Kế hoạch 190/KH-UBND năm 2016 hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng thành phố Hà Nội theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg hướng tới kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2017)
Số hiệu: 190/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Nguyễn Đức Chung
Ngày ban hành: 07/10/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 190/KH-UBND

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26/4/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HƯỚNG TỚI KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH, LIỆT SỸ (27/7/1947 - 27/7/2017)

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 ca Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phHà Nội về việc phê duyệt Đán hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 09/3/2016 của UBND Thành phố tổ chức các hoạt động kỷ niệm 69 năm Ngày Thương binh - Liệt sỹ hướng tới kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh - Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2017);

Thực hiện văn bản số 228/TB-TU ngày 17/6/2016 của Thành ủy Hà Nội thông báo kết luận của Thường trực Thành ủy về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở cho người có công hướng tới kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh - Liệt sỹ;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng thành phố Hà Nội theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hướng tới kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2017), như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

- Đẩy mạnh công tác hỗ trợ nhà ở góp phần nâng cao điều kiện sống cho người có công với cách mạng.

- Hoàn thành việc xây mới và sửa chữa nhà ở của người có công với cách mạng theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Đán hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 02 năm 2016 và 2017 nhằm thiết thực kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2017).

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân Thủ đô trong việc chăm lo đi sống người có công với cách mạng.

2. Yêu cầu

- Việc hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng phải được các cấp, các ngành triển khai với nỗ lực và quyết tâm cao nhất; bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, đúng đối tượng và đủ điều kiện.

- Huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, cộng đồng xã hội vào công tác hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đối tượng hỗ trợ

- Thực hiện hỗ trợ xây mới và sa chữa nhà ở đối với số hộ gia đình người có công với cách mạng theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND Thành phố. Theo báo cáo của các quận, huyện, thị xã, tính đến 30/9/2016, toàn Thành phố còn 7.298 hộ chưa được hỗ trợ, bao gồm:

+ Số hộ thuộc diện được hỗ trợ xây mới nhà ở: 3.520 hộ, trong đó số hộ đã tự xây mới: 1.649 hộ.

+ Số hộ thuộc diện được hỗ trợ sửa chữa nhà ở: 3.778 hộ, trong đó số hộ đã tự sửa chữa: 1.190 hộ.

- Những trường hợp phát sinh mới ngoài danh sách theo Quyết định s 1733/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã chủ động bố trí kinh phí thực hiện bằng nguồn ngân sách địa phương và ngun kinh phí vận động xã hội hóa.

2. Điều kin đưc hỗ tr

Hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng với mức độ như sau:

- Phải phá dỡ để xây mới nhà ở.

- Phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.

3. Mức hỗ tr

- Hỗ trợ 70 triệu đồng/hộ đối với trường hp phải phá dỡ xây mới nhà ở.

- Hỗ trợ 35 triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.

4. Nguyên tắc hỗ trợ

Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình có một hoặc nhiều người có công với cách mạng có nhà ở bị hư hỏng, dột nát để hộ gia đình này xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở hiện có.

5. Nguồn vốn hỗ trợ

- Từ nguồn ngân sách:

Ngân sách Trung ương, Thành phố hỗ trợ 3.520 hộ gia đình thuộc diện xây mới nhà ở mức 40 triệu đồng/hộ và 3.778 hộ thuộc diện sửa chữa nhà ở mức 20 triệu đồng/hộ. Tổng kinh phí: 216.360 triệu đng.

- Từ nguồn vận động xã hội hóa:

Từ nguồn vận động được từ xã hội hóa, Thành phố và các quận, huyện, thị xã sẽ hỗ trợ thêm 3.520 hộ thuộc diện xây mới nhà với mức 30 triệu đồng/hộ, 3.778 hộ thuộc diện sửa chữa nhà ở với mức 15 triệu đồng/hộ (căn cứ số kinh phí huy động thực tế để hỗ trợ). Tổng kinh phí: 162.270 triệu đồng.

Tổng số kinh phí để thực hiện hỗ trợ 7.298 hộ là 378.630 triệu đồng.

(Phụ lục đính kèm)

6. Thi gian hoàn thành: Trước ngày 27/7/2017.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực thực hiện Kế hoạch hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng hướng tới kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt s (27/7/1947 - 27/7/2017).

- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố phân bổ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, ngân sách Thành phố và nguồn kinh phí vận động xã hội hóa để thực hiện việc htrợ xây dựng, sửa chữa nhà ở cho người có công cho các quận, huyện, thị xã.

- Chủ trì, phối hp Sở Tài chính, Sở Xây dng xây dựng văn bản liên ngành hướng dẫn cụ thể các đơn vị, địa phương thực hiện việc htrợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng (ảnh chụp hiện trạng nhà ở, xác nhận của chính quyền phường, xã, thị trấn, các giy tờ nhà đt liên quan theo quy định...).

- Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện việc hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ theo Kế hoạch.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, dự thảo, trình UBND Thành phố thư kêu gọi, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân ủng hộ kinh phí hỗ trợ người có công với cách mạng vnhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện việc hỗ trợ về nhà ở đối với người có công theo Kế hoạch.

2. Sở Xây dựng

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 30/9/2013 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND Thành phố phê duyệt đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn Thành phtừ năm 2013 đến nay. Bàn giao toàn bộ, đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc trin khai thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội tiếp nhận, tiếp tục thực hiện.

- Cung cấp mẫu thiết kế nhà để gia đình người có công xây dựng và sửa chữa tham khảo.

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ vnhà ở theo Quyết định s22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng.

3. Sở Tài chính

- Trình UBND Thành phố báo cáo, đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng cấp kinh hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Cân đối, trình UBND Thành phố bố trí ngân sách Thành phố thực hiện việc hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở cho người có công theo Kế hoạch.

- Tiếp nhận nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân ủng hộ xây, sửa nhà cho người có công.

- Hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hp Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính vận động các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố ủng hộ kinh phí để htrợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng.

5. S Thông tin và truyền thông

Chỉ đạo, hướng dẫn Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, các cơ quan báo chí của Thành phố, hệ thống truyền thanh các quận, huyện, thị xã tchức tuyên truyền Kế hoạch và kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.

6. Ban Thi đua khen thưởng Thành phố

Chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội xây dựng Kế hoạch tổ chức phát động thi đua thực hiện các hoạt động chăm sóc người có công với cách mạng hướng tới kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ; phi hợp Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn, trình UBND Thành phố xem xét khen thưởng các tập th, cá nhân tiêu biu có nhiu thành tích đóng góp trong việc hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng thành phố Hà Nội theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

7. UBND các quận, huyện, thị xã

- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hướng tới kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ.

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện việc hỗ trợ người có công vnhà ở.

- Thực hiện hỗ trợ đối với những hộ gia đình người có công có tên trong danh sách đã được phê duyệt sau khi đã kiểm tra, rà soát lại về đối tượng, tiêu chí, điều kiện nhà ở cần hỗ trợ xây mới và sửa chữa theo quy định.

- Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo đảm công khai, đúng quy định.

- Phân bổ kinh phí cho UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện.

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ nhà ở theo thẩm quyền.

- Tổng hp định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội trước ngày 10 hàng tháng.

8. UBND các xã, phưng, thị trấn

- Kiểm tra, rà soát, xác minh danh sách, đánh giá thực trạng nhà ở của từng hộ gia đình người có công để thực hiện hỗ trợ đúng đi tượng, đúng chế độ chính sách. Niêm yết công khai danh sách và mức hỗ trợ người có công với cách mạng tại trụ sở UBND cấp xã.

- Tổ chức xây dựng, sửa chữa nhà ở cho các hộ có hoàn cảnh khó khăn không có khả năng tự xây dựng, sửa chữa được nhà (gia đình có hoàn cnh già cả, neo đơn, khuyết tật...).

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hộ gia đình xây dựng, sửa chữa nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích, chất lượng theo quy định.

- Tổ chức nghiệm thu, thanh, quyết toán việc xây dựng, sửa chữa nhà của từng hộ gia đình được hỗ trợ đảm bảo chặt chẽ, công khai và đúng quy định.

- Tổng hp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ đối với người có công với cách mạng về nhà ở, báo cáo UBND quận, huyện, thị xã đ tng hợp, báo cáo Thành phố.

UBND Thành phố yêu cầu các đơn vị tổ chức triển khai Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời tổng hp, gửi Sở Lao động Thương binh và xã hội tng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Các Bộ: LĐTBXH, XD, TC;
- Văn phòng Chính ph
;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;

- T.Trực: Thành y, HĐND Thành phố;
- Các Phó Ch
tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ thành phố Hà Nội;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;

- Các s, ban, ngành, đoàn th Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Đài PT&THHN
, các báo: HNM KT&ĐT;
- VPUB: CVP, PCVP N.N.Kỳ, P.V .Chiến, T.V.Dũng, các Phòng KGVX, TKBT, ĐT, KT, TH;
- Lưu: VT, KGVX(Tue)
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung

 

TỔNG HỢP HỘ NCC THỰC HIỆN HỖ TRỢ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA VỀ NHÀ Ở HƯỚNG TỚI KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY TBLS

(Phụ lục kèm theo Kế hoạch số: 190/KH-UBND ngày 07/10/2016 của UBND Thành ph)

TT

Quận, huyện, thị xã

H NCC chưa được hỗ tr báo cáo T8/2016

D kiến ngun kinh phí h tr (Tr đồng)

Tổng số hộ đề nghị hỗ trợ

Xây mi (hộ)

Sửa chữa (hộ)

Nguồn kinh phí TW, TP, các

Nguồn kinh phí vận động XHH

Tổng cộng kinh phí hỗ trợ

Đã tự xây mi nhưng chưa được hỗ trợ (hộ)

Chưa xây mi (hộ)

Tổng cộng (hộ)

Đã t sa chữa nhưng chưa được hỗ tr (hộ)

Chưa sa chữa (hộ)

Tng cộng (hộ)

Nguồn kinh phí TW, TP

Tng cộng

Hỗ trợ thêm KP xây mới (30tr/hộ)

H trợ thêm KP sa chữa (15tr/hộ)

Tng cộng

Xây mới (40 tr/hộ)

Sửa chữa (20 tr/hộ)

1

2

3=6+9

4

5

6=4+5

7

8

9=7+8

10=6*40

11=9*20

12=10+11

13=6*30

14=9*15

15=13+14

16=12+15

1

Hoàn Kiếm

73

0

6

6

9

58

67

240

1.340

1.580

180

1.005

1.185

2.765

2

Đng Đa

117

3

8

11

35

71

106

440

2.120

2.560

330

1.590

1.920

4.480

3

Ba Đình

26

1

3

4

5

17

22

160

440

600

120

330

450

1.050

4

Hai Bà Trưng

11

1

1

2

0

9

9

80

180

260

60

135

195

455

5

Tây H

62

1

11

12

4

46

50

480

1.000

1.480

360

750

1.110

2.590

6

Cu Giy

11

0

0

0

3

8

11

0

220

220

0

165

165

385

7

Hoàng Mai

104

0

6

6

18

80

98

240

1.960

2.200

180

1.470

1.650

3.850

8

Long Biên

12

0

1

1

5

6

11

40

220

260

30

165

195

455

9

Thanh Xuân

20

2

3

5

5

10

15

200

300

500

150

225

375

875

10

Hà Đông

45

5

15

20

0

25

25

800

500

1.300

600

375

975

2.275

11

Bc Từ Liêm

30

2

0

2

8

20

28

80

560

640

60

420

480

1.120

12

Nam Từ Liêm

0

 

 

0

 

 

0

0

 

0

0

0

0

0

13

Đông Anh

368

94

99

193

22

153

175

7.720

3.500

11.220

5.790

2.625

8.415

19.635

14

Sóc Sơn

201

29

66

95

19

87

106

3.800

2.120

5.920

2.850

1.590

4.440

10.360

15

Gia Lâm

206

23

51

74

41

91

132

2.960

2.640

5.600

2.220

1.980

4.200

9.800

16

Thanh Trì

219

26

55

81

51

87

138

3.240

2.760

6.000

2.430

2.070

4.500

10.500

17

Ba Vì

293

41

122

163

15

115

130

6.520

2.600

9.120

4.890

1.950

6.840

15.960

18

Chương Mỹ

699

146

299

445

65

189

254

17.800

5.080

22.880

13.350

3.810

17.160

40.040

19

Đan Phượng

110

54

28

82

17

11

28

3.280

560

3.840

2.460

420

2.880

6.720

20

Hoài Đức

119

27

23

50

19

50

69

2.000

1.380

3.380

1.500

1.035

2.535

5.915

21

Mỹ Đức

141

12

24

36

24

81

105

1.440

2.100

3.540

1.080

1.575

2.655

6.195

22

Phú Xuyên

1.121

256

151

407

345

369

714

16.280

14.280

30.560

12.210

10.710

22.920

53.480

23

Phúc Thọ

475

155

95

250

76

149

225

10.000

4.500

14.500

7.500

3.375

10.875

25.375

24

Quc Oai

316

71

96

167

35

114

149

6.680

2.980

9.660

5.010

2.235

7.245

16.905

25

Thch Tht

136

51

40

91

25

20

45

3.640

900

4.540

2.730

675

3.405

7.945

26

Thanh Oai

684

284

116

400

163

121

284

16.000

5.680

21.680

12.000

4.260

16.260

37.940

27

Thường Tín

455

98

124

222

57

176

233

8.880

4.660

13.540

6.660

3.495

10.155

23.695

28

ng Hòa

440

100

135

235

63

142

205

9.400

4.100

13.500

7.050

3.075

10.125

23.625

29

Mê Linh

673

146

247

393

45

235

280

15.720

5.600

21.320

11.790

4.200

15.990

37.310

30

Sơn Tây

131

21

46

67

16

48

64

2.680

1.280

3.960

2.010

960

2.970

6.930

 

Tng cộng

7.298

1.649

1.871

3.520

1.190

2.588

3.778

140.800

75.560

216.360

105.600

56.670

162.270

378.630