyện, thành phố, các chủ đầu tư; trên cơ sở xem xét khả năng cân đối nguồn vốn, đảm bảo cơ cấu, nguyên tắc và các điều kiện phân bổ vốn để tổng hợp kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư toàn tỉnh.

c) Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La gửi kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La của năm kế hoạch (kèm theo tờ trình của tất cả các huyện, thành phố, các chủ đầu tư và các hồ sơ, tài liệu có liên quan) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào kế hoạch vốn năm sau trình UBND tỉnh, báo cáo các Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành Trung ương tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Thẩm định, trình phân bổ kế hoạch vốn

a) Sau khi có thông báo vốn của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La phối hợp với các huyện, thành phố, các chủ đầu tư rà soát, kiểm tra thủ tục đầu tư các dự án để hoàn thiện kế hoạch phân bổ chi tiết nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La đảm bảo cơ cấu, nguyên tắc và tổng mức vốn bố trí của Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương thông báo, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (gửi kèm toàn bộ tờ trình của các chủ đầu tư, kết quả giải ngân thanh toán, quyết toán các dự án và các tài liệu có liên quan).

b) Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được phương án phân bổ chi tiết và đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Ban QLDA di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh.

c) Trong vòng 03 ngày kể từ khi quyết định phân bổ kế hoạch vốn được ký ban hành, Văn phòng UBND tỉnh gửi Bộ Tài chính thẩm tra và cho ý kiến. Trường hợp Bộ Tài chính có ý kiến không nhất trí, UBND tỉnh sẽ chỉ đạo Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính rà soát để phân bổ lại cho phù hợp với các quy định hiện hành và ý kiến thẩm tra.

d) Đối với nguồn vốn được Trung ương bổ sung trong năm, thực hiện quy trình xây dựng, thẩm định và trình phân bổ như trên.

3. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn

Căn cứ tổng mức vốn thực hiện trong kế hoạch năm, các văn bản quy định hướng dẫn triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La chủ trì xây dựng phương án phân bổ theo các nguyên tắc sau:

a) Trên cơ sở tổng kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ phân bổ hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ để cân đối cơ cấu bố trí đảm bảo hợp lý cho các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên sau:

- Vốn quy hoạch.

- Vốn bồi thường, hỗ trợ.

- Vốn xây dựng hạ tầng.

- Chi phí quản lý, chi khác.

b) Vốn quy hoạch: Phân bổ căn cứ vào đề cương dự toán nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.

c) Vốn bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân tái định cư thực hiện phân bổ theo nguyên tắc sau:

- Phân bổ tổng thể cho các huyện, thành phố tự phân bổ chi tiết theo các phương án bồi thường được duyệt, đảm bảo thanh toán, giải ngân kịp thời.

- Thực hiện phân bổ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi, đối tượng, thời điểm áp dụng Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành khác.

d) Vốn xây dựng hạ tầng phân bổ theo thứ tự ưu tiên sau:

- Phân bổ đủ vốn cho công trình đã phê duyệt quyết toán và thanh toán nợ của các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

- Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ theo nguyên tắc nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm.

- Chỉ bố trí vốn triển khai các dự án mới đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định, mức vốn bố trí đảm bảo dự án nhóm C tối thiểu 35%, nhóm B tối thiểu 20%, khi đã bố trí đủ vốn đối với các dự án đã hoàn thành, quyết toán đưa vào sử dụng.

e) Chi phí quản lý, chi khác: Theo tiến độ thực hiện dự toán được duyệt.

4. Điều chỉnh kế hoạch vốn

a) Quy trình thực hiện điều chỉnh

- Ngoài các trường hợp phát sinh theo đề nghị của các chủ đầu tư, định kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng, 11 tháng hàng năm, các huyện, thành phố, các chủ đầu tư rà soát, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch được giao, tiến độ thực hiện và giải ngân thanh toán của các nhiệm vụ, dự án, đề xuất phương án điều chuyển vốn gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tổng hợp, xây dựng phương án điều chỉnh kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn toàn tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (gửi kèm toàn bộ tờ trình của các chủ đầu tư, kết quả giải ngân thanh toán, quyết toán các dự án và các tài liệu có liên quan).

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được phương án điều chỉnh của Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xem xét, thẩm định, trình UBND tỉnh.

b) Đối tượng thu hồi, điều chuyển và bổ sung vốn như sau:

- Đối tượng thu hồi, điều chuyển vốn:

+ Các nhiệm vụ chi và các dự án không có khả năng giải ngân thanh toán hết kế hoạch vốn giao.

+ Các dự án tiến độ giải ngân thanh toán chậm, gồm: dự án được bố trí vốn để thanh toán nợ khối lượng hoàn thành trên 3 tháng không giải ngân hết kế hoạch vốn giao; dự án chuyển tiếp phân bổ trên 6 tháng có khối lượng thực hiện và giải ngân thanh toán dưới 50% kế hoạch; dự án khởi công mới trên 6 tháng chưa giải ngân thanh toán cho khối lượng thực hiện dự án.

- Đối tượng điều chuyển, bổ sung vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Ưu tiên điều chuyển kế hoạch vốn trong nội bộ từng nhiệm vụ chi theo kế hoạch năm đã được UBND tỉnh giao.

+ Bổ sung vốn cho những dự án đã phê duyệt quyết toán, dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn.

+ Dự án chuyển tiếp trong danh mục kế hoạch năm đã giải ngân 100% kế hoạch vốn giao (ưu tiên dự án có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch).

+ Các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ khác.

+ Không điều chỉnh vốn cho các dự án khởi công mới.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điểm g Khoản 1 và Điểm c, Điểm h Khoản 2 Điều 12 như sau:

“Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo phân cấp. Phê duyệt hộ phát sinh sau thời điểm công bố quy hoạch.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (trừ các huyện Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp, Vân Hồ).

c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng lập và thông qua kế hoạch vốn bồi thường, di dân, tái định cư hàng năm trong kế hoạch vốn đầu tư của huyện, thành phố, gửi Ban di dân, tái định cư tỉnh tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh.

h) Quyết định thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân tái định cư theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai. Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng báo cáo tiến độ, kết quả gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý di dân, tái định cư tỉnh (nếu trùng vào ngày nghỉ, thực hiện chế độ báo cáo vào ngày làm việc kế tiếp sau ngày nghỉ).”

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6 và bổ sung thêm Khoản 9, Khoản 10 Điều 13 như sau:

“Điều 13. Các sở, ban, ngành, MTTQ và các đoàn thể nhân dân

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, Sở Tài chính và các ngành có liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, phân bổ, điều chỉnh nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.

- Phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và các sở, ngành có liên quan kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nguồn vốn đã giao.

3. Sở Tài chính

Cho ý kiến thẩm định đối với phương án phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La, gắn với việc xem xét, ưu tiên phân bổ, điều chỉnh vốn cho những dự án hoàn thành công tác quyết toán, đồng thời xem xét áp dụng quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 921/TTg-KTTH ngày 20 tháng 6 năm 2008: Không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các huyện, thành phố thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, công tác đo đạc địa chính, lập và hoàn thiện hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, công tác bù chênh giá trị đất cho các hộ gia đình, cá nhân tái định cư dự án thủy điện Sơn La và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

6. Cơ quan cấp phát, thanh toán vốn

Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư­ đã cấp đối với dự án, xác nhận giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán nhưng còn thiếu vốn, gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phục vụ việc báo cáo tình hình thực hiện và làm cơ sở để phân bổ, điều chỉnh vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.

9. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La

- Hướng dẫn các huyện, thành phố, các chủ đầu tư xây dựng kế hoạch vốn hàng năm, tổng hợp phương án phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

- Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện toàn bộ Dự án và kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc với Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tái định cư tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện.

- Thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các huyện, thành phố, các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đảm bảo sử dụng vốn đúng mục tiêu, đối tượng.

10. UBND huyện, thành phố, các chủ đầu tư

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư thường xuyên chủ động rà soát, đôn đốc chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện, giải ngân thanh toán của các dự án, các nhiệm vụ chi để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án điều chuyển vốn giữa các nhiệm vụ chi, giữa các dự án đầu tư đảm bảo sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả.”

9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 14 như sau:

“Điều 14. Thanh quyết toán, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư.

3. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố được giao làm chủ đầu tư các dự án thành phần có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán theo quy định gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo tái định cư tỉnh, UBND tỉnh.

4. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tổng hợp kết quả quyết toán các dự án thành phần thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La gửi Sở Tài chính và bộ phận Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ dự án thành phần báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Tài chính phê duyệt tổng quyết toán Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Sơn La; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quá trình thực hiện các quy định tại Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo NN Dự án TĐSL-LC (B/c);
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Công thương (B/c);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên Ban Chỉ đạo tái định cư tỉnh;
- Huyện uỷ, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP, các Ban Tỉnh uỷ; các Ban HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng nghiệp vụ - Văn phòng UBND tỉnh;
- Đăng Công báo;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ;
- Lưu: VT, KTTH(03). 150b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh