Quyết định 3204/QĐ-UBND năm 2020 về công bố Đơn giá, dịch vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 3204/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày ban hành: 30/12/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3204/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ, DỊCH VỤ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dụng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 1013/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này kèm theo công bố Đơn giá, dịch vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Đơn giá này làm căn cứ cho việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công tác bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo danh mục sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa từ nguồn vốn khác tham khảo, sử dụng

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giao thông vận tải;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Giao thông vận tải (03 b);
- LĐVP, P. KT, P. TH;
- Lưu: VT, cvquoc (01b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nhàn

 

ĐƠN GIÁ

QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Ban hành kèm theo Quyết định số 3204/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Cơ sở xác định đơn giá

- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 16 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014.

- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

- Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.

- Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 03 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dụng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

- Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.

- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

- Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Cơ sở xác định đơn giá

- Đơn giá quản lý, bảo trì đường thủy nội địa xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công; bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật quy định và phù hợp với các đặc điểm, tính chất riêng biệt của công tác quản lý bảo trì đường thủy nội địa.

a. Chi phí vật liệu

- Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, thiết bị và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

- Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thi công.

- Giá vật liệu theo công bố đơn giá vật liệu của Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá thì tham khảo theo giá thị trường.

- Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì tổ chức, cá nhân sử dụng bộ đơn giá điều chỉnh lại giá vật liệu cho phù hợp.

b. Chi phí nhân công

- Chi phí nhân công trong đơn giá áp dụng mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.

- Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương Hđc trong giá sản phẩm dịch vụ công ích áp dụng trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Cụ thể như sau:

+ Vùng II gồm thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc: Hđc = 0,8.

+ Vùng III gồm các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành: Hđc = 0,6.

+ Vùng IV gồm các địa bàn còn lại của tỉnh: Hđc = 0,5.

- Hệ số lương áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH:

+ Công nhân quản lý, bảo trì đường thủy nội địa: 2.4.b Quản lý, bảo trì, duy tu công trình giao thông - Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).

c. Chi phí máy thi công:

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.

- Nguyên giá tàu công tác; xuồng cao tốc ... theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 03 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dụng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

- Nguyên giá một số máy khác theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

- Phương pháp xác định giá ca máy theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

- Hệ số chi phí nhiên liệu phụ Kp: động cơ xăng = 1,01; động cơ điêzen = 1,02 và động cơ điện = 1,03.

- Giá nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng lượng là:

+ Xăng E5 RON 92: 13.737 đồng/lít

+ Điêzen 0,05S: 10.873 đồng/lít

+ Điện: 1.864,44 đồng/kWh

- Hệ số lương công nhân điều khiển máy áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH:

+ Công nhân vận hành tàu công tác, xuồng cao tốc - Công tác quản lý, bảo trì bảo trì đường thủy nội địa: 2.6 Một số chức danh công việc đặc thù - 2.6.c Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5cv đến 150cv.

+ Các loại máy khác: 2.4.b Quản lý, bảo trì, duy tu công trình giao thông - Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).

d. Chi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ bằng 23,5% của lương cơ bản, bao gồm:

- Chi phí BH: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theo quy định pháp luật. Chi phí này được xác định như sau:

+ Chi phí bảo hiểm xã hội: Điều 5, Khoản 2 - Quyết định số 595/QĐ-BHXH bằng 17,5% trên lương cơ bản.

+ Chi phí bảo hiểm y tế: Điều 18, Khoản 1 - Quyết định số 595/QĐ-BHXH bằng 3% trên lương cơ bản.

+ Chi phí bảo hiểm thất nghiệp: Điều 14, Khoản 2 - Quyết định số 595/QĐ-BHXH bằng 1% trên lương cơ bản.

+ Kinh phí công đoàn: Nghị định số 191/2013/NĐ-CP bằng 2% trên lương cơ bản.

3. Kết cấu bộ đơn giá

- Bộ đơn giá quản lý, bảo trì đường thủy nội địa được trình bày theo nhóm, loại công tác, bao gồm

Chương I: Công tác quản lý thường xuyên.

Chương II: Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa.

Chương III: Các định mức liên quan kèm theo.

4. Hướng dẫn áp dụng

4.1. Đơn giá quản lý, bảo trì đường thủy nội địa là cơ sở để xác định dự toán chi phí công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa phải thực hiện trong năm, xây dựng kế hoạch quản lý vốn theo quy định trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

4.2. Khi lập dự toán trên cơ sở đơn giá này thì tại thời điểm lập dự toán các khoản mục chi phí được điều chỉnh như sau:

+ Chi phí vật liệu được tính điều chỉnh phần chênh lệch (tăng, giảm) giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập đơn giá.

+ Chi phí nhân công, chi phí thợ điều khiển máy của máy và thiết bị thi công trong đơn giá được điều chỉnh (tăng, giảm) khi tiền lương ngày công (đơn giá nhân công) tại thời điểm lập dự toán khác với tiền lương ngày công tính trong tập đơn giá.

4.3. Quá trình sử dụng đơn giá, nếu công việc có trong đơn giá nhưng thực tế không làm thì không đưa vào dự toán, nếu công việc không có trong đơn giá nhưng thực tế phải làm thì có thể vận dụng đơn giá (có thành phần công việc tương tự) để lập dự toán.

4.4. Đơn giá quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Kiên Giang được tính theo mức lương điều chỉnh vùng II (thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc), MLđc = 2.682.000 đồng/tháng.

- Vùng III gồm các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành, mức lương điều chỉnh MLđc = 2.384.000 đồng/tháng, khi áp dụng tập đơn giá này thì được tính chuyển đổi theo các hệ số sau:

Hệ số nhân công Knc = 0,889.

Hệ số máy thi công Kmtc = 0,963.

- Vùng IV gồm các địa bàn còn lại của tỉnh Kiên Giang, mức lương điều chỉnh MLđc = 2.235.000 đồng/tháng, khi áp dụng tập đơn giá này thì được tính chuyển đổi theo các hệ số sau:

Hệ số nhân công Knc = 0,833.

Hệ số máy thi công Kmtc = 0,945.

 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU

(Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Stt

Tên vật liệu - Quy cách

Đơn vị

Giá vật liệu (đồng)

1

Axit H2SO4

kg

150.000

2

c quy 12V - 75 Ah

cái

300.000

3

Áo phao cứu sinh

cái

100.000

4

Bàn chải máy D90 - D120

cái

45.000

5

Bàn chải nhựa

cái

22.000

6

Băng đo sâu

Cuộn

35.000

7

Benzen

lít

2.300

8

Bộ nạp ắc quy

cái

450.000

9

Cát vàng

kg

188

10

Cát vàng

m3

160.000

11

Cờ khảo sát

cái

35.000

12

Cốt thép

kg

15.455

13

Cót ép 2 lớp

m2

6.500

14

Cồn

lít

25.000

15

Dọi thử máy

bộ

150.000

16

Dây thép

kg

15.455

17

Đá dăm

m3

380.000

18

Đá hộc

m3

578.400

19

Đá dăm chèn (4x6)

m3

284.684

20

Điện

kWh

1.864

21

Giẻ lau

kg

12.000

22

Giấy vẽ bản đồ A3

tờ

1.000

23

Giấy A4

ram

80.000

24

Hắc ín

kg

14.136

25

Nước cất

lít

20.000

26

Mực máy in

hộp

800.000

27

Mia đọc mực nước

cái

448.000

28

Sơn chống rỉ

kg

75.000

29

Sơn màu

kg

85.000

30

Sơn chống hà

kg

400.000

31

Sổ ghi chép

quyển

10.000

32

Xi măng

kg

1.350

33

Tre luồng D100

Cây

25.000

 

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG

* Hcb: Hệ số bậc lương của công nhân quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

* MLcs: Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị quyết số Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2019.

* Hđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương vùng II - thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc bằng 0,8 theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Mức lương điều chỉnh vùng II: MLđc: 1.490.000 x (1+0,8) = 2.682.000 đồng/tháng [4]

- Chi phí BH: là chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động = 23,5% trên lương cơ bản.

Stt

Chức danh công việc

Hệ s lương (Hcb)

Chi phí tiền lương (đồng/ngày công)

Chi phí BH (đồng/ngày công)

Đơn giá (đồng/ngày công)

[1]

[2]

[3]

[4]=2.682.000/26x[3]

[5]=[4]x23,5%

[6]=[4]+[5]

 

2.4.b Quản lý, bảo trì, duy tu công trình giao thông - Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):

1

- Nhóm II, bậc 1/7

1,67

172.267

40.483

212.750

2

- Nhóm II, bậc 1,5/7

1,82

187.740

44.119

231.859

3

- Nhóm II, bậc 3/7

2,31

238.285

55.997

294.282

4

- Nhóm II, bậc 3,5/7

2,51

258.916

60.845

319.761

5

- Nhóm II, bậc 3,7/7

2,59

267.168

62.785

329.953

6

- Nhóm II, bậc 4/7

2,71

279.547

65.694

345.240

7

- Nhóm II, bậc 4,5/7

2,95

304.304

71.511

375.815

8

- Nhóm II, bậc 5/7

3,19

329.061

77.329

406.390

9

- Nhóm II, bậc 5,5/7

3,47

357.428

83.996

441.424

10

- Nhóm II, bậc 6/7

3,74

385.795

90.662

476.457

 

2.6 Một số chức danh công việc đặc thù:

 

2.6.c Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5cv đến 150cv:

10

- Thuyền trưởng, bậc 1/2

3,73

384.764

90.420

475.183

11

- Thuyền phó 1, bậc 1/2

3,17

326.998

76.844

403.842

12

- Máy 1, bậc 1/2

3,17

326.998

76.844

403.842

13

- Thợ máy, bậc 2/4

2,35

242.412

56.967

299.378

14

- Thợ máy, bậc 3/4

2,66

274.389

64.481

338.871

 

2.6 Một số chức danh công việc đặc thù:

 

2.6.c Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5cv đến 150cv:

15

- Thủy thủ, bậc 2/4

2,18

224.875

52.846

277.721

16

- Thủy thủ, bậc 3/4

2,51

258.916

60.845

319.761

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Stt

Loại máy và thiết bị

S ca năm

Định mức (%)

Nhiên liệu, năng lượng (1 ca)

Nhân công điều khiển máy

Nguyên giá tham khảo (1000 VNĐ)

Giá ca máy Vùng II (đồng)

Khấu hao

Sửa chữa

CP khác

Định mức nhiên liệu

Loại nhiên liệu

Chi phí nhiên liệu

 

Tàu công tác - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dưới 23cv (12cv)

200

12

7,2

6

17,52

lít diezel

196.205

1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 3/4

42.500

1.042.150

2

Từ 23 cv đến dưới 50cv (33cv)

200

12

5

6

46,48

lít diezel

520.525

1 thuyền trưởng 1/2+1 máy I 1/2 + 1 thủy thủ 2/4

591.300

2.363.829

3

Từ 50 cv đến dưới 90cv (60cv)

200

12

5

6

77,2

lít diezel

864.556

1 thuyền trưởng 1/2+1 máy I 1/2+1 thủy thủ 2/4

683.200

2.808.031

4

Từ 90 cv trở lên (90cv)

200

11

5

6

142,08

lít diezel

1.591.141

1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 1 thợ máy 3/4 + 1 thủy thủ 3/4

864.500

4.436.044

 

Xuồng cao tốc công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Dưới 30cv (25 cv)

150

11

5,4

6

83,2

lít xăng

1.165.800

1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 3/4

102.800

2.106.721

6

Từ 30cv đến dưới 70cv (50cv)

150

11

5,4

6

148,08

lít xăng

2.074.900

1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 3/4

134.300

3.060.551

7

Từ 70cv đến dưới 120cv (85cv)

150

11

5,4

6

234,4

lít xăng

3.284.417

1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 3/4

165.800

4.314.798

8

Từ 120cv trở lên (120cv)

150

11

4,6

6

347,6

lít xăng

4.870.578

1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 3/4

299.200

6.074.429

 

Máy khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Máy đo hồi sâu âm

150

10

3,2

4

 

 

-

 

3.700

4.243

10

Máy định vị vệ tinh DGPS

180

10

2,8

4

 

 

-

 

7.380

6.888

11

Máy vi tính

220

13

4

4

 

 

-

 

10.089

9.630

12

Máy phát điện 5,2kW

140

14

4,2

5

4,86

lít diezel

54.427

1x3/7

10.089

365.428

13

Phần mềm khảo sát

220

20

 

 

 

 

-

 

15.000

13.636

14

Máy thủy bình

180

10

2,8

4

 

 

-

 

15.822

14.767

15

Máy in

180

13

4

4

 

 

-

 

5.000

5.833

16

Máy mài cầm tay 1,0kW

220

14

4,9

4

2

kWh

3.915

1x3/7

10.089

308.699

I. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN

1. Hành trình kiểm tra tuyến; thay nguồn, thay đèn báo hiệu

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị và dụng cụ. Công nhân hàng giang theo tàu hành trình đến vị trí thao tác (đối với thay nguồn, thay đèn báo hiệu). Tàu đi dọc theo tim luồng để kiểm tra tình hình tuyến, hệ thống báo hiệu (đối với kiểm tra)

Đơn vị tính: đồng/01km

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Công tác kiểm tra tuyến, thay nguồn

Xuồng cao tốc:

 

 

 

 

1.01.11

- Dưới 30cv

01km

 

6.990

14.958

1.01.12

- Từ 30cv đến dưới 70cv

-

 

5.825

18.057

1.01.13

- Từ 70cv đến dưới 120cv

-

 

4.623

20.280

1.01.14

- Từ 120cv trở lên

-

 

3.458

21.261

1.01.15

Tàu công tác:

- Tàu dưới 23 cv

01km

 

20.106

21.260

1.01.16

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

-

 

17.551

42.076

1.01.17

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

14.093

40.155

1.01.18

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

11.838

53.233

2. Đo dò sơ khảo bãi cạn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị sổ sách, dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí đầu tiên cần đo.

- Đo theo yêu cầu kỹ thuật.

- Kết thúc công việc đưa tàu ra tim luồng.

- Lập báo cáo, lên sơ họa, gửi báo cáo về cơ quan quản lý đường thủy nội địa.

Đơn vị tính: đồng/01km2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

1.02.11

1.02.12

1.02.13

1.02.14

Tàu công tác:

- Tàu dưới 23cv

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

- Tàu từ 90cv trở lên

 

01 km2

-

-

-

 

1.839.321

1.839.321

1.600.039

1.600.039

1.786.453

4.052.076

4.813.526

7.604.266

2a. Đo dò sơ khảo bãi cạn bằng máy hồi âm, định vị DGPS

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, máy, dụng cụ;

- Tàu từ tim luồng vào vị trí đầu tiên cần đo;

- Đo theo yêu cầu kỹ thuật;

- Kết thúc công việc đưa tàu ra tim luồng;

- Lập báo cáo, lên sơ họa, gửi báo cáo về cơ quan quản lý đường thủy nội địa.

Đơn vị tính: đồng/100ha

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Đo dò sơ khảo bãi cạn bằng máy hồi âm, định vị DGPS

Tàu công tác:

 

 

 

 

1.02.21

1.02.22

- Tàu dưới < 90cv

- Tàu ≥ 90cv

100ha

-

464.079

483.556

2.027.886

3.852.578

1.726.817

4.294.162

3. Rà quét chướng ngại vật

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị sổ sách, dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng đi đến vị trí, tiến hành rà quét theo yêu cầu kỹ thuật.

- Kết thúc công việc đưa tàu ra tim luồng.

- Lập báo cáo, lên sơ họa, gửi báo cáo về cơ quan quản lý đường thủy nội địa.

Đơn vị tính: đồng/01km2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Rà cứng

Tàu công tác:

 

 

 

 

1.03.11

- Tàu dưới 23cv

01km2

 

27.634.523

14.173.238

1.03.12

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

-

 

33.161.428

32.148.078

1.03.13

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

33.161.428

38.189.219

1.03.14

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

44.215.237

60.330.192

 

Rà mềm

Tàu công tác:

 

 

 

 

1.03.21

- Tàu dưới 23 cv

01km2

 

20.725.893

5.314.964

1.03.22

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

-

 

24.871.071

12.055.529

1.03.23

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

24.871.071

14.320.957

1.03.24

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

33.161.428

22.623.822

II. CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

1. Thả phao: (có đèn)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phao, xích, nỉn và dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng đến vị trí thả phao.

- Thực hiện thả phao, theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kết thúc công việc.

- Đưa tàu ra tim luồng tiếp tục hành trình.

Đơn vị tính: đồng/01 quả

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Thả phao nhót ø800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.11

- Tàu dưới 23 cv

01 quả

 

290.853

213.120

2.01.12

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

-

 

287.724

478.203

 

Thả phao trụ ø800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.22

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

01 quả

 

323.080

478.203

 

 

2.01.32

Thả phao trụ ø1000

Tàu công tác:

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

403.667

 

 

670.855

 

 

2.01.42

Thả phao trụ ø1200

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

519.895

 

 

863.980

2.01.43

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

318.732

629.280

2.01.44

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

276.630

862.810

 

Thả phao trụ ø1300

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.52

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

01 quả

 

577.846

960.424

2.01.53

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

354.291

699.480

2.01.54

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

327.997

959.516

 

Thả phao trụ ø1400

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.62

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

01 quả

 

635.797

1.056.632

2.01.63

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

389.850

769.681

2.01.64

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

379.324

1.056.222

 

Thả phao trụ ø1500

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.73

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

409.275

808.151

2.01.74

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

382.698

1.109.011

 

Thả phao trụ ø1600

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.83

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

428.742

846.621

2.01.84

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

386.071

1.161.800

 

Thả phao trụ ø1700

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.93

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

448.167

885.091

2.01.94

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

389.444

1.214.589

 

Thả phao trụ ø1800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.103

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

472.510

933.109

2.01.104

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

406.309

1.267.378

 

Thả phao trụ ø2000

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.113

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

521.155

1.028.862

2.01.114

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

440.080

1.372.512

 

Thả phao trụ ø2400

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.01.123

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

617.875

1.219.809

2.01.124

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

507.500

1.582.780

Ghi chú:

- Đối với phao không đèn, đơn giá ca máy giảm 0,035 ca/quả.

- Đối với phao có chiều dài xích > 15m, đơn giá ca máy nhân thêm hệ số 1,06.

2. Điều chỉnh phao

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng đến vị trí thả phao.

- Quăng dây, bắt phao, giảm xích.

- Điều chỉnh phao theo yêu cầu kỹ thuật, kết thúc công việc.

- Đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: đồng/01 quả

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

 

2.02.11

Điều chỉnh phao nhót ø800

Tàu công tác:

- Tàu dưới 23 cv

 

 

01 quả

 

 

 

285.169

 

 

225.938

2.02.12

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

-

 

279.494

502.314

 

 

2.02.22

Điều chỉnh phao trụ ø800

Tàu công tác:

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

308.920

 

 

502.314

 

 

2.02.32

Điều chỉnh phao trụ ø1000

Tàu công tác:

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

391.975

 

 

704.421

 

 

2.02.42

Điều chỉnh phao trụ ø1200

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

504.682

 

 

907.238

2.02.43

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

331.657

659.887

2.02.44

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

268.595

905.840

 

 

2.02.52

Điều chỉnh phao trụ ø1300

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

560.979

 

 

1.008.410

2.02.53

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

367.472

734.019

2.02.54

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

302.682

1.020.734

 

 

2.02.62

Điều chỉnh phao trụ ø1400

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

617.277

 

 

1.109.345

2.02.63

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

403.250

808.151

2.02.64

- Tàu từ 90cv trở lên

 

 

336.730

1.135.627

 

Điều chỉnh phao trụ ø1500

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.02.73

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

413.923

848.587

2.02.74

- Tàu từ 90cv trở lên

 

 

350.485

1.182.206

 

Điều chỉnh phao trụ ø1600

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.02.83

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

424.596

889.023

2.02.84

- Tàu từ 90cv trở lên

 

 

364.278

1.228.784

 

Điều chỉnh phao trụ ø1700

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.02.93

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

435.232

929.177

2.02.94

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

378.033

1.274.919

 

Điều chỉnh phao trụ ø1800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.02.103

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

454.210

969.613

2.02.104

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

394.418

1.330.369

 

Điều chỉnh phao trụ ø2000

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.02.113

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

492.205

1.050.765

2.02.114

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

427.227

1.440.827

 

Điều chỉnh phao trụ ø2400

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.02.123

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

567.970

1.212.508

2.02.124

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

492.731

1.661.742

3. Chống bồi rùa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng đến vị trí phao.

- Quăng dây, bắt phao, giảm xích.

- Thực hiện chống bồi theo yêu cầu kỹ thuật, kết thúc công việc.

- Đưa tàu ra tim luồng, thu dọn dụng cụ kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 quả

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

 

2.03.11

Chống bồi rùa phao nhót ø800

Tàu công tác:

- Tàu dưới 23 cv

 

 

01 quả

 

 

 

161.112

 

 

127.663

2.03.12

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

-

 

145.478

261.440

 

 

2.03.22

Chống bồi rùa phao trụ ø800

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

162.653

 

 

261.440

 

 

2.03.32

Chống bồi rùa phao trụ ø1000

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

191.365

 

 

343.937

 

 

2.03.42

Chống bồi rùa phao trụ 01200

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

237.402

 

 

426.671

2.03.43

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

207.826

443.669

2.03.44

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

176.370

594.873

 

 

2.03.52

Chống bồi rùa phao trụ ø1300

Tàu công tác:

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

260.440

 

 

468.038

2.03.53

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

222.295

474.557

2.03.54

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

193.357

652.098

 

 

2.03.62

Chống bồi rùa phao trụ ø1400

Tàu công tác:

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

01 quả

 

 

 

283.440

 

 

509.405

2.03.63

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

236.764

505.446

2.03.64

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

210.306

709.323

 

Chống bồi rùa phao trụ ø1500

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.03.73

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

241.085

514.712

2.03.74

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

220.829

744.812

 

Chống bồi rùa phao trụ ø1600

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.03.83

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

245.445

523.979

2.03.84

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

231.352

780.300

 

Chống bồi rùa phao trụ ø1700

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.03.93

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

249.767

533.245

2.03.94

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

241.875

815.788

 

Chống bồi rùa phao trụ ø1800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.03.103

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

268.445

573.119

2.03.104

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

252.435

851.277

 

Chống bồi rùa phao trụ ø2000

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.03.113

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

305.801

652.867

2.03.114

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

273.594

922.697

 

Chống bồi rùa phao trụ ø2400

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.03.123

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

382.091

815.733

2.03.124

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

315.835

1.065.094

4. Trục phao (loại có đèn)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng đến vị trí thả phao.

- Thực hiện trục phao, theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kết thúc công việc.

- Đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: đồng/01 quả

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Trục phao nhót ø800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.11

- Tàu dưới 23 cv

01 quả

 

353.884

259.287

2.04.12

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

 

 

344.212

572.047

 

Trục phao trụ ø800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.22

2.04.23

2.04.24

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

- Tàu từ 90cv trở lên

01 quả

-

-

 

432.805

572.047

 

Trục phao trụ ø1000

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.32

2.04.33

2.04.34

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

- Tàu từ 90cv trở lên

01 quả

-

-

 

537.085

892.582

 

Trục phao trụ ø1200

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.42

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

01 qu

 

729.795

1.212.881

2.04.43

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

453.003

894.358

2.04.44

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

399.116

1.244.754

 

Trục phao trụ ø1300

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.52

- Tàu từ 23 cv đến dưới 50cv

01 quả

 

826.191

1.373.148

2.04.53

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

512.905

1.012.576

2.04.54

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

451.824

1.409.331

 

Trục phao trụ ø1400

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.62

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

01 quả

 

922.546

1.533.180

2.04.63

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

-

 

572.766

1.130.794

2.04.64

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

504.493

1.573.465

 

Trục phao trụ ø1500

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.73

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

601.457

1.187.516

2.04.74

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

513.555

1.601.855

 

Trục phao trụ ø1600

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.83

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

630.148

1.244.238

2.04.84

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

522.618

1.630.246

 

Trục phao trụ ø1700

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.93

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

658.840

1.300.680

2.04.94

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

531.680

1.658.193

 

Trục phao trụ ø1800

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.103

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

687.571

1.357.402

2.04.104

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

540.621

1.686.140

 

Trục phao trụ ø2000

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.113

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

745.035

1.470.847

2.04.114

- Tàu từ 90cv trở lên

 

 

558.542

1.742.034

 

Trục phao trụ ø2400

Tàu công tác:

 

 

 

 

2.04.123

- Tàu từ 50cv đến dưới 90cv

01 quả

 

859.678

1.697.174

2.04.124

- Tàu từ 90cv trở lên

-

 

598.816

1.867.574

Ghi chú:

- Đối với phao không đèn, đơn giá ca máy giảm 0,035 ca/quả.

- Đối với phao có chiều đài xích > 15m, đơn giá ca máy nhân thêm hệ số 1,06.

5. Bảo dưỡng phao sắt

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ bàn cạo, máy mài (đánh) gỉ; dụng cụ và vật liệu sơn và dụng cụ gò, nắn chỉnh;

- Kê đệm, cọ rửa phao, tháo gioăng phao; cạo, đánh gỉ bên trong và bên ngoài phao. Lau chùi sạch phao, bin trước khi sơn;

- Gò nắn lại phần phao bị bẹp (nếu có);

- Sơn một nước sơn chống rỉ bên trong và bên ngoài phao, biển;

- Sơn màu hai nước bên ngoài phao, biển đúng quy tắc báo hiệu, đánh số báo hiệu;

- Bắt chặt gioăng đảm bảo kín nước;

- Đưa phao vào vị trí quy định;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Bảo dưỡng tại xưởng thành phần công việc chưa bao gồm công tác trục, thả phao và vận chuyển.

Đơn vị tính: đồng/01 quả phao

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

2.05.11

Bảo dưỡng phao sắt

Phao nhót ø800:

- Tại xưởng

 

 

01 quả

 

 

84.515

 

 

434.818

 

 

33.339

2.05.12

- Tại hiện trường

-

80.600

845.584

 

 

2.05.13

Phao trụ ø800:

- Tại xưởng

 

01 quả

 

132.575

 

677.219

 

51.861

2.05.14

- Tại hiện trường

-

126.500

995.910

 

 

2.05.15

Phao trụ ø1000:

- Tại xưởng

 

01 quả

 

180.635

 

919.620

 

70.692

2.05.16

- Tại hiện trường

-

172.400

1.245.076

 

 

2.05.17

Phao trụ ø1200:

- Tại xưởng

 

01 quả

 

223.800

 

955.322

 

73.470

2.05.18

- Tại hiện trường

-

215.250

1.644.192

 

 

2.05.19

Phao trụ ø1300:

- Tại xưởng

 

01 quả

 

277.180

 

1.326.252

 

101.871

2.05.110

- Tại hiện trường

-

265.300

1.761.446

 

 

2.05.111

Phao trụ ø1400:

- Tại xưởng

 

01 quả

 

331.410

 

1.696.806

 

130.271

2.05.112

- Tại hiện trường

-

316.200

1.879.076

 

 

Phao trụ ø1500:

 

 

 

 

2.05.113

2.05.114

- Tại xưởng

- Tại hiện trường

01 quả

-

391.015

374.050

1.895.988

2.051.951

145.397

 

Phao trụ ø1600:

 

 

 

 

2.05.115

2.05.116

- Tại xưởng

- Tại hiện trường

01 quả

-

451.515

432.750

2.094.794

2.229.712

160.832

 

Phao trụ ø1700:

 

 

 

 

2.05.117

2.05.118

- Tại xưởng

- Tại hiện trường

01 quả

-

511.520

491.450

2.243.241

2.407.472

172.254

 

Phao trụ ø1800:

 

 

 

 

2.05.119

2.05.120

- Tại xưởng

- Tại hiện trường

01 quả

-

568.620

546.750

2.442.423

2.583.354

187.380

 

Phao trụ ø2000:

 

 

 

 

2.05.121

2.05.122

- Tại xưởng

- Tại hiện trường

01 quả

-

683.920

659.800

2.696.474

2.935.869

207.137

 

Phao trụ ø2400:

 

 

 

 

2.05.123

2.05.124

- Tại xưởng

- Tại hiện trường

01 quả

-

923.990

892.400

3.527.778

3.776.943

270.729

 

Phao neo ø3500:

 

 

 

 

2.05.125

- Tại xưởng

01 quả

1.546.110

7.046.536

540.841

Đơn vị tính: đồng/01 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.05.21

- Bảo dưỡng phao sắt

01 m2

19.550

100.718

7.717

5a. Bảo dưỡng vệ sinh phao nhựa, composite tại hiện trường

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ bàn chải nhựa và vật liệu;

- Kê đệm, cọ rửa phao, kiểm tra ốc vít, gioăng phao, tiêu thị, biển;

- Bắt chặt gioăng đảm bảo kín nước;

- Đưa phao vào vị trí quy định;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: đồng/01 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.05.31

- Bảo dưỡng phao nhựa, composite

01 m2

3.946

23.676

 

Đối với phao thép vùng nước mặn, khi bảo dưỡng bổ sung phần sơn chống hà.

Đơn vị tính: đồng/01 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.05.41

- Sơn chống hà phao (phần ngập trong nước mặn)

01 m2

99.600

6.577

 

6. Bảo dưỡng xích nỉn và phụ kiện

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

- Vận chuyển xích nỉn tự kho ra nơi làm việc.

- Đập, gõ rỉ, đốt xích, lau chùi sạch sẽ.

- Nhuộm xích bằng hắc ín.

- Phơi khô, đưa về vị trí cũ.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: đồng/m

Mã hiu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

2.06.11

Bảo dưỡng xích và phụ kiện

Xích ø (10 -14)mm

- Tại trạm

 

 

m

 

 

2.262

 

 

12.402

 

2.06.12

- Tại hiện trường

-

2.262

15.033

 

 

2.06.13

Xích ø (16 -20)mm

- Tại trạm

 

m

 

2.643

 

15.033

 

2.06.14

- Tại hiện trường

-

2.643

17.663

 

 

2.06.15

Xích ø (25 -30)mm

- Tại trạm

 

m

 

3.011

 

17.663

 

2.06.16

- Tại hiện trường

-

3.011

19.918

 

7. Bảo dưỡng biển phao, tiêu thị

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị, bảo hộ lao động, dụng cụ, vật liệu.

- Cạo sơn, gõ rỉ, gò nắn (nếu có), lau chùi sạch biển.

- Sơn chống rỉ một nước, sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: đồng/01 biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Bảo dưỡng biển phao bờ phải

 

 

 

 

 

Loại 1

 

 

 

 

2.07.11

- Tại trạm

01 biển

132.250

422.920

 

2.07.12

- Tại hiện trường

-

132250

464.003

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.07.13

- Tại trạm

01 biển

107.100

342.479

 

2.07.14

- Tại hiện trường

-

107.100

375.622

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.07.15

- Tại trạm

01 biển

114.640

 

 

2.07.16

- Tại hiện trường

-

84.400

296.907

 

 

Bảo dưỡng biển phao bờ trái

Loại 1

 

 

 

 

2.07.21

- Tại trạm

01 bin

56.800

182.977

 

2.07.22

- Tại hiện trường

-

56.800

200.930

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.07.23

- Tại trạm

01 biển

46.250

148.108

 

2.07.24

- Tại hiện trường

-

46.250

162.263

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.07.25

- Tại trạm

01 biển

37.300

117.382

 

2.07.26

- Tại hiện trường

-

37.300

128.775

 

 

Bảo dưỡng biển phao tim luồng và phao hai luồng

Loại 1

 

 

 

 

2.07.31

- Tại trạm

01 biển

323.050

1.826.322

 

2.07.32

- Tại hiện trường

-

323.050

2.009.299

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.07.33

- Tại trạm

01 biển

224.600

1.268.413

 

2.07.34

- Tại hiện trường

-

224.600

1.395.117

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.07.35

- Tại trạm

01 biển

144.050

811.315

 

2.07.36

- Tại hiện trường

-

144.050

892.447

 

 

Bảo dưỡng tiêu thị hình trụ

Loại 1

 

 

 

 

2.07.41

- Tại trạm

01 biển

5.650

10.357

 

2.07.42

- Tại hiện trường

-

5.650

15.536

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.07.43

- Tại trạm

01 biển

5.650

10.357

 

2.07.44

- Tại hiện trường

-

5.650

15.536

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.07.45

- Tại trạm

01 biển

5.650

10.357

 

2.07.46

- Tại hiện trường

-

5.650

15.536

 

 

Bảo dưỡng tiêu thị hình nón

Loại 1

 

 

 

 

2.07.51

- Tại trạm

01 biển

2.450

6.905

 

2.07.52

- Tại hiện trường

-

2.450

11.048

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.07.53

- Tại trạm

01 biển

2.450

6.905

 

2.07.54

- Tại hiện trường

-

2.450

11.048

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.07.55

- Tại trạm

01 biển

2.450

6.905

 

2.07.56

- Tại hiện trường

-

2.450

11.048

 

 

Bảo dưỡng tiêu thị hình cầu

Loại 1

 

 

 

 

2.07.61

- Tại trạm

01 biển

4.050

19.333

 

2.07.62

- Tại hiện trường

-

4.050

29.000

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.07.63

- Tại trạm

01 biển

4.050

19.333

 

2.07.64

- Tại hiện trường

-

4.050

29.000

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.07.65

- Tại trạm

01 biển

4.050

19.333

 

2.07.66

- Tại hiện trường

-

4.050

29.000

 

8. Sơn màu phao sắt

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ sơn, chổi.

- Tàu từ tim luồng đi đến phao.

- Quăng dây, bắt phao.

- Sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu, kết thúc công việc.

- Đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: đồng/01 quả

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Sơn màu phao

 

 

 

 

2.08.11

Phao nhót

- ø800

 

01 quả

 

34.850

 

112.376

 

293.115

 

2.08.12

Phao trụ

- ø800

 

01 quả

 

55.250

 

114.275

 

293.115

2.08.13

- 01000

-

75.650

126.876

330.936

2.08.14

- 01200

-

114.750

145.001

378.213

 

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.08.25

Sơn màu phao

Phao trụ

- ø1300

01 quả

125.800

149.558

390.032

2.08.26

- ø1400

-

137.700

154.081

401.851

2.08.27

- ø1500

-

164.050

166.164

513.870

2.08.28

- ø1600

-

191.250

178.248

551.778

 

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.08.35

Sơn màu phao

Phao trụ

- ø1700

01 quả

218.450

190.297

589.686

2.08.36

- ø1800

-

242.250

202.380

627.033

2.08.37

- ø2000

-

291.550

226.581

702.008

2.08.38

- ø2400

-

394.400

306.332

949.114

9. Sơn màu biển phao, tiêu thị

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ, vật liệu.

- Lau chùi sạch sẽ biển.

- Sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.09.11

Sơn màu biển phao bờ phải

Loại 1

- Tại hiện trường

01 biển

85.000

103.572

 

 

2.09.12

Loại 2

- Tại hiện trường

 

01 biển

 

68.850

 

99.084

 

 

2.09.13

Loại 3

- Tại hiện trường

 

01 biển

 

54.400

 

95.286

 

 

 

2.09.21

Sơn màu biển phao bờ trái

Loại 1

- Tại hiện trường

 

 

01 biển

 

 

36.550

 

 

101.155

 

 

2.09.22

Loại 2

- Tại hiện trường

 

01 biển

 

29.750

 

96.667

 

 

2.09.23

Loại 3

- Tại hiện trường

 

01 biển

 

23.800

 

93.215

 

 

Sơn màu biển phao tim luồng và phao hai luồng

Loại 1

 

 

 

 

2.09.31

- Tại hiện trường

01 biển

215.050

263.418

 

 

2.09.32

Loại 2

- Tại hiện trường

 

01 biển

 

149.600

 

182.977

 

 

2.09.33

Loại 3

- Tại hiện trường

 

01 biển

 

96.050

 

138.096

 

2.09.41

Sơn màu tiêu thị hình trụ

Loại 1

- Tại hiện trường

01 biển

3.400

5.006

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.09.42

- Tại hiện trường

01 biển

3.400

5.006

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.09.43

- Tại hiện trường

01 biển

3.400

5.006

 

 

Sơn màu tiêu thị hình nón

Loại 1

 

 

 

 

2.09.51

- Tại hiện trường

Loại 2

01 biển

1.700

4.695

 

2.09.52

- Tại hiện trường

Loại 3

01 biển

1.700

4.695

 

2.09.53

- Tại hiện trường

01 biển

1.700

4.695

 

 

Sơn màu tiêu thị hình cầu

Loại 1

 

 

 

 

2.09.61

- Tại hiện trường

Loại 2

01 biển

2.550

5.869

 

2.09.62

- Tại hiện trường

Loại 3

01 biển

2.550

5.869

 

2.09.63

- Tại hiện trường

01 biển

2.550

5.869

 

10. Bảo dưỡng cột báo hiệu, hòm đựng ắc quy, rọ đèn, rào chống bằng sắt thép

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ sơn cạo (đánh) gỉ, máy mài cầm tay; dụng cụ và vật liệu sơn; dụng cụ gò, nắn;

- Cạo sơn; gõ, đánh gỉ, gò nắn (nếu có), lau chùi sạch sẽ biển;

- Sơn chống rỉ một lớp, sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu, đánh số báo hiệu;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc, kết thúc công việc.

Bảo dưỡng tại xưởng thành phần công việc chưa bao gồm công tác tháo, lắp và vận chuyển.

Đơn vị tính: đồng/01 cột

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Bảo dưỡng cột báo hiệu bằng sắt thép

Cột sắt ø160, H=6,5

 

 

 

 

2.10.11

- Tại xưởng

01 cột

143.960

482.646

40.748

2.10.12

- Tại hiện trường

-

140.000

731.910

29.180

 

Cột sắt ø160, H=7,5

 

 

 

 

2.10.13

- Tại xưởng

01 cột

160.655

545.135

45.996

2.10.14

- Tại hiện trường

-

156.200

808.898

29.180

 

Cột sắt ø160, H=8,5

 

 

 

 

2.10.15

- Tại xưởng

01 cột

178.245

607.278

51.244

2.10.16

- Tại hiện trường

-

173.250

1.008.102

29.180

Đơn vị tính: đồng/01 cột

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.10.21

Bảo dưỡng cột báo hiệu bằng sắt thép

Cột sắt ø200, H=6,5

- Tại xưởng

01 cột

166.805

559.980

47.231

2.10.22

- Tại hiện trường

-

162.215

913.851

29.180

2.10.23

Cột sắt ø200, H=7,5

- Tại xưởng

01 cột

192.510

646.290

54.640

2.10.24

- Tại hiện trường

-

187.200

1.056.436

29.180

 

Cột sắt ø200, H=8,5

 

 

 

 

2.10.25

- Tại xưởng

01 cột

215.090

723.969

61.122

2.10.26

- Tại hiện trường

-

209.150

1.197.984

29.180

Đơn vị tính: đồng/01 cột

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.10.31

Bảo dưỡng cột báo hiệu bằng sắt thép

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), cao 12m

- Tại xưởng

01 cột

2.177.675

9.294.563

618.016

2.10.32

- Tại hiện trường

-

2.117.600

14.904.030

29.180

2.10.33

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), cao 14m

- Tại xưởng

01 cột

2.539.220

10.844.693

720.504

2.10.34

- Tại hiện trường

-

2.469.200

17.389.761

29.180

2.10.35

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), cao 16m

- Tại xưởng

01 cột

2.902.455

12.392.406

823.609

2.10.36

- Tại hiện trường

-

2.822.400

19.872.040

29.180

2.10.37

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), cao 18m

- Tại xưởng

01 cột

3.265.635

14.005.024

927.332

2.10.38

- Tại hiện trường

-

3.175.500

22.457.891

29.180

2.10.39

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), cao 20m

- Tại xưởng

01 cột

4.308.445

18.371.280

1.223.066

2.10.310

- Tại hiện trường

-

4.189.600

29.459.368

29.180

 

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), cao 21m

 

 

 

 

2.10.311

- Tại xưởng

01 cột

4.967.130

21.183.264

1.409.520

2.10.312

- Tại hiện trường

-

4.830.150

33.968.208

29.180

 

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), cao 24m

 

 

 

 

2.10.313

- Tại xưởng

01 cột

5.676.010

24.203.772

1.610.483

2.10.314

- Tại hiện trường

-

5.519.500

38.811.931

29.180

 

Hòm ắc quy, lồng đèn, rào chống trèo

 

 

 

 

2.10.315

- Tại xưởng

01 cột

26.580

158.811

11.113

2.10.316

- Tại hiện trường

-

25.500

254.787

 

Bảo dưỡng cột báo hiệu bằng thép tính cho 01 m2

Đơn vị tính: đồng/01 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.10.41

- Bảo dưỡng cột báo hiệu bằng thép

01 m2

32.725

109.786

9.261

11. Bảo dưỡng biển báo hiệu bằng thép

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ cạo (đánh) gỉ, máy mài cầm tay; dụng cụ và vật liệu sơn; dụng cụ gò, nắn;

- Cạo sơn; gõ, đánh gỉ, gò nắn (nếu có), lau chùi sạch sẽ biển;

- Cạo sơn chống rỉ một nước, sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu, đánh số báo hiệu;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc, kết thúc công việc.

Bảo dưỡng tại xưởng thành phần công việc chưa bao gồm công tác tháo, lắp và vận chuyển.

Đơn vị tính: đồng/01 biển

Mã hiu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Bảo dưỡng biển hình vông, hình thoi (sơn màu hai mặt)

Loại 1

 

 

 

 

2.11.11

- Tại xưởng

01 biển

174.825

544.444

44.761

2.11.12

- Tại hiện trường

-

168.300

834.791

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.13

- Tại xưởng

01 biển

166.540

384.253

31.487

2.11.14

- Tại hiện trường

-

161.950

591.397

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.15

- Tại xưởng

01 biển

109.665

250.990

20.683

2.11.16

- Tại hiện trường

-

106.650

389.776

 

 

Bảo dưỡng biển hình vông, hình thoi (sơn màu một mặt)

Loại 1

 

 

 

 

2.11.21

- Tại trạm

01 biển

167.175

544.444

44.761

2.11.22

- Tại hiện trường

-

160.650

682.195

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.23

- Tại trạm

01 biển

112.990

384.253

31.487

2.11.24

- Tại hiện trường

-

108.400

483.337

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.25

- Tại trạm

01 biển

79.065

250.990

20.683

2.11.26

- Tại hiện trường

-

76.050

318.312

 

 

Bảo dưỡng biển báo hiệu cống, âu và điều khiển đi lại

 

 

 

 

 

Loại 1

 

 

 

 

2.11.31

- Tại trạm

01 biển

152.190

496.456

40.748

2.11.32

- Tại hiện trường

-

146.250

628.338

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.33

- Tại trạm

01 biển

115.605

373.550

30.561

2.11.34

- Tại hiện trường

-

111.150

470.217

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.35

- Tại trạm

01 biển

83.195

266.871

21.918

2.11.36

- Tại hiện trường

-

80.000

334.538

 

 

Bảo dưỡng biển báo hiệu lý trình Km đường sông

Loại 1

 

 

 

 

2.11.41

- Tại trạm

01 biển

105.645

341.788

28.092

2.11.42

- Tại hiện trường

-

101.550

430.170

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.43

- Tại trạm

01 biển

74.880

240.287

19.757

2.11.44

- Tại hiện trường

-

72.000

300.359

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.45

- Tại trạm

01 biển

55.765

176.073

14.509

2.11.46

- Tại hiện trường

 

53.650

221.644

 

 

Bảo dưỡng biển báo hiệu VCN

Loại 1

 

 

 

 

2.11.51

- Tại trạm

01 biển

183.290

421.539

34.574

2.11.52

- Tại hiện trường

-

178.250

651.814

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.53

- Tại trạm

01 biển

127.210

293.454

24.079

2.11.54

- Tại hiện trường

-

123.700

452.265

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.55

- Tại trạm

01 biển

81.200

186.775

15.435

2.11.56

- Tại hiện trường

-

78.950

290.002

 

 

Bảo dưỡng biển báo hiệu Ngã ba

Loại 1

 

 

 

 

2.11.61

- Tại trạm

01 biển

210.905

485.753

39.822

2.11.62

- Tại hiện trường

-

205.100

751.588

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.63

- Tại trạm

01 biển

146.455

336.264

27.474

2.11.64

- Tại hiện trường

-

142.450

525.111

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.65

- Tại trạm

01 biển

94.560

218.882

17.905

2.11.66

- Tại hiện trường

-

91.950

333.848

 

 

Bảo dưỡng biển báo hiệu định hướng

 

 

 

 

 

Loại 1

 

 

 

 

2.11.71

- Tại trạm

01 biển

444.390

1.025.019

83.966

2.11.72

- Tại hiện trường

-

432.150

1.578.439

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.73

- Tại trạm

01 biển

312.145

720.517

58.962

2.11.74

- Tại hiện trường

-

303.550

760.910

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.75

- Tại trạm

01 biển

201.685

464.348

37.970

2.11.76

- Tại hiện trường

-

196.150

717.755

 

 

Bảo dưỡng biển báo khoang thông truyền hình tròn

 

 

 

 

 

Loại 1

 

 

 

 

2.11.81

- Tại trạm

01 biển

166.540

384.253

31.487

2.11.82

- Tại hiện trường

-

161.950

482.301

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.83

- Tại trạm

01 biển

115.495

266.871

21.918

2.11.84

- Tại hiện trường

-

112.300

334.538

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.85

- Tại trạm

01 biển

73.625

170.894

13.891

2.11.86

- Tại hiện trường

-

71.600

214.049

 

 

Bảo dưỡng biển báo hiệu C1.1.3; C1.1.4

 

 

 

 

 

Loại 1

 

 

 

 

2.11.91

- Tại trạm

01 biển

15.780

53.512

4.322

2.11.92

- Tại hiện trường

-

15.150

68.358

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.93

- Tại trạm

01 bin

10.800

37.286

3.087

2.11.94

- Tại hiện trường

-

10.350

47.298

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.95

- Tại trạm

01 biển

7.465

26.584

2.161

2.11.96

- Tại hiện trường

-

7.150

30.381

 

 

Bảo dưỡng biển thông báo phụ tam giác

Loại 1

 

 

 

 

2.11.101

- Tại trạm

01 biển

58.575

133.608

10.804

2.11.102

- Tại hiện trường

-

57.000

170.549

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.103

- Tại trạm

01 biển

39.330

90.798

7.409

2.11.104

- Tại hiện trường

-

38.250

113.584

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.105

- Tại trạm

01 biển

27.615

64.215

5.248

2.11.106

- Tại hiện trường

-

26.850

79.405

 

 

Bảo dưỡng biển thông báo phụ chữ nhật

Loại 1

 

 

 

 

2.11.111

- Tại trạm

01 biển

47.385

160,192

13.274

2.11.112

- Tại hiện trường

-

45.450

204.728

 

 

Loại 2

 

 

 

 

2.11.113

- Tại trạm

01 biển

33.250

112.203

9.261

2.11.114

- Tại hiện trường

-

31.900

142.239

 

 

Loại 3

 

 

 

 

2.11.115

- Tại trạm

01 biển

21.600

74.572

6.174

2.11.116

- Tại hiện trường

-

20.700

91.143

 

12. Bảo dưỡng cột biển tuyên truyền luật, biển thước nước ngược bằng sắt thép

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động, máy, dụng cụ, vật liệu.

- Cạo sơn, gõ rỉ, gò nắn (nếu có), lau chùi sạch sẽ cột, biển.

- Cạo sơn chống rỉ một nước, sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Bảo dưỡng tại xưởng thành phần công việc chưa bao gồm công tác tháo, lắp và vận chuyển.

Đơn vị tính: đồng/01 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.12.11

2.12.12

Bảo dưỡng cột biển tuyên truyền luật, biển thước nước ngược bằng thép

- Tại xưởng

- Tại hiện trường

01 m2

-

22.015

31.740

75.262

210.597

6.174

29.180

13. Sơn màu cột báo hiệu, hòm đựng ắc quy, lồng đèn, rào chống

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ, vật liệu.

- Lau chùi sạch sẽ cột, hòm đựng ắc quy trước khi sơn.

- Sơn màu hai nước theo yêu cầu kỹ thuật.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc, kết thúc công việc.

13.1. Sơn màu cột báo hiệu bằng sắt thép, composite (tại hiện trường)

Đơn vị tính: đồng/01 cột

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.13.11

Sơn màu cột báo hiệu bằng sắt

Cột sắt ø160

- Cột sắt ø160, H=6,5

01 cột

93.500

122.215

29.180

2.13.12

- Cột sắt ø160, H=7,5

-

103.700

129.120

29.180

2.13.13

- Cột sắt ø160, H=8,5

-

114.750

135.679

29.180

2.13.14

Cột sắt ø200

- Cột sắt ø200, H=6,5

01 cột

105.995

133.263

29.180

2.13.15

- Cột sắt ø200, H=7,5

-

124.950

163.644

29.180

2.13.16

- Cột sắt ø200, H=8,5

-

139.400

182.632

29.180

 

Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết)

 

 

 

 

2.13.17

- Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), H=12m

01 cột

1.411.850

1.843.584

29.180

2.13.18

- Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), H=14m

-

1.646.450

2.150.848

29.180

2.13.19

- Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), H=16m

-

1.881.900

2.465.017

29.180

2.13.110

- Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), H=18m

-

2.116.500

2.779.186

29.180

2.13.111

- Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), H=20m

-

2.793.100

3.645.739

29.180

2.13.112

- Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), H=21m

-

3.220.650

4.205.029

29.180

2.13.113

- Cột sắt dạng dàn (thanh liên kết), H=24m

-

3.680.500

4.795.390

29.180

13.2. Sơn màu cột báo hiệu bằng BTCT (tại hiện trường)

Đơn vị tính: đồng/01 cột

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Sơn màu cột báo hiệu BTCT

 

 

 

 

 

Cột ø200, H=6,5m

 

 

 

 

2.13.21

- Tại hiện trường

01 cột

116.450

133.263

29.180

 

Cột ø200, H=8,5m

 

 

 

 

2.13.22

- Tại hiện trường

01 cột

151.300

149.834

29.180

 

Cột ø1000, H=4,0m

 

 

 

 

2.13.23

- Tại hiện trường

01 cột

227.800

260.657

29.180

 

Cột ø1000, H=5,0m

 

 

 

 

2.13.24

- Tại hiện trường

01 cột

312.800

359.050

29.180

 

Cột ø1000, H=6,0m

 

 

 

 

2.13.25

- Tại hiện trường

01 cột

376.550

428.098

29.180

 

Cột ø1000, H=8,0m

 

 

 

 

2.13.26

- Tại hiện trường

01 ct

502.350

574.825

29.180

 

Cột ø1000, H=12,0m

 

 

 

 

2.13.27

- Tại hiện trường

01 cột

753.950

860.684

29.180

 

Trụ đèn ø1500, H=7,0m

 

 

 

 

2.13.28

- Tại hiện trường

01 cột

688.500

787.839

29.180

 

Trụ đèn ø1500, H=10,0m

 

 

 

 

2.13.29

- Tại hiện trường

01 cột

983.450

1.125.484

29.180

13.3. Sơn màu hòm ắc quy, lồng đèn, rào chống

Đơn vị tính: đồng/01 bộ

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.13.30

Sơn màu hòm ắc quy, lồng đèn, rào chắn trèo

01 bộ

12.750

85.965

 

14. Sơn màu biển báo hiệu, composite

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ, vật liệu.

- Lau chùi sạch sẽ biển.

- Sơn màu hai nước theo đúng quy tắc báo hiệu.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.14.11

Sơn màu biển hình vuông, hình thoi (sơn màu hai mặt)

- Loại 1

01 biển

152.150

438.455

 

2.14.12

- Loại 2

-

107.950

310.716

 

2.14.13

- Loại 3

-

71.400

204.728

 

 

Sơn màu biển hình vuông, hình thoi (sơn màu một mặt)

 

 

 

 

2.14.21

- Loại 1

01 biển

84.150

241.323

 

2.14.22

- Loại 2

-

54.400

155.358

 

2.14.23

- Loại 3

-

40.800

117.037

 

 

Sơn màu biển báo hiệu cống, âu và điều khiển đi lại

 

 

 

 

2.14.31

- Loại 1

01 biển

76.500

221.299

 

2.14.32

- Loại 2

-

58.650

167.442

 

2.14.33

- Loại 3

-

42.500

121.179

 

 

Sơn màu biển báo hiệu lý trình, Km đường sông

 

 

 

 

2.14.41

- Loại 1

01 biển

53.550

154.668

 

2.14.42

- Loại 2

-

38.250

110.132

 

2.14.43

- Loại 3

-

28.900

82.858

 

 

Sơn màu biển báo CNV

 

 

 

 

2.14.51

- Loại 1

01 biển

119.000

342.479

 

2.14.52

- Loại 2

-

82.450

237.525

 

2.14.53

- Loại 3

-

52.700

152.251

 

 

Sơn màu biển báo hiệu Ngã ba

 

 

 

 

2.14.61

- Loại 1

01 biển

136.850

394.955

 

2.14.62

- Loại 2

-

95.200

274.121

 

2.14.63

- Loại 3

-

61.200

175.382

 

 

Sơn màu biển báo hiệu định hướng

 

 

 

 

2.14.71

- Loại 1

01 biển

288.150

829.268

 

2.14.72

- Loại 2

-

202.300

581.385

 

2.14.73

- Loại 3

-

130.900

377.003

 

 

Sơn màu biển báo hình tròn

 

 

 

 

2.14.81

- Loại 1

01 biển

107.950

310.026

 

2.14.82

- Loại 2

-

74.800

215.085

 

2.14.83

- Loại 3

-

47.600

137.751

 

 

Sơn màu biển báo hiệu C1.1.3; C1.1.4

 

 

 

 

2.14.91

- Loại 1

01 biển

7.650

21.750

 

2.14.92

- Loại 2

-

5.100

15.191

 

2.14.93

- Loại 3

-

3.400

10.357

 

 

Sơn màu biển báo thông báo phụ tam giác

 

 

 

 

2.14.101

- Loại 1

01 biển

38.250

54.893

 

2.14.102

- Loại 2

-

25.500

36.595

 

2.14.103

- Loại 3

-

17.850

25.548

 

 

Sơn màu biển báo thông báo phụ chữ nhật

 

 

 

 

2.14.111

- Loại 1

01 biển

22.950

65.596

 

2.14.112

- Loại 2

-

16.150

45.572

 

2.14.113

- Loại 3

-

10.200

29.345

 

15. Sơn màu cột biển tuyên truyền luật, biển thước nước ngược

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ, vật liệu.

- Lau chùi sạch sẽ cột, biển.

- Sơn màu hai nước theo đúng quy tắc báo hiệu.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

2.15.10

Sơn màu cột bin tuyên truyền luật, biển thước nước ngược

01 m2

21.165

6.042

29.180

16. Điều chỉnh cột báo hiệu: (loại không đổ bê tông chân cột)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị: Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc, xác định vị trí cần điều chỉnh cột.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cột cần điều chỉnh.

- Lên bờ, đào, điều chỉnh lại cột cho ngay ngắn, đúng kỹ thuật.

- Xuống tàu, đưa tàu ra tuyến, vệ sinh phương tiện, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 bộ cột - biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Biển báo hiệu hình vuông, hình thoi; biển báo hiệu cống, âu, điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và báo hiệu định hướng

 

 

 

 

2.16.11

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột- biển

 

138.096

29.180

2.16.12

2.16.13

- Loại cột sắt tròn 7,5m

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

-

 

151.906

165.715

29.180

29.180

 

Báo hiệu lý trình, Km đường sông

 

 

 

 

2.16.21

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

138.096

29.284

2.16.22

2.16.23

- Loại cột sắt tròn 7,5m

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

-

 

151.906

165.715

29.180

29.180

17. Dịch chuyển cột báo hiệu

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cột cần dịch chuyển.

- Đào đất hạ cột ở vị trí cũ, vận chuyển cột, biển đến vị trí lắp dựng mới, dựng cột, chèn cột điều chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra tuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 bộ cột - biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Biển báo hiệu hình vuông, hình thoi; biển báo hiệu cống, âu, điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và báo hiệu định hướng

 

 

 

 

2.17.11

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

953.797

29.180

2.17.12

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

1.049.299

29.180

2.17.13

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

1.145.614

29.180

 

Báo hiệu lý trình, Km đường sông

 

 

 

 

2.17.21

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

858.296

29.180

2.17.22

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

944.450

29.180

2.17.23

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

1.031.012

29.180

18. Dịch chuyển báo hiệu khoang thông thuyền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí báo hiệu cần dịch chuyển, công nhân hàng giang đi lên cầu đến vị trí cần tháo dỡ báo hiệu để dịch chuyển.

- Tháo dỡ biển ở vị trí cũ, vận chuyển báo hiệu đến vị trí lắp dựng mới, lắp đặt báo hiệu điều chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra tuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 biển, đèn

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Dịch chuyển báo hiệu khoang thông thuyền

 

 

 

 

2.18.11

2.18.12

2.18.13

- Loại 1

- Loại 2

- Loại 3

01 bin, đèn

-

-

 

1.219.170

1.121.637

1.024.103

29.180

29.180

29.180

 

Dịch chuyển báo hiệu C113; C114

 

 

 

 

2.18.21

2.18.22

2.18.23

- Loại 1

- Loại 2

- Loại 3

01 biển, đèn

-

-

 

227.578

195.067

146.300

29.180

29.180

29.180

19. Thay đèn, thay nguồn trên phao, kiểm tra vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời - bổ sung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời trên phao

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị đèn, nguồn thay thế, vật tư, dụng cụ...

- Tàu từ tim luồng vào vị trí phao.

- Quăng dây bắt phao.

- Thực hiện thay thế đèn, nguồn, đổ bổ sung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Đưa tàu ra tim luồng, tiếp tục hành trình.

Đơn vị tính: đồng/01 đèn

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

- Thay đèn chạy bằng ắc quy hoặc pin;

- Kiểm tra vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời, bổ sung nước cất cho ắc quy (áp dụng cho loại đèn NLMT)

 

 

 

 

2.19.11

- Tàu công tác <23 cv

01 đèn

 

24.478

42.207

2.19.12

- Tàu công tác 23 cv ÷<50cv

-

 

24.478

95.735

2.19.13

- Tàu công tác 50cv ÷<90cv

-

 

26.480

106.986

2.19.14

- Tàu công tác >90cv

-

 

26.480

169.013

 

Thay nguồn (ắc quy loại 6V - 80AH; hoặc 2 bình 6V - 40AH đấu song song)

 

 

 

 

2.19.21

- Tàu công tác <23 cv

01 đèn

 

35.284

60.862

2.19.22

- Tàu công tác 23 cv ÷<50cv

-

 

35.870

140.411

2.19.23

- Tàu công tác 50cv ÷<90cv

-

 

30.209

140.402

2.19.24

- Tàu công tác >90cv

-

 

30.209

221.802

20. Thay thế nguồn, đèn trên cột; kiểm tra, vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời - bổ sung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời trên cột

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị đèn, nguồn thay thế, vật tư, dụng cụ...

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cột.

- Thực hiện thay thế đèn, nguồn, đổ bổ sung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Đưa tàu ra tim luồng, tiếp tục hành trình.

Đơn vị tính: đồng/01 đèn

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.20.11

- Thay đèn chạy bằng ắc quy hoặc pin;

- Kiểm tra vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời, bổ sung nước cất cho ắc quy (áp dụng cho loại đèn NLMT)

- Loại cột, dàn 6,5m

01 đèn

 

36.250

54.713

2.20.12

- Loại cột, dàn 7,5m

-

 

36.941

126.701

2.20.13

- Loại cột, dàn 8,5m

-

 

37.424

153.318

2.20.14

- Loại cột, đàn 12m.

-

 

43.846

263.501

2.20.15

- Loại cột, đàn 18m

-

 

57.310

346.011

 

Thay nguồn (ắc quy loại 6V - 80AH; hoặc 2 bình 6V - 40AH đấu song song)

 

 

 

 

2.20.21

- Loại cột, dàn 6,5m

01 đèn

 

40.876

70.449

2.20.22

- Loại cột, dàn 7,5m

-

 

41.429

162.159

2.20.23

- Loại cột, dàn 8,5m

-

 

42.119

195.158

2.20.24

- Loại cột, dàn 12m

-

 

49.369

329.598

2.20.25

- Loại cột, dàn 18m

 

 

64.215

408.116

21. Nạp ắc quy chuyên dùng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị, bảo hộ lao động, dụng cụ, lao động.

- Vệ sinh, đổ dung dịch, bổ sung nước cất và tiến hành nạp các chế độ theo quy trình của nhà chế tạo - đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Kiểm tra chất lượng ắc quy sau khi nạp.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng nạp, kết thúc công việc.

- Nạp cân bằng như nạp lần đầu.

Đơn vị tính: đồng/01 bình

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạp điện các loại ắc quy

 

 

 

 

 

Ắc quy chuyên dùng 6V-40Ah

 

 

 

 

2.21.11

2.21.12

2.21.13

- Nạp lần đầu, xúc nạp

- Nạp bổ sung

- Nạp cân bằng, bổ sung nước cất cho ắc quy năng lượng mặt trời loại không liền khối

01 bình

-

-

153.093

14.998

19.193

142.58

37.582

142.058

 

22. Định mức bảo dưỡng công trình chỉnh trị, kè đá đổ chân cột

22.1. Công tác bảo dưỡng tu sửa kè đá (kè chỉnh trì, kè chân cột) bị bong xô

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, mặt bằng thi công;

- Tháo dỡ đá lát cũ, sửa lại lớp lọc;

- Xếp đá lát mái bằng đá hộc, chèn khe;

- Hoàn thiện mái kè bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m;

- Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/01 m3

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.22.11

Bảo dưỡng tu sửa kè đá bị bong

01 m3

746.434

1.098.744

 

Ghi chú: Đá hộc bổ sung mới + tận dụng (ít nhất) là 65% trở lên.

22.2. Phát quang kè đá

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc;

- Chặt nhổ gốc cây, cỏ dại mọc trên kè;

- Gom cỏ dại, thân cây dại đến vị trí quy định (cự ly bình quân 50m);

- Đào bỏ gốc thân cây gỗ;

- San lấp lại hố đào đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/100 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.23.11

Phát quang kè có mật độ cây, cỏ dại, dây leo ≤ 70% điện tích. Thỉnh thoảng xen lẫn cây cao < 1m, cây con có đường kính < 5 cm.

Đồng/100m2

 

305.907

 

2.23.21

Phát quang kè có mật độ cây, cỏ dại, dây leo ≤ 70% diện tích. Thỉnh thoảng xen lẫn cây cao hơn 1m, cây con có đường kính < 5 cm và một vài bụi dứa.

Đồng/100m2

 

457.357

 

2.23.31

Phát quang kè có mật độ cây, cỏ dại, dây leo ≤ 70% diện tích. Thỉnh thoảng xen lẫn cây cao hơn 1m, cây con có đường kính ≥ 5 cm và một vài bụi đứa.

Đồng/100m2

 

586.379

 

22.3. Trồng dặm cỏ mái kè (kè thảm thực vật)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc;

- Cuốc cỏ thành vầng dày 6 -8 cm;

- Vận chuyển cỏ trong phạm vi 50 m;

- Làm cọc ghim, đóng ghim;

- Trồng lại cỏ tại nơi cỏ chết, cỏ mọc thưa, tưới nước;

- Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/10 m2

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

2.24.11

2.24.21

Trồng dặm cỏ mái đê

Vận chuyển tiếp 10m

Đồng/10m2

Đồng/10m2

 

2.700.672

26.594

 

III. CÁC ĐỊNH MỨC LIÊN QUAN KÈM THEO

1. Đúc rùa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, trộn đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông.

- Tách, xếp rùa vào vị trí quy định.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh sân bãi, kết thúc công việc.

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Đúc rùa bê tông cốt thép

 

 

 

 

3.01.11

3.01.12.

3.01.13

3.01.14

- Rùa 100kg

- Rùa 500kg

- Rùa 1000kg

- Rùa 2000kg

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

102.214

233.247

473.439

830.587

522.007

907.594

1.378.115

2.420.626

 

Ghi chú: Đúc rùa > 2000kg tính khối lượng theo thiết kế và áp dụng định mức dự toán công trình hiện hành.

2. Lắp đặt cột báo hiệu (chân không đ bê tông)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Vận chuyển cột, biển đến phương tiện.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp đặt cột, vận chuyển cột, biển lên bờ.

- Đào móng, dựng cột theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra tuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 bộ cột - biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Bin báo hiệu hình vuông, hình thoi; biển báo hiệu cống, âu, điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và báo hiệu định hướng

 

 

 

 

3.02.11

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

794.899

29.180

3.02.12

3.02.13

- Loại cột sắt tròn 7,5m

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

-

 

874.551

954.610

29.180

29.180

 

Báo hiệu lý trình, Km đường sông

 

 

 

 

3.02.21

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột-biển

 

715.246

29.180

3.02.22

3.02.23

- Loại cột sắt tròn 7,5m

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

-

 

787.178

859.109

29.180

29.180

3. Lắp đặt báo hiệu khoang thông thuyền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp đặt báo hiệu, vận chuyển báo hiệu lên cầu.

- Lắp đặt báo hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra tuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đòng/01 biển, đèn

Mã hiu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Lắp đặt báo hiệu khoang thông thuyền

 

 

 

 

3.03.11

- Loại 1

01 biển, đèn

 

1.015.975

29.180

3.03.12

- Loại 2

-

 

934.697

29.180

3.03.13

- Loại 3

-

 

853.419

29.180

 

Lắp đặt báo hiệu C113; C114

 

 

 

 

3.03.21

- Loại 1

01 biển, đèn

 

203.195

29.180

3.03.22

- Loại 2

-

 

162.556

29.180

3.03.23

- Loại 3

-

 

121.917

29.180

 

Lắp đặt đèn báo hiệu C113; C114

 

 

 

 

3.03.31

- Loại 1

01 biển, đèn

 

31.170

29.180

3.03.32

- Loại 2

-

 

31.170

29.180

3.03.33

- Loại 3

-

 

31.170

29.180

4. Thay thế cột báo hiệu (Loại chân không đổ bê tông)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Vận chuyển cột, biển đến phương tiện.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp đặt cột, vận chuyển cột, biển lên bờ.

- Đào đất hạ cột cũ, dùng cột mới, điều chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển cột, biển cũ xuống phương tiện.

- Tàu ra luồng về kho tập kết, vận chuyển cột, biển lên kho bãi.

- Vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 bộ cột - biển

Mã hiu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Biển báo hiệu hình vuông, hình thoi; biển báo hiệu cống, âu, điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và báo hiệu định hướng

 

 

 

 

3.04.11

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

1.112.696

29.180

3.04.12

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

1.231.768

29.180

3.04.13

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

1.336.210

29.180

 

Báo hiệu lý trình, Km đường thủy nội địa

 

 

 

 

3.04.21

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

1.001.345

29.180

3.04.22

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

1.102.130

29.180

3.04.23

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

1.202.508

29.180

5. Thay thế biển báo hiệu khoang thông thuyền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Vận chuyển biển xuống phương tiện.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần thay thế, vận chuyển biển lên cầu.

- Tháo biển cũ, lắp đặt thay thế biển mới, điều chỉnh theo đúng kỹ thuật.

- Vận chuyển biển cũ xuống phương tiện.

- Tàu ra luồng về, vận chuyển biển lên kho bãi.

- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Báo hiệu khoang thông thuyền

 

 

 

 

3.05.11

- Loại 1

01 biển

 

1.422.365

29.180

3.05.12

- Loại 2

-

 

1.341.087

29.180

3.05.13

- Loại 3

-

 

1.259.809

29.180

 

Báo hiệu 0113; C114

 

 

 

 

3.05.21

- Loại 1

01 biển

 

304.793

29.180

3.05.22

- Loại 2

-

 

264.154

29.180

3.05.23

- Loại 3

-

 

223.515

29.180

 

Biển báo hiệu trên cột

 

 

 

 

3.05.31

- Loại 1

01 biển

 

668.512

29.180

3.05.32

- Loại 2

-

 

615.681

29.180

3.05.33

- Loại 3

-

 

556.348

29.180

6. Thu hồi cột báo hiệu (Loại chân không đổ bê tông)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần thu hồi.

- Đào đất hạ cột, tháo phụ kiện, vận chuyển cột xuống phương tiện.

- Đưa tàu ra tuyến về, vận chuyển cột lên kho bãi.

- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 cột

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

3.06.11

Biển báo hiệu hình vuông, hình thoi; cống, âu, điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và định hướng

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 cột

 

713.297

29.180

3.06.12

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

726.075

29.180

3.06.13

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

738.477

29.180

 

Báo hiệu lý trình, Km đường sông

 

 

 

 

3.06.21

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 cột

 

641.892

29.180

3.06.22

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

653.543

29.180

3.06.23

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

664.817

29.180

7. Thu hồi biển báo hiệu khoang thông thuyền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần thu hồi. Công nhân hàng giang đi lên cầu đến vị trí biển cần thu hồi.

- Tháo biển, vận chuyển biển xuống phương tiện.

- Đưa tàu ra tuyến về, vận chuyển biển vào kho bãi

- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Báo hiệu khoang thông thuyền

 

 

 

 

3.07.11

- Loại 1

01 biển

 

187.908

29.180

3.07.12

- Loại 2

-

 

150.326

29.180

3.07.13

- Loại 3

-

 

112.745

29.180

 

Báo hiệu C113; C114

 

 

 

 

3.07.21

- Loại 1

01 biển

 

112.745

29.180

3.07.22

- Loại 2

-

 

75.163

29.180

3.07.23

- Loại 3

-

 

37.582

29.180

8. Lắp đặt cột báo hiệu vĩnh cửu

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Vận chuyển cột, biển, vật liệu đến phương tiện.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp đặt cột, vận chuyển cột, vật liệu lên bờ.

- Lắp dựng cột theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra tuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 bộ cột - biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Báo, hiệu hình vuông, hình thoi; cống, âu, điều khiển đi lại, CNV và lý trình, km đường sông

 

 

 

 

3.08.11

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

2.033.576

29.180

3.08.12

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

2.790.274

29.180

3.08.13

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

3.546.972

29.180

 

Báo hiệu Ngã ba, định hướng

 

 

 

 

3.08.21

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

4.067.152

29.180

3.02.22

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

5.005.506

29.180

3.02.23

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

5.943.861

29.180

3.02.24

- Loại cột sắt tròn - dàn 12m

-

 

13.549.044

29.180

3.02.25

- Loại cột sắt tròn - dàn 18m

-

 

21.339.542

29.180

9. Sản xuất, lắp đặt báo hiệu tạm (các hình: vuông, thoi, chữ nhật; báo hiệu CNV, Ngã ba, định hướng)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị: Vật tư, trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ làm việc.

- Gia công sản xuất theo yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển cột, biển đến phương tiện.

- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp đặt cột, vận chuyển cột, biển lên bờ.

- Lắp dựng cột theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/01 bộ cột - biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

Sản xuất báo hiệu tạm

 

 

 

 

3.09.11

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

183.341

505.087

 

3.09.12

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

237.064

530.289

 

3.09.13

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

302.726

548.242

 

 

Lắp đặt báo hiệu tạm

 

 

 

 

3.09.21

- Loại cột sắt tròn 6,5m

01 bộ cột - biển

 

202.587

29.180

3.09.22

- Loại cột sắt tròn 7,5m

-

 

222.887

29.180

3.09.23

- Loại cột sắt tròn 8,5m

-

 

243.291

29.180

10. Vớt các vật nổi trên luồng chạy tàu thuyền (gọi tắt là luồng)

Mã hiu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liu

Nhân công

Máy

 

3.10.11

3.10.12

Vớt các vật nổi (rác) trên luồng

- Tàu công tác <23 cv

- Tàu công tác 23cv < 50cv

 

Đồng/m3

-

 

 

145.816

145.816

 

171.955

307.298

Vật nổi (rác) trên luồng bao gồm: Cây trôi, bèo, rác thải ùn tắc không đảm bảo an toàn cho phương tiện thủy lưu thông trên tuyến.

11. Định mức liên quan đến vật tư

11. 1 Bảo dưỡng cột, biển

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Sơn chống r

Sơn màu

3.11.11

3.11.12

Bảo dưỡng cột biển bằng kim loại

- Sơn báo hiệu bằng bê tông, tre, gỗ

Đồng/m2

-

10.575

21.165

28.475

11.3. Tiêu hao điện năng cho đèn báo hiệu sử dạng điện lưới

Mã hiệu

Loại đèn

Chế độ làm việc

Đơn vị tính

Thành tiền (đồng)

3.11.31

220v - 40w

Cháy thẳng

kW.h

110

3.11.32

220v - 40w

Nhấp nháy

kW.h

75

3.11.33

220v - 40w

Chớp các loại

kW.h

24

3.11.34

220v - 150w

Chớp các loại

kW.h

93

3.11.35

220v - 500w

Chớp các loại

kW.h

302

12. Định mức liên quan đến nhân công

12.1. Sản xuất phao, ma ní

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Thành phần hao phí

Đơn v tính

Thành tiền (đồng)

 

Sản xuất xích phao

 

 

 

3.12.11

3.12.12

ø(10 ÷ 14)mm

ø(16 ÷ 20)mm

Nhân công bậc 4,5/7

Nhân công bậc 4,5/7

Công/sợi

Công/sợi

3.382.337

4.227.922

 

Sản xuất ma ní

 

 

 

3.12.13

3.12.14

3.12.15

3.12.16

Loại sắt tròn ø16

Loại sắt tròn ø22

Hòm đựng ắc quy

Lồng bảo vệ đèn chớp

Nhân công bậc 4,5/7

Nhân công bậc 4,5/7

Nhân công bậc 4,5/7

Nhân công bậc 4,5/7

Công/chiếc

Công/chiếc

Công/chiếc

Công/chiếc

333.724

394.606

408.887

1.094.750

Ghi chú: Sợi xích có chiều dài L=15m

12.2. Bảo dưỡng vỏ tàu thép các loại

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vật tư thiết bị.

- Cạo sơn, gõ rỉ từ đường nước trở lên, lau chùi sạch sẽ trong ngoài vỏ.

- Nắn gõ những phần bẹp.

- Sơn chống rỉ, sơn màu từ đường nước trở lên.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết bị, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/lần

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Loại tàu vỏ thép

Tàu công tác:

 

 

 

 

3.12.21

3.12.22

3.12.23

3.12.24

- Tàu dưới 23 cv

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

- Tàu từ 50cv đến 90cv

- Tàu từ 90cv trở lên

Đồng/lần

-

-

-

 

11.436.090

16.377.516

23.452.529

33.584.300

 

12.3. Bảo dưỡng tàu máy các loại

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vật tư thiết bị.

- lau chùi, vệ sinh các bộ phận bên ngoài của máy.

- Thay dầu các te, hộp số, vệ sinh hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát.

- Kiểm tra, điều chỉnh các bộ phận, nổ máy chạy thử.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết bị, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/lần

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Loại máy diezen

Tàu công tác:

 

 

 

 

3.12.31

3.12.32

3.12.33

3.12.34

- Tàu dưới 23 cv

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

- Tàu từ 50cv đến 90cv

- Tàu từ 90cv trở lên

Đồng/lần

-

-

-

 

2.761.924

4.142.885

5.523.847

6.904.809

 

12.4. Tiểu tu vỏ tàu thép các loại

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vật tư thiết bị.

- Lên đà, kê kích.

- Cạo sơn, gõ rỉ, lau chùi sạch sẽ trong ngoài vỏ.

- Nắn gõ những phần bẹp; thay thế phần hỏng (không quá 7%)

- Sơn chống rỉ, sơn màu kẻ vạch đường nước.

- Hạ thủy.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết bị, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/lần

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Loại tàu vỏ thép

Tàu công tác:

 

 

 

 

3.12.41

3.12.42

3.12.43

3.12.44

- Tàu dưới 23cv

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

- Tàu từ 50cv đến 90cv

- Tàu từ 90cv trở lên

Đồng/lần

-

-

-

 

20.015.315

28.654.957

41.033.899

58.760.615

 

12.5. Tiểu tu máy tàu các loại

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vật tư thiết bị.

- Tháo, lau chùi, vệ sinh các bộ phận bên trong, ngoài của máy.

- Lắp máy; Thay dầu các te, hộp số.

- Kiểm tra, điều chỉnh các bộ phận, nổ máy rà trơn, chạy thử.

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết bị, kết thúc công việc.

Đơn vị tính: đồng/lần

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Loại máy diezen

Tàu công tác:

 

 

 

 

3.12.51

3.12.52

3.12.53

3.12.54

- Tàu dưới 23 cv

- Tàu từ 23cv đến dưới 50cv

- Tàu từ 50cv đến 90cv

- Tàu từ 90cv trở lên

Đồng/lần

-

-

-

 

2.761.924

4.142.885

5.523.847

6.904.809

 

12.6. Một số công tác đặc thù trong lĩnh vực ĐTNĐ

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Thành tiền (đồng)

3.12.61

- Trực đảm bảo giao thông tin điện thoại

Nhân công

Đng/vị trí/năm

161.119.641

3.12.62

- Đo mực nước và đếm lưu lượng vận tải tuyến sông không đốt đèn (sông vùng lũ)

Nhân công

Đồng/vị trí/năm

205.946.757

3.12.63

- Đo mực nước và đếm lưu lượng vận tải tuyến sông có đốt đèn (sông vùng lũ)

Nhân công

Đồng/trạm/năm

274.345.133

3.12.64

- Đo mực nước và đếm lưu lượng vận tải tuyến sông không đốt đèn (sông vùng triều)

Nhân công

Đồng/ vị trí/năm

343.119.323

3.12.65

- Đo mực nước và đếm lưu lượng vận tải tuyến sông có đốt đèn (sông vùng triều)

Nhân công

Đồng/trạm/năm

411.517.699

3.12.66

- Đo mực nước sông vùng lũ

Nhân công

Đồng/vị trí/năm

205.946.757

3.12.67

- Đo mực nước sông vùng triều

Nhân công

Đồng/vị trí/năm

205.946.757

3.12.68

- Trực phòng chống lũ bão

Nhân công

Đồng/ngày

1.879.076

3.12.69

- Trông coi tàu công tác

Nhân công

Đồng/tàu/vị trí/năm

137.172.566

3.12.70

- Quan hệ với địa phương bảo vệ báo hiệu và công trình giao thông

Nhân công

Đồng/xã, phường/lần

220.712

3.12.71

- Phát quang cây cối che khuất báo hiệu

Nhân công

Đồng/cột/lần

75.163

12.7. Sửa chữa nhỏ, thay thế linh kiện, phụ kiện bị hỏng của đèn báo hiệu

Mã hiệu

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Vật liệu

Nhân công

3.12.72

Sửa chữa nhỏ thay thế các linh kiện, phụ kiện bị hỏng của đèn

Đồng/đèn

20.000

822.096

 





Quyết định 11/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị 10/2015/CT-UBND Ban hành: 08/05/2018 | Cập nhật: 14/05/2018

Quyết định 11/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 48/2017/QĐ-UBND Ban hành: 20/03/2018 | Cập nhật: 13/04/2018

Nghị định 191/2013/NĐ-CP hướng dẫn về tài chính công đoàn Ban hành: 21/11/2013 | Cập nhật: 25/11/2013