Quyết định 3476/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá cho thuê mặt bằng ki ốt xung quanh Sân vận động tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 3476/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Ngày ban hành: 21/11/2016 Ngày hiệu lực: 21/11/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tài chính, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3476/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 21 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT GIÁ CHO THUÊ CÁC KI ỐT XUNG QUANH SÂN VẬN ĐỘNG TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND , ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định s 48/2014/QĐ-UBND, ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Ban hành quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND , ngày 29/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, để xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3136/STC-QLG & CS ngày 08/11/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt giá cho thuê mặt bằng các ki ốt xung quanh Sân vận động tỉnh, cụ thể như sau:

TT

Ngành kinh doanh

Diện  tích(m2)

Mức giá cho thuê (đồng/m2)

Mức giá cho thuê tháng (đồng/tháng)

Mức giá cho thuê năm (đồng/năm)

I.

Ki ốt nằm vị trí từ từ ngã ba Y Jút đến gần ngã ba Lý Thường Kiệt trên trục đường Nguyễn Công Trứ.

1

Áo quần, dụng cụ TDTT

72,0

42.735

3.077.000

36.924.000

2

Áo quần, dụng cụ TDTT

110,6

42.735

4.726.000

56.712.000

3

Áo quần, hàng hóa tổng hợp

466,4

42.735

19.932.000

239.184.000

4

Áo quần tổng hợp và điện thoại di động

25,3

42.735

1.081.000

12.972.000

II

Ki ốt nằm vị trí từ ngã ba Y Jút đến cổng s 02 sân vận động về phía đường Lê Hồng Phong (cng cơ quan) trên trục đường Nguyễn Công Trứ.

5

Áo quần, dng cụ TDTT

35,2

32.340

1.138.000

13.656.000

6

Áo qun, dụng cụ TDTT

35,3

32.340

1.142.000

13.704.000

7

Áo quần, hàng hóa tng hợp

24,0

32.340

776.000

9.312.000

8

Áo quần, hàng hóa tổng hợp

33,5

32.340

1.083.000

12.996.000

9

Áo quần, hàng hóa tng hp

33,8

32.340

1.093.000

13.116.000

10

Dày dép, hàng hóa tổng hp

34,9

32.340

1.129.000

13.548.000

11

Áo quần, hàng hóa tng hợp

33,3

32.340

1.077.000

12.924.000

12

Áo quần, hàng hóa tng hợp

34,9

32.340

1.129.000

13.548.000

13

Cửa hàng hoa nha

41,0

32.340

1.326.000

15.912.000

14

Áo quần, hàng hóa tng hợp

26,0

32.340

841.000

10.092.000

15

Áo quần TDTT

64,3

32.340

2.079.000

24.948.000

16

Áo quần, hàng hóa tổng hợp

70,4

32.340

2.277.000

27.324.000

17

Áo quần, hàng hóa tổng hp + Trò chơi điện tử.

111,0

32.340

3.590.000

43.080.000

18

Áo quần, hàng hóa tng hợp

63,2

29.106

1.839.000

22.068.000

III

Kit vị trí trên trục đường Phan Đình Giót.

19

Áo quần, dụng cụ TDTT

85,0

31.102

2.643.000

31.716.000

20

Áo quần, dụng cụ TDTT

35,8

23.595

845.000

10.140.000

21

Giải khát

58,8

23.595

1.387.000

16.644.000

22

Quán cơm, giải khát

146,0

23.595

3.445.000

41.340.000

23

Áo quần, dụng cụ TDTT

50,7

23.595

1.196.000

14.352.000

24

CLB Th hình

250,0

23.595

5.899.000

70.788.000

25

Áo quần tng hp

27,0

23.595

637.000

7.644.000

26

Áo quần tng hp

27,0

23.595

637.000

7.644.000

27

Áo quần tng hp

66,4

23.595

1.567.000

18.804.000

28

Gm sứ, hàng hóa tng hợp

241,2

23.595

5.691.000

68.292.000

29

Hàng hóa tổng hợp

336,6

31.102

10.469.000

125.628.000

Thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2017 đến thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý tài sản gắn liền với đất là Sân vận động tỉnh.

Phương thức cho thuê: Các hộ đã đầu tư xây dựng ki ốt hợp đồng thuê.

Điều 2: Giao cho Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao thực hiện việc ký kết hợp đồng cho thuê mặt bng, quản lý tài sản; số tiền thu được sau khi nộp thuế cho nhà nước đơn vị phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao; Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT UBND t
nh;
- Lãnh đạo VPUBND t
ỉnh;
- Lưu
VT, KT (TVT-21b).

CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 





Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ Ban hành: 14/01/2003 | Cập nhật: 22/02/2013