Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Số hiệu: 44/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam Người ký: Lê Minh Ánh
Ngày ban hành: 30/10/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2008/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 30 tháng 10 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Ánh

 

QUY CHẾ

CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2008/QĐ-UBND Ngày30 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này áp dụng đối với Cơ quan kiểm tra văn bản, Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ, chế độ làm việc của Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, mối quan hệ của Cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL với Cơ quan kiểm tra văn bản.

3. Phạm vi kiểm tra là văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh ban hành và một số văn bản thông thường khác có chứa quy phạm do HĐND, UBND và các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND các cấp ban hành.

Điều 2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên) là người có kiến thức, kinh nghiệm về công tác soạn thảo, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ khoa học, kỹ thuật chuyên ngành; có hiểu biết tình hình thực tế của hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế xã hội, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, văn bản chồng chéo, không phù hợp với thực tiễn của văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản và xử lý những nội dung này.

Điều 3. Cơ quan kiểm tra văn bản

1. Cơ quan kiểm tra văn bản trong Quy chế này bao gồm: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố (cấp huyện), các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là cơ quan giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện chức năng tự kiểm tra, kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Ban pháp chế HĐND các cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cùng cấp.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản có nhiệm vụ xây dựng và quản lý đội ngũ Cộng tác viên cấp mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản.

Đối với Ban pháp chế HĐND chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND cùng cấp.

Điều 4. Mối quan hệ giữa Cộng tác viên và Cơ quan kiểm tra văn bản

1. Cộng tác viên và Cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và thỏa thuận giữa hai bên.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho Cộng tác viên và có quyền chấp nhận hay không chấp nhận kết quả kiểm tra văn bản của Cộng tác viên.

3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của Cộng tác viên liên quan đến việc kiểm tra văn bản phải thông qua Cơ quan kiểm tra văn bản.

Chương II

TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN VÀ CHẤM DỨT VIỆC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT.

Điều 5. Tiêu chuẩn Cộng tác viên

1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

2. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học (ưu tiên cử nhân luật) trở lên, có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn từ 2 năm trở lên.

3. Có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý Nhà nước, thực thi pháp luật, có giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước từ ngạch chuyên viên trở lên.

4. Có hiểu biết về nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra văn bản.

5. Có giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản do Bộ Tư pháp hoặc Sở Tư pháp cấp.

Điều 6. Thẩm quyền công nhận cộng tác viên kiểm tra văn bản

1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp và hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

2. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra VBQPPL cấp mình.

Điều 7. Thủ tục công nhận Cộng tác viên

1. Thủ tục đề nghị làm Cộng tác viên:

Người đề nghị làm Cộng tác viên kiểm tra VBQPPL gửi một bộ hồ sơ cho Cơ quan kiểm tra văn bản, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị làm Cộng tác viên;

b) Bản sao giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học trở lên.

c) Giấy tờ xác nhận thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có);

d) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc của cơ quan nơi công tác;

e) Bản sao Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp cấp (nếu có).

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức hiện đang công tác tại các cơ quan đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp, nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Quy chế này được Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị thì được miễn lập hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Công nhận Cộng tác viên:

a) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc giới thiệu của cơ quan, tổ chức, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp trình Chủ tịch UBND cùng cấp ra quyết định công nhận Cộng tác viên.

b) Trong trường hợp không công nhận Cộng tác viên đối với người đã nộp hồ sơ đề nghị, cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản cho người đó và ghi rõ lý do từ chối.

Điều 8. Chấm dứt việc công nhận Cộng tác viên

Cơ quan có thẩm quyền công nhận Cộng tác viên quyết định chấm dứt việc công nhận Cộng tác viên trong các trường hợp sau:

1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên.

2. Cộng tác viên không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản quá 2 lần.

3. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này.

Chương III

QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 9. Quyền của Cộng tác viên

1. Được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

2. Được yêu cầu cung cấp tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu (nếu có) phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

3. Hưởng thù lao theo quy định tại Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC- BTP ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

4. Được đề xuất, kiến nghị, nêu quan điểm với cơ quan kiểm tra văn bản hướng xử lý các văn bản ban hành trái pháp luật, vi phạm về thẩm quyền, thể thức, kỹ thuật ban hành văn bản..

5. Được yêu cầu cơ quan kiểm tra văn bản giải thích lý do không công nhận kết quả kiểm tra.

6. Được xét khen thưởng theo quy định.

Điều 10. Nghĩa vụ của Cộng tác viên

1. Thực hiện kiểm tra văn bản đúng theo hợp đồng với Cơ quan kiểm tra văn bản và Quy trình kiểm tra văn bản ( Phụ lục đính kèm Quyết định này), lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003.

2. Không tiết lộ các thông tin, bí mật khi kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.

3. Không dùng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao.

4. Đảm bảo chất lượng kiểm tra văn bản, chịu trách nhiệm về nội dung kiểm tra.

5. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND và pháp luật về các hoạt động kiểm tra, xử lý VBQPPL của mình.

Điều 11. Hình thức hoạt động của Cộng tác viên

1. Cộng tác viên hoạt động theo theo cơ chế khoán việc, hợp đồng có thời hạn hoặc thực hiện công việc theo yêu cầu của Cơ quan kiểm tra văn bản.

2. Trong công tác kiểm tra văn bản QPPL, Cộng tác viên hoạt động độc lập, khách quan, trung thực và chỉ tuân theo pháp luật.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM.

Điều 12. Khen thưởng

1. Cộng tác viên có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản được cơ quan kiểm tra văn bản khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản chịu trách nhiệm theo dõi và đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản để xét khen thưởng theo định kỳ hằng năm.

Điều 13. Xử lý vi phạm.

Cộng tác viên vi phạm thì xử lý một trong các hình thức sau:

1. Chấm dứt cộng tác viên theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.

2. Trong hoạt động kiểm tra văn bản QPPL nếu vi phạm Quy chế hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, tuỳ theo mức độ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13.

1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này, định kỳ hàng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ Cộng tác viên toàn tỉnh.

Điều 14. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL:

1. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp hằng năm có trách nhiệm lập dự toán kinh phí cho hoạt động cộng tác viên kiểm tra văn bản và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị gởi cơ quan có thẩm quyền để trình cấp thẩm quyền bố trí ngân sách thực hiện (ngân sách tỉnh bố trí cho Sở Tư pháp, ngân sách huyện bố trí cho Phòng Tư pháp).

2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn lập dự toán kinh phí, cấp phát, quản lý sử dụng nguồn kinh phí bảo đảm cho cho hoạt động của công tác kiểm tra VBQPPL theo quy định tại Thông tư liên tịch 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp.

Điều 15. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 16. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nơi Cộng tác viên công tác có trách nhiệm tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản.

Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh các cơ quan, cá nhân đề xuất với Giám đốc Sở Tư pháp, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

QUY TRÌNH KIỂM TRA VĂN BẢN QPPL
(Kèm theo Quyết định số 44 /2008/QĐ-UBND ngày 30 /10/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Bước 1. Cơ quan kiểm tra văn bản: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tiếp nhận văn bản, vào Sổ kiểm tra văn bản, phân công chuyên viên hoặc cộng tác viên kiểm tra VBQPPL (sau đây gọi tắt là: chuyên viên (CV) cộng tác viên (CTV)), thời gian trong ngày;

Bước 2. Chuyên viên, Cộng tác viên thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu pháp luật nguồn để kiểm tra, thời gian không quá 2 ngày, trừ trường hợp CSDL chưa được cập nhật hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh Quảng Nam;

Bước 3. Chuyên viên, Cộng tác viên tiến hành kiểm tra nội dung văn bản.

Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản. Văn bản hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

1. Được ban hành đúng căn cứ pháp lý.

Văn bản được ban hành đúng căn cứ pháp lý là văn bản:

1.1- Có căn cứ pháp lý cho việc ban hành;

1.2- Những căn cứ pháp lý đó đang có hiệu lực pháp luật vào thời điểm ban hành;

1.3- Cơ quan, thủ trưởng đơn vị trình dự thảo văn bản có thẩm quyền trình theo quy định của pháp luật;

1.4- Những đề nghị để ban hành văn bản là hợp pháp;

2. Được ban hành đúng thẩm quyền.

Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung;

- Thẩm quyền về hình thức, chỉ những cơ quan dưới đây mới có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

+ Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết;

+ Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định, Chỉ thị.

- Thẩm quyền về nội dung, là việc cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép tại mục 2 Chương II Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND và các quy định khác của pháp luật có liên quan

3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.

Các văn bản được ban hành theo thẩm quyền phải phù hợp với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;;Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp trên. Quyết định, Chỉ thị của UBND còn phải phù hợp với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, cụ thể như sau:

- Phù hợp với nội dung, mục đích của pháp luật;

- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao đối với lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành tại địa phương;

- Phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;

- Trường hợp cấp trên chưa có văn bản quy định, nhưng do yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương nhằm phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh- quốc phòng mà ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì cần kiểm tra kỹ hơn tính thống nhất của pháp luật trên lĩnh vực mà văn bản quy phạm pháp luật đó điều chỉnh.

4. Văn bản được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày.

Thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản quy định bao gồm: tiêu đề (tiêu ngữ, quốc hiệu); tên cơ quan ban hành; số và ký hiệu (ghi năm ban hành ở giữa số và ký hiệu); địa danh, ngày, tháng, năm ban hành; tên loại văn bản, trích yếu; nội dung; viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt và văn phong pháp luật; nơi nhận; chữ ký; đóng dấu và cách trình bày theo Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ quy định..

5. Tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục xây dựng, ban hành và đăng Công báo, đưa tin hoặc công bố văn bản được quy định tại Quyết định 19/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam.

Thời gian thực hiện nội dung kiểm tra là 01 ngày đối với văn bản đơn giản; đối với văn bản có mức độ, tính chất phức tạp thì thời gian kiểm tra nội dung tối đa không quá 03 ngày.

Bước 4. Sau khi kiểm tra, văn bản ban hành đảm bảo các quy định của pháp luật, không vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục ban hành thì người kiểm tra ký xác nhận vào góc trái trang 1 của văn bản và lập báo cáo (Kèm theo danh mục văn bản đã được phân công kiểm tra theo Mẫu 1 - Phụ lục gởi Trưởng phòng Văn bản đối với cộng tác viên cấp tỉnh, Trưởng phòng Tư pháp đối với cộng tác viên cấp huyện, ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra.

Trường hợp văn bản có dấu hiệu vi phạm thì người kiểm tra phải lập Phiếu kiểm tra văn bản (theo mẫu 2 Phụ lục).

Bước 5. Trong thời hạn không quá 03 ngày, Người lập phiếu kiểm tra văn bản phải lập “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật” gởi Trưởng phòng Văn bản, đối với cộng tác viên cấp tỉnh, Trưởng phòng Tư pháp đối với cộng tác viên cấp huyện.

Hồ sơ gồm:

-Văn bản được kiểm tra;

- Văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra ;

- Phiếu kiểm tra văn bản .

(đối với CTV cấp tỉnh có thể gởi kèm văn bản được kiểm tra các file dữ liệu văn bản làm cơ sở pháp lý đến Sở Tư pháp theo địa chỉ thư điện tử: phongvanbanqnam@yahoo.com.vn hoặc danh mục văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra ( Tên văn bản, số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành);

Bước 6. Trưởng phòng Văn bản tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp thông báo để cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý.

- Công văn thông báo nội dung văn bản trái pháp luật cần phải có các nội dung sau:

1. Tên văn bản được kiểm tra;

2. Cơ sở pháp lý để kiểm tra;

3. Ý kiến nội dung trái pháp luật được kiểm tra;

4. Yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản đó tự kiểm tra,

xử lý theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản và thông báo kết quả cho cơ quan kiểm tra văn bản trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được công văn.

Bước 7. Trường hợp Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý hoặc cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật không thông báo lại kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét quyết định xử lý theo thẩm quyền./.

Mẫu 1- Phụ lục

DANH MỤC VĂN BẢN QPPL ĐÃ KIỂM TRA

TT

(1)

Cơ quan ban hành

(2)

Tên loại, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành

(3)

Trích yếu văn bản

(4)

Đã gởiđến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát

(5)

Không phát hiện dấu hiệu vi phạm

(6)

Phát hiện dấu hiệu vi phạm khoản ( 1-5) Điều 3 hoặc Điều 26 NĐ135/2003/NĐ- CP

(7)

Đề nghị xử lý

(8)

Ghi chú

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Cột 8, thực hiện theo Bảng B - Phụ lục ban hành kèm theo Chỉ thị 32/2005/CT-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

 

 

Ngày……tháng….năm…..
Cộng tác viên kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN Mẫu 2 - Phụ lục

Họ tên người kiểm tra:……………………………………………….

Tên văn bản được kiểm tra và văn bản làm cơ sở pháp lý được kiểm tra:………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….……

………………………………………………………………………………….………

……………………………………………………………………………….…………

…………………………………………………………………………….……………

………………………………………………………………………….

Nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra:

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………….

Ý kiến của người kiểm tra về nôị dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra:

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………….

Đề xuất hướng xử lý nội dung trái pháp luật: (đình chỉ, sửa đổi, huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nội dung văn bản):

………………………………..…………………………………………………

…………………………………….

Các biện pháp khắc phục hậu quả quả do việc ban hành, thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra:

……………………………………………………………........…………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………….

Đề xuất hướng xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật:

………………………………………………………….…………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………….………………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………

 

Lập Phiếu kiểm tra ngày …/…./200…

Người kiểm tra
(ký và ghi rõ họ, tên)