Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về Quy định chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Số hiệu: 11/2011/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Nguyễn Văn Vịnh
Ngày ban hành: 24/03/2011 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Giáo dục, đào tạo, Văn hóa , thể thao, du lịch, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2011/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 24 tháng 3 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ; Y TẾ; VĂN HOÁ, THỂ THAO; MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá,
thể thao; môi trường;
Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về
một số chính sách khuyến khích xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 39/TTr-STC ngày 15/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng đơn vị thực hiện xã hội hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đối tượng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ; Y TẾ; VĂN HOÁ, THỂ THAO; MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11 /2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Các nội dung khác về chính sách khuyến khích xã hội hóa không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục - đào tạo, dạy nghề) hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa.

- Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa: Việc áp dụng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP thực hiện theo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn riêng của các Bộ quản lý chuyên ngành và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa

Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Địa bàn áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Các huyện thuộc tỉnh Lào Cai;

2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Thành phố Lào Cai.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá được quy định tại Điều 2 Quy định này.

2. Nhà nước áp dụng mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở thực hiện xã hội hóa để khuyến khích đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ.

3. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách xã hội khi thụ hưởng các dịch vụ do cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấp; phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; áp dụng chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.

5. Nhà nước, xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng trong hoạt động cũng như đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở thực hiện xã hội hóa như cơ sở công lập. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được tham gia các dịch vụ công do nhà nước tài trợ, đặt hàng; tham gia đấu thầu nhận các hợp đồng, dự án sử dụng nguồn vốn trong và ngoài nước phù hợp với chức năng nhiệm vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.

6. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, nhằm huy động vốn, nhân lực và công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

7. Tài sản của cơ sở thực hiện xã hội hóa bao gồm tài sản của cá nhân, tập thể, tài sản của các cơ sở sự nghiệp công lập tham gia góp vốn khi thành lập và phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động; trong đó tài sản được hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chia cho cá nhân, chỉ sử dụng chung cho lợi ích của cơ sở và cộng đồng.

8. Cơ sở y tế ngoài công lập, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế có đủ điều kiện khám, chữa bệnh theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về y tế, được phép tổ chức khám, chữa bệnh cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế và do người có thẻ bảo hiểm y tế tự lựa chọn nơi khám, chữa bệnh.

9. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ngừng hoạt động, hoặc phải giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện trình tự, thủ tục giải thể, xử lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật về giải thể đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã… có liên quan.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Chính sách ưu đãi đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Về đất đai: Cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo các hình thức sau: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. Riêng đối với đất đô thị hoặc đất ở (việc phân loại đất đô thị, đất ở thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương)

Được ưu đãi như sau:

a) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất:

- Các dự án được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê đất theo dự án được duyệt, bao gồm:

+ Các dự án thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao;

+ Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực: Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi đầu tư tại địa bàn các huyện.

- Các dự án được miễn tiền thuê đất có thời hạn, cụ thể như sau:

+ Bẩy (07) năm đối với dự án: Xây dựng cơ sở cung cấp nước sạch đầu tư tại thành phố Lào Cai.

+ Mười một (11) năm đối với dự án: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp nước sạch, đầu tư tại địa bàn các huyện; sản xuất thiết bị xử lý chất thải đầu tư tại thành phố Lào Cai.

+ Mười lăm (15) năm đối với dự án xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi đầu tư tại thành phố Lào Cai; sản xuất thiết bị xử lý chất thải đầu tư tại các huyện.

b) Giao đất lần đầu có thu tiền sử dụng đất và được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất:

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn các huyện, gồm các dự án: Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi; xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao; thể thao cho người tàn tật; cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế.

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất từ 20% đến 50% (có phụ lục kèm theo).

c) Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hóa đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được Nhà nước hoàn trả sau khi dự án đầu tư hoàn thành.

d) Khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được miễn tiền thuê đất, cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tính giá trị miễn hoặc giảm đó vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn.

2. Về nhà và cơ sở vật chất

a) Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu thuê cơ sở vật chất do Nhà nước đang quản lý thì được giảm giá 20% đối với trường hợp trả tiền thuê nhà hàng năm. Trường hợp trả 01 lần cho cả thời gian thuê thì được giảm giá 30% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Giá thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê có hiệu lực và thời gian cho thuê theo quy định của Nhà nước.

b) Đối với các cơ sở công lập chuyển đổi sang hình thức hoạt động ngoài công lập được ưu đãi như sau:

- Trường hợp nếu có nhu cầu được Nhà nước ưu tiên bán lại toàn bộ cơ sở vật chất đang quản lý sử dụng với mức ưu đãi giảm 20% giá bán được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm bàn giao tài sản khi thực hiện quyết định chuyển đổi.

- Đối với trường hợp có nhu cầu thuê lại toàn bộ cơ sở vật chất đơn vị đang quản lý sử dụng thì được giảm giá 20% đối với trường hợp trả hàng năm. Trường hợp trả 01 lần cho cả thời gian thuê thì được giảm giá 30% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Giá thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê có hiệu lực và thời gian cho thuê theo quy định của Nhà nước.

3. Về chính sách thuế, phí, lệ phí

a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất và được miễn các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn với đất.

b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất nhập khẩu và các quy định hiện hành khác.

c) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục VI Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.

4. Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa xây dựng công trình xã hội hóa nằm trong các khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu đã được xây dựng cơ sở hạ tầng, trường hợp phải nộp tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu thì được giảm 30% trên tổng số tiền phải nộp.

5. Về chính sách đào tạo nhân lực

a) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa chủ động xây dựng kế hoạch, thực hiện các hình thức đào tạo để nâng cao trình độ cho người lao động, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn.

b) Chi phí đào tạo khi cử người lao động đi học tập ở trong và ngoài nước được tính vào chi phí hợp lệ của cơ sở xã hội hóa.

c) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo lại cho người lao động có đóng bảo hiểm và thời gian hợp đồng lao động tại cơ sở xã hội hóa ít nhất 01 năm trước khi được cử đi học, sau khi cơ sở xã hội hóa đã thực hiện xong việc đào tạo lại cho người lao động, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Tiến sỹ: 15 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 20 triệu đồng).

- Thạc sỹ: 10 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 13 triệu đồng).

- Bác sỹ chuyên khoa cấp II: 12 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 15 triệu đồng).

- Bác sỹ chuyên khoa cấp I: 07 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 10 triệu đồng).

Điều 6. Nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Trên cơ sở các khoản thu được quy định các cơ sở thực hiện xã hội hóa chủ động quản lý sử dụng nguồn thu, đảm bảo thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước.

2. Đối với các khoản thu phí, lệ phí, khoản thu từ hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ khác, thu từ lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi từ tiền gửi ngân hàng, trái phiếu cơ sở ngoài công lập phải theo dõi chặt chẽ và ghi chép vào sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu và phải công khai mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển.

4. Đối với kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách (nếu có), cơ sở thực hiện xã hội hóa phải theo dõi riêng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể :

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng.

- Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ.

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng người lao động.

- Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất.

- Khoản kinh phí khác.

5. Đối với các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng phải được theo dõi và công khai theo điều lệ hoạt động hoặc quy chế của cơ sở thực hiện xã hội hóa.

Điều 7. Phân phối kết quả tài chính của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính hàng năm, thu nhập của cơ sở thực hiện xã hội hóa sau khi đã trang trải các khoản chi phí, chi trả lãi vay, nộp đủ thuế cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật được phân phối để trích lập các quỹ và chia lãi cho các thành viên góp vốn.

2. Nội dung các khoản chi và mức chi do cơ sở thực hiện xã hội hóa tự quyết định và chịu trách nhiệm, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước đối với các khoản chi phí hợp lệ để làm căn cứ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở ngoài công lập. Các nội dung chi phải được theo dõi, phản ảnh đầy đủ trên sổ sách kế toán của cơ sở thực hiện xã hội hóa.

3. Việc trích lập các quỹ, mức chi trả thu nhập cho người lao động và chia lãi cho các thành viên góp vốn do Hội đồng Quản trị (hay Hội đồng trường) hoặc Thủ trưởng (đối với cơ sở không có Hội đồng Quản trị) cơ sở thực hiện xã hội hóa quyết định phù hợp với Điều lệ tổ chức hoạt động của cơ sở.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

Các cơ sở thực hiện xã hội hóa ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, còn có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây:

1. Tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ đã cam kết, sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư mà nhà đầu tư không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không có lý do khách quan chính đáng được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi dự án theo quy định của pháp luật.

2. Không được tự ý chuyển nhượng đất đã được Nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển nhượng thì phải đảm bảo việc sử dụng sau chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa.

3. Đăng ký với cơ quan thuế khi hoạt động. Định kỳ hàng quý và hàng năm lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ chuyên môn gửi cơ quan quản lý ngành (cơ quan cấp phép hoạt động). Báo cáo hoạt động tài chính gửi cơ quan quản lý ngành và cơ quan tài chính cùng cấp.

4. Tuân thủ theo điều lệ hoạt động, bảo đảm các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật để cung cấp cho xã hội các sản phẩm, dịch vụ đạt yêu cầu, tiêu chuẩn về nội dung và chất lượng.

5. Hàng năm thực hiện công khai hoạt động của cơ sở và công khai tình hình hoạt động tài chính. Hội đồng Quản trị (hay Hội đồng trường) hoặc Thủ trưởng (đối với cơ sở không có Hội đồng Quản trị) cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện công khai theo Điều lệ hoạt động của cơ sở ngoài công lập. Đặc biệt cần công khai các nội dung sau:

- Công khai mức thu; số thu phí, lệ phí.

- Công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở thực hiện xã hội hóa.

- Công khai các khoản đóng góp, các khỏan nộp cho ngân sách nhà nước của cơ sở thực hiện xã hội hóa.

6. Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; thực hiện kiểm toán hàng năm và công khai kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN SAU

Điều 9. Nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định như

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn về hồ sơ, trình tự và thủ tục để được hưởng chính sách ưu đãi về nhà và cơ sở vật chất phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập trong việc lập dự toán kinh phí, thanh quyết tóan kinh phí theo quy định của Nhà nước;

c) Cân đối nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ các cơ sở thực hiện xã hội hoá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;

d) Lập dự toán kinh phí hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về hồ sơ, trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất; phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, lĩnh vực và địa bàn.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Định hướng xã hội hóa trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho các ngành, các đơn vị triển khai nhiệm vụ chuyên môn;

b) Thẩm định hồ sơ và cấp phép đầu tư cho các cơ sở thực hiện hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa;

c) Hướng dẫn cụ thể việc lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư cùng đăng ký một địa điểm để thực hiện dự án xã hội hoá, theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

d) Phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn lực thực hiện chính sách xã hội hóa tổng hợp kinh phí hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

4. Cơ quan thuế ở địa phương: Hướng dẫn công tác đăng ký kê khai thu nộp và quyết tóan thuế cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, báo cáo tình hình ưu đãi về thuế đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định.

5. Các Sở chuyên ngành (Sở: Giáo dục - Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Y tế; Văn hoá, thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng):

a) Căn cứ vào Nghị định 69/2008/NĐ-CP , Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa và thứ tự ưu tiên trong danh mục xã hội hóa cho phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện thực tế của tỉnh;

b) Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách xã hôi hóa thuộc lĩnh vực quản lý. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thủ tục thực hiện, kiểm tra giám sát hoạt động xã hội hóa;

c) Xây dựng đề án chuyển các đơn vị công lập sang ngoài công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;

đ) Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý toàn tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi các Bộ chuyên ngành trước ngày 31 tháng 01 năm sau theo quy định, đồng gửi Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh;

e) Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động;

g) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động có sai phạm nghiêm trọng phải đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở xã hội hoá và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình;

h) Thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong việc quản lý sử dụng đất đai đúng mục tiêu, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Phối hợp với các sở liên quan xây dựng và trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất cho nhu cầu xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao; môi trường;

b) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Chỉ đạo việc triển khai, theo dõi, quản lý cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý;

d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về các Sở chuyên ngành trước ngày 15 tháng 01 năm sau, để tổng hợp báo cáo gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Khen thưởng: Tập thể, cá nhân người lao động thuộc các cơ sở xã hội hóa có thành tích tích xuất sắc trong công tác; tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai được xem xét, đề nghị cơ quan nhà nước quyết định khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng;

2. Xử lý vi phạm

a) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa tuỳ theo mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

b) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất, cho thuê đất và thuê tài sản nếu sử dụng tài sản sai mục đích sẽ bị Nhà nước thu hồi không được bồi thường và phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất đã được miễn, giảm và người đứng đầu cơ sở đó bị xử lý theo quy định.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa, thể dục thể thao; môi trường được thành lập trước khi quy định này có hiệu lực thi hành:

a) Trường hợp đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo Quy định này, thì đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo Quy định này, thì chấm dứt hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hoá kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.

2. Các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ, thì đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan đơn vị, các cơ sở thực hiện xã hội hoá và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ảnh về Sở Tài chính để kịp thời tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 





Quyết định 44/2007/QĐ-UBND hủy bỏ Quyết định 41/2007/QĐ-UBND Ban hành: 10/05/2007 | Cập nhật: 03/09/2014