Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2012 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015
Số hiệu: 09/CT-UBND Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Nguyễn Thế Thảo
Ngày ban hành: 03/07/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/CT-UBND

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2012

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2013-2015

Năm 2013 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Chủ tịch UBND Thành phố chỉ thị các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã, các Tổng công ty trực thuộc Thành phố quán triệt Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, tập trung chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch năm 2013 theo các nội dung sau:

A. YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) NĂM 2013

1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 của ngành mình, cấp mình trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ; các nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ, HĐND Thành phố và các chương trình, kế hoạch của UBND Thành phố; trong đó, đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 và số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ, các nghị quyết của HĐND Thành phố số 07/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, số 08/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố Hà Nội năm 2012; chương trình số 10/CTr-UBND ngày 06/02/2012 của UBND Thành phố về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; và các nghị quyết, chương trình, kế hoạch của ngành, cấp mình.

2. Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đã đạt được trong năm 2012 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2012 đã đề ra; đồng thời so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ mà các cấp, các ngành đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2011-2015. Phân tích làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, tồn tại để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới.

3. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 căn cứ vào dự kiến kết quả đạt được của năm 2012, mục tiêu của Kế hoạch 5 năm 2011-2015, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XV trên cơ sở dự báo tình hình thế giới và trong nước thời gian tới, đồng thời, gắn với đặc điểm của từng ngành, khả năng cân đối nguồn lực, lợi thế so sánh của từng địa phương để đảm bảo tính khả thi.

4. Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và giai đoạn 2011-2015, phù hợp với Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015, gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; đúng chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo thời gian quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

5. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp theo đúng phân cấp quy định tại Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 và Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015.

6. Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn lực, ngân sách nhà nước.

B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013

Mục tiêu tổng quát năm 2013 là nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả đầu tư đi đôi với việc tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm kinh tế Thủ đô phát triển bền vững, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh và làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị và xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch, gắn với bảo vệ tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

I. Nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013

1.1. Phát triển kinh tế tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các giải pháp chính sách về: tiền tệ, tín dụng, thuế, đất đai, cải cách hành chính, giảm phiền hà cho doanh nghiệp và chủ đầu tư để tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) khoảng 10-10,5%[1].

- Hỗ trợ doanh nghiệp về lãi suất ngân hàng, đăng ký thương hiệu sản phẩm, các thủ tục pháp lý,… và nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, bảo đảm bình đẳng, công khai minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Phát triển các nhóm sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn và sản phẩm xuất khẩu. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, tăng cường liên kết, hợp tác quốc tế trong sản xuất kinh doanh. Áp dụng công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng.

- Tập trung phát triển các loại hình dịch vụ trình độ cao và nâng cao chất lượng dịch vụ: tài chính-ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, du lịch, thương mại, bưu chính viễn thông, khoa học công nghệ, đào tạo, y tế, vận tải công cộng, và các loại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và dịch vụ đô thị khác. Chú trọng xây dựng, phát triển đồng bộ và quản lý tốt các loại thị trường: tiền tệ, chứng khoán, bất động sản, lao động, khoa học công nghệ.

- Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu là nguyên liệu thô và sơ chế. Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, các mặt hàng trong nước đã sản xuất được. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; mở rộng và đa dạng hoá thị trường xuất khẩu.

- Đẩy mạnh sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, nhất là sản xuất nông sản có chất lượng, giá trị gia tăng cao. Phát triển các vùng trồng hoa, cây cảnh, rau an toàn năng suất cao. Mở rộng diện tích nuôi thủy sản. Tổ chức lại chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm đảm bảo môi trường nông thôn và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm ngay từ khâu chăn nuôi. Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tích cực, bền vững, ổn định vành đai xanh cho đô thị. Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tăng cường huy động nguồn lực xã hội để phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng chương trình nông thôn mới.

- Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; giảm tỷ trọng đầu tư công, tăng tỷ trọng đầu tư của khu vực ngoài nhà nước. Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị. Vốn nhà nước tập trung vào đầu tư đồng bộ các công trình, dự án trọng điểm, phát triển nguồn nhân lực, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Việc bố trí vốn đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực phải thể hiện được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các mục tiêu đã nêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015.

- Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, định hướng vào những lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công nghiệp “xanh”, thân thiện với môi trường; lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Phát huy vai trò và nguồn lực của cộng đồng người Việt ở nước ngoài vào đầu tư phát triển Thành phố.

1.2 Ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chính sách tiền tệ, tài khóa theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Trung ương. Tăng cường thanh tra, kiểm tra kinh doanh ngoại tệ, vàng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, găm giữ, kinh doanh vàng, ngoại tệ, niêm yết giá mua, bán bằng ngoại tệ trái pháp luật để tránh rủi ro, giảm nợ xấu, bảo đảm tính thanh khoản và an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng; khuyến khích, thu hút các nguồn tiền từ nước ngoài về.

- Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động; tăng cường giám sát và điều tiết quan hệ cung cầu lao động. Chú trọng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Tăng cường các biện pháp đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các chương trình, dự án về bảo đảm an sinh xã hội, về giảm nghèo nhanh và bền vững.

- Bảo đảm cân đối cung - cầu và bình ổn giá đối với từng mặt hàng thiết yếu; có biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng chính sách chịu tác động lớn khi Nhà nuớc điều chỉnh giá một số mặt hàng theo cơ chế thị trường. Tiếp tục chống buôn lậu, gian lận thương mại, đầu cơ, nâng giá và thực hiện chương trình bán hàng bình ổn giá trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký giá, kê khai, niêm yết giá.

1.3. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học - công nghệ và y tế

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 1869/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong việc đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư"; thực hiện nếp sống văn hóa mới tại khu dân cư, trong việc tổ chức lễ hội, việc cưới, việc tang,… Chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại, gây huỷ hoại đạo đức xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc. Tăng cường các cơ chế, biện pháp quản lý, bảo tồn và phát huy các công trình, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của Thủ đô. Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hoá gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế.

- Tạo chuyển biến mạnh trong phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của nhà trường. Nâng cao chất lượng của hệ thống dạy nghề đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội; triển khai có hiệu quả đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Tăng cường công tác xã hội hoá trong giáo dục – đào tạo và dạy nghề.

- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế chính sách phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học – công nghệ. Đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học – công nghệ, công nghệ cao, công nghệ sạch. Phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học – công nghệ, tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học – công nghệ.

- Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân. Hoàn thành chỉ tiêu 100% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế. Giảm quá tải bệnh viện. Chủ động tích cực triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Đẩy mạnh công tác quản lý và phòng chống các bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng dân cư; nâng cao sức khỏe và tăng tuổi thọ. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Tăng cường quản lý nhà nước về sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh. Củng cố mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để ổn định thị trường thuốc. Thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh. Đổi mới cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh đồng bộ với đổi mới vè cơ chế đối với các dịch vụ công cho y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với các lĩnh vực y tế.

- Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ, phát triển trẻ em. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá. Thu hẹp khoảng cách giới, xoá dần định kiến về giới trong xã hội.

- Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc: nước sạch, chiếu sáng, giải quyết việc làm, nhà ở, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, xử lý ùn tắc giao thông; tập trung xử lý nghiêm nhằm ngăn chặn và từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội.

1.4. Công tác quy hoạch, quản lý trật tự, xây dựng đô thị và xây dựng nông thôn mới, cải thiện chất lượng môi trường

- Hoàn thiện các quy hoạch phân khu, quy hoạch ngành, các quy hoạch chi tiết xây dựng hạ tầng, khu đô thị,... Tiếp tục rà soát, sửa đổi, điều chỉnh các văn bản quản lý đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo yêu cầu chặt chẽ, khoa học, đồng bộ và phù hợp thực tiễn.

- Tập trung nguồn vốn cho các dự án, công trình cấp thiết về hạ tầng kỹ thuật và xã hội, phục vụ dân sinh bức xúc, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và các công trình hoàn thành trong năm 2013. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm gia, giám sát, đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước.

- Tiếp tục chỉ đạo việc phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên, các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Kiểm tra, giám sát xây dựng đô thị, kiên quyết xử lý nhà không phép, sai phép, nhà siêu mỏng, siêu méo trên địa bàn; xử lý nghiêm trách nhiệm cán bộ để xảy ra các vi phạm.

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm giao thông đô thị. Thực hiện hiệu quả các giải pháp giảm ùn tắc, đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường thành phố Hà Nội và cải tạo các hồ trên địa bàn Thành phố. Duy trì hệ thống sông, mương, cống thoát nước và các trạm bơm, hồ điều hoà, xử lý các điểm úng ngập cục bộ để đảm bảo thực hiện tốt công tác thoát nước mùa mưa.

- Mở rộng và nâng cao chất lượng xã hội hóa các dịch vụ đô thị, tập trung vào các lĩnh vực: cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, xây dựng và quản lý các điểm đỗ xe, công viên, khu vui chơi giải trí,….

- Tập trung nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016, chương trình sản xuất lúa hàng hóa, chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đề án sản xuất và tiêu thụ rau an toàn...

- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường để bảo vệ, khai thác hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực dự báo, ứng phó có hiệu quả với các thảm họa thiên nhiên. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường ở các làng nghề, khu công nghiệp, khu đô thị. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. Triển khai chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020.

1.5. Về cải cách hành chính

- Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, trọng tâm là tiếp tục rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí thực hiện các thủ tục hành chính. Đẩy mạnh xã hội hoá một số dịch vụ công gắn với tinh giản bộ máy nhà nước. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước.

- Rà soát, chỉnh sửa và bổ sung các cơ chế, chính sách theo hướng minh bạch, thông thoáng, phù hợp với các luật, nghị định mới ban hành và yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế nhằm tạo chuyển biến mạnh hơn trong việc cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh. Phát huy dân chủ cơ sở và hiệu lực của công tác giám sát cộng đồng, tăng cường đối thoại giữa chính quyền địa phương với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư.

- Tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng cụ thể, sâu sát, hướng về cơ sở, thực hiện tốt việc xây dựng, củng cố, điều chỉnh hoàn thiện các cơ chế chính sách về quản lý nhà nước ở các lĩnh vực.

- Tăng cường, nâng cao chất lượng phân tích và dự báo tình hình trong nước và quốc tế, đặc biệt là những biến động về tình hình kinh tế, tài chính thế giới. Chủ động xây dựng các phương án ứng phó với các tác động của tình hình kinh tế thế giới tới kinh tế nước ta trong mọi tình huống.

- Làm tốt công tác tư tưởng, tuyên truyền cho cán bộ và nhân dân, tập hợp phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn Đảng, toàn dân, của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội trong thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội.

- Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm.

1.6. Về an ninh, quốc phòng và các hoạt động đối ngoại

- Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng chống các hoạt động tội phạm, nhất là tội phạm sử dụng vũ khí nóng, tội phạm về ma tuý, đảm bảo giữ vững trật tự kỷ cương, an toàn xã hội ở Thủ đô trong mọi tình huống. Tăng cường lực lượng nắm bắt tình hình, đấu tranh với hoạt động của các thế lực thù địch và chống đối trong nước; chú trọng đảm bảo an ninh nông thôn.

- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến cáo các cơ sở, khu dân cư thực hiện các quy định về phòng chống cháy nổ. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các khu vực có nguy cơ cao về cháy nổ.

- Nâng cao chất lượng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới.

- Tăng cường quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh, thành trong cả nước. Tiếp tục mở rộng các hoạt động đối ngoại và hợp tác phát triển, tăng cường hội nhập, hợp tác phát triển kinh tế với các Thủ đô và các nước.

II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán NSNN năm 2013

1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước:

Xây dựng bám sát mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015; phải được xây dựng tích cực, trên cơ sở đánh giá khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2012, đồng thời đánh giá, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2013; bảo đảm tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo chính sách, chế độ; đồng thời, có tính đến các khoản thuế được miễn, giảm, giãn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; triệt để thực hiện thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…

Dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 14 - 16% so với ước thực hiện năm 2012 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn, miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ và các quyết định của cấp có thẩm quyền). Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2012. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng quận, huyện, thị xã và đặc thù từng sở, ban, ngành, đơn vị.

2. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước:

Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2013 được xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ chi và cân đối nguồn thu phân cấp tại Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật về chế độ, chính sách chi hiện hành; yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng (trong đó cần chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2013, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ trên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ); đồng thời bảo đảm triệt để tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán.

Các sở, ngành, quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chủ động dự kiến đầy đủ các nhu cầu kinh phí, bảo đảm các chế độ, chính sách phải được cân đối đủ nguồn lực, không để xảy ra tình trạng thiếu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, các chế độ, chính sách theo quy định và các nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

Việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2013 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau:

a) Chi đầu tư phát triển:

Dự toán chi đầu tư phát triển phải được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015; phải gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; bố trí kế hoạch vốn đầu tư các dự án phải đảm bảo đúng nguyên tắc quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước; Đồng thời phải phù hợp với Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015.

Dự toán chi đầu tư phát triển được rà soát, sắp xếp bố trí vốn đảm bảo tập trung, đúng mục tiêu, thời gian hoàn thành dự án theo quy định; phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trong đó ưu tiên vốn cho các công trình trọng điểm, các dự án quan trọng; các công trình, dự án thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp nông thôn, an ninh, quốc phòng, … Cụ thể, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước năm 2013 được bố trí đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.

- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2012 nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2013 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2013); bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án.

- Bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước đến hạn phải trả.

- Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn.

- Hạn chế tối đa việc bố trí vốn cho các dự án khởi công mới. Kế hoạch năm 2013 chỉ bố trí vốn cho dự án mới thật sự cấp thiết và đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định; việc bố trí vốn phải bảo đảm dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm.

- Không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

Đồng thời, tập trung thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tạo nguồn vốn để đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Chi thường xuyên:

Trong xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công, thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình chung. Các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã cần chủ động, tích cực xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ nhằm thúc đẩy quá trình xã hội hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công, phù hợp với khả năng đóng góp của người dân. Thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật để tăng quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với dự toán chi sự nghiệp kinh tế về dịch vụ đô thị (vệ sinh môi trường, vườn hoa cây xanh, chiếu sáng, thoát nước,...), phải được lập trên cơ sở khối lượng, nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao và các chế độ, định mức chi ngân sách quy định và phải có hồ sơ đặt hàng trước ngày 25/8/2012.

Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, đồng thời phải dành nguồn để thực hiện các chế độ, chính sách mới; yêu cầu các các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã lập dự toán chi thường xuyên trên cơ sở triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi cho các hoạt động tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, công tác trong nước và ngoài nước.

c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu Thành phố:

Đối với xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu của Thành phố: Các cấp, các ngành căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền về các chương trình mục tiêu quốc gia và của Thành phố giai đoạn 2012 - 2015, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và dự toán ngân sách năm 2013 của các chương trình gửi cơ quan chủ trì chương trình, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; đảm bảo phù hợp thời gian lập, phân bổ, trình và giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013.

Các sở, ban, ngành chủ trì quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu Thành phố căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, nguồn lực thực hiện các dự án của từng chương trình, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng và phân bổ dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu Thành phố năm 2013 theo hướng đổi mới phương thức quản lý, triển khai thực hiện, tăng cường phân cấp cho các quận, huyện, thị xã, nâng cao trách nhiệm của quận, huyện, thị xã trong việc lồng ghép, phân bổ, sử dụng nguồn vốn được giao để thực hiện được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải và kéo dài thời gian thực hiện; trong đó: các nội dung chi trong chương trình về vốn đầu tư phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TT g ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính; các nội dung chi về vốn sự nghiệp phải đảm bảo đúng định mức chi, đối tượng chi theo quy định của Trung ương và Thành phố.

d) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ:

Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 đã giao; các sở, ban, ngành, địa phương được giao thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ chủ động đánh giá tình hình thực hiện trái phiếu Chính phủ năm 2012; dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành trước năm 2012, tập trung vốn cho các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2013 thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015.

đ) Về cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương:

Năm 2013, các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định: Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); một phần số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương, không kể tăng thu tiền sử dụng đất; các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có). Yêu cầu các sở, ngành và quận, huyện, thị xã đẩy mạnh đổi mới cơ chế hoạt động, tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để từ năm 2014 trở đi sẽ thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương mới theo chỉ đạo của Chính phủ.

e) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Thực hiện lập dự toán ngân sách năm 2013 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), quy trình giải ngân trong các văn kiện chương trình/dự án và hiệp định tài trợ đã ký kết, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng theo các chương trình, dự án và theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp phù hợp với tiến độ giải ngân năm 2013. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án.

g) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất:

Xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2013 bảo đảm phù hợp với khả năng triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, dự kiến số thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạn chuyển nộp trong năm 2013; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội.

h) Ngân sách các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2012; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2012 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2012); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán năm 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.

C. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 3 NĂM 2013-2015

Xây dựng Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 thực hiện theo văn bản số 1698/UBND-CT ngày 15/3/2012 của UBND Thành phố về việc xây dựng kế hoạch đầu tư sử dụng vốn ngân sách 3 năm 2013-2015.

Xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu theo văn bản số 10/UBND-KH&ĐT ngày 03/01/2012 của UBND Thành phố về việc triển khai xây dựng Kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia và xây dựng chi tiết 2 Chương trình mục tiêu Thành phố và theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về nội dung, quy trình và cơ chế giao kế hoạch cụ thể.

D. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I. Phân công thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối vốn Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013 theo ngành, lĩnh vực.

- Chủ trì tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013, Chương trình mục tiêu Quốc gia và Chương trình mục tiêu Thành phố 3 năm 2013-2015 và năm 2013 của thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan làm việc với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, đơn vị thuộc Thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và dự toán chương trình mục tiêu Thành phố và chương trình mục tiêu quốc gia.

- Trên cơ sở Kế hoạch 2013 do Chính phủ giao, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 chính thức để UBND Thành phố trình HĐND Thành phố; xây dựng phương án phân bổ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chi đầu tư phát triển để UBND Thành phố giao kế hoạch đến các cấp, các ngành đúng quy định.

2. Sở Tài chính:

- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách năm 2013, Chỉ thị của Chủ tịch UBND Thành phố về xây dựng dự toán ngân sách năm 2013, xây dựng văn bản hướng dẫn các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2012, xây dựng dự toán ngân sách năm 2013.

- Căn cứ số kiểm tra do Bộ Tài chính giao, thông báo số kiểm tra về dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2013 cho các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã.

- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, xây dựng dự toán ngân sách năm 2013 của các đơn vị.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan làm việc với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã (theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước) về dự toán ngân sách năm 2013 của các đơn vị.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên của ngân sách Thành phố năm 2013, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2013 từ ngân sách cấp Thành phố cho ngân sách quận, huyện, thị xã.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối nguồn vốn và xây dựng kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.

- Trên cơ sở Dự toán ngân sách năm 2013 do Chính phủ giao, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, phương án phân bổ ngân sách Thành phố năm 2013 báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố thông qua, giao các đơn vị đúng quy định.

3. Cục thuế Hà Nội:

Hướng dẫn các đơn vị xây dựng và tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước (phần thu nội địa) trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2013 đảm bảo đúng tiến độ.

4. Cục Hải quan Hà Nội:

Hướng dẫn các đơn vị xây dựng và tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước (phần thu từ hoạt động xuất nhập khẩu) trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2013 đảm bảo đúng tiến độ.

5. Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã:

Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2013 thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý đúng theo tiến độ qui định, có chất lượng.

Các sở, ngành chủ trì quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm việc với các đơn vị liên quan để đánh giá tình hình thực hiện năm 2012; dự kiến nhiệm vụ kế hoạch 3 năm 2013-2015 và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cho các chương trình mục tiêu năm 2013 trình UBND, HĐND Thành phố quyết định.

6. Văn phòng UBND Thành phố:

Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Thành phố năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

II. Tiến độ xây dựng kế hoạch

- Trước ngày 03/7/2012, căn cứ khung hướng dẫn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán NSNN năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng Khung hướng dẫn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013 gửi các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc Thành phố để làm căn cứ xây dựng kế hoạch.

- Trước ngày 15/7/2012 các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị gửi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013 về UBND Thành phố, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND Thành phố.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013 trình UBND Thành phố và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20/7/2012.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, hội, đoàn thể để tổng hợp và xây dựng phương án phân bổ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 báo cáo UBND và HĐND Thành phố để UBND Thành phố ra quyết định phân bổ kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước trước ngày 10/12/2012. Bảo đảm dự toán ngân sách nhà nước cấp xã được quyết định trước ngày 31/12/2012.

- Trước ngày 31/12/2012, các đơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hướng dẫn.

Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các ban, ngành, hội, đoàn thể thuộc thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo dõi báo cáo kịp thời danh sách các đơn vị không thực hiện đúng chế độ báo cáo theo qui định của UBND Thành phố./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Thành uỷ; (để báo cáo)
- TT HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Các đ/c thành viên UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- CP VP, các Phòng CV;
- Lưu: VT, THChien.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

 



[1] Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ tiêu tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa (GDP) năm 2013 của cả nước, phấn đấu bằng mức kế hoạch của năm 2012, đạt khoảng 6,0 - 6,5 %.





Nghị quyết 07/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 20/2009/NQ-HĐND Ban hành: 19/07/2011 | Cập nhật: 21/02/2013