Quyết định 4596/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Chương trình Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020
Số hiệu: 4596/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Huỳnh Đức Thơ
Ngày ban hành: 22/08/2017 Ngày hiệu lực: 22/08/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN N
THÀNH PH ĐÀ NNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4596/QĐ-UBND

Đà Nng, ngày 22 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NQ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND thành phố Đà Nng về việc ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Thông báo Kết luận số 260/TB-VP ngày 04/8/2017 của UBND thành phố tại phiên họp thường kỳ UBND thành phố ngày 28/7/2017;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 1392/SCT-QLCN ngày 15/8/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chương trình Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020 kèm theo quyết định này.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở ban ngành; UBND quận, huyện và các cơ quan chức năng có liên quan triển khai thực hiện Chương trình Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- TT
.TU, TT.HĐND;
- Chủ tịch và các PCT UBND TP;
- Cục CNĐP - Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Báo Đà Nẵng, Đài PTTH Đà N
ng;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ

 

CHƯƠNG TRÌNH

KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số
4596/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Phạm vi

Chương trình này bao gồm các hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương, UBND thành phố Đà Nẵng quản lý và tổ chức thực hiện để khuyến khích, htrợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng

a) Các cơ sở công nghiệp nông thôn quy định tại khoản a, điểm 2, điều 1, Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố áp dụng sản xuất sạch hơn.

c) Tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố tham gia công tác quản lý thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

- Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khuyến công nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần xây dựng nông thôn mới.

- Đẩy mạnh hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu; giảm thiu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người.

- Hỗ trợ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh phát triển sản xuất, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, đổi mới công nghệ thiết bị, nâng cao năng lực quản lý và năng lực cạnh tranh.

- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Mục tiêu cụ thể

- Hỗ trợ đào tạo khoảng 400-600 lao động cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; khoảng 300 lượt học viên tham gia các khóa tập hun, đào tạo nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

- Htrợ xây dựng 07-09 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị và chuyn giao công nghệ cho 50-60 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn.

- Hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho khoảng 20 đơn vị; xây dựng 05-06 mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

- Hỗ trợ tư vấn cho khoảng 30-35 cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ thành lập khoảng 20 doanh nghiệp, thành lập 01-02 hiệp hội ngành nghề.

- Tổ chức 02 đợt bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố và đề cử tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và quốc gia.

- Tổ chức 02 lượt Hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tổ chức 20 đoàn tham gia hội chợ triển lãm trong nước lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; hỗ trợ sa chữa nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và tại các cơ sở công nghiệp nông thôn.

- Đẩy mạnh thông tin, hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề

- Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn; Đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân lĩnh vực công nghiệp - tiểu thcông nghiệp để tạo việc làm tại chỗ và nâng cao tay nghề cho người lao động.

- Tổ chức cho đại diện các làng nghề, các nghệ nhân lĩnh vực thủ công mỹ nghệ trên địa bàn thành phố tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm phát triển nghề, làng nghề tại các tỉnh, thành phố.

2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, thành lập và khởi sự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn

- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu v.v... cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

- Hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các diễn đàn, hội thảo chuyên đ; tham quan, khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước.

- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong nước, ưu tiên các doanh nghiệp khởi nghiệp bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp

- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và công tác quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố.

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kthuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp

- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc thiết bị mới, chuyn giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiu thủ công nghiệp trong đó chú ý các lĩnh vực ưu tiên theo quy định.

- Tổ chức tham quan mô hình, hội nghị, hội thảo, diễn đàn giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.

4. Hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn

- Hỗ trợ xây dựng mô hình tiên tiến, thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn; chú trọng nhân rộng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn đến các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố.

- Hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố; từ đó, đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm tăng năng suất và giảm chi phí đầu vào.

- Tăng cường công tác phổ biến, tập huấn, đào tạo cho các cơ sở công nghiệp nông thôn được tiếp cận nhiều hơn với các vấn đề liên quan đến việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào sản xuất công nghiệp, góp phần mang lại lợi ích về kinh tế, cải thiện môi trường làm việc, giảm ô nhiễm trong sản xuất; trong đó chú trọng nâng cao năng lực sản xuất chế biến thực phẩm đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố.

5. Htrợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sn phẩm thuộc Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng mrộng thị trường tiêu thụ hướng đến xuất khẩu

- Khuyến khích, vận động các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn sản xuất các sản phẩm đặc thù của địa phương, các sản phẩm thuộc Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nng; từ đó phát triển thành sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của thành phố và tham gia bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp khu vực, cấp quốc gia.

- Tchức công tác bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu thành phố Đà Nẵng định kỳ 02 năm/01 lần; hỗ trợ sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, quốc gia.

- Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh liên kết hợp tác hướng đến xuất khẩu.

- Htrợ cải tiến mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh thị trường trong nước và xuất khẩu.

6. Hỗ trợ tư vn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn

- Hỗ trợ tư vấn cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trong lập dự án đầu tư, thiết kế mẫu mã, bao bì, marketing, quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân sự, quản trị doanh nghiệp...

7. Hỗ trợ cung cấp thông tin, tuyên truyền

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp nông thôn; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, bản tin, tờ rơi và các hình thức thông tin đại chúng khác để cung cấp thông tin cho các cơ sở công nghiệp nông thôn về chính sách phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

- Duy trì cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ của thành phố.

8. Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế phát triển công nghiệp hỗ trợ; phát triển các cụm công nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường

- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn liên kết với nhau và với các doanh nghiệp ở các tỉnh thành khác trong nước.

- Lựa chọn một số cụm công nghiệp để hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tổ chức các hội nghị, diễn đàn để kêu gọi thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

- Hỗ trợ di dời các cơ sở công nghiệp nông thôn đan xen trong khu dân cư hoặc cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp.

- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất tại các cụm công nghiệp.

9. Hỗ trợ quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công

- Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ làm công tác khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Hỗ trợ nâng cao năng lực của các cán bộ làm công tác khuyến công về sản xuất sạch hơn, các kỹ năng đánh giá nhanh về hiệu suất sử dụng các nguồn tài nguyên như điện, than, dầu, nước...

- Tổ chức học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố cho các cán bộ quản lý nhà nước về công nghiệp, khuyến công.

- Hỗ trợ kinh phí xây dựng triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm, từng giai đoạn; thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề án khuyến công.

- Hỗ trợ nghiên cứu và hoàn thiện khung pháp lý, chính sách về hoạt động khuyến công.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Đy mạnh công tác tuyên truyền

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kịp thời, sâu rộng các chủ trương chính sách của nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng với các phương thức phong phú, đa dạng giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn nắm bắt được chính sách và nội dung hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố, từ đó tích cực chủ động tham gia; tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận các chính sách ưu đãi của Nhà nước để phát triển sản xuất kinh doanh.

- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền vcông tác khuyến công, vận động các tổ chức cá nhân tích cực tham gia hoạt động khuyến công, góp phần xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sự phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân, các hoạt động khởi nghiệp trong thời kỳ hội nhập.

2. Đảm bảo tài chính cho hoạt động khuyến công

- Bố trí đkinh phí từ ngân sách thành phố đảm bảo cho hoạt động khuyến công theo Chương trình khuyến công được UBND thành phố phê duyệt.

- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để huy động các nguồn lực, các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động khuyến công.

- Bám sát chỉ đạo của Cục Công nghiệp địa phương - Bộ Công thương để tiếp cận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố.

- Hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng chính sách khuyến công bố trí đủ nguồn vốn đi ứng để triển khai thực hiện Chương trình.

- Lồng ghép chương trình khuyến công với thực hiện các Chương trình, Đề án của thành phố: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, Đề án phát triển kinh tế tập thể, Đề án phát triển hệ sinh thái khởi nghiệpđể khuyến khích, thu hút nguồn vốn của toàn xã hội đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn.

3. Phát huy hiệu quả hỗ trợ các đề án khuyến công

- Hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn giải quyết việc làm cho nhiều lao động địa phương, có đóng góp về đi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.

- Ưu tiên hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố có tiềm năng về thị trường tiêu dùng trong nước và có lợi thế về xuất khẩu; các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất các sản phẩm theo Chương trình phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nng.

4. Tăng cường công tác quản lý, điều hành hoạt động khuyến công trên địa bàn

- Kịp thời xây dựng, rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách điều chỉnh hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố cho phù hợp với thực tế của địa phương và phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.

- Tăng cường hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp các cơ sở công nghiệp nông thôn.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.

- Triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công được phê duyệt đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung; tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đảm bảo hoàn thành đề án khuyến công đúng quy định.

- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ làm công tác khuyến công cấp thành phố, các quận, huyện, xã, phường; từng bước hình thành và phát triển mạng lưới cộng tác viên khuyến công ở các quận, huyện, xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nng.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Nguồn kinh phí thực hiện

- Kinh phí chi hoạt động khuyến công thuộc kinh phí sự nghiệp kinh tế được phân bổ trong dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương và các đơn vị địa phương liên quan hằng năm theo đúng Luật ngân sách nhà nước.

- Kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố; chi hỗ trợ mạng lưới cộng tác viên khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc kinh phí đầu tư phát triển được ngân sách thành phố phân bổ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

- Kinh phí đối ứng, cam kết thực hiện đề án khuyến công của đơn vị thụ hưởng.

- Kinh phí huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Nội dung kinh phí thực hiện

Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình: 115.225 triệu đồng. Trong đó:

- Kinh phí Khuyến công quốc gia (KCQG) dự kiến là: 14.025 triệu đồng

- Kinh phí Khuyến công địa phương (KCĐP) dự kiến là: 13.415 triệu đồng

- Kinh phí thu hút từ các đơn vị thụ hưởng (nguồn khác) dự kiến là: 87.785 triệu đồng.

(Phụ lục chi tiết kèm theo)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương:

- Là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình Khuyến công thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020; đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện Chương trình.

- Tổng hợp, thẩm định nội dung dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị địa phương được giao thực hiện Chương trình này gửi Sở Tài Chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách thành phố, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố theo đúng trình tự, thủ tục, nội dung quy định.

- Thường xuyên rà soát, đề xuất điều chỉnh các nội dung cho phù hợp với thực tế để nâng cao hiệu quả của Chương trình; rà soát các cơ chế, chính sách, đề xuất UBND thành phố sửa đổi, bổ sung, ban hành cho phù hợp với điều kiện thực tế từng giai đoạn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động khuyến công.

- Phối hợp các Sở, Ban ngành, UBND các quận, huyện định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động khuyến công trên địa bàn, báo cáo UBND thành phố về các khó khăn, vướng mắc để kịp thời xử lý, đảm bảo tiến độ thực hiện đề án khuyến công.

- Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất biểu dương khen thưởng các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích trong hoạt động khuyến công trình UBND thành phố xem xét, khen thưởng.

2. Sở Tài chính:

- Tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hằng năm vào dự toán chi ngân sách thành phố, tham mưu UBND thành phố xem xét, b trí kinh phí hằng năm giao Sở Công Thương triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn phù hợp với Chương trình này và các văn bản quy định có liên quan.

- Phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan kiểm tra giám sát việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3. SKế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Tài Chính xem xét, phê duyệt Kế hoạch kinh phí Khuyến công địa phương hằng năm giao Sở Công Thương triển khai hoạt động khuyến công; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn trong hoạt động thành lập doanh nghiệp, khởi nghiệp v.v...

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Công thương, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các hoạt động liên quan đến đào tạo nghề, truyền nghề cho lao động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tránh trùng lắp, chồng chéo.

5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Công Thương hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận hoạt động chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ các đề tài, dự án đã nghiên cứu để ứng dụng vào thực tin sản xuất nhằm phát triển sản xuất công nghiệp; hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các chương trình, chính sách liên quan phát triển nông thôn mới hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn.

7. Các Sở, Ban ngành liên quan khác: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Công thương thực hiện Chương trình này; đồng thời lồng ghép các chương trình, chính sách liên quan với Chương trình khuyến công để triển khai thực hiện.

8. UBND các quận, huyện

- Căn cứ Chương trình Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020, thường xuyên rà soát, nắm bắt tình hình, nhu cầu được hỗ trợ về khuyến công của các cơ sở sản xuất trên địa bàn; phối hợp, hướng dẫn đơn vị xây dựng các đề án khuyến công đăng ký Kế hoạch Khuyến công, tổng hợp đề xuất theo quy định.

- Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức có hiệu quả các nội dung trong Chương trình này.

- Kiến nghị UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động khuyến công (gửi Sở Công Thương tổng hợp), tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn phát triển.

9. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố Đà Nẵng:

- Tuyên truyền về cơ chế, chính sách khuyến công của Trung ương và của thành phố đến đối tượng thụ hưởng trên địa bàn.

- Xây dựng Kế hoạch khuyến công địa phương và khuyến công quốc gia hằng năm phù hợp với Chương trình khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Tổ chức và huy động các nguồn lực, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia tích cực hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nng; chủ động lồng ghép nguồn kinh phí hợp pháp khác trong việc phát triển đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.

- Thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án khuyến công trên địa bàn thành phố, kịp thời báo cáo vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai đề án với Sở Công Thương đkịp thời xử lý, điều chỉnh nội dung cho phù hợp với Chương trình này.

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

10. Các cơ sở công nghiệp nông thôn

- Chủ động xây dựng đề án khuyến công phù hợp với nội dung Chương trình Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020, thực hiện đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công hằng năm về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp) theo thời gian quy định.

- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức có hiệu quả các nội dung trong Chương trình này.

- Thực hiện đầy đchế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

11. Các tổ chức đoàn thchính trị xã hội: Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung, mục đích, ý nghĩa trong chủ trương, chính sách của thành phố về hoạt động Khuyến công; vận động các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố tích cực tham gia hoạt động khuyến công.

Trong quá trình thực hiện Chương trình này nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn./.

 

PHỤ LỤC 1

DỰ KIẾN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4596/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đvt: triệu đồng

TT

Nguồn Kinh phí

Năm

Tổng cộng giai đoạn 2017-2020

2017

2018

2019

2020

1

KCĐP

1.290

3.825

3.575

4.725

13.415

2

KCQG

1.150

5.025

2.425

5.425

14.025

3

Nguồn khác

7.090

39.075

13.135

28.485

87.785

4

Cộng

9.530

47.925

19.135

38.635

115.225

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2017- 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số
4596/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)

TT

Ni dung

Mục tiêu

Tổng kinh phí KCQG và KCĐP thực hiện giai đoạn 2016-2020

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

KCĐP

KCQG

KCĐP

KCQG

KCĐP

KCQG

KCĐP

KCQG

1

Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề

Đào tạo khoảng 400-600 lao động tại các cơ sở CNNT

1,000

-

-

200

-

400

-

400

-

2

Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, thành lập và khởi sự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn

Hỗ trợ khoảng 300 lượt cán bộ lãnh đạo quản lý các cơ sở CNNT tham gia các khóa tập huấn, đào tạo quản trị doanh nghiệp, marketing,...

280

70

-

70

-

70

-

70

-

3

Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp

Xây dựng 07-09 mô hình trình diễn kỹ thuật

3,200

300

500

300

500

300

500

300

500

Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị cho khoảng 50-60 cơ sở CNNT

8,595

595

400

1,200

600

1,800

800

2,400

800

4

Htrợ áp dụng sản xuất sạch hơn

Xây dựng 05-06 mô hình thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn

2,100

-

-

-

-

100

700

300

1,000

Hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho khoảng 20 cơ sở CNNT

1,350

50

250

100

250

100

250

100

250

Tổ chức 01-03 lớp bồi dưỡng về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở CNNT

150

-

-

50

-

50

-

50

-

5

Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn

Tư vấn trợ giúp cho 30-35 cơ sở CNNT về marketing, quản trị doanh nghiệp, quản lý tài chính,..

975

-

-

150

175

150

175

150

175

6

Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nông thôn

Tổ chức 02 đợt bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu và đề cử 02 lượt tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và quốc gia

160

-

-

80

-

-

-

80

-

Tổ chức 02 lượt hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn cấp khu vực và toàn quốc

3,000

-

-

1,000

500

-

-

300

1,200

Tổ chức 20 đoàn tham gia hội chợ triển lãm trong nước trong lĩnh vực CN-TTCN và làng nghề (5 đoàn/năm)

795

195

-

200

-

200

-

200

-

7

Htrợ cung cấp thông tin, tuyên truyền

Xây dựng, quản trị, duy trì, phát triển cơ sở dữ liệu CNNT, CNHT

400

-

-

200

-

100

-

100

-

Xây dựng 04 chuyên đề về hoạt động khuyến công trên phương tiện thông tin đại chúng

150

-

-

50

-

50

-

50

-

8

Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển cụm công nghiệp và di dời cơ sở ô nhiễm môi trường

Htrợ 01-02 đề án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các CCN và các cơ sở CNNT

4,500

-

-

-

3,000

-

-

-

1,500

9

Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, hội ngành nghề

Hỗ trợ thành lập 01-02 hội, hiệp hội ngành nghề

60

-

-

-

-

30

 

30

 

Hỗ trthành lập doanh nghiệp (5 DN/năm)

150

-

-

50

-

50

-

50

-

10

Hỗ trợ quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công

Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho 15 lượt cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và khuyến công

225

30

-

75

-

75

-

45

-

Tổ chức 04 đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm về khuyến công tại các tỉnh thành

200

50

-

50

-

50

-

50

-

Xây dựng, triển khai các chương trình, chính sách về khuyến công; khảo sát xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công hằng năm; theo dõi, giám sát việc thực hiện các đề án khuyến công....

150

-

-

50

-

50

-

50

-

Tổng cộng

27,440

1,290

1,150

3,825

5,025

3,575

2,425

4,725

5,425