Kế hoạch 99/KH-UBND năm 2018 về chuyển đổi nghề, nâng cấp tàu cá công suất nhỏ hoạt động khu vực ven bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
Số hiệu: 99/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Đặng Huy Hậu
Ngày ban hành: 11/07/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 99/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 11 tháng 7 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

CHUYỂN ĐỔI NGHỀ, NÂNG CẤP TÀU CÁ CÔNG SUẤT NHỎ HOẠT ĐỘNG KHU VỰC VEN BỜ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Quyết định số 4209/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc phân cấp đăng ký đăng kiểm tàu cá”;

Căn cứ Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 28/9/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 01/9/2017 của Ban thường vụ tỉnh ủy về tăng cường công tác quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2017-2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch chuyển đổi nghề, nâng cấp tàu cá công suất nhỏ hoạt động khu vực ven bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung cụ thể như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

Chuyển đổi nghề, nâng cấp tàu cá cho chủ các tàu cá: Công suất nhỏ hoạt động ven bờ; không đảm bảo an toàn hoạt động; đang hoạt động các nghề cấm, nhằm giảm cơ cấu tàu thuyền khu vực ven bờ nhằm góp phần bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, hướng tới phát triển thủy sản bền vững, phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 4209/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của ngư dân và góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh trên vùng biển đảo.

2. Yêu cầu

Phát triển thủy sản phải hài hòa với lợi ích của các ngành kinh tế khác; đảm bảo số lượng tàu cá có công suất nhỏ hoạt động khai thác, dịch vụ thủy sản được phép hoạt động phù hợp với nguồn lợi và ngư trường tỉnh Quảng Ninh. Phát triển tàu cá đúng theo định hướng quy hoạch phát triển của Trung ương và của tỉnh Quảng Ninh.

II. Mục tiêu

1- Điều chỉnh cơ cấu tàu cá của tỉnh theo hướng giảm tàu cá công suất nhỏ hoạt động tại vùng biển ven bờ, tăng số lượng tàu cá có công suất lớn hoạt động vùng biển xa bờ, cụ thể đến năm 2020 như sau:

Tổng số tàu khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh là: 7.000 tàu1 (giảm 1.453 tàu).

Trong đó:

- Tàu hoạt động khai thác xa bờ: 602 tàu (tăng 14 tàu).

- Tàu hoạt động khai thác vùng lộng: 2.652 tàu (tăng 671 tàu);

- Tàu hoạt động khai thác ven bờ2: 3.746 tàu (giảm 2.087 tàu), gồm:

+ Cải hoán, nâng cấp tàu để đủ điều kiện hoạt động khai thác tại vùng lộng là 671 tàu;

+ Chuyển đổi nghề khác (không phải khai thác thủy sản) và giải bản cho 1.416 tàu gồm: Các tàu hoạt động nghề cấm, tàu nghề khác chưa đăng ký và tàu công suất dưới 20Cv.

2- Lộ trình thực hiện giảm 2.087 tàu:

- Năm 2018: Giảm và chuyển đổi 410 tàu (Nâng cấp 135 tàu; chuyển đổi, giải bản 275 tàu);

- Năm 2019: Giảm và chuyển đổi 839 tàu (Nâng cấp 275 tàu; chuyển đổi, giải bản 564 tàu);

- Năm 2020: Giảm và chuyển đổi 838 tàu (Nâng cấp 261 tàu; chuyển đổi, giải bản 577 tàu).

Chi tiết chỉ tiêu, lộ trình tại phụ lục 02.

3- Tăng cường quản lý nhà nước về phương tiện tàu cá, đảm bảo 100% tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được đăng ký, đăng kiểm theo quy định hiện hành và gắn biển quản lý đối với các phương tiện hoạt động thủy sản chưa đủ điều kiện đăng ký, đăng kiểm.

III. Nhiệm vụ

1. Tuyên truyền: Tuyên truyền chủ trương, chính sách, các văn bản quy định pháp luật trong lĩnh vực khai thác thủy sản và quản lý tàu cá hiện hành của Trung ương và tỉnh Quảng Ninh kịp thời đến ngư dân.

2. Đảm bảo thực thi pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Đồng thời hỗ trợ cho các tàu cá hoạt động khu vực ngư trường xa bờ gắn với công tác đảm bảo chủ quyền biển đảo.

3. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho ngư dân được tiếp cận và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về chuyển đổi nghề

- Tiếp tục triển khai Nghị định 17/2018/NĐ-CP và chính sách của tỉnh theo Quyết định số 4024/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 về việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Hỗ trợ ngư dân có nguyện vọng và đủ điều kiện đóng mới, cải hoán, nâng cấp tàu cá, trang sắm thiết bị tàu cá có công suất trên 90CV.

- Triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay chuyển đổi nghề hoặc đầu tư nâng cấp tàu và ngư lưới cụ, trang thiết bị cho tàu cá hoạt động khu vực ven bờ tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2018 - 2020 áp dụng cho ngư dân thuộc các phương tiện công suất nhỏ dưới 20 CV có nguyện vọng tiếp tục hoạt động nghề khai thác thủy sản được nâng cấp, cải hoán, mua ngư cụ đầu tư phương tiện trên 30 CV hoạt động các nghề được phép khai thác theo quy định

- Vận dụng các chính sách hiện hành hỗ trợ ngư dân chuyển sang nghề khác (không phải khai thác thủy sản) cho các đối tượng sau: Ngư dân đang hoạt động khai thác thủy sản bằng nghề cấm.

- Đối với lao động có nhu cầu chuyển sang nuôi thủy sản tiếp cận chính sách giao mặt nước, bãi triều theo quy định tại Quyết định số 209/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các chính sách hỗ trợ áp dụng cho vùng sản xuất tập trung được quy định tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Quảng Ninh.

- Đối với lao động có nhu cầu chuyển sang hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp có thể tiếp cận các chính sách hỗ trợ áp dụng cho vùng sản xuất tập trung được quy định tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Quảng Ninh.

4. Đào tạo nghề cho ngư dân

- Tổ chức các ngày Hội việc làm tại địa phương nhằm kết nối giữa người lao động và các đơn vị tuyển dụng. Thông qua ngày Hội việc làm tư vấn, định hướng cho người lao động chuyển nghề phù hợp.

- Triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND ngày 02/2/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Quyết định 1139/2017/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 quy định hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Chính phủ, để đào tạo nghề cho ngư dân.

5. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước

- Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có chuyên môn nghiệp vụ phụ trách lĩnh vực thủy sản tại các phòng chuyên môn tại các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn. Đặc biệt các huyện trọng điểm nghề cá trong tỉnh.

- Đào tạo phát triển lao động nghề cá phù hợp với tình hình thực tiễn và khoa học công nghệ tiên tiến, khuyến khích con em ngư dân tiếp tục hoạt động nghề trong lĩnh vực thủy sản; ngư dân có kinh nghiệm tham gia đào tạo và truyền nghề cho lao động trẻ.

6. Về khoa học, công nghệ

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ phát triển các mô hình sản xuất tiên tiến trong khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm, bảo quản sản phẩm và giảm tổn thất sau thu hoạch sản phẩm nhằm trong phát triển khai thác, nuôi trồng và các ngành nghề khác thu hút lao động đầu tư sản xuất nhằm giảm dần số lao động thuộc các phương tiện thủy sản: công suất nhỏ; nghề cấm khai thác; không rõ nguồn gốc.

IV. Kinh phí:

1- Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch dự kiến khoảng 35.817 triệu đồng

Trong đó:

+ Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề: 12.165 triệu đồng

+ Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề: 23.652 triệu đồng

2- Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh hỗ trợ cho Chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới và giảm nghèo bền vững), các cơ chế chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay phát triển sản xuất và chuyển đổi nghề nghiệp, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác.

Chi tiết tại các phụ lục 03, 04, 05 đính kèm

V. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện Kế hoạch bắt đầu kể từ ngày ký ban hành và thực hiện đến hết tháng 12/2020.

Kế hoạch chi tiết cụ thể hàng năm giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng với các Sở, ngành, địa phương lên phương án và tham mưu triển khai để phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thiện các quy định quản lý nghề cá phù hợp với tình hình thực tiễn gắn với việc thực thi Luật thủy sản 2017 có hiệu lực từ 01/01/2019.

- Hướng dẫn UBND cấp huyện triển khai thực hiện các nội dung: Quản lý tàu cá theo quy định phân cấp; tổ chức triển khai gắn biển quản lý đối với các tàu có công suất dưới 20 CV, vẫn đảm bảo an toàn hoạt động nhưng không đủ điều kiện đăng ký đăng kiểm theo quy định hiện hành; xây dựng biểu mẫu, hướng dẫn báo cáo đảm bảo tính thống nhất trên toàn tỉnh.

- Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định của UBND tỉnh về quản lý tàu cá đối với: Các đơn vị trực thuộc, UBND cấp huyện có quản lý tàu cá, các tàu cá và cơ sở đóng mới tàu cá; Tổ chức lực lượng thanh, kiểm tra 24/24giờ; trực đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ảnh của các tổ chức cá nhân trong lĩnh vực thủy sản, phối hợp với các địa phương xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện việc phát triển hoặc hạn chế phát triển, cấm phát triển các khối tàu, nghề khai thác thủy sản; tổ chức gắn biển để quản lý đối với tàu có công suất từ 20 CV trở lên, vẫn đảm bảo an toàn hoạt động nhưng không đủ điều kiện đăng ký đăng kiểm theo quy định hiện hành (trên cơ sở danh sách UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp đề xuất)

- Phối hợp với các ngành: Công an, Biên phòng và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực thủy sản đặc biệt là các chủ tàu có công suất nhỏ dưới 20 CV. Phối hợp với UBND cấp huyện, tổ chức triển khai nội dung tuyên truyền thuộc Kế hoạch kịp thời đến ngư dân.

- Tham mưu kế hoạch hàng năm và đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai Kế hoạch hàng quý (trước ngày 25 tháng cuối Quý), hàng năm (trước ngày 25 tháng 12).

2. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Cảnh sát biển

Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát trên các vùng biển: Thực hiện công tác tuyên truyền, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản đặc biệt là đăng ký, đăng kiểm tàu cá và các tàu cá hoạt động nghề cấm. Giữ gìn trật tự an toàn trên biển để ngư dân yên tâm bám biển sản xuất.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai các nội dung tuyên truyền, kết nối việc làm giữa người lao động và đơn vị có nhu cầu tuyển dụng lao động, định hướng chuyển đổi nghề, đào tạo nghề cho ngư dân.

- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai đào tạo nghề chuyển đổi nghề cho ngư dân lồng ghép với Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

4. UBND huyện, thị xã, thành phố có tàu cá hoạt động khu vực ven bờ

- Xây dựng Đề án chuyển đổi nghề cho cá chủ tàu cá hoạt động động ven bờ phù hợp với các chỉ tiêu tại Kế hoạch này (hoàn thành xong trước 30/8/2018); Trong đó có thực hiện rà soát thống kê hiện trạng số lượng tàu cá có công suất dưới 20 CV; Tàu cá không đảm bảo an toàn hoạt động thủy sản, tàu cá không giấy tờ không nguồn gốc, các tàu hoạt động nghề cấm (theo phụ lục 06, Phụ lục 07) báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT). Định kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hàng năm báo cáo kết quả công tác chuyển đổi nghề cho tàu cá ven bờ và hiện trạng tàu thuyền nghề cá khu vực ven bờ.

- Phân loại phương tiện hoạt động thủy sản trên địa bàn, tổ chức gắn biển để quản lý đối với tàu có công suất dưới 20 CV còn đảm bảo an toàn hoạt động, không đủ điều kiện đăng ký đăng kiểm theo quy định hiện hành. Lập danh sách tàu cá từ 20 Cv trở lên còn đảm bảo an toàn hoạt động, nhưng không đủ điều kiện đăng ký đăng kiểm theo quy định hiện hành báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp theo phụ lục 04).

- Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về lĩnh vực thủy sản nói chung và Quy định về quản lý tàu cá nói riêng, định hướng chuyển đổi nghề, chính sách hỗ trợ hiện hành phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ cho ngư dân thuộc địa phương quản lý; vận động các chủ tàu có công suất nhỏ, quá cũ nát không đảm bảo an toàn kỹ thuật giải bản, chuyển đổi nghề nghiệp sang nuôi trồng thủy sản hay các nghề ngoài lĩnh vực thủy sản.

- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức các diễn đàn, ngày hội giới thiệu việc làm cho ngư dân thuộc diện chuyển đổi nghề đảm bảo theo các chỉ tiêu được giao trong Kế hoạch này.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của UBND tỉnh về quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý tàu cá đối với UBND cấp xã có quản lý tàu cá và các chủ tàu trong việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Tỉnh theo các quy định phân cấp quản lý vùng biển ven bờ, phân cấp đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác.

- Quy hoạch, bố trí bến đỗ để lưu giữ, tạm giữ các phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và giao thông thủy nội địa.

- Quản lý chặt các cơ sở đóng mới tàu cá; tổ chức cho các cơ sở đóng mới tàu cá, ngư dân trên địa bàn ký cam kết không đóng mới tàu cá có công suất dưới 30 CV tham gia khai thác thủy sản, không tàng trữ, vận chuyển, mua bán ngư cụ cấm. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm nếu để xảy ra hiện trạng tàu đóng mới có công suất dưới 30 CV tham gia hoạt động khai thác thủy sản. Tàu thuộc diện cấm phát triển (tàu cá dưới 30 CV cấm phát triển), tàu làm nghề cấm.

- Thường xuyên rà soát, cập nhật nhu cầu học nghề, chuyển đổi nghề trong ngư dân để xây dựng kế hoạch đào tạo chuyển đổi nghề cho người lao động lồng ghép với Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Hướng dẫn ngư dân thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo của trung ương, của tỉnh.

5. Trường Cao đẳng Giao thông Quảng Ninh

Chủ động phối hợp với UBND các huyện thị xã, thành phố rà soát phân loại ngư dân có nhu cầu đào tạo chuyển đổi nghề để xây dựng kế hoạch đào tạo chuyển đổi nghề cho các ngư dân có nhu cầu; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện vận tải thủy nội địa cho các trường hợp chuyển đổi nghề không còn hoạt động trong lĩnh vực thủy sản.

6. Các tổ chức Hội: Hội Nông dân, Hội nghề cá

Thực hiện tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về lĩnh vực thủy sản nói chung và quy định về quản lý tàu cá nói riêng; Kế hoạch Chuyển đổi nghề, nâng cấp tàu cá cho chủ các tàu cá công suất nhỏ hoạt động khu vực ven bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 cho các hội viên.

Yêu cầu các đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc phát sinh, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành đoàn thể liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TT thông tin;
- V0, V5, NLN2,3, TH5;
- Lưu: VT, NLN1 (35b-KH23).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu

 

PHỤ LỤC 01

THỐNG KÊ TỔNG HỢP TÀU CÁ TOÀN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN THÁNG 4 NĂM 2018
(Kèm theo Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Địa phương

Tổng số tàu cá toàn tỉnh

Số lượng tổng (Chiếc)

Nghề Cấm

Nghề khác

Số tàu đã đăng ký

Số tàu đã đăng ký

Dưới 20 CV

Từ 20 CV đến dưới 90 CV

Từ 90CV trở lên

1

Quảng Yên

3647

824

3

2820

1525

956

339

2

Cẩm Phả

167

23

0

144

85

41

18

3

Vân Đồn

1072

25

225

822

524

231

67

4

Hạ Long

361

13

7

341

250

64

27

5

Hải Hà

936

135

118

683

384

207

92

6

Đầm Hà

407

125

33

249

176

73

0

7

Uông Bí

255

58

30

167

101

43

23

8

Móng Cái

696

73

0

623

435

179

9

9

Cô Tô

310

10

58

242

164

60

18

10

Tiên Yên

354

0

35

319

225

92

2

11

Đ.Triều

174

0

0

174

136

35

3

12

Hoành Bồ

34

0

0

34

33

0

1

Tổng cộng

8.413

1.286

509

6.618

4.038

1.981

599

 

PHỤ LỤC 02

BẢNG GIAO CHỈ TIÊU GIẢM PHƯƠNG TIỆN CÔNG SUẤT NHỎ (<20 CV) HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN VEN BỜ VÀ NGHỀ CẤM
(Kèm theo Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Địa phương

Tổng số tàu cá toàn tỉnh

Chỉ tiêu đến năm 2020 Khối tàu từ 30 CV đến 90 CV

Tổng chỉ tiêu cắt giảm

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

 

Chỉ tiêu

Nâng cấp

Chuyển đổi hoặc giải bản

Chỉ tiêu

Nâng cấp

Chuyển đổi hoặc giải bản

Chỉ tiêu

Nâng cấp

Chuyển đổi hoặc giải bản

 

Phân bổ chỉ tiêu

Nâng cấp tàu lên trên 30 CV

Chuyển đổi nghề

 

1

2

3

4

5 = 6+7

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

1

Quảng Yên

3647

1410

852

275

577

170

56

114

341

113

228

341

106

235

 

2

Cẩm Phả

167

15

93

30

63

17

6

11

38

12

26

38

12

26

 

3

Vân Đồn

1072

630

144

46

98

28

9

19

58

19

39

58

18

40

 

4

Hạ Long

361

340

20

6

14

4

1

3

8

3

5

8

2

6

 

5

Hải Hà

936

300

337

108

229

67

23

44

135

45

90

135

40

95

 

6

Đầm Hà

407

120

214

68

146

42

14

28

86

28

58

86

26

60

 

7

Uông Bí

255

80

109

35

74

21

7

14

44

14

30

44

14

30

 

8

Móng Cái

696

500

8

3

5

1

0

1

4

1

3

3

2

1

 

9

Cô Tô

310

140

92

30

62

18

6

12

37

12

25

37

12

25

 

10

Tiên Yên

354

120

140

45

95

28

9

19

56

18

38

56

18

38

 

11

Đông Triều

174

80

56

18

38

10

3

7

23

7

16

23

8

15

 

12

Hoành Bồ

34

11

22

7

15

4

1

3

9

3

6

9

3

6

 

Tổng cộng

8.413

3.746

2.087

671

1.416

410

135

275

839

275

564

838

261

577

 

 

PHỤ LỤC 03

DỰ TOÁN TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NÂNG CẤP TÀU CHUYỂN ĐỔI NGHỀ TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Địa phương

Ước chủ tàu vay vốn chuyển đổi nghề, nâng cấp tàu

Ước lao động được đào tạo nghề

Ước tổng kinh phí hỗ trợ (Triệu đồng)

Tổng cộng (Triệu đồng

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Cộng

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Cộng

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Đào tạo

Chuyển nghề

Cộng

Đào tạo

Chuyển nghề

Cộng

Đào tạo

Chuyển nghề

Cộng

1

Quảng Yên

119

239

238

596

298

853

339

1490

745

1071

1816

2132.5

3222

5354.5

847.5

5364

6211.5

13382

2

Cẩm Phả

12

27

26

65

43

68

122

233

107.5

108

215.5

170

351

521

305

585

890

1626.5

3

Vân Đồn

20

41

40

101

50

103

100

253

125

180

305

257.5

549

806.5

250

909

1159

2270.5

4

Hạ Long

3

6

6

15

8

15

820

843

20

27

47

37.5

81

118.5

2050

135

2185

2350.5

5

Hi Hà

47

95

94

236

168

338

337

843

420

423

843

845

1278

2123

842.5

2124

2966.5

5932.5

6

Đầm Hà

29

60

61

150

73

150

152

375

182.5

261

443.5

375

801

1176

380

1350

1730

3349.5

7

Uông Bí

15

31

30

76

53

78

142

273

132.5

135

267.5

195

414

609

355

684

1039

1915.5

8

Móng Cái

1

3

2

6

3

8

4

15

7.5

9

16.5

20

36

56

10

54

64

136.5

9

Cô Tô

13

26

25

64

33

93

34

160

82.5

117

199.5

232.5

351

583.5

85

576

661

1444

10

Tiên Yên

20

39

39

0

50

98

97

245

125

180

305

245

531

776

242.5

882

1124.5

2205.5

11

Đông Triều

7

16

16

39

18

58

22

98

45

63

108

145

207

352

55

351

406

866

12

Hoành Bồ

3

6

6

15

8

23

7

38

20

27

47

57.5

81

138.5

17.5

135

152.5

338

Tổng

289

589

583

1363

805

1885

2176

4866

2013

2601

4613.5

4713

7902

12614.5

5440

13149

18589

35817

Ghi chú: Hỗ trợ lãi suất vốn vay 6% tổng dư nợ = Trung bình 9 triệu đồng/hồ sơ vay/năm (dự kiến trung bình một hộ vay 150 triệu đồng); Dự toán ước tính cho 70% số tổng số tàu phải nâng cấp chuyển nghề là 1461 tàu (70% của 2087 tàu cá); Hỗ trợ đào tạo nghề căn cứ theo Quyết định số: 1139/2017/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; 01 người trung bình hỗ trợ 2,5 triệu đồng/khóa đào tạo (Hỗ trợ mức thấp nhất 1.900; mức cao nhất 3.000 đồng).

 

PHỤ LỤC 04

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐÀO TẠO NGHỀ TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Địa phương

Ước lao động được đào tạo nghề

Ước tổng kinh phí hỗ trợ (Triệu đồng)

Ghi chú

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Cộng

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Cộng

1

Quảng Yên

298

853

339

1490

745

2132.5

847.5

3725

 

2

Cẩm Phả

43

68

122

233

107.5

170

305

582.5

 

3

Vân Đồn

50

103

100

253

125

257.5

250

632.5

 

4

Hạ Long

8

15

820

843

20

37.5

2050

2107.5

 

5

Hải Hà

168

338

337

843

420

845

842.5

2107.5

 

6

Đầm Hà

73

150

152

375

182.5

375

380

937.5

 

7

Uông Bí

53

78

142

273

132.5

195

355

682.5

 

8

Móng Cái

3

8

4

15

7.5

20

10

37.5

 

9

Cô Tô

33

93

34

160

82.5

232.5

85

400

 

10

Tiên Yên

50

98

97

245

125

245

242.5

612.5

 

11

Đông Triều

18

58

22

98

45

145

55

245

 

12

Hoành Bồ

8

23

7

38

20

57.5

17.5

95

 

Tổng

805

1885

2176

4866

2013

4713

5440

12165

 

Ghi chú: Hỗ trợ đào tạo nghề căn cứ theo Quyết định số: 1139/2017/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; 01 người trung bình hỗ trợ 2,5 triệu đồng/khóa đào tạo (Hỗ trợ mức thấp nhất 1.900.000 đồng; mức cao nhất 3.000.0000 đồng).

 

PHỤ LỤC 05

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NÂNG CẤP TÀU CHUYỂN ĐỔI NGHỀ TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Địa phương

Ước chủ tàu vay vốn chuyển đổi nghề

Ước tổng kinh phí hỗ trợ (Triệu đồng)

Tổng cộng (Triệu đồng)

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Cộng

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Hỗ trợ hồ sơ mới

Hỗ trợ hồ sơ mới

Hỗ trợ hồ sơ năm 2018

Cộng

Hỗ trợ mới

Hỗ trợ hồ sơ năm 2018

Hỗ trợ hồ sơ năm 2019

Cộng

1

Quảng Yên

119

239

238

596

1071

2151

1071

3222

2142

1071

2151

5364

9657

2

Cẩm Phả

12

27

26

65

108

243

108

351

234

108

243

585

1044

3

Vân Đồn

20

41

40

101

180

369

180

549

360

180

369

909

1638

4

Hạ Long

3

6

6

15

27

54

27

81

54

27

54

135

243

5

Hải Hà

47

95

94

236

423

855

423

1278

846

423

855

2124

3825

6

Đầm Hà

29

60

61

150

261

540

261

801

549

261

540

1350

2412

7

Uông Bí

15

31

30

76

135

279

135

414

270

135

279

684

1233

8

Móng Cái

1

3

2

6

9

27

9

36

18

9

27

54

99

9

Cô Tô

13

26

25

64

117

234

117

351

225

117

234

576

1044

10

Tiên Yên

20

39

39

98

180

351

180

531

351

180

351

882

1593

11

Đông Triều

7

16

16

39

63

144

63

207

144

63

144

351

621

12

Hoành Bồ

3

6

6

15

27

54

27

81

54

27

54

135

243

Tổng

289

589

583

1461

2601

5301

2601

7902

5247

2601

5301

13149

23652

Ghi chú: Hỗ trợ lãi suất vốn vay 6% tổng dư nợ = Trung bình 9 triệu đồng/hồ sơ vay/năm (dự kiến trung bình một hộ vay 150 triệu đồng); Dự toán ước tính cho 70% số tổng số tàu phải nâng cấp, chuyển nghề là 1461 tàu (70% của 2087 tàu cá)

 

PHỤ LỤC 06

UBND (cấp huyện)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG TỔNG HỢP TÀU CÁ CÔNG SUẤT NHỎ (DƯỚI 20CV) HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Tên chủ tàu

Địa chỉ thường trú

Kích thước cơ bản của vỏ tàu (m)

Tổng dung tích

Công suất

Vật liệu vỏ tàu

Máy tàu (ký hiệu máy)

Nghề chính

Ghi chú

Lmax

Bmax

Dmax

1

Nguyn Văn A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số đăng ký QN-.....-TS

2

Nguyễn Văn B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chưa có đăng ký (còn mới hoặc còn đảm bảo an toàn hoạt động)

3

Nguyễn Văn  C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghề cấm

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU

………….ngày....tháng....năm 2018
CHỦ TỊCH UBND……

 

PHỤ LỤC 07

TÊN ĐỊA PHƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH TÀU CÁ TRÊN 20 CV ĐẢM BẢO AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ
(Kèm theo Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Tên chủ tàu

Địa chỉ thường trú

Nghề đang hoạt động

Kích thước cơ bản của vỏ tàu (m)

Tổng dung tích

Công suất

Vật liệu vỏ tàu

Máy tàu (ký hiệu máy)

Ghi chú

Lmax

Bmax

Dmax

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU

………….ngày....tháng....năm 2018
CHỦ TỊCH UBND……

 



1 Mục tiêu Nghị Quyết số 13-NQ/TU ngày 06/5/2014 của BCH Đảng bộ tnh về phát triển thủy sn đến năm 2020

2 Bao gồm: Tàu đang hoạt động nghề cấm; không đảm bo an toàn hoạt động thủy sản, tàu cá không giấy tờ không nguồn gốc.