Quyết định 4839/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Dự án Quy hoạch chi tiết Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 4839/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Đặng Huy Hậu
Ngày ban hành: 15/12/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4839/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT THỦY LỢI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050;

Căn cứ Quyết định số 4206/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 4358/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Văn bản số 2191/TCTL-QLNN ngày 14/12/2016 của Tổng cục Thủy lợi về việc tham gia ý kiến góp ý Quy hoạch chi tiết Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Ý kiến tham gia của các Sở, ngành và địa phương trong tỉnh do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức;

Căn cứ Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 27/10/2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2008/TTr-KHĐT ngày 28/7/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Quy hoạch chi tiết Thủy lợi là một trong những mục tiêu nhằm phục vụ Tái cơ cấu lĩnh vực Thủy lợi là một hợp phần của Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Phù hợp với Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi và Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

Từng bước đưa quan điểm “nước là hàng hóa quan trọng” vào cuộc sống. Trước mắt, chuyển dần dịch vụ tưới, tiêu cho nông nghiệp sang cấp nước, tiêu thoát nước cho các khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ, thủy sản, nông trại, trang trại theo hướng sát với thị trường; Chủ quản lý công trình, được chủ động khai thác đa mục tiêu hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo nguồn thu để giảm dần sự bao cấp của ngân sách.

Đầu tư phát triển thủy lợi để hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp, phòng chống thiên tai, nhưng cũng phải coi trọng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, các giải pháp phi công trình, các giải pháp thân thiện với môi trường. Đảm bảo nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng các thành quả khoa học công nghệ tiên tiến đồng thời phát huy những kinh nghiệm truyền thống vào công tác thủy lợi, phòng chống thiên tai.

Nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu; chủ động ứng phó với các kịch bản bất lợi do bão lũ, hạn hán có thể xảy ra; tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Xác định những thách thức với hệ thống công trình thủy lợi do biến đổi khí hậu, với tầm nhìn dài hạn để đề xuất các giải pháp, bước đi phù hợp.

Tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế vào đầu tư, quản lý khai thác công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn; Phát huy vai trò chủ thể và sự tham gia của người dân; nâng cao năng lực quản lý dựa vào cộng đồng.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

- Đảm bảo sự phát triển bền vững sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn Tỉnh, đáp ứng nhu cầu cấp nước, thoát nước cho phát triển nông nghiệp, kết hợp phát triển các ngành kinh tế xã hội; phòng chống lũ cho các khu dân cư, các khu canh tác nông nghiệp giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu.

- Phục vụ tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, củng cố an ninh chính trị xã hội, xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.

- Làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển thủy lợi hàng năm và trung hạn trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu đến năm 2020: Phấn đấu đến năm 2020 có 85% diện tích gieo trồng được tưới và tiêu nước chủ động; xây dựng hệ thống kè bảo vệ bờ sông biên giới, kênh mương hóa nội đồng và thực hiện kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành kiên cố hóa kênh mương nội đồng; có 98-100% hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.

- Mục tiêu đến năm 2030: Phấn đấu đến năm 2030 có 100% diện tích gieo trồng được tưới và tiêu nước chủ động; xây dựng thêm một số hồ đập quy mô lớn và cải tạo, nâng cấp một số hồ chứa, đập dâng để tăng khả năng giữ, cấp nước tưới cho cây trồng; cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt... nâng cấp đê biển, đê sông cho toàn tỉnh; tăng khả năng chống bão của hệ thống đê biển lên cấp 10-11 và đê sông chống lũ tần suất 10%.

III. QUY HOẠCH CHI TIẾT THỦY LỢI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

1. Công trình cấp nước tưới: Quy hoạch đề xuất đến năm 2030 tu sửa nâng cấp 215 công trình (bao gồm: 82 hồ chứa, 104 đập dâng, 29 trạm bơm) và xây dựng mới 28 công trình (bao gồm: 21 hồ chứa và 07 đập dâng), kiên cố 766 km kênh các loại đảm bảo tưới được 19.198 ha lúa đông xuân, 25.247 ha lúa mùa, 8.683 ha màu đông xuân, 6.266 ha màu mùa, 1.260 ha màu đông và tạo nguồn tưới 357 ha cây ăn quả, 4.113 ha nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, đánh giá bồi lắng một số hồ chứa có tốc độ bồi lắng lớn để nạo vét đảm bảo khả năng cấp nước của các hồ, đặc biệt là các hồ chứa khu vực thị xã Đông Triều.

2. Công trình cấp nước sinh hoạt đô thị và công nghiệp: Dự kiến đến năm 2030 khai thác thêm nguồn nước cấp cho đô thị và công nghiệp từ 12 công trình hồ chứa cấp 416.000 m3/ngày.đêm, cùng với các nguồn nước từ các công trình cấp nước hiện có được đề xuất nâng cấp, tăng công suất đảm bảo cấp nước lên 1.100.650 m3/ngày.đêm. Tương lai sau năm 2030 để cung cấp đủ nước cho KCN - đô thị Đầm Nhà Mạc (thị xã Quảng Yên) và các khu vực phụ cận, đề xuất nghiên cứu phương án lấy nước từ sông Thái Bình tại Phả Lại với nhu cầu dự báo 70.000 m3/ngày.đêm.

3. Công trình tiêu úng: Quy hoạch đề xuất cải tạo, tu sửa nâng cấp 12 công trình trạm bơm tiêu úng cho 5.105 ha; cùng với tiêu tự chảy bằng các cống tiêu đảm bảo tiêu bằng công trình cho 72.319 ha. Đề xuất xây dựng mới 10 trạm bơm tiêu cho 12.558 ha các vùng úng trũng cục bộ và các khu đô thị, công nghiệp.

4. Công trình đê điều phòng chống lũ

- Quy hoạch đề xuất cải tạo nâng cấp 5 tuyến đê biển với tổng chiều dài 22,592 km chưa thực hiện theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam.

- Nâng cấp 03 tuyến đê sông thực hiện theo Chương trình Nâng cấp đê sông của Chính phủ (Theo Quyết định số 2968/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình Nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020) với tổng chiều dài 21.373 km, bao gồm: Nâng cấp các tuyến đê thuộc các xã Bình Dương, Nguyễn Huệ, Hồng Phong thị xã Đông Triều.

- Cải tạo nâng cấp 22 tuyến đê địa phương với tổng chiều dài 88,620 km.

- Xây dựng mới 04 tuyến đê tại thị xã Quảng Yên và huyện Đầm Hà với tổng chiều dài 47,763 km.

- Cải tạo nâng cấp 27 cống tiêu dưới đê, xây mới 02 cống tiêu: cống tiêu dưới đê Hà An (thị xã Quảng Yên) và cống tiêu dưới đê Hang Son (thành phố Uông Bí để tiêu nước cho khu Cửa Đền và Láng Cà).

- Nạo vét 9 sông trục tiêu với tổng chiều dài 47,06 km.

- Nâng cấp 11 tuyến đê từ cấp IV lên cấp III, bao gồm 3 tuyến đê sông dài 13,462 km (khu vực thị xã Đông Triều), 4 tuyến đê cửa sông dài 27,657 km (thành phố Uông Bí), 4 tuyến đê biển dài 31,875 km (thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, thị xã Quảng Yên).

- Xây dựng 28 tuyến kè bảo vệ các khu vực sông biên giới và khu dân cư với tổng chiều dài 49,58 km.

IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

- Dự án đầu tư xây dựng mới 13 hồ chứa: Hồ Khe Mười (Ba Chẽ); hồ Đồng Dọng (Vân Đồn); hồ Khe Giữa (Cẩm Phả); hồ Nà Mo (Bình Liêu); hồ Tài Chi (Hải Hà); hồ 12 khe, hồ Đá Cổng (Uông Bí); hồ Đầm Ván, hồ Khe Xoan (Móng Cái); hồ Bình Sơn (Tiên Yên); hồ Khe Lừa, hồ Khe Hương, hồ Khe Tâm (Ba Chẽ).

- Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, sửa chữa 31 hồ chứa: Hồ Khe Chè, hồ Đồng Đò 1, hồ Rộc Chày, hồ Đá Trắng (Đông Triều); hồ Rộc Cùng (Hoành Bồ); hồ Sau Làng (Hạ Long); hồ Khe Táu (Tiên Yên); hồ Chúc Bài Sơn (Hải Hà); hồ Quất Đông (Móng Cái); hồ Cao Vân (Cẩm Phả); hồ Tràng Vinh, hồ Dân Tiến (Móng Cái); hồ Tân Bình (Đầm Hà); Khe Lởi, hồ Khe Cá (Hạ Long); hồ Yên Lập (Quảng Yên); hồ C4, hồ Vàn Chảy, hồ Ông Lý, hồ Ông Mẫn (huyện Cô Tô); hồ Đầm Tròn, hồ Tống Hôn, hồ Chương Sam, hồ Ngọc Thủy, hồ Cẩu Lẩu (Vân Đồn); hồ số 1, hồ số 2 và hồ số 3 (đảo Trần - huyện Cô Tô); hồ Tân Lập (Uông Bí); hồ Đá Lạn (Tiên Yên); hồ Đầm Đá (Cẩm Phả).

- Dự án đầu tư xây dựng công trình phòng chống lũ: Đầu tư các dự án cải tạo nâng cấp đê sông, đê biển.

+ Đê sông: Đê Bình Dương, đê Nguyễn Huệ, đê Hồng Phong (Đông Triều).

+ Đê biển: Đê Hà Nam (Quảng Yên), đê Quan Lạn (Vân Đồn), đê Quảng Thành (Hải Hà), đê Thôn 2 mới (Móng Cái), đê Yên Giang (Quảng Yên), đê Đồng Rui (Tiên Yên), đê Tân Bình (Đầm Hà).

(Có Phụ biểu kèm theo)

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về cơ chế chính sách.

- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã được Tỉnh ban hành, xem xét điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế cho phù hợp với tình hình đầu tư, thu hút và quản lý vốn hiệu quả.

- Chính sách đầu tư: Cho xây dựng, nâng cấp công trình bằng các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân trong vùng hưởng lợi.

- Chính sách ưu tiên cộng đồng: Gắn công tác thủy lợi với các chính sách xã hội có liên quan trong việc giải quyết nước tưới, nước sinh hoạt cho nhân dân, nhất là ở vùng cao, góp phần xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, hạn chế nạn phá rừng.

- Chính sách xã hội hóa về thủy lợi: Để khuyến khích sự tham gia của người dùng nước từ khâu quy hoạch, xây dựng và quản lý để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng.

- Các văn bản về xử phạt hành chính: Quy định việc thưởng, phạt khi có hành vi xâm hại và phá hoại công trình, gây ô nhiễm nguồn nước, lãng phí nước nhằm nâng cao trách nhiệm của người quản lý và hưởng lợi.

2. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thủy lợi.

Củng cố kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thủy lợi từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố, các xã phường thị trấn. Nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống thủy lợi ở Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi, các Trung tâm và các tổ chức hợp tác dùng nước, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi.

3. Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch.

Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đảm bảo đúng các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, đúng quy hoạch, kế hoạch. Thống nhất quản lý từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng bằng bất cứ nguồn vốn nào.

4. Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi.

- Ứng dụng công nghệ mới, các phần mềm tin học vào tính toán thủy văn, thủy lực, cân bằng nước, điều tiết nước, ổn định, kết cấu, lập bản vẽ, quản lý dữ liệu, tài liệu, bản đồ... trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế và quản lý khai thác. Sử dụng trang thiết bị và công nghệ mới, hiện đại, vật liệu mới trong thi công xây dựng.

- Bổ sung mạng lưới quan trắc, đo đạc, dự báo, ứng dụng các phần mềm quản lý, điều hành hệ thống, chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp với các cấp các ngành.

5. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho xây dựng, quản lý và vận hành khai thác công trình.

Có kế hoạch đào tạo hàng năm để nâng cao trình độ chuyên môn cho các lực lượng tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và khai thác công trình thủy lợi từ cấp tỉnh đến huyện, xã, hợp tác xã, chú trọng đến công tác tổ chức và đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ thủy lợi cơ sở để làm tốt công tác thủy lợi nội đồng; Đào tạo nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác công trình thủy lợi và phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai gây ra.

6. Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra.

Các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với tất cả các khâu trong đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và khai thác công trình thủy lợi để phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm, nâng cao hiệu quả quản lý.

7. Công tác tuyên truyền và sự tham gia của cộng đồng.

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đến tất cả những người tham gia công tác thủy lợi và mọi người dân về các chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thủy lợi, những hiệu quả, tác động của công tác thủy lợi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, những giải pháp công trình và phi công trình đã đề cập trong Quy hoạch thông qua nhiều hình thức tuyên truyền như hội họp, đào tạo, truyền hình, truyền thanh, báo chí...

Từng bước tiếp tục thực hiện xã hội hóa trong công tác thủy lợi theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, chú trọng phát huy nội lực và sức mạnh của toàn xã hội, thu hút đầu tư từ nước ngoài. Thực hiện dân chủ, công bằng xã hội trong hưởng lợi từ công trình thủy lợi.

8. Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư.

8.1. Dự kiến nhu cầu nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch.

Tổng nhu cầu khoảng 9.129 tỷ đồng, trong đó:

- Công trình cấp nước: 4.574 tỷ đồng;

- Công trình tiêu úng: 629 tỷ đồng;

- Công trình đê điều, phòng chống lũ: 3.926 tỷ đồng.

Nhu cầu vốn đầu tư theo giai đoạn:

- Giai đoạn 2017 - 2020: 2.807 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2021 - 2025: 3.220 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2026 - 2030: 3.102 tỷ đồng.

Dự kiến nguồn vốn đầu tư:

- Vốn ngân sách Trung ương và vốn nước ngoài: 2.588 tỷ đồng;

- Vốn ngân sách tỉnh: 2.169 tỷ đồng;

- Vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 3.202 tỷ đồng;

- Vốn Doanh nghiệp: 1.170 tỷ đồng.

(Có Phụ biểu kèm theo)

8.2. Các giải pháp chủ yếu huy động nguồn vốn thực hiện quy hoạch.

Thu hút mọi nguồn vốn để thực hiện quy hoạch, bao gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân...); vốn nước ngoài (ODA, các tổ chức phi Chính phủ...)

- Về nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn nước ngoài: Chủ động tiếp cận các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu Chương trình Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh; sửa chữa, nâng cao an toàn đập; vốn TPCP; vốn vay...

- Về nguồn vốn ngân sách Tỉnh: Cân đối từ nguồn đầu tư phát triển trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; vốn tín dụng hỗ trợ đầu tư...; Thực hiện đầu tư theo phân cấp nhiệm vụ chi quy định của từng giai đoạn.

- Về nguồn vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư, nâng cấp công trình; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác do cấp huyện quản lý phù hợp với khả năng cân đối của địa phương.

- Vốn doanh nghiệp: Lựa chọn các công trình để kêu gọi đầu tư và có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư để các nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm đầu tư.

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức công bố rộng rãi quy hoạch để các tổ chức, các doanh nghiệp và toàn thể nhân dân biết, để căn cứ triển khai thực hiện theo quan điểm, mục tiêu quy hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch; theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch hàng năm; tham mưu điều chỉnh, bổ sung các nội dung quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn; nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ để thực hiện có hiệu quả quy hoạch.

- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm lĩnh vực thủy lợi; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án ưu tiên; tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch hàng năm, 5 năm và các chương trình dự án ưu tiên theo quy hoạch phê duyệt.

- Phối hợp với các Sở, Ngành và địa phương xúc tiến đầu tư để triển khai các chương trình, dự án trọng điểm hoặc kêu gọi các nhà đầu tư để sớm triển khai các chương trình, dự án trọng điểm.

- Trong quá trình thực hiện Quy hoạch nếu phát sinh công trình có tính cấp bách đảm bảo an toàn, an sinh cần báo cáo kịp thời UBND tỉnh để chỉ đạo xử lý.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn lực đầu tư để thực hiện các chương trình, dự án theo quy hoạch được duyệt.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực thủy lợi.

- Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực thủy lợi.

3. Sở Tài chính.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp để thực hiện các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực thủy lợi; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực thủy lợi.

4. Các Sở, ngành liên quan khác.

Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện quy hoạch; xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh những cơ chế, chính sách, nội dung, giải quyết các vướng mắc liên quan đến lĩnh vực của Sở, Ngành mình quản lý để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và giải pháp cụ thể để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch.

- Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư, nâng cấp công trình theo quy hoạch; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác do cấp huyện quản lý phù hợp với khả năng cân đối của địa phương.

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xúc tiến đầu tư để triển khai các chương trình, dự án trọng điểm hoặc kêu gọi các nhà đầu tư để sớm triển khai các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy, TT HĐND (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4 (thực hiện);
- TT Thông tin;
- V0, V1, V2, NLN2, TM3, TM4;
- Lưu VT, NLN1 (35B-QD81).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu


VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN ĐẾN 2017-2018
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Hạng mục

Số lượng

Đơn vị

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Tổng cộng

Vốn TW

Vốn tỉnh

Vốn TP, TX, Huyện

Vốn doanh nghiệp

I

Công trình cấp nước

 

 

784.167

117.500

50.000

616.667

-

1

Công trình xây dựng mới

2

Hồ chứa

640.000

-

50.000

590.000

-

 

 

-

Đập dâng

-

 

-

-

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

6

Hồ chứa

117.500

117.500

-

-

 

 

 

-

Đập dâng

-

 

-

-

 

 

 

-

Trạm bơm

-

 

-

-

 

3

Kiên cố hóa kênh mương

77

Km

26.667

 

 

26.667

 

II

Công trình tiêu úng

 

 

69.839

-

69.839

-

-

1

Công trình xây dựng mới

 

Trạm bơm

 

 

 

-

 

 

 

 

Cống tiêu

 

 

 

-

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

2

Trạm bơm

24.839

 

24.839

-

 

 

 

-

Cống tiêu

45.000

 

45.000

-

 

3

Nạo vét sông, kênh tiêu

 

m

 

 

 

 

 

III

Công trình đê điều phòng chống lũ

 

 

808.836

494.298

77.000

237.538

-

1

Công trình đê biển

11.963

m

250.246

52.500

52.500

145.246

 

2

Công trình đê sông và đê cửa sông

5.500

m

69.095

69.095

 

 

 

3

Công trình nâng cấp và xây mới đê địa phương

 

m

 

 

 

-

 

4

Xây dựng công trình kè chống xói lở

16.665

m

489.496

372.703

24.500

92.293

 

Tổng cộng

 

 

1.663.000

612.000

197.000

854.000

-

 

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN ĐẾN 2019-2020
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Hạng mục

Số lượng

Đơn vị

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Tổng cộng

Vốn TW

Vốn tỉnh

Vốn TP, TX, Huyện

Vốn doanh nghiệp

I

Công trình cấp nước

 

 

304.167

132.500

145.000

26.667

 

1

Công trình xây dựng mới

1

Hồ chứa

100.000

-

100.000

-

-

 

 

-

Đập dâng

-

 

-

-

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

6

Hồ chứa

177.500

132.500

45.000

-

 

 

 

-

Đập dâng

-

 

-

-

 

 

 

-

Trạm bơm

-

 

-

-

 

3

Kiên cố hóa kênh mương

77

Km

26.667

 

 

26.667

 

II

Công trình tiêu úng

 

 

-

-

-

-

-

1

Công trình xây dựng mới

-

Trạm bơm

-

 

 

-

 

 

 

-

Cống tiêu

-

 

 

-

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

-

Trạm bơm

-

 

-

-

 

 

 

-

Cống tiêu

-

 

-

-

 

3

Nạo vét sông, kênh tiêu

 

m

 

 

 

-

 

III

Công trình đê điều phòng chống lũ

 

 

840.000

594.000

77.000

169.000

-

1

Công trình đê biển

10.629

m

181.971

52.500

52.500

76.971

 

2

Công trình đê sông và đê cửa sông

15.873

m

168.863

168.863

 

-

 

3

Công trình nâng cấp và xây mới đê địa phương

 

m

 

 

 

-

 

4

Xây dựng công trình kè chống xói lở

24.790

m

489.496

372.703

24.500

92.293

 

Tổng cộng

 

 

1.144.000

727.000

222.000

196.000

-

 

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Hạng mục

Số lượng

Đơn vị

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Tổng cộng

Vốn TW

Vốn tỉnh

Vốn TP, TX, Huyện

Vốn doanh nghiệp

I

Công trình cấp nước

 

 

1.792.000

226.000

939.000

477.000

150.000

1

Công trình xây dựng mới

17

Hồ chứa

1.086.692

150.000

751.106

35.586

150.000

 

 

4

Đập dâng

19.497

 

18.970

527

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

35

Hồ chứa

409.955

76.333

138.229

195.392

 

 

 

50

Đập dâng

143.193

 

4.453

138.740

 

 

 

8

Trạm bơm

26.449

 

26.166

283

 

3

Kiên cố hóa kênh mương

306

Km

106.666

 

 

106.666

 

II

Công trình tiêu úng

 

 

177.919

-

71.859

106.059

 

1

Công trình xây dựng mới

-

Trạm bơm

-

 

 

-

 

 

 

2

Cống tiêu

5.635

 

 

5.635

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

10

Trạm bơm

80.061

 

71.859

8.201

 

 

 

21

Cống tiêu

48.513

 

-

48.513

 

3

Nạo vét sông, kênh tiêu

47

Km

43.710

 

 

43.710

 

III

Công trình đê điều phòng chống lũ

 

 

1.250.000

665.000

-

585.000

 

1

Công trình đê biển

 

m

 

 

 

-

 

2

Công trình đê sông và đê cửa sông

 

m

 

 

 

-

 

3

Công trình nâng cấp và xây mới đê địa phương

49.348

m

492.051

-

-

492.051

-

4

Xây dựng công trình kè chống xói lở

14.600

m

757.929

665.000

-

92.929

 

Tổng cộng

 

3.220.000

891.000

1.011.000

1.168.000

150.000

 

 

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Hạng mục

Số lượng

Đơn vị

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Tổng cộng

Vốn TW

Vốn tỉnh

Vốn TP, TX, Huyện

Vốn doanh nghiệp

I

Công trình cấp nước

 

 

1.694.000

350.000

711.000

633.000

 

1

Công trình xây dựng mới

1

Hồ chứa

1.311.403

350.000

611.403

350.000

 

 

 

3

Đập dâng

24.240

 

8.431

15.809

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

36

Hồ chứa

76.507

-

32.126

44.381

 

 

 

54

Đập dâng

166.703

 

58.982

107.722

 

 

 

21

Trạm bơm

8.557

 

-

8.557

 

3

Kiên cố hóa kênh mương

306

Km

106.666

 

 

106.666

 

II

Công trình tiêu úng

 

 

380.884

 

-

-

380.884

1

Công trình xây dựng mới

10

Trạm bơm

380.884

-

-

-

380.884

 

 

 

Cống tiêu

 

 

 

-

 

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

-

Trạm bơm

-

 

-

-

 

 

 

 

Cống tiêu

 

 

 

-

 

3

Nạo vét sông, kênh tiêu

 

m

 

 

 

-

 

III

Công trình đê điều phòng chống lũ

 

 

1.027.000

9.000

28.000

351.000

639.000

1

Công trình đê biển

 

m

 

 

 

-

 

2

Công trình đê sông và đê cửa sông

 

m

 

 

 

-

 

3

Công trình nâng cấp và xây mới đê địa phương

87.035

m

1.005.567

-

27.500

339.142

638.925

4

Xây dựng công trình kè chống xói lở

1.650

m

21.005

8.911

-

12.094

 

Tổng cộng

 

 

3.102.000

359.000

739.000

984.000

1.020.000

 

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Hạng mục

Số lượng

Đơn vị

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Tổng cộng

Vốn TW

Vốn tỉnh

Vốn TP, TX, Huyện

Vốn doanh nghiệp

I

Công trình cấp nước

 

 

4.575.000

826.000

1.845.000

1.754.000

150.000

1

Công trình xây dựng mới

21

Hồ chứa

3.138.095

500.000

1.512.509

975.586

150.000

 

 

7

Đập dâng

43.737

-

27.401

16.335

-

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

82

Hồ chứa

781.462

326.333

215.355

239.773

-

 

 

104

Đập dâng

309.896

-

63.434

246.462

-

 

 

29

Trạm bơm

35.006

-

26.166

8.840

-

3

Kiên cố hóa kênh mương

766

Km

266.666

-

-

266.666

-

II

Công trình tiêu úng

 

 

629.000

 

142.000

106.000

381.000

1

Công trình xây dựng mới

10

Trạm bơm

380.884

-

-

-

380.884

 

 

2

Cống tiêu

5.635

-

-

5.635

-

2

Công trình nâng cấp, tu sửa

12

Trạm bơm

104.899

-

96.698

8.201

-

 

 

21

Cống tiêu

93.513

-

45.000

48.513

-

3

Nạo vét sông, kênh tiêu

47

m

43.710

-

-

43.710

-

III

Công trình đê điều phòng chống lũ

-

 

3.926.000

1.762.000

182.000

1.343.000

639.000

1

Công trình đê biển

22.592

m

432.216

105.000

105.000

222.216

-

2

Công trình đê sông và đê cửa sông

21.373

m

237.958

237.958

-

-

-

3

Công trình nâng cấp và xây mới đê địa phương

136.383

m

1.497.618

-

27.500

831.193

638.925

4

Xây dựng công trình kè chống xói lở

57.705

m

1.757.925

1.419.317

49.000

289.608

-

Tổng cộng

 

 

9.130.000

2.588.000

2.169.000

3.203.000

1.170.000

 

TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ THEO CÁC GIAI ĐOẠN
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Nguồn vốn 2017-2020

 

 

2.807.008

1.338.298

418.839

1.049.871

-

Cấp nước

 

 

1.088.333

250.000

195.000

643.333

-

Tiêu úng

 

 

69.839

-

69.839

-

-

Phòng chống lũ

 

 

1.648.836

1.088.298

154.000

406.538

-

Nguồn vốn 2021-2025

 

 

3.219.919

891.000

1.010.859

1.168.059

150.000

Cấp nước

 

 

1.792.000

226.000

939.000

477.000

150.000

Tiêu úng

 

 

177.919

-

71.859

106.059

-

Phòng chống lũ

 

 

1.250.000

665.000

-

585.000

-

Nguồn vốn 2026-2030

 

 

3.1111.884

359.000

739.000

984.000

1.019.884

Cấp nước

 

 

1.694.000

350.000

711.000

633.000

-

Tiêu úng

 

 

380.884

-

-

-

380.884

Phòng chống lũ

 

 

1.027.000

9.000

28.000

351.000

639.000

Tổng cộng

 

 

9.128.811

2.588.298

2.168.698

3.201.931

1.169.884

Cấp nước

 

 

4.574.333

826.000

1.845.000

1.753.333

150.000

Tiêu úng

 

 

628.642

-

141.698

106.059

380.884

Phòng chống lũ

 

 

3.925.836

1.762.298

182.000

1.342.538

639.000

 

TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Hạng mục

Số lượng

Đơn vị

Vốn đầu tư (Tỷ đồng)

I

Công trình cấp nước

 

 

4.575

1

Phụ lục 1. Quy hoạch công trình hồ chứa đề xuất nâng cấp tu sửa

82

Hồ

781

2

Phụ lục 2. Quy hoạch công trình hồ chứa đề xuất xây dựng mới

-

Hồ

3.138

3

Phụ lục 3. Quy hoạch công trình trạm bơm tưới đề xuất nâng cấp tu sửa

29

Trạm bơm

35

4

Phụ lục 4. Quy hoạch công trình đập dâng đề xuất nâng cấp tu sửa và xây mới

111

Đập dâng

354

5

Phụ lục 12. Kiên cố hóa kênh mương tưới

766

Km

267

II

Công trình tiêu úng

 

 

629

1

Phụ lục 5. Quy hoạch nạo vét các sông trục, kênh tiêu

47

Km

44

2

Phụ lục 6. Quy hoạch cải tạo sửa chữa nâng cấp các cống tiêu

-

Cống

99

3

Phụ lục 7. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm bơm tiêu

19

Trạm bơm

486

III

Công trình đê điều phòng chống lũ

 

 

3.926

1

Phụ lục 8. Quy hoạch nâng cấp đê biển

23

Km

432

2

Phụ lục 9. Quy hoạch nâng cấp đê sông và đê cửa sông

21

Km

238

3

Phụ lục 10. Quy hoạch nâng cấp và xây mới đê địa phương

136

Km

1.498

4

Phụ lục 11. Quy hoạch hệ thống công trình kè chống xói lở

50

Km

1.758

Tổng cộng

 

 

9.129

 


PHỤ LỤC 11

QUY HOẠCH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH KÈ CHỐNG XÓI LỞ
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Hạng mục

Địa điểm

Chiều dài (m)

Vốn đầu tư (Tr.đồng)

Dự kiến giai đoạn đầu tư

Dự kiến nguồn vốn đầu tư

1

Kè khu cột Mốc số 1346(2)

TP. Móng Cái

980

37.100

Đến năm 2020

NSTW

2

Kè bảo vệ khu vực Coong Pa Xá cột Mốc số 1351/1(2)

TP. Móng Cái

851

20.000

Đến năm 2020

NSTW

3

Gia cố bờ sông bảo vệ hạ lưu khu vực cột Mốc số 1373(2)

TP. Móng Cái

500

45.000

Đến năm 2020

NSTW

4

Tường kè bảo vệ khu vực cột Mốc số 1349(1) đến hạ lưu cột Mốc số 1350(2)

TP. Móng Cái

600

40.000

Đến năm 2020

NSTW

5

Tường kè bảo vệ khu vực cột Mốc số 1342(2) đến cột Mốc số 1343(2)

H. Hải Hà

1.400

65.000

Đến năm 2020

NSTW

6

Tường kè bảo vệ bờ sông biên giới cột Mốc số 1344(2) đến cột Mốc số 1345(2)

H. Hải Hà

1.600

75.000

Đến năm 2020

NSTW

7

Tường kè bảo vệ bờ sông biên giới cột Mốc số 1324(2) đến cột Mốc số 1325(2)

H. Bình Liêu

1.000

80.000

Đến năm 2020

NSTW

8

Tường kè bảo vệ bờ sông biên giới nối liền đoạn từ Vàng Lầy đến cột Mốc số 1371(3)

TP. Móng Cái

1.900

150.000

Đến năm 2020

NSTW

9

Kè bảo vệ chân khu vực cột Mốc 1348(2) xã Hải Sơn

TP. Móng Cái

491

19.887

Đến năm 2020

NSTW

10

Kè bảo vệ bờ sông biên giới đối diện với bến Biên Mậu phía Đông Hưng, Trung Quốc tại phường Hải Yên

TP. Móng Cái

1.576

157.000

Đến năm 2020

NSTW

11

Xây dựng tường kè bảo vệ khu vực cột mốc số 1319(2) đến cột mốc số 1320(2)

H. Bình Liêu

1.824

23.220

Đến năm 2020

NSTW

12

Xây dựng kè bảo vệ khu vực cột mốc số 1324(2)

H. Bình Liêu

1.340

17.058

Đến năm 2020

NSTW

13

Xây dựng kè biên giới bảo vệ khu vực cột mốc 1347 đến 1348, xã Hải Sơn

TP. Móng Cái

368

4.685

Đến năm 2020

NSTW

14

Sửa chữa xói lở kè bảo vệ bờ sông biên giới khu vực cột mốc số 1347

TP. Móng Cái

900

11.457

Đến năm 2020

NSTW

15

Tường kè bảo vệ bờ sông biên giới từ Vàng Lầy đến thượng lưu cột Mốc số 1370

TP. Móng Cái

400

80.000

2021-2025

NSTW

16

Tường kè khu vực cột Mốc số 1363 đến cột Mốc số 1364

TP. Móng Cái

600

65.000

2021-2025

NSTW

17

Tường kè bảo vệ khu vực cột Mốc số 1352(2)

TP. Móng Cái

1.500

150.000

2021-2025

NSTW

18

Tường kè bảo vệ khu vực cột Mốc số 1318(2) đến cột Mốc số 1319

H. Bình Liêu

1.500

120.000

2021-2025

NSTW

19

Tường kè bảo vệ khu vực cột Mốc số 1321(2) đến cột Mốc số 1323

H. Bình Liêu

3.300

250.000

2021-2025

NSTW

20

Kè bảo vệ bãi Sa Vĩ (kéo dài)

TP. Móng Cái

700

8.911

2026-2030

NSTW

21

Kè chống sạt lở hai bờ sông Trới, thị trấn Trới

H. Hoành Bồ

3.500

49.000

Đến năm 2020

NS Huyện+NS Tỉnh

22

Kè chống xói lở bãi biển xã Cái Chiên

H. Hải Hà

13.500

171.855

2021-2025

NS Huyện + NS tỉnh

23

kè chống sạt lở bờ sông Tiên Yên khu vực thị trấn Tiên Yên.

H. Tiên Yên

1.000

12.730

2021-2025

NS Huyện

24

Kè bảo vệ hai bên bờ sông thị trấn Đầm

H. Đầm Hà

600

7.638

2021-2025

NS Huyện

25

Kè bảo vệ hai bên bờ sông thị trấn Ba Chẽ

H. Ba Chẽ

6.700

85.291

2021-2025

NS Huyện

26

Kè xã Nam Sơn

H. Ba Chẽ

650

8.275

2026-2030

NS Huyện

27

Kè chống sạt lở bờ sông khu dân cư Trung tâm chợ xã Lương Mông

H. Ba Chẽ

200

2.546

2026-2030

NS Huyện

28

Kè chống sạt lở bờ sông khu dân cư thôn Khe Lọng Ngoài xã Thanh Sơn

H. Ba Chẽ

100

1.273

2026-2030

NS Huyện

Tổng cộng

 

49.580

1.757.925

 

 

* Ghi chú: Tùy theo nhu cầu sử dụng nước, điều kiện phát triển kinh tế-xã hội, tình trạng hư hỏng bất thường do thiên tai, thời tiết..., khả năng cân đối vốn có thể đề xuất hoặc quyết định đầu tư sửa chữa hoặc điều chỉnh giai đoạn đầu tư, quy mô đầu tư xây dựng phù hợp với thực tế.

 

PHỤ LỤC 12

KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG TƯỚI
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Địa điểm xây dựng công trình

Tổng chiều dài (km)

Đã kiên cố hóa (km)

Cần kiên cố hóa (km)

Vốn đầu tư (Tr.đồng)

Dự kiến nguồn vốn đầu tư

I

Thành phố Móng Cái

275

100

87

23.533

 

1

Xã Quang Nghĩa

30,20

1,00

14,60

3.929

NS thành phố

2

Xã Hải Tiến

22,70

13,20

4,75

1.278

NS thành phố

3

Xã Hải Đông

24,90

-

12,45

3.350

NS thành phố

4

Phường Hải Yên

22,60

18,00

2,30

619

NS thành phố

5

Phường Ninh Dương

8,80

-

4,40

1.184

NS thành phố

6

Xã Vạn Ninh

4,70

-

2,35

632

NS thành phố

7

Xã Hải Xuân

53,73

30,02

11,86

3.190

NS thành phố

8

Xã Hải Sơn

7,50

-

3,75

1.009

NS thành phố

9

Xã Bắc Sơn

50,00

38,00

6,00

1.615

NS thành phố

10

Xã Vĩnh Thực

50,00

-

25,00

6.727

NS thành phố

II

Thị xã Quảng Yên

250

175

40

29.259

 

1

Kiên cố kênh loại 2

6,00

-

6,00

20.000

NS Tỉnh

2

Xã Sông Khoai

42,00

34,00

4,00

1.076

NS thị xã

3

Xã Tiền An

57,94

35,20

11,37

3.060

NS thị xã

4

Xã Hoàng Tân

13,80

5,80

4,00

1.076

NS thị xã

5

Xã Hiệp Hòa

38,22

32,94

2,64

710

NS thị xã

6

Xã Cẩm La

15,60

8,60

3,50

942

NS thị xã

7

Xã Liên Hòa

23,60

20,30

1,65

444

NS thị xã

8

Xã Liên Vị

46,50

35,00

5,75

1.547

NS thị xã

9

Xã Tiền Phong

6,00

3,00

1,50

404

NS thị xã

III

Huyện Hoành Bồ

178

94

42

11.253

 

1

Xã Lê Lợi

16,78

12,11

2,34

628

NS huyện

2

Xã Vũ Oai

14,00

6,58

3,71

998

NS huyện

3

Xã Hòa Bình

2,76

0,50

1,13

304

NS huyện

4

Xã Sơn Dương

32,73

17,95

7,39

1.989

NS huyện

5

Xã Dân Chủ

5,86

4,79

0,54

144

NS huyện

6

Xã Quảng La

16,00

8,77

3,62

973

NS huyện

7

Xã Thống Nhất

45,79

24,20

10.80

2.905

NS huyện

8

Xã Bảng Cả

8,42

4,49

1,97

529

NS huyện

9

Xã Kỹ Thượng

9,75

0,65

4,55

1.224

NS huyện

10

Xã Đồng Sơn

4,30

2,60

0,85

229

NS huyện

11

Xã Đồng Lâm

9,12

3,52

2,80

753

NS huyện

12

Xã Tân Dân

12,50

8,21

2,15

577

NS huyện

IV

Huyện Ba Chẽ

114

76

19

5.105

 

1

Xã Lương Mông

14,39

11,37

1,51

406

NS huyện

2

Xã Minh Cầm

5,00

4,76

0,12

32

NS huyện

3

Xã Đạp Thanh

14,78

10,31

2,24

601

NS huyện

4

Xã Thanh Lâm

14,27

10,40

1,94

521

NS huyện

5

Xã Nam Sơn

18,01

8,18

4,92

1.323

NS huyện

6

Xã Đồn Đại

47,51

31,00

8,26

2.221

NS huyện

V

Huyện Bình Liêu

318

148

85

22.823

 

1

Xã Đồng Văn

31,30

13,79

8,76

2.356

NS huyện

2

Xã Hoành Mô

45,22

12,82

16,20

4.359

NS huyện

3

Xã Đồng Tâm

38,20

18,59

9,81

2.638

NS huyện

4

Xã Lục Hồn

46,16

30,09

8,04

2.162

NS huyện

5

Xã Tình Húc

59,56

27,16

16,20

4.359

NS huyện

6

Xã Vô Nghại

49,10

21,71

13,70

3.685

NS huyện

7

Xã Húc Động

40,30

18,05

11,13

2.994

NS huyện

8

Thị trấn

8,00

6,00

1,00

269

NS huyện

VI

Huyện Vân Đồn

82

30

26

6.909

 

1

Xã Đoàn Kết

38,00

6,94

15,53

4.179

NS huyện

2

Xã Bình Dân

13,80

6,11

3,85

1.035

NS huyện

3

Xã Đài Xuyên

16,50

9,40

3,55

955

NS huyện

4

Xã Vạn Yên

6,31

3,31

1,50

404

NS huyện

5

Xã Ngọc Vừng

5,10

4,10

0,50

135

NS huyện

6

Xã Quan Lạn

1,80

0,30

0,75

202

NS huyện

VII

Thành phố Cẩm Phả

26

18

4

1.090

 

1

Xã Dương Huy

13,70

9,70

2,00

538

NS thành phố

2

Xã Cộng Hoà

12,00

7,90

2,05

552

NS thành phố

VIII

Huyện Tiên Yên

326

71

128

33.755

 

1

Xã Đông Ngũ

115,67

14,50

50,59

13.000

NS tỉnh

2

Xã Đồng Rui

26,00

8,00

9,00

2.422

NS huyện

3

Xã Hải Lạng

33,90

11,71

11,10

2.986

NS huyện

4

Xã Yên Than

17,80

5,60

6,10

1.641

NS huyện

5

Xã Hà Lâu

11,64

3,80

3,92

1.055

NS huyện

6

Xã Điền Xá

9,20

4,57

2.32

623

NS huyện

7

Xã Tiên Lãng

14,50

9,10

2,70

727

NS huyện

8

Xã Phong Dụ

27,08

4,95

11,07

2.978

NS huyện

9

Xã Đại Thành

12,98

2,15

5,42

1.437

NS huyện

10

Xã Đông Hải

33,70

4,50

14,60

3.929

NS huyện

11

Xã Đại Dực

23,64

1,80

10,92

2.938

NS huyện

IX

Thị xã Đông Triều

356

191

82

22.181

 

1

Xã Nguyễn Huệ

16,95

13,28

1,84

494

NS thị xã

2

Xã Hoàng Quế

23,75

13,89

4,93

1.327

NS thị xã

3

Xã Hồng Thái Đông

13,84

11,22

1,31

353

NS thị xã

4

Xã Xuân Sơn

13,71

4,29

4,71

1.267

NS thị xã

5

Xã Yên Thọ

11,65

7,83

1,91

514

NS thị xã

6

Xã Tràng Lương

25,78

5,33

10,23

2.751

NS thị xã

7

Xã An Sinh

10,06

5,00

2,53

681

NS thị xã

8

Xã Bình Dương

31,14

16,12

7,51

2.021

NS thị xã

9

Xã Đức Chinh

11,01

6,54

2,24

601

NS thị xã

10

Xã Yên Đức

11,31

6,97

2,17

584

NS thị xã

11

Xã Hưng Đạo

32,25

16,67

7,79

2.096

NS thị xã

12

Xã Hồng Phong

21,27

14,12

3,58

962

NS thị xã

13

Xã Hồng Thái Tây

19,72

6,00

6.86

1.846

NS thị xã

14

Xã Tân Việt

16,06

9,74

3,16

850

NS thị xã

15

TT Mạo Khê

32,85

11,82

10,52

2.830

NS thị xã

16

TT Đông triều

2,30

1,29

0,51

136

NS thị xã

17

Xã Kim Sơn

12,08

7,09

2,50

671

NS thị xã

18

Xã Việt Dân

10,84

7,30

1,77

476

NS thị xã

19

Xã Thủy An

9,32

7,31

1,01

270

NS thị xã

20

Xã Bình Khê

20,65

11,65

4,50

1.211

NS thị xã

21

Xã Tràng An

9,32

7,54

0,89

239

NS thị xã

X

Huyện Đầm Hà

314

126

94

25.381

 

1

Xã Quảng Lợi

19,58

5,80

6,89

1.854

NS huyện

2

Xã Quảng Lâm

32,80

12,50

10,15

2.731

NS huyện

3

Xã Đại Bình

50,00

24,80

12,60

3.391

NS huyện

4

Xã Dực Yên

44,00

14,60

14,70

3.956

NS huyện

5

Xã Quảng Tân

32,53

11,13

10,70

2.879

NS huyện

6

Xã Đầm Hà

26,60

3,50

11,55

3.108

NS huyện

7

Xã Tân Bình

57,56

27,30

15,13

4.071

NS huyện

8

Xã Tân Lập

51,40

26,20

12,60

3.391

NS huyện

XI

Huyện Hải Hà

382

84

149

82.960

 

1

Xã Quảng Long

60,80

7,70

26,55

50.000

NS huyện + NS tỉnh

2

Xã Cái Chiên

4,03

2,53

0,75

202

NS huyện

3

Xã Đường Hoa

27,75

1,62

13,07

3.516

NS huyện

4

Xã Quảng Thành

26,54

2,52

12,01

3.232

NS huyện

5

Xã Quảng Phong

40,20

2,02

19,09

5.137

NS huyện

6

Xã Quảng Thịnh

57,87

4,90

26,49

7.127

NS huyện

7

Xã Quảng Đức

29,00

19,60

4,70

1.265

NS huyện

8

Xã Quảng Minh

26,75

11,54

7,61

2.046

NS huyện

9

Xã Quảng Chính

21,66

12,20

4,73

1.273

NS huyện

10

Xã Quảng Trung

8,06

4,11

1,98

531

NS huyện

11

Xã Quảng Điền

40,90

1,70

19,60

5.274

NS huyện

12

Xã Quảng Thắng

10,60

2,25

4,18

1.123

NS huyện

13

Xã Quảng Sơn

28,30

11,70

8,30

2.233

NS huyện

XII

Huyện Cô Tô

14

10

2

437

 

1

Thị trấn

4,50

2,10

1,20

323

NS huyện

2

Xã Đồng Tiến

9,00

8,15

0,43

114

NS huyện

XIII

Thành phố Uông Bí

73

59

7

1.979

 

1

Xã Thượng Yên Công

15,02

14,63

0,19

52

NS thành phố

2

Xã Điền Công

13,60

13,48

0,06

16

NS thành phố

3

Xã Phương Đông

21,80

15,60

3,10

834

NS thành phố

4

Xã Phương Nam

23,00

15,00

4,00

1.076

NS thành phố

Tổng cộng

 

 

766

266.666

 

 


PHỤ LỤC 13

QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 4839/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

13.1. Công trình xây dựng mới

TT

Công trình

Địa điểm

Cấp công trình

Wh (106m3)

Lúa Xuân

Lúa mùa

Màu

Thủy sản

Sinh hoạt công nghiệp

Vốn đầu tư (Tr.đồng)

Phân kỳ đầu tư

Dự kiến  nguồn vốn đầu tư

I

Giai đoạn đến năm 2020

 

 

 

 

 

 

 

 

740.000

 

 

1

Hồ Khe Mười

xã Đồn Đạc - H. Ba Chẽ

III

0,595

45

45

 

 

1.200 m3/ngày.đêm

90.000

2017-2018

NS Tỉnh (đang XD)

2

Hồ Đồng Dọng

xã Bình Dân - H. Vân Đồn

III

9,5

 

 

 

 

18.000 m3/ngày.đêm

500.000

2017-2018

Doanh nghiệp (đang XD)

3

Hồ Khe Giữa (Hồ Khe Hồng)

xã Dương Huy - TP. Cẩm Phả

III

11,8

116

250

 

 

51.640 m3/ngày.đêm

150.000

2019-2020

NS Tỉnh

II

Giai đoạn 2021-2025

 

 

 

 

 

 

 

 

2.090.000

 

 

1

Hồ Nà Mo

xã Vô Ngại - H. Bình Liêu

III

0,8

114

114

 

 

 

40.000

2021-2025

NS Tỉnh

2

Hồ Đầm Ván

xã Vĩnh Thực - TP. Móng Cái

IV

0,21

40

40

5

 

 

15.000

2021-2025

NS Thành phố

3

Hồ Tài Chi

xã Quảng Đức - H. Hải Hà

II

23,0

1507

1507

373

70

75.000 m3/ngày.đêm

1.000.000

2021-2025

NSTW, DN

4

Hồ 12 Khe

P.Bắc Sơn - TP. Uông Bí

III

3,0

 

 

 

 

24.000 m3/ngày.đêm

100.000

2021-2025

NS Tỉnh

5

Hồ Đá Cổng

P. Quang Trung - TP. Uông Bí

III

4,42

50

50

 

 

13.000 m3/ngày.đêm

150.000

2021-2025

NS Tỉnh

6

Hồ Khe Xoan

xã Vĩnh Trung - TP. Móng Cái

IV

0,22

50

50

 

 

115 hộ

15.000

2021-2025

NS Thành phố

7

Hồ Bình Sơn

xã Đông Ngũ - H. Tiên Yên

II

6+10

 

1000+1.500

 

S.hoạt + công nghiệp

500.000

2021-2025

NS Tỉnh

8

Hồ Khe Lừa

xã Lương Mông - H. Ba Chẽ

III

1,0

100

100

 

 

SH 2.600 người + CN

110.000

2021-2025

NS Tỉnh

9

Hồ Khe Hương

xã Đạp Thanh - H. Ba Chẽ

III

0,79

40

40

 

 

SH: 3.000 người + CN

80.000

2021-2025

NS Tỉnh

10

Hồ Khe Tâm

xã Nam Sơn - H. Ba Chẽ

III

1,11

50

50

 

 

SH + CN

80.000

2021-2025

NS Tỉnh

* Tùy theo nhu cầu sử dụng nước, điều kiện phát triển kinh tế-xã hội, tình trạng hư hỏng bất thường do thiên tai, thời tiết..., khả năng cân đối vốn có thể đề xuất hoặc quyết định đầu tư sửa chữa hoặc điều chỉnh giai đoạn đầu tư, quy mô đầu tư xây dựng phù hợp với thực tế.

13.2. Công trình nâng cấp tu sửa.

TT

Tên công trình

Địa điểm

Thông số kỹ thuật

Kinh phí (109đ)

Phân kỳ

Dự kiến nguồn vốn đầu tư

Cấp công trình

F lv Km2

W trữ 106m3

F tưới (ha)

MNC (m)

MNDBT (m)

MNGC (m)

Wc

Whi

1

Hồ Khe Chè

xã An Sinh - TX. Đông Triều

III

25,0

2,00

10

213

14,41

23,8

25,81

50

2017-2018

WB8

2

Hồ Đồng Đò 1

xã Bình Khê - TX. Đông Triều

IV

5,4

0,045

0,40

100

51,8

61,9

63,9

20

2017-2018

WB8

3

Hồ Đá Trắng

Tràng Lương - TX, Đông Triều

IV

12,5

0,075

1

276

40,23

51,8

 

20

2017-2018

WB8

4

Hồ Rộc Chày

H.Thái Đông - TX. Đông Triều

IV

1,4

0,195

0,58

82

8,25

11,25

11,9

15

2019-2020

WB8

5

Hồ Rộc Cùng

TT.Trới - H. Hoành Bồ

IV

1,05

0,01

0,81

18

 

6

6,5

15

2017-2018

WB8

6

Hồ Sau Làng

P. Việt Hưng - TP Hạ Long

IV

1,2

0,12

0,87

31

 

9

9,5

15

2017-2018

WB8

7

Hồ Khe Táu

xã Đông Ngũ - Tiên Yên

IV

3,5

0,45

1,33

250

39,3

48,5

49,5

20

2019-2020

WB8

8

Hồ Chúc Bài Sơn

xã Quảng Sơn - H. Hải Hà

III

8,2

1,1

13,6

3100

66,5

76,5

78,2

40

2017-2018

WB8

9

Hồ Quất Đông

xã Hải Đông - TP. Móng Cái

IV

11

1,8

10,3

1300

15,5

24,5

26

40

2017-2018

WB8

10

Hồ Cao Vân

Xã Dương Huy - TP. Cẩm Phả

III

52,00

0,8

11,0

SH

23,5

33,2

36,2

30

2021-2025

NS tỉnh

11

Hồ Tràng Vinh

Xã Hải Tiến - TP. Móng Cái

II

70,8

14,81

60

1000

15

24,2

25,2

30

Đến 2020

NS Tỉnh

12

Hồ Dân Tiến

xã Hải Tiến - TP. Móng Cái

IV

4

0,03

0,57

150

 

17,2

 

15

2021-2025

NS tỉnh

13

Hồ Tân Bình

xã Tân Bình - Đầm Hà

IV

0,6

0,05

0,6

60

54

61

62,2

15

2021-2025

NS Huyện

14

Hồ Khe Lời

P. Việt Hưng - TP. Hạ Long

IV

0,6

0,01

0,31

31

 

7,6

8

15

2021-2025

NS Tỉnh

15

Hồ Khe Cá

P. Hà Phong - TP. Hạ Long

IV

2,4

0,06

1,5

66

4,5

8,6

9,9

20

2021-2025

NS T.Phố

16

Hồ Yên Lập

P. Minh Thành - TX. Quảng Yên

II

182,6

9,38

120,12

8320

11,5

29,5

31,37

40

2021-2025

NSTW, NS Tỉnh

17

Hồ C4

TT. CôTô-H.Cô Tô

IV

0,09

 

0,3

10

 

 

 

 

 

 

18

Hồ Vàn Chảy

Xã Đồng Tiến - Cô Tô

IV

0,09

 

0,30

2,5

 

 

 

84

2021-2025

NSTW, NS Tỉnh hỗ trợ, NS Huyện

19

Hồ ông Lý

Xã Đồng Tiến - Cô Tô

IV

 

 

0,016

5

 

 

 

20

Hồ Ông Mẫn

Xã Đồng Tiến - Cô Tô

IV

0,05

 

0,023

5

 

 

 

21

Hồ Đầm Tròn

Xã Bình Dân - H. Vân Đồn

IV

0,13

 

0,05

25

 

 

 

85

2021-2025

NSTW, NS Tỉnh hỗ trợ, NS Huyện

22

Hồ Tống Hôn

Xã Đài Xuyên H. Vân Đồn

IV

0,13

 

0,05

30

 

 

 

23

Hồ Chương Sam

Xã Minh Châu - H. Vân Đồn

IV

0,1

 

0,02

10

 

 

 

24

Hồ Ngọc Thủy

Xã Ngọc Vừng - H. Vân Đồn

IV

0,28

 

0,11

15

 

 

 

25

Hồ Cẩu Lẩu

Xã Ngọc Vừng - H. Vân Đồn

IV

 

 

0,26

22

 

 

 

26

Hồ số 1, 2, 3 đảo Trần

Xã Thanh Lân - H. Cô Tô

IV

 

 

 

SH

 

 

 

50

2021-2025

NS Huyện; NS Tỉnh

27

Hồ Tân Lập

P.Phương Đông - TP. Uông Bí

IV

0,6

 

0,3

35

 

 

 

10

2021-2025

NS TP

28

Hồ Đá Lạn

xã Tiên Lãng - Tiên Yên

IV

0,6

 

0,5

40

 

 

 

20

2021-2025

NS Huyện

29

Hồ Đầm Đá

Xã Cộng Hòa - TP. Cẩm Phả

IV

2,4

0,012

0,031

35

 

6,0

6,8

7

2021-2025

NS TP

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

646

 

 

* Ghi chú: Tùy theo nhu cầu sử dụng nước, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, tình trạng hư hỏng bất thường do thiên tai, thời tiết…., khả năng cân đối vốn có thể đề xuất hoặc quyết định đầu tư sửa chữa hoặc điều chỉnh giai đoạn đầu tư, quy mô đầu tư xây dựng phù hợp với thực tế.

13.3. Dự án nâng cấp đê sông, đê biển.

TT

Tuyến đê

Cấp đê

Địa phương

Chiều dài (m)

Vốn đầu tư (109đ)

Phân kỳ đầu tư

Dự kiến nguồn vốn đầu tư

I

Đê sông

 

 

21.373

237.958

 

 

1

Đê Hồng Phong

IV

TX. Đông Triều

8.823

97.848

2017-2018

NSTW; NST; NS TX

2

Đê Bình Dương

IV

TX. Đông Triều

5.500

69.095

2019-2020

NSTW; NST; NS TX

3

Đê Nguyễn Huệ

IV

TX. Đông Triều

7.050

71.015

2019-2020

NSTW; NST; NS TX

II

Đê biển

 

 

50.863

232.626

 

 

1

Đê Hà Nam

III

TX. Quảng Yên

10.000

150

2017-2020

NSTW, NS Tỉnh

2

Đê Quan Lạn

V

H. Vân Đồn

7.520

260

2017-2020

NSTW, NS Tỉnh

3

Đê Quảng Thành

V

H. Hải Hà

1.648

41.645

2017-2018

NS huyện, NS Tỉnh hỗ trợ

4

Đê Thôn 2 mới xã Hải Đông

V

TP. Móng Cái

2.050

53.604

2017-2018

NS TP, NS Tỉnh hỗ trợ

5

Đê Yên Giang

IV

TX. Quảng Yên

6.530

99.993

2017-2020

NSTW

6

Đê Đồng Rui

V

H. Tiên Yên

20.751

10.000

2018-2020

NS huyện, NS Tỉnh hỗ trợ

7

Đê Tân Bình

V

H. Đầm Hà

2.364

26.974

2019-2020

NS Huyện

 

Tổng cộng

 

 

72.236

470.584