Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
Số hiệu: 16/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng Người ký: Huỳnh Thành Hiệp
Ngày ban hành: 19/05/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 16/2008/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 19 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Công văn số 2091/BTC-CST ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế và Giám đốc Sở Tư pháp, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phí an ninh trật tự: miễn thu đối với tất cả các đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định số 159/2003/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về mức thu phí an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Lệ phí hộ tịch: miễn thu đối với một số đối tượng nộp theo quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

a) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.

b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.

c) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.

d) Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.

đ) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc Khmer ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ).

Riêng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và các hoạt động đăng ký nuôi con nuôi (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều này), nhận cha, mẹ, con, cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch, xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND .

3. Phí phòng, chống thiên tai: miễn thu đối với tất cả các đối tượng đang nộp phí bao gồm: tổ chức (cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp), cá nhân và hộ gia đình.

4. Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân:

a) Lệ phí hộ khẩu: miễn thu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình (cấp sổ hộ khẩu), kể cả việc cấp mới sổ hộ khẩu do tách sổ hộ khẩu; cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (cấp sổ tạm trú).

Đối với các hoạt động liên quan đến việc đăng ký và quản lý hộ khẩu, nay theo Luật Cư trú mà không còn thực hiện thì không thu.

Vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành đối với việc cấp đổi, cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất, do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

b) Lệ phí chứng minh nhân dân: miễn thu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cấp chứng minh nhân dân, kể cả trường hợp do hết hạn sử dụng.

Đối với việc cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh và các trường hợp khác không thuộc trường hợp được miễn quy định tại điểm này vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.

5. Lệ phí địa chính: miễn thu khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Sóc Trăng.

Đối với các hoạt động khác như: chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất vẫn thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau:

a) Quyết định số 159/2003/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc mức thu phí an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Tiết 1, 2, 3, 6 điểm a, tiết 1 điểm b, tiết 1, 3 điểm c, khoản 2; khoản 3, Điều 1 Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

c) Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc tạm ngừng thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3.

1. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp Cục trưởng Cục Thuế và các Sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc miễn thu các loại phí, lệ phí nêu trên tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT Công báo tỉnh;
- Lưu: NC, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Thành Hiệp