Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về Quy trình lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với cấp xã, phường, thị trấn theo niên độ ngân sách hàng năm
Số hiệu: 11/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Lê Thị Thìn
Ngày ban hành: 22/03/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2018/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 22 tháng 3 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc: "Quy định chi tiết và huớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ”

Căn cứ Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính về việc: "Quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 497/STC-ĐT ngày 06/02/2018 về việc: "Ban hành Quy trình lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách cấp xã, phường, thị trấn theo niên độ Ngân sách hàng năm”, kèm theo báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp Thanh Hóa tại Công văn số 198/STP-XDVB ngày 30/01/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với cấp xã, phường, thị trấn theo niên độ ngân sách hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2018. Quyết định số 1740/2011/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc: “Ban hành Quy trình lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn theo niên độ ngân sách hàng năm” hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi thành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Thìn

 

QUY TRÌNH

LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2018/QĐ-UBND ngày 22/3/2018của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy trình này quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn do ngân sách cấp đối với xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) quản lý theo niên độ ngân sách hàng năm, bao gồm: Lập, gửi, xét duyệt quyết toán, thẩm định, thông báo kết quả thẩm định quyết toán và chỉnh lý quyết toán.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, Ủy ban nhân dân các xã, các chủ đầu tư (Ban quản lý dự án khu vực); Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện việc lập, gửi để phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là huyện) thực hiện thẩm định quyết toán và thông báo kết quả thẩm định quyết toán theo nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy trình này.

Điều 3. Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp xã

1. Đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã được bổ sung từ ngân sách huyện

a) Việc lập, gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

- Cơ quan lập báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Nội dung báo cáo.

+ Phần số liệu:

Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm của toàn xã, gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (Theo Biểu số (01, 02, 03, 04/CĐT được quy định tại điểm a, khoản 7, Điều 5 Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính-chi tiết theo từng dự án).

Ủy ban nhân dân xã phải đối chiếu, rà soát với Kho bạc Nhà nước huyện (theo Biểu 04/CĐT, Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính) trước khi gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện báo cáo quyết toán niên độ ngân sách năm, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc Nhà nước huyện và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để Ủy ban nhân dân xã báo cáo quyết toán ngân sách xã.

+ Phần thuyết minh: Trong báo cáo, Ủy ban nhân dân xã phải nêu rõ tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư.

- Thời hạn lập báo cáo: Sau khi kết thúc niên độ ngân sách năm (ngày 31 tháng 01 năm sau).

- Thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm: Trước ngày 15 tháng 02 năm sau.

b) Việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

- Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định), phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phải hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với từng đơn vị xã (UBND xã tổng hợp vào quyết toán ngân sách xã hàng năm để trình HĐND xã phê chuẩn chậm nhất ngày 30 tháng 6 năm sau); đồng thời tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn chậm nhất là ngày 15 tháng 7 năm sau.

- Nội dung thẩm định:

+ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định (theo nội dung được quy định tại điểm 2, Điều 7, Phần II, Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính);

+ Thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện gửi Ủy ban nhân dân các xã và Kho bạc Nhà nước huyện (theo Mẫu số 01/TBTĐ kèm theo Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính).

2. Đối với nguồn vốn ngân sách xã tự huy động

a) Ủy ban nhân dân các xã tổng hợp, lập báo cáo quyết toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của toàn xã (theo mẫu biểu số 01/CĐTX đính kèm) gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện).

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tiến hành thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định tổng hợp quyết toán năm gửi UBND các xã và Kho bạc Nhà nước huyện (theo Mẫu số 01/TBTĐ, Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính).

c) Việc lập, gửi báo cáo quyết toán và thẩm định, thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư theo khoản 1 nêu trên.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, chủ đầu tư (Ban quản lý dự án)

1. Chịu trách nhiệm về số liệu được đưa vào báo cáo quyết toán hằng năm; tổng họp, lập, thẩm định báo cáo quyết toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính và gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện đúng thời hạn quy định.

2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ khi nhận được thông báo kết quả thẩm định quyết toán của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, có trách nhiệm thực hiện và có văn bản giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.

3. Các chủ đầu tư (Ban quản lý dự án khu vực), Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm xử lý các số liệu chênh lệch của từng dự án. Riêng số liệu thanh toán, phải được đối chiếu, xác nhận khớp đúng với số liệu của Kho bạc Nhà nước huyện./.