Quyết định 58/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
Số hiệu: 58/2006/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 14/03/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 31/03/2006 Số công báo: Số 42
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 58/2006/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CỦNG CỐ, BẢO VỆ VÀ NÂNG CẤP ĐÊ BIỂN HIỆN CÓ TẠI CÁC TỈNH CÓ ĐÊ TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 2697/BNN-ĐĐ ngày 08 tháng 11 năm 2004; số 2555/BNN-ĐĐ ngày 06 tháng 10 năm 2005; số 2784/BNN-ĐĐ ngày 27 tháng 10 năm 2005; số 3325/BNN-ĐĐ ngày 26 tháng 12 năm 2005); báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 4353 BKH/KTNN ngày 29 tháng 6 năm 2005; số 796/BKH-KTNN ngày 09 tháng 02 năm 2006), Bộ Tài chính (công văn số 13830/BTC-ĐT ngày 02 tháng 11 năm 2005; số 2368/BTC-ĐT ngày 23 tháng 02 năm 2006), Bộ Giao thông vận tải (công văn số 601/BGTVT-KHĐT ngày 26 tháng 01 năm 2006), Bộ Quốc phòng (công văn số 437/BQP ngày 27 tháng 01 năm 2006), Bộ Thủy sản (công văn số 251/TS-KHTC ngày 09 tháng 02 năm 2006), Bộ Khoa học và Công nghệ (công văn số 256/BKHCN-KHCNN ngày 09 tháng 02 năm 2006), Bộ Tư pháp (công văn số 313/TP-PLDSKT ngày 13 tháng 02 năm 2006), Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương (công văn số 07/PCLBTW ngày 06 tháng 02 năm 2006 và ý kiến của các địa phương liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu và nguyên tắc chỉ đạo:

a) Mục tiêu:

- Chủ động phòng, chống lụt bão, nước biển dâng, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra; tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ven biển;

- Kết hợp giữa nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, chống lụt, bão, lũ một cách chắc chắn, lâu dài với yêu cầu phục vụ khai thác tối đa tiềm năng ven biển, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo;

- Về lâu dài: xây dựng hệ thống đê điều kiên cố, bảo đảm an toàn phòng, chống lụt bão, lũ. Trước mắt, phấn đấu đến năm 2010 đầu tư hoàn thành những đoạn đê xung yếu nhằm bảo vệ dân cư tập trung, những khu vực kinh tế quan trọng.

b) Nguyên tắc chỉ đạo:

- Giải pháp thực hiện chương trình phải đồng bộ, có cơ sở khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp công trình và phi công trình, gắn với quy hoạch sắp xếp lại dân cư ven biển. Nhất là phải chú trọng cả các giải pháp phi công trình như trồng cây chắn sóng, tạo bãi bồi, bảo tồn các khu cồn cát tự nhiên, dải cây ven biển hiện có, quản lý và bảo vệ công trình sau đầu tư;

- Tiêu chuẩn thiết kế trước mắt đến năm 2010 đảm bảo hệ thống đê biển có thể chống được bão cấp 9 tổ hợp với triều cường tần suất 5%:

+ Đối với các tuyến đê bảo vệ trực tiếp các khu vực dân cư tập trung phải được thiết kế bảo đảm an toàn chống gió bão cấp 12 với mực nước triều trung bình tần suất 5%;

+ Đối với tuyến đê ngoài, đê bảo vệ sản xuất, nuôi trồng thủy hải sản thiết kế chống gió bão cấp 9 với mức triều trung bình tần suất 5%, chấp nhận một phần sóng leo tràn qua đỉnh đê khi gió bão vượt mức thiết kế nhưng không gây vỡ đê.

- Thực hiện đầu tư theo nguyên tắc huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau, kết hợp giữa trung ương, địa phương và nhân dân cùng làm.

2. Nội dung Chương trình bao gồm:

a) Về cấp đê biển bảo vệ:

Căn cứ tầm quan trọng của khu vực được đê biển bảo vệ và mục tiêu, mức độ bảo vệ của từng tuyến đê phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật và phân cấp bảo vệ của từng tuyến đê cụ thể theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

b) Về giải pháp kỹ thuật:

- Củng cố, nâng cấp các tuyến đê biển, đê cửa sông tạo thành các tuyến đê khép kín kết hợp với làm đường giao thông vành đai ven biển nhằm bảo vệ dân sinh, tạo cơ sở phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng;

- Chiều rộng mặt đê tối thiểu từ 5,0 m đến 6,0 m, đê phải được kiên cố, gia cố đủ cao trình chống với mức gió bão thiết kế (cấp 9, cấp 10, khu vực dân cư cấp 12 với mức triều tần suất 5%), giảm thiểu được nguy cơ vỡ đê khi bão vượt mức thiết kế;

- Trồng cây dọc theo tuyến đê nhằm tạo rừng ngập mặn chắn sóng trước đê biển, phải coi đây là biện pháp bắt buộc, kiên quyết đối với tất cả các khu vực, tuyến đê có thể còn trồng được cây chắn sóng; đồng thời cải tạo hệ sinh thái vùng ven biển;

- Đối với các khu vực biển tiến, xâm thực, cần nghiên cứu giải pháp công trình cắt sóng, tạo bãi bồi như xây dựng kè mỏ hàn, phun cát nuôi bãi… từng bước trồng cây chắn sóng để đảm bảo ổn định lâu dài;

- Các tuyến đê xung yếu trực diện với biển phải đắp thêm tuyến 2 dự phòng phía trong nhằm bảo đảm an toàn cho nhân dân, hạn chế thiệt hại khi tuyến 1 (tuyến trực diện với biển) bị vỡ khi gió bão vượt quá khả năng chống đỡ hoặc sóng tràn qua;

- Bố trí các tuyến đường ngang (đường xương cá) để vừa làm đường sơ tán dân, cứu hộ đê khi xảy ra sự cố đê điều; các tuyến đường này sẽ có tác dụng phân vùng ven biển thành các ô khép kín, độc lập, nhằm giảm thiểu diện tích bị ngập lụt, nhiễm mặn, hạn chế thiệt hại khi xảy ra sự cố đê biển;

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ củng cố, bảo vệ các tuyến đê, kè biển và vùng cửa sông, xử lý xói lở, bảo vệ đê, bãi phù hợp với điều kiện tự nhiên, thủy hải văn.

3. Cơ chế đầu tư Chương trình:

- Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ngân sách địa phương bảo đảm chi phí cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và các giải pháp phi công trình;

- Lồng ghép các nguồn kinh phí khác để đầu tư như giao thông, đường quốc phòng ven biển, hỗ trợ phát triển nông thôn để thực hiện chương trình, di dân tái định cư và các Chương trình, mục tiêu khác trên địa bản;

- Ngoài ra, các địa phương phải huy động nhân lực, kinh phí đầu tư từ một số nguồn khác như: sử dụng quỹ ngày công lao động công ích của các địa phương theo quy định cho công tác đắp tôn cao, áp trúc hoàn thiện mặt cắt đê; kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp hưởng lợi; kinh phí đầu tư của các công trình giao thông (đối với các đoạn đê kết hợp làm đường giao thông).

4. Thời gian thực hiện chương trình, bắt đầu từ năm 2006.

Trước mắt, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí kinh phí hỗ trợ các địa phương xử lý các dự án trọng điểm, thật sự cấp bách, bảo đảm an toàn phòng, chống lụt, bão năm 2006.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê (từ Quảng Ninh đến Quảng Nam) có trách nhiệm:

- Làm chủ đầu tư và quản lý, thực hiện dự án đầu tư bảo vệ, củng cố và nâng cấp đê biển ở địa phương mình theo các quy định hiện hành;

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh tổ chức lập dự án khả thi tổng thể về cải tạo, bảo vệ và nâng cấp đê biển. Trước mắt, chỉ đạo lập, thẩm định các dự án chi tiết các khu vực xung yếu, cần bảo vệ cấp bách để bảo đảm an toàn, hạn chế thiệt hại trong mùa mưa bão;

- Chỉ đạo, hướng dẫn chính quyền các cấp thực hiện việc trồng và bảo vệ rừng cây chắn sóng ven biển; coi đây là một cơ sở để xem xét, hỗ trợ đầu tư;

- Sắp xếp danh mục các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, phù hợp với mức độ, cấp độ xung yếu trên địa bàn để lập kế hoạch đầu tư theo tiến độ hàng năm; đồng thời huy động nguồn lực của địa phương theo quy định để thực hiện.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý quy hoạch về công tác cải tạo, xây dựng các công trình đê biển phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch chung của hệ thống đê biển;

- Thoả thuận về phương án kỹ thuật để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư, bảo đảm công trình thực hiện đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tạo điều kiện xây dựng hệ thống đồng bộ và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, bảo đảm an toàn, hiệu quả đầu tư.

- Nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗ trợ các địa phương trong việc khuyến khích trồng và bảo vệ cây chắn sóng ven biển;

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý, duy tu bảo dưỡng đê biển sau đầu tư.

3. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Chương trình, bảo đảm hiệu quả đầu tư và phù hợp với mục tiêu, phương án, kế hoạch phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan:

- Tìm nguồn vốn ODA đầu tư thực hiện Chương trình;

- Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng nguồn ngân sách Nhà nước cân đối vốn đầu tư cho chương trình, bố trí thành danh mục riêng để hỗ trợ các địa phương thực hiện;

- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát đầu tư, bảo đảm nguồn vốn đầu tư cho các dự án, công trình được thực hiện đúng mục tiêu và có hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
 Ban Điều hành 112, Website Chính phủ;
 Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
 các Vụ: KTTH, CN, KG, VX, NC, TH, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (5b). A.

THỦ TƯỚNG




PHAN VĂN KHẢI

 

 

PHỤ LỤC I

PHÂN CẤP BẢO VỆ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)

Tên tuyến đê

Chiều dài
(km)

Diện tích
 bảo vệ
(ha)

Dân số được
 bảo vệ
(người)

Cấp thiết kế

Quảng Ninh

160

 

 

 

Đê Hà Nam (Yên Hưng)

34

6.730

60.000

Cấp 10, triều 5%

Đê Mai Hoà (Yên Hưng)

3

1.870

2.000

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê khác thuộc Yên Hưng

21

6.396

18.105

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê thuộc thị xã Móng Cái

23

1.530

7.637

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê thuộc huyện Tiên Yên

11

2.102

11.720

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê thuộc huyện Đầm Hà

13

1.695

22.250

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê thuộc huyện Hải Hà

13

1.425

11.792

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê thuộc huyện Hoành Bồ

13

1.710

3.350

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê thuộc huyện Vân Đồn

8

84

5.634

Cấp 9, triều 5%

Đê Vành Kiệu 2 - thị xã Uông Bí

9

1.870

9.860

Cấp 9, triều 5%

Đê Cẩm Hải - thị xã Cẩm Phả

3

30

800

Cấp 9, triều 5%

Đê Trường Xuân - huyện Cô Tô

1

15

510

Cấp 9, triều 5%

Các tuyến đê thuộc thành phố
Hạ Long

8

658

9.223

Cấp 9, triều 5%

Hải Phòng

104

 

 

 

Đê biển I

18

26.725

349.910

Cấp 10, triều 5%

Đê biển II

11

Cấp 10, triều 5%

Đê biển III

21

16.435

138.094

Cấp 10, triều 5%

Đê biển Cát Hải

20

2.880

16.360

Cấp 10, triều 5%

Đê biển Tràng Cát

20

13.590

536.913

Cấp 10, triều 5%

Đê hữu Bạch Đằng

15

11.807

137.938

Cấp 10, triều 5%

Thái Bình

152

 

 

 

Tuyến đê biển 5

26

7.738

110.100

Cấp 10, triều 5%

Tuyến đê biển 6

39

8.000

100.140

Cấp 10, triều 5%

Tuyến đê biển 7

45

8.591

104.400

Cấp 10, triều 5%

Tuyến đê biển 8

42

8.895

160.100

Cấp 10, triều 5%

Nam Định

91

 

 

 

Đê biển Giao Thuỷ

31

 

 

Cấp 10, triều 5%

Đê biển Hải Hậu

33

 

 

Cấp 10, triều 5%

Đê biển Nghĩa Hưng

26

 

 

Cấp 10, triều 5%

Ninh Bình

42

 

 

 

Đê Bình Minh II

34

15.446

170.174

Cấp 12, triều 5%

Đê Bình Minh I

8

13.549

 

Cấp 12, triều 5%

Thanh Hoá

83

 

 

 

Tuyến đê biển, đê cửa sông huyện Hậu Lộc

18

4.234

77.926

 

 - Đoạn đê, kè I Vích

6

 

 

C10, C12, triều 5%

 - Đoạn đê, kè Ninh Phú

4

 

 

C9, C10, C12,

triều 5%

 - Đoạn đê PAM 4617

8

 

 

C10, triều 5%

Tuyến đê biển, đê cửa sông huyện Hoằng Hoá

14

7.720

76.500

C10, triều 5%

Tuyến đê biển, đê cửa sông huyện Nga Sơn

11

2.681

48.251

C10, triều 5%

Đê biển và đê cửa sông huyện Tĩnh Gia

36

 

 

 

 - Đoạn đê PAM 4617 Thanh Thuỷ - Hải Châu

11

5.250

33.427

C10, triều 5%

 - Tuyến đê, kè cửa sông Lạch Bạng

19

2.605

48.000

C9, triều 5%

 - Đoạn đê, kè Hải Thanh

3

58

16.550

C10, triều 5%

Tuyến đê biển, đê cửa sông huyện Quảng Xương

7

5.130

57.700

C10, triều 5%

Đê biển xã Hải Ninh, huyện Tĩnh Gia

3

76

2.730

C10, triều 5%

Đoạn đê biển thị xã Sầm Sơn

2

1.270

26.000

 

Nghệ An

147

 

 

 

Đê biển, đê cửa sông huyện Quỳnh Lưu

 

 

 

 

Đê Quỳnh Lộc

5

2.321

5.000

C10, triều 5%

Đê, kè Long - Thuận Thọ

4

6.500

6.781

C10, triều 5%

Đê Lập - Bảng - Liên - Lương - Minh - Nghĩa

20

5.102

38.244

C10, triều 5%

Đê Thuận Nghĩa

2

2.202

6.021

C10, triều 5%

Các tuyến đê cửa sông khác

67

12.556

152.942

C10, triều 5%

Đê biển, đê cửa sông huyện Diễn Châu

 

 

 

 

Đê Kim - Hải Hùng

12

800

26.400

C10, triều 5%

Đê Trung - Thịnh Thành

13

2.810

31.531

C10, triều 5%

Đê Bích - Vạn - Ngọc Kỷ

12

1.500

19.973

C10, triều 5%

Đê vùng cửa kênh Nhà Lê các xã Vạn, Hải, Hùng

13

1.580

7.497

 

Hà Tĩnh

282

 

 

 

Đê biển, đê cửa sông huyện Nghi Xuân

32

3.824

62.610

Cấp 10, triều 5%

Đê biển, đê cửa sông huyện Can Lộc

43

3.604

43.308

Cấp 10, triều 5%

Đê biển, đê cửa sông huyện Thạch Hà

55

6.476

89.943

Cấp 10, triều 5%

Đê biển, đê cửa sông thị xã Hà Tĩnh

43

5.630

67.104

Cấp 10, triều 5%

Đê biển, đê cửa sông
huyện Cẩm Xuyên

51

2.759

48.092

Cấp 10, triều 5%

Đê biển, đê cửa sông huyện Kỳ Anh

59

3.908

46.545

Cấp 10, triều 5%

Quảng Bình

154

 

 

 

Đê, kè Hải Thành

1

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Thanh Khê

3

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè cửa sông Gianh

55

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè cửa sông Nhật Lệ

25

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè cửa sông Lệ Kỳ

19

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè cửa sông Lý Hoà

11

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Bảo Ninh

5

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Tân Lý - Văn Lôi

10

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Lệ Sơn

5

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Quảng Phúc (cửa sông Gianh)

1

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Cảnh Dương

2

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Nhân Trạch

2

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Phù Hoá

5

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè La Hà - Văn Phú

5

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Nhật Lệ - Bàu Tró

2

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê, kè Hải Trạch

2

 

 

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Quảng Trị

148

 

 

 

Đê biển Vĩnh Thái (huyện Vĩnh Linh)

7

592

2.935

Cấp 9, triều 5%

Đê tả Bến Hải (Vĩnh Linh)

12

2.286

21.661

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê hữu Bến Hải (Gio Linh)

8

2.813

24.783

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê tả Thạch Hãn (Gio Linh)

11

3.686

23.863

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê hữu Thạch Hãn (Triệu Phong)

19

4.263

53.418

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê tả Ô Lâu (Hải Lăng)

43

5.503

17.809

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đê cát Gio Linh (Gio Linh)

11

1.550

8.233

Cấp 9, triều 5%

Đê cát Triệu Phong (Triệu Phong)

20

3.925

17.379

Cấp 9, triều 5%

Đê cát Hải Lăng (Hải Lăng)

17

5.066

19.919

Cấp 9, triều 5%

Thừa Thiên - Huế

181

 

 

 

Đê đông tây Ô Lâu (Phong Điền)

24

4.006

1.400

Cấp 9, triều 5%

Đê tây phá Tam Giang (Quảng Điền, Hương Trà)

33

2.714

2.400

Cấp 9, triều 5%

Đê đông phá Tam Giang (Quảng Điền, Hương Trà)

30

718

1.960

Cấp 9, triều 5%

Đê tây phá Đông (Phú Vang)

34

1.112

26.430

Cấp 9, triều 5%

Đê đông phá Đông (Phú Vang)

26

939

2.520

Cấp 9, triều 5%

Đê tây phá Cầu Hai (Phú Vang, Phú Lộc)

21

1.000

 

Cấp 9, triều 5%

Đê vùng cửa sông

14

630

5.100

Cấp 9, triều 5%,

lũ 10%

Đà Nẵng

 

 

 

 

Đê, kè Liên Chiểu

 

 

 

Cấp 10, triều 5%

Đê, kè Liên Chiểu - Thuận Phước

 

 

 

Cấp 10, triều 5%

Đê khu đô thị Mân Quang

 

 

 

Cấp 10, triều 5%

Đê Nam Ô, phường Hoà Hiệp

 

 

 

Cấp 9, triều 5%

Đê Sơn Trà - Điện Ngọc

 

 

 

Cấp 9, triều 5%

Đê, kè vùng cửa sông Hàn

 

 

 

Cấp 9, triều 5%

Đê Thuận Phước

 

 

 

Cấp 10, triều 5%

Đê Liên Hiệp

 

 

 

Cấp 10, triều 5%

Quảng Nam

79

 

 

 

Đê, kè An Lương (Duy Xuyên)

2

54

1.831

Cấp 9, triều 5%

Đê, kè Tam Hải (Núi Thành)

1

155

3.998

Cấp 9, triều 5%

Đê, kè Tam Thanh (Tam Kỳ)

8

131

7.275

Cấp 10, triều 5%

Đê Bình Đào (Thăng Bình)

10

375

7.445

Cấp 9, triều 5%

Đê Bình Hải (Thăng Bình)

6

295

5.374

Cấp 9, triều 5%

Đê Duy Thành (Duy Xuyên)

4

75

1.220

Cấp 9, triều 5%

Đê Tam Tiến (Núi Thành)

6

430

6.375

Cấp 9, triều 5%

Đê Cẩm Thanh (Hội An)

6

370

6.560

Cấp 10, triều 5%

Đê Cẩm Hà (Hội An)

1

148

1.301

Cấp 10, triều 5%

Đê thông I Tam Hải (Núi Thành)

3

53

4.000

Cấp 9, triều 5%

Đê Bình Sa (Thăng Bình)

1

644

6.084

Cấp 9, triều 5%

Đê Tam Hoà (Núi Thành)

12

683

8.516

Cấp 9, triều 5%

Đê Hà My (Điện Bàn)

2

250

3.100

Cấp 9, triều 5%


 

Đê Cẩm Kim (Hội An)

1

85

1.622

Cấp 9, triều 5%

Đê Duy Nghĩa (Duy Xuyên)

6

235

5.550

Cấp 9, triều 5%

Đê Duy Vinh (Duy Xuyên)

3

50

1.920

Cấp 9, triều 5%

Đê Bình Nam (Thăng Bình)

3

663

7.719

Cấp 9, triều 5%

Đê Bình Dương (Thăng Bình)

1

470

6.694

Cấp 9, triều 5%

Đê Tam Thăng (Tam Kỳ)

3

380

1.450

Cấp 10, triều 5%

Đê Tam Quang (Núi Thành)

3

132

9.000

Cấp 9, triều 5%


PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58 2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tỉnh/TP

Năm 2006
(tỷ đồng)

Năm 2007
(tỷ đồng)

Năm 2008
(tỷ đồng)

Năm 2009
(tỷ đồng)

Năm 2010
(tỷ đồng)

Tổng số
(tỷ đồng)

Vốn TW

Địa Phương

Vốn TW

Địa phương

Vốn TW

Địa phương

Vốn TW

Địa phương

Vốn TW

Địa phương

Vốn TW

Địa phương

TW + ĐP

1

Quảng Ninh

140

30

120

30

150

30

120

30

120

30

650

150

800

2

Hải Phòng

200

50

200

50

150

50

150

50

150

50

850

250

1.100

3

Thái Bình

110

30

170

30

120

30

120

30

130

30

650

150

800

4

Nam Định

434

40

260

40

336

40

310

40

260

40

1.600

200

1.800

5

Ninh Bình

110

20

100

20

80

20

130

20

80

20

500

100

600

6

Thanh Hoá

152

30

220

30

208

30

150

30

205

30

935

150

1.085

7

Nghệ An

105

15

85

15

85

15

65

15

85

15

425

75

500

8

Hà Tĩnh

95

20

130

20

145

20

100

20

130

20

600

100

700

9

Quảng Bình

85

15

85

15

85

15

85

15

85

15

425

75

500

10

Quảng Trị

82

15

85

15

88

15

85

15

85

15

425

75

500

11

Thừa Thiên Huế

120

20

100

20

80

20

100

20

100

20

500

100

600

12

Đà Nẵng

77

20

80

20

83

20

80

20

80

20

400

100

500

13

Quảng Nam

95

15

115

15

115

15

85

15

115

15

525

75

600

Tổng cộng

1.805

320

1.750

320

1.725

320

1.580

320

1.625

320

8.485

1.600

10.085

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.