Quyết định 469/QĐ-UBND năm 2017 Quy định tổ chức công tác thi đua, khen thưởng đối với ngành Y tế tỉnh Long An
Số hiệu: 469/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Long An Người ký: Trần Văn Cần
Ngày ban hành: 14/02/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 469/QĐ-UBND

Long An, ngày 14 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGÀNH Y TẾ TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;llulz

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Theo đề nghị tại văn bản số 02/SNV-TĐKT ngày 04/01/2017 của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức công tác thi đua, khen thưởng đối với ngành Y tế tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 07/10/2009 và Quyết định số 3319/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh Long An./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các TV HĐ TĐKT tỉnh;
- Phòng TH;
- Lưu: VT, Linh.
BH_QuydinhTDKTnganhYte.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGÀNH Y TẾ TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 469/QĐ-UBND ngày 14/02/2017 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

Nhằm động viên các tập thể và cá nhân trong ngành Y tế của tỉnh phát huy tinh thần thi đua yêu nước, năng động sáng tạo, vượt khó, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; biểu dương, khen thưởng thỏa đáng đối với các tập thể và cá nhân trong ngành Y tế có thành tích tốt, tích cực góp phần phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2. Yêu cầu

Công tác thi đua, khen thưởng phải được triển khai sâu rộng trong toàn ngành Y tế; tổ chức thi đua phải cụ thể và đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ thực tế của ngành; xét ghi nhận thành tích và khen thưởng phải thật sự có tác dụng động viên phong trào thi đua chung.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này áp dụng đối với việc tổ chức thi đua và xét khen thưởng thành tích công tác hàng năm của ngành Y tế.

Đối với các chuyên đề thi đua, thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về chuyên đề thi đua đó; đối với các tập thể và cá nhân có thành tích đột xuất sẽ được các cấp xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Quy định này áp dụng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Y tế. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

3. Thời gian xét thi đua, khen thưởng hàng năm tính từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 10 năm sau, áp dụng đối với tất cả các đối tượng thuộc ngành Y tế được quy định tại Điều 3 của Quy định này.

Điều 3. Đối tượng thi đua, khen thưởng

Đối tượng thi đua, khen thưởng là các tập thể, các công chức, viên chức và người lao động trong ngành Y tế.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức công tác thi đua, khen thưởng

Việc tổ chức công tác thi đua, khen thưởng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 3, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và các quy định cụ thể sau đây:

1. Mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Quan tâm khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác.

3. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

4. Đối với cá nhân, trong một năm chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

5. Thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

Chương II

TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI ĐUA

Điều 5. Đăng ký thi đua

Từ đầu năm, các tập thể và cá nhân phải đăng ký thi đua cụ thể về danh hiệu, nội dung và chỉ tiêu thi đua gửi đến Khối trưởng theo quy định. Đăng ký từ danh hiệu ở mức thấp đến các danh hiệu ở mức cao như: Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc; Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

Đối với các danh hiệu thuộc thẩm quyền cấp nào quyết định công nhận thì đăng ký ở cấp đó. Riêng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua của UBND tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc thì Sở Y tế tổng hợp gửi đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để làm cơ sở cuối năm xét công nhận danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh. Đăng ký các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh gửi đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất vào ngày 31/3 hàng năm.

Điều 6. Tổ chức các khối thi đua

Việc tổ chức các khối thi đua được chia làm 07 khối, cụ thể như sau:

- Khối 1: Các Bệnh viện tuyến tỉnh và Bệnh viện Đa khoa khu vực (07 đơn vị), gồm: Bệnh viện đa khoa Long An, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần Long An, Bệnh viện đa khoa Khu vực Hậu Nghĩa, Bệnh viện đa khoa Khu vực Đồng Tháp Mười, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cần Giuộc.

- Khối 2: Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế (14 đơn vị), gồm: 07 Trung tâm tuyến tỉnh (Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm, Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm Pháp y), 02 cơ quan trực thuộc Sở (Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm), Trường Trung cấp Y tế Long An và 04 Trung tâm Y tế không có giường bệnh (Trung tâm Y tế thành phố Tân An, Trung tâm Y tế huyện Cần Giuộc, Trung tâm Y tế huyện Đức Hòa, Trung tâm Y tế thị xã Kiến Tường). Nếu có đề án tinh gọn tổ chức bộ máy thì các đơn vị có liên quan trong Khối này sẽ được thay thế theo tên đơn vị mới.

- Khối 3: Trung tâm Y tế huyện có giường bệnh (11 đơn vị), gồm: Trung tâm Y tế các huyện: Bến Lức, Thủ Thừa, Châu Thành, Tân Trụ, Cần Đước, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.

- Khối 4: Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã, thành phố (15 đơn vị).

- Khối 5: Các Trạm Y tế các huyện thuộc vùng Đồng Tháp Mười: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Kiến Tường, Mộc hóa, Tân Thạnh, Đức Huệ.

- Khối 6: Các Trạm Y tế thuộc các huyện: Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc.

- Khối 7: Các Trạm Y tế thuộc thành phố Tân An và các huyện: Thủ Thừa, Thạnh Hóa, Châu Thành, Tân Trụ.

Các phòng chức năng của Sở Y tế, gồm: Văn phòng, Thanh tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Nghiệp vụ Dược, Phòng Kế hoạch - Tài chính,... thì thực hiện công tác thi đua theo Quyết định số 3231/QĐ-UBND ngày 08/9/2015 của UBND tỉnh.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Y tế căn cứ vào kết quả hoạt động của đơn vị, kết quả kiểm tra trong năm của Sở Y tế (tiêu chí, thang điểm của Bộ Y tế, Sở Y tế) để làm cơ sở đánh giá bình xét thi đua, khen thưởng vào cuối năm.

Điều 7. Thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp (sau đây gọi tắt là Hội đồng) được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoạt động theo quy định pháp luật.

Căn cứ vào tình hình thực tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số lượng thành viên Hội đồng. Trong đó, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo đơn vị phụ trách công tác thi đua, đại diện lãnh đạo các tổ chức Đảng, đoàn thể; thành viên Hội đồng bao gồm đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị.

3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Y tế phải thành lập Hội đồng và ban hành quy chế hoạt động, khi có thay đổi thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị kịp thời kiện toàn cho phù hợp.

4. Giao Giám đốc Sở Y tế phân công Khối trưởng, Khối phó (từ Khối 1 đến Khối 7) luân phiên hàng năm, các đơn vị còn lại thuộc khối làm thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của khối. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng khối có nhiệm vụ xây dựng quy chế hoạt động trên cơ sở quy định pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng; nội dung tiêu chí thi đua cụ thể do ngành, Sở Y tế giao và căn cứ Quy định này để làm cơ sở xét khen thưởng hàng năm.

Riêng Khối 5, Khối 6, Khối 7, Giám đốc Sở Y tế phân công Giám đốc các Trung tâm Y tế có liên quan làm Khối trưởng, Khối phó luân phiên hàng năm.

Điều 8. Thành lập Hội đồng xét sáng kiến khoa học các cấp

1. Hội đồng Xét sáng kiến khoa học cấp cơ sở thuộc Sở Y tế:

Hội đồng xét sáng kiến khoa học cấp cơ sở do Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập; Hội đồng có nhiệm vụ tham mưu lãnh đạo Sở Y tế các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trong toàn ngành, xét và đề nghị Giám đốc Sở Y tế công nhận sáng kiến khoa học cấp cơ sở, các đề tài khoa học có mức độ ảnh hưởng đối với ngành.

Hội đồng xét sáng kiến khoa học cấp cơ sở gồm; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng. Số lượng thành viên Hội đồng do Giám đốc Sở Y tế quyết định. Giám đốc Sở Y tế là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng là những người quản lý chuyên môn, có năng lực thẩm định, đánh giá nội dung sáng kiến để tư vấn cho Hội đồng xét sáng kiến khoa học cấp cơ sở (bao gồm lãnh đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở Y tế).

2. Hội đồng xét sáng kiến khoa học cấp cơ sở tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế:

Hội đồng xét sáng kiến khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Y tế quyết định thành lập khi có ý kiến phê duyệt của Giám đốc Sở Y tế, có quy chế hoạt động trên cơ sở quy định pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng; có nhiệm vụ tham mưu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Y tế xem xét các đề tài sáng kiến khoa học cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý và trình Hội đồng xét sáng kiến khoa học thuộc Sở Y tế xem xét, Giám đốc Sở Y tế ra quyết định công nhận sáng kiến khoa học cấp cơ sở.

Chương III

DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN THI ĐUA VÀ THẨM QUYỀN XÉT, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 9. Danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể được quy định tại Điều 11 Nghị định 42/2010/NĐ-CP , cụ thể:

1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”.

2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của UBND tỉnh”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 10. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

Căn cứ để xét tặng danh hiệu thi đua bao gồm: Phong trào thi đua, đăng ký tham gia thi đua, thành tích thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

1. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, gồm:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Hoàn thành tốt nhiệm vụ (bao gồm hoàn thành số lượng và chất lượng các công việc được giao); chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của cơ quan; có tinh thần đoàn kết, tích cực học tập chính trị, chuyên môn; có phẩm chất đạo đức tốt.

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Là “Lao động tiên tiến”;

- Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

Đồng thời đảm bảo tỷ lệ không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây:

- Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

- Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với tỉnh và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh xem xét, công nhận.

Hàng năm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Y tế xem xét chọn từ 25 đến 30 cá nhân tiêu biểu xuất sắc nhất trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 03 lần liên tục và quan tâm đến đối tượng là người trực tiếp thực hiện (tránh tình trạng đề nghị chủ yếu là cán bộ lãnh đạo, quản lý), thành tích cá nhân đề nghị phải thật sự tiêu biểu, đề tài khoa học, sáng kiến, giải pháp công tác phải thiết thực (đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, giao Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Y tế xem xét thực tế chất lượng sáng kiến hàng năm để xét chọn tiêu biểu, tránh trường hợp tập trung chí một số cơ quan, đơn vị).

Nên lấy đề tài sáng kiến đã được công nhận hoặc nghiệm thu đưa vào ứng dụng có hiệu quả về kinh tế - xã hội cao và những đề tài được xét đặc cách theo hướng dẫn của Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh quy định.

d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng đối với cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được phong tặng sau năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương lần thứ hai.

Việc xét khen thưởng không chỉ căn cứ vào điều kiện thời gian, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã đạt được mà cần lựa chọn những đối tượng thể hiện rõ thành tích tiêu biểu, xuất sắc nhất, có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc, được dư luận đồng tình và đánh giá cao.

2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể, gồm:

a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao.

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả.

- Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Đối tượng công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: Phòng, ban, chi cục, trung tâm thuộc Sở Y tế; phòng, ban và tương đương, các đơn vị trực thuộc bệnh viện; trạm y tế xã.

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: Là tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” đối với ngành Y tế do Hội đồng thi đua, khen thưởng Sở Y tế xét chọn không quá 20% tổng số các tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

c) Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu khối thi đua quy định tại Điều 6 của Quy định này, đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được ngành giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất được khối thi đua bình chọn.

- Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc ngành học tập.

- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

Điều 12. Thẩm quyền xét, quyết định công nhận các danh hiệu thi đua

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng: "Cờ thi đua của UBND tỉnh"; "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh"; "Tập thể lao động xuất sắc" và Bằng khen cho các đối tượng đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc ngành Y tế quản lý do Giám đốc Sở Y tế quyết định công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và sáng kiến, kinh nghiệm cấp cơ sở.

Điều 13. Quy trình công nhận danh hiệu thi đua

Quy trình công nhận danh hiệu thi đua, gồm: Tổ chức đăng ký danh hiệu thi đua, quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thông qua phong trào thi đua và xét công nhận danh hiệu thi đua (theo Quyết định số 3231/QĐ-UBND ngày 08/9/2015 của UBND tỉnh).

Chương IV

CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC, DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 14. Hình thức khen thưởng

Các hình thức khen thưởng, gồm: “Huân chương”, “Huy chương”, “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Kỷ niệm chương”, “Huy hiệu”, “Bằng khen”, “Giấy khen”.

Điều 15. Nguyên tắc, căn cứ và điều kiện xét khen thưởng

1. Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 1, Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ khen thưởng:

a) Thành tích khen thưởng phải rõ ràng, cụ thể (thành tích đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xét, quyết định công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hoặc đạt các giải trong các kỳ thi, hội thi, hội thao, hội diễn,....). Thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn.

b) Hàng năm, đơn vị được khen thưởng thì Thủ trưởng đơn vị được xét khen thưởng thành tích hoàn thành nhiệm vụ năm.

3. Điều kiện xét khen thưởng:

Căn cứ vào thành tích của các tập thể, cá nhân gắn liền với kết quả thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ công tác được giao, thành tích phải được căn cứ từ hiệu quả trong lao động, sản xuất, kinh doanh, trong nghiên cứu, trong công tác, rèn luyện và học tập; hoặc có những sáng kiến, phát minh, đề tài, tác phẩm, áp dụng những kinh nghiệm mang lại hiệu quả cao; những hành động dũng cảm, những gương vượt khó, những việc làm, hành động nhằm phát huy truyền thống đạo lý, nhân nghĩa của dân tộc, của nhân dân; đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị, nhân dân, Nhà nước và xã hội.

Điều 16. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng

1. Tiêu chuẩn khen các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, gồm: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” các loại, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và “Danh hiệu Anh hùng”: Thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP (Điều 20 đến Điều 44), Nghị định số 65/2014/NĐ-CP (Điều 7 đến Điều 23) và Điều 14 Thông tư số 07/2014/TT-BNV .

2. Tiêu chuẩn khen thưởng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”:

a) Về thành tích thi đua thường xuyên:

- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh phát động hàng năm.

+ Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh.

+ 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh không quá 10% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.

+ Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh.

+ 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh không quá 10% tổng số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.

3. Tiêu chuẩn khen thưởng Giấy khen của Giám đốc Sở Y tế:

a) Về thành tích thi đua thường xuyên:

- Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua.

+ Lập được thành tích đột xuất.

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.

+ Lập được thành tích đột xuất.

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

b) Về thành tích chuyên đề thi đua:

Giám đốc Sở Y tế xét, quyết định tặng Giấy khen kèm theo tiền thưởng theo quy định cho tập thể, cá nhân trực tiếp lao động có thành tích xuất sắc trong các chuyên đề thi đua, các cuộc hội thi do ngành Y tế phát động và khen thưởng đột xuất.

Điều 17. Các trường hợp không công nhận danh hiệu thi đua và không khen thưởng

1. Giám đốc Sở Y tế không xét công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, không tặng “Giấy khen” cho các trường hợp sau:

a) Đối với tập thể:

- Không đăng ký thi đua (đối với những trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu thi đua).

- Đảng bộ, Chi bộ đạt loại yếu kém.

- Các đơn vị (trực tiếp quản lý có tư cách pháp nhân) có công chức, viên chức sinh con thứ ba trở lên; trừ 07 trường hợp sinh con thứ ba được quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định về việc hướng dẫn, bổ sung Pháp lệnh Dân số.

b) Đối với cá nhân:

- Không đăng ký thi đua (đối với những trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu thi đua).

- Mới tuyển dụng dưới 10 tháng.

- Nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên (trừ chế độ nghỉ phép theo chế độ quy định).

- Bị phạt vi phạm hành chính, vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; hoặc có thư phản ánh của địa phương nơi cư trú về việc không chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước hoặc các vi phạm khác... (nếu nội dung phản ảnh được xác minh là đúng).

- Sinh con thứ ba trở lên (trừ 07 trường hợp sinh con thứ ba được quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định về việc hướng dẫn, bổ sung Pháp lệnh Dân số).

- Cá nhân đi học ngắn hạn dưới 01 năm (chương trình chuyên viên, chuyên viên chính...); hoặc trên 01 năm (trung cấp, cao cấp lý luận chính trị, cử nhân lý luận chính trị hoặc tương đương...) nếu đạt kết quả từ loại trung bình khá trở xuống (trong năm xét thi đua, khen thưởng mà chưa có xếp loại học tập toàn khóa thì căn cứ vào điểm trung bình của các môn đã học trong năm).

2. Giám đốc Sở Y tế không xét, quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các trường hợp sau:

- Người đứng đầu các đơn vị nếu tập thể mà cá nhân trực tiếp quản lý không được Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh” hoặc công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” về thành tích thường xuyên hàng năm.

- Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Sở Y tế nếu tập thể mà cá nhân trực tiếp quản lý không đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”.

- Trưởng các khoa, phòng, ban và các Trưởng Trạm y tế xã, phường, thị trấn mà cá nhân trực tiếp quản lý không đạt đanh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”.

3. Chủ tịch UBND tỉnh không xét, quyết định công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các trường hợp sau:

a) Đối với tập thể:

- Không đăng ký thi đua (đối với những trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu thi đua).

- Đảng bộ, Chi bộ đạt loại yếu kém.

- Các đơn vị thuộc Khối thi đua và các khoa, phòng thuộc các đơn vị trực thuộc Sở có cán bộ, công chức, viên chức sinh con thứ ba trở lên; trừ 07 trường hợp sinh con thứ ba được quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định về việc hướng dẫn, bổ sung Pháp lệnh Dân số.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thời gian quy định.

b) Đối với cá nhân:

- Không đăng ký thi đua (đối với những trường hợp đề nghị công nhận danh hiệu thi đua).

- Đảng viên không đạt loại đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ.

- Sinh con thứ ba trở lên (trừ 07 trường hợp sinh con thứ ba được quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định về việc hướng dẫn, bổ sung Pháp lệnh Dân số).

- Không tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” cho cá nhân:

+ Nếu không viết báo cáo thành tích.

+ Nếu trong báo cáo thành tích không nêu được hiệu quả đạt được của các đề tài sáng kiến (mặc dù đã được ngành, địa phương, đơn vị xét, công nhận).

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng không đầy đủ, không đúng thời gian quy định.

Chương V

THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 18. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng

1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo Điều 19, Điều 21 Thông tư số 07/2014/TT-BNV .

2. Thời gian nộp hồ sơ và giải quyết khen thưởng:

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước:

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích cấp Nhà nước hàng năm gửi về Sở Y tế tổng hợp trước ngày 20/02 hàng năm. Hội đồng Sở họp xét gửi Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15/3 hàng năm.

- Đối với thành tích về sáng kiến, phát minh, sáng chế; thành tích đột xuất: Nếu lập được thành tích đến đâu, nhanh chóng lập thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng kịp thời.

b) Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng:

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích toàn diện hàng năm của các đơn vị gửi Sở Y tế tổng hợp trước ngày 10/01 hàng năm.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng của ngành Y tế gửi Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 01/02 hàng năm.

c) Hồ sơ đề nghị Sở Y tế khen thưởng:

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích toàn diện gửi trước ngày 10/01 hàng năm.

Chương VI

ĐỊNH MỨC KHEN THƯỞNG

Điều 19. Đối với các tập thể thuộc 07 Khối thi đua

Căn cứ vào kết quả kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm được giao, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các khối xem xét trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Y tế xem xét trình UBND tỉnh khen thưởng đảm bảo định mức số lượng khen thưởng như sau:

1. Cờ thi đua của UBND tỉnh:

Tặng 01 Cờ thi đua của UBND tỉnh cho mỗi khối, là đơn vị dẫn đầu của mỗi Khối được xếp hạng Nhất và đồng thời phải đạt đủ các tiêu chuẩn quy định của Cờ thi đua.

2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

Căn cứ vào kết quả kiểm tra xếp hạng hàng năm, xét tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các khối thi đua quy định thứ hạng như sau:

- Khối 1: hạng Nhì.

- Khối 2: hạng Nhì; hạng Ba.

- Khối 3: hạng Nhì; hạng Ba.

- Khối 4: hạng Nhì; hạng Ba.

- Khối 5, 6, 7: từ hạng Nhì đến hạng Sáu.

3. Giấy khen của Sở Y tế:

- Các đơn vị được tặng thưởng giấy khen của Giám đốc Sở Y tế, đồng thời được công nhận đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.

- Căn cứ vào kết quả kiểm tra xếp hạng hàng năm, để tặng thưởng giấy khen của Giám đốc Sở Y tế như sau:

+ Khối 1: hạng Ba.

+ Khối 2: hạng Tư; hạng Năm; hạng Sáu.

+ Khối 3: hạng Tư; hạng Năm.

+ Khối 4: hạng Tư; hạng Năm; hạng Sáu.

+ Khối 5, 6, 7: từ hạng Bảy đến hạng Mười Sáu.

Điều 20. Đối với khoa, phòng, đơn vị trực thuộc Sở Y tế

1. Tập thể lao động xuất sắc:

Căn cứ kết quả xét, trình khen thưởng của các khối thi đua. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở xét 10% trong tổng số tập thể trong cùng một đơn vị được công nhận Danh hiệu thi đua “Tập thể Lao động tiên tiến” của các khoa, phòng, ban, Trạm Y tế xã thuộc Khối 1 đến Khối 7.

2. Tập thể lao động tiên tiến:

Căn cứ vào tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để xét phù hợp với tình hình thực tế tại các đơn vị trong toàn ngành.

Điều 21. Đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

Căn cứ vào tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” để xét phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.

2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”:

Xét chọn không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của khoa, phòng, đơn vị trực thuộc Sở Y tế.

3. Giấy khen của Sở Y tế:

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở xét tặng Giấy khen của Giám đốc Sở Y tế không quá 20% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của khoa, phòng, đơn vị trực thuộc Sở Y tế.

4. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Y tế xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho cá nhân, số lượng không quá 10% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” đủ điều kiện theo tiêu chuẩn quy định của khoa, phòng, đơn vị trực thuộc Sở Y tế.

Khen thưởng đột xuất: Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen đột xuất cho tập thể, cá nhân theo quy định tại văn bản số 3900/UBND-TH ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh về việc khen thưởng thành tích đóng góp vật chất và khen thưởng đột xuất.

Chương VII

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 22. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng

Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 67, Điều 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính, thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng và Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 05/01/2011 của UBND tỉnh.

Điều 23. Mức tiền thưởng

Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 07/2014/TT-BNV .

- Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.

- Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân.

- Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.

Ví dụ: Năm 2014, ông Nguyễn Văn A được công nhận là “Lao động tiên tiến”, sau đó được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” năm 2014, thì ông Nguyễn Văn A chỉ được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau.

Ví dụ: Năm 2012, 2013, 2014 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, kết thúc năm 2014 được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” thì năm 2014 ông Nguyễn Văn A vừa được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”, vừa được nhận cả tiền thưởng của danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh".

- Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng của hai thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.

Ví dụ: Năm 2014 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, đồng thời ông Nguyễn Văn A được tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, thì năm 2014 ông Nguyễn Văn A vừa được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Lao động tiên tiến”, vừa được nhận cả tiền thưởng Giấy khen.

- Giám đốc Sở Y tế tặng Giấy khen đột xuất tùy theo thành tích cụ thể của tập thể, cá nhân lập được. Mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Y tế quyết định trên cơ sở cân đối từ nguồn quỹ khen thưởng của đơn vị.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Y tế căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và vận dụng Quy định này để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, tổ chức xây dựng các phong trào thi đua, phát hiện và bồi dưỡng nhân điển hình tiên tiến ở cơ quan, đơn vị trong toàn ngành.

2. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương, phản ánh về Sở Y tế và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./.