Quyết định 19/2007/QĐ-UBND ban hành Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Số hiệu: 19/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Nguyễn Xuân Huế
Ngày ban hành: 19/07/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 19/2007/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 7 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 515/TTr-SXD ngày 12/7/2007, Báo cáo số 100/BC-STP ngày 09/7/2007 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Bộ đơn giá khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm tra, xét duyệt dự toán công tác khảo sát xây dựng công trình và là cơ sở để quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

Bộ đơn giá này thay thế Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 146/2001/QĐ-UB ngày 21/12/2001 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn việc áp dụng Bộ đơn giá khảo sát xây dựng và tổ chức thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Công báo Chính phủ;
- TTTU, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và trang tin điện tư tỉnh;
- VPUB: PVP, KHTH, CNXD, TCTM, KLTN, NC, VHXH;
- Lưu: VT, Xd.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Thực hiện Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Sở Xây dựng hướng dẫn áp dụng Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

I - CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

- Định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Thông tư 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thanh lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung lên 450.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/10/2006;

- Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

- Tài liệu hướng dẫn tính toán đơn giá xây dựng công trình của Bộ Xây dựng.

- Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước.

II - NỘI DUNG CỦA BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

1 - Đơn giá khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá khảo sát) là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát (1m khoan, 1 ha đo vẽ bản đồ, 1 mẫu thí nghiệm...) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm đảm bảo chất lượng đề ra trong khảo sát xây dựng.

2 - Đơn giá của từng loại công việc khảo sát bao gồm :

2.1 – Chi phí trực tiếp : Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát như: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy (thiết bị).

a. Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (gỗ chống, chèn, ống chống...).

Bảng giá vật liệu lấy theo mặt bằng giá đã được thông báo tại Thành phố Quảng Ngãi quý I/2007. Giá vật liệu tính trong đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

b. Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảo sát (kể cả chi phí tiền lương thợ điều khiển máy) bao gồm :

- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương.

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu 450.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 – nhóm II (ban hành theo Nghị định 205/2004/CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).

+ Phụ cấp lưu động: 20% tiền lương tối thiểu.

+ Phụ cấp không ổn định sản xuất: 10% tiền lương cấp bậc.

+ Một số khoản lương phụ: 12% (nghỉ lễ, tết, phép ....) và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động : 4% tiền lương cấp bậc.

Số ngày công trong tháng được tính là 26 ngày/tháng.

c. Chi phí sử dụng máy, thiết bị: Bao gồm chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, nhiên liệu, năng lượng, chi phí khác của máy.

2.2 – Chi phí chung :

Chi phí chung được tính bằng 70% chi phí nhân công trong đơn giá.

2.3 – Thu nhập chịu thuế tính trước :

Theo quy định hiện hành tính bằng 6% của chi phí trực tiếp và chi phí chung.

Trong tập đơn giá này mới tính chi phí trực tiếp thực hiện công tác khảo sát (chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy, thiết bị). Khi lập dự toán khảo sát xây dựng áp dụng theo Thông tư số 14/2005/TT- BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

3 - Đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng gồm 17 chương :

Chương 1 : Công tác đào đất đá bằng thủ công.

Chương 2 : Công tác khoan tay.

Chương 3 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn.

Chương 4 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước.

Chương 5 : Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn.

Chương 6 : Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước.

Chương 7 : Công tác khoan đường kính lớn.

Chương 8 : Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong lỗ khoan

Chương 9 : Công tác khống chế mặt bằng.

Chương 10: Công tác khống chế độ cao.

Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn.

Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước.

Chương 13: Công tác đo vẽ mắt cắt địa hình

Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng.

Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời.

Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý.

Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình.

Trong mỗi chương, mục có loại công tác khảo sát được mã hoá thống nhất theo mã số gồm 2 chữ cái và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục đơn giá có quy định nội dung công việc, điều kiện áp dụng và chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công.

III - QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Đơn giá khảo sát xây dựng là căn cứ để lập dự toán công tác khảo sát xây dựng cho từng loại công tác khảo sát phục vụ cho việc chỉ định thầu, đấu thầu để lựa chọn nhà thầu khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Những công tác chưa có trong đơn giá khảo sát này thì có thể vận dụng những đơn giá tương tự đã được ban hành. Đối với những công tác khảo sát hoàn toàn mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) đơn vị cơ sở tự xây dựng đơn giá (theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng) để làm căn cứ lập giá tạm tính, đồng thời báo cáo với cấp ph≤ duyệt tổng dự toán xem xét và thoả thuận với Bộ Xây dựng trước khi áp dụng chính thức.

Trong quá trình áp dụng bộ đơn giá khảo sát xây dựng, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền giải quyết ./.

 

 

GIÁM ĐỐC




Trần Thao Mười

 

Chương I

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2.

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: K = 1,15

Đơn vị tính: đ/ 1 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CA.01100

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.01101

Cấp đất đá I - III

m3

14.260

150.145

 

164.405

CA.01102

Cấp đất đá IV - V

m3

14.260

225.217

 

239.477

CA.01200

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.01201

Cấp đất đá I - III

m3

14.260

162.657

 

176.917

CA.01202

Cấp đất đá IV - V

m3

14.260

237.729

 

251.989

CA.02100

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.02101

Cấp đất đá I - III

m3

46.041

200.193

 

246.234

CA.02102

Cấp đất đá IV - V

m3

46.041

275.266

 

321.307

CA.02200

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.02201

Cấp đất đá I - III

m3

46.041

218.961

 

265.002

CA.02202

Cấp đất đá IV - V

m3

46.041

325.314

 

371.355

CA.02300

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

 

 

 

 

 

CA.02301

Cấp đất đá I - III

m3

46.041

256.498

 

302.539

CA.02302

Cấp đất đá IV - V

m3

46.041

387.874

 

433.915

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng : Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đá theo bảng phụ lục số 14.

- Tiết diện giếng : 3,3m x 1,7m = 5,61m2

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h : K = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h thì K = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m ... Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo : Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Đơn giá tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì chi phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 1 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CA.03101

Đào giếng đứng           

m3

304.459

531.507

1.147.697

1.983.663

 

Chương II

CÔNG TÁC KHOAN TAY

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý và lấy mẫu.

- Hạ, nhổ ống chống

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá, theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

3. Trường hợp nếu khoan khác với điều kiện ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau

- Đường kính lỗ khoan từ > 150mm đến ≤ 230mm                       K = 1,1

- Khoan không chống ống                                                         K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan                                      K = 1,1

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                  K = 0,9

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công     K = 1,15

- Khi khoan trên sông nước thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,3. (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi).

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CB.01100

Độ sâu hố khoan đến 10m

 

 

 

 

 

CB.01101

Cấp đất đá I - III

m

24.326

140.135

8.617

173.078

CB.01102

Cấp đất đá IV - V

m

24.808

231.473

12.925

269.206

CB.01200

Độ sâu hố khoan đến 20m

 

 

 

 

 

CB.01201

Cấp đất đá I - III

m

24.772

142.638

9.008

176.418

CB.01202

Cấp đất đá IV - V

m

25.319

238.981

13.317

277.617

CB.01300

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CB.01301

Cấp đất đá I - III

m

25.305

165.159

10.183

200.647

CB.01302

Cấp đất đá IV - V

m

25.737

269.010

15.275

310.022

 

Chương III

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã

- Bộ máy khoan tự hành.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang                                                                          K = 1,5

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                              K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                K = 1,2

- Khoan không ống chống                                                         K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan                                       K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                   K = 1,05

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương K = 1,05

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                  K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                             K = 1,05

- Khoan khô                                                                              K = 1,15

- Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)

                                                                                                K = 1,15

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự:                  K = 0,7

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CC.01101

Cấp đất đá I - III

m

31.670

178.297

110.211

320.178

CC.01102

Cấp đất đá IV - VI

m

41.927

240.232

247.974

530.133

CC.01103

Cấp đất đá VII - VIII

m

58.416

330.319

413.290

802.025

CC.01104

Cấp đất đá IX - X

m

99.056

311.551

378.849

789.456

CC.01105

Cấp đất đá XI - XII

m

139.750

429.164

585.494

1.154.408

CC.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CC.01201

Cấp đất đá I - III

m

31.245

187.681

117.099

336.025

CC.01202

Cấp đất đá IV - VI

m

40.976

253.370

261.750

556.096

CC.01203

Cấp đất đá VII - VIII

m

55.866

344.082

454.619

854.567

CC.01204

Cấp đất đá IX - X

m

96.588

329.068

433.955

859.611

CC.01205

Cấp đất đá XI - XII

m

136.379

451.686

640.600

1.228.665

CC.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CC.01301

Cấp đất đá I - III

m

30.831

222.365

123.987

377.183

CC.01302

Cấp đất đá IV - VI

m

39.942

303.040

296.191

639.173

CC.01303

Cấp đất đá VII - VIII

m

53.274

409.477

489.060

951.811

CC.01304

Cấp đất đá IX - X

m

95.013

408.121

468.396

971.530

CC.01305

Cấp đất đá XI - XII

m

133.007

525.405

702.593

1.361.005

CC.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CC.01401

Cấp đất đá I - III

m

38.876

227.789

137.763

404.428

CC.01402

Cấp đất đá IV - VI

m

47.748

319.989

316.856

684.593

CC.01403

Cấp đất đá VII - VIII

m

59.555

441.340

537.277

1.038.172

CC.01404

Cấp đất đá IX - X

m

106.382

427.104

495.948

1.029.434

CC.01405

Cấp đất đá XI - XII

m

144.508

583.708

743.922

1.472.138

CC.01500

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

 

 

 

 

 

CC.01501

Cấp đất đá I - III

m

38.287

235.246

151.540

425.073

CC.01502

Cấp đất đá IV - VI

m

46.299

329.480

351.297

727.076

CC.01503

Cấp đất đá VII - VIII

m

55.881

454.899

599.271

1.110.051

CC.01504

Cấp đất đá IX - X

m

106.750

439.985

544.165

1.090.900

CC.01505

Cấp đất đá XI - XII

m

145.008

601.335

812.804

1.559.147

 

BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN.

(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước >50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m)

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.02100

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CC.02101

Cấp đất đá I - III

m

1.360

43.792

19.321

64.473

CC.02102

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

59.432

38.641

99.433

CC.02103

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

76.949

63.231

141.540

CC.02104

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

81.328

72.014

154.702

CC.02105

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

105.101

86.065

192.526

CC.02200

Độ sâu hố khoan đến 60m

 

 

 

 

 

CC.02201

Cấp đất đá I - III

m

1.360

44.418

21.077

66.855

CC.02202

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

60.058

40.398

101.816

CC.02203

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

77.575

68.501

147.436

CC.02204

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

81.328

77.283

159.971

CC.02205

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

106.353

93.091

200.804

CC.02300

Độ sâu hố khoan đến 100m

 

 

 

 

 

CC.02301

Cấp đất đá I - III

m

1.360

48.171

22.834

72.365

CC.02302

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

65.688

50.936

117.984

CC.02303

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

87.585

84.309

173.254

CC.02304

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

88.836

94.847

185.043

CC.02305

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

107.604

114.168

223.132

CC.02400

Độ sâu hố khoan đến 150m

 

 

 

 

 

CC.02401

Cấp đất đá I - III

m

1.360

49.423

24.590

75.373

CC.02402

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

68.816

57.962

128.138

CC.02403

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

89.461

93.091

183.912

CC.02404

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

93.841

105.386

200.587

CC.02405

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

125.121

126.463

252.944

CC.02500

Độ sâu hố khoan đến 200m

 

 

 

 

 

CC.02501

Cấp đất đá I - III

m

1.360

50.674

28.103

80.137

CC.02502

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

70.693

64.988

137.041

CC.02503

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

91.338

103.629

196.327

CC.02504

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

96.343

117.681

215.384

CC.02505

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

128.249

142.271

271.880

 

Chương IV

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...)

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thu≤ bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với các hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                              K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                K = 1,2

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                  K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                             K = 1,05

- Khoan khô                                                                              K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s                                         K = 1,1

- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s                                         K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thuỷ triều lên xuống       K = 1,2

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự:                  K = 0,7

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CD.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CD.01101

Cấp đất đá I - III

m

33.985

269.010

130.875

433.870

CD.01102

Cấp đất đá IV - VI

m

44.743

363.476

296.191

704.410

CD.01103

Cấp đất đá VII - VIII

m

61.601

496.729

489.060

1.047.390

CD.01104

Cấp đất đá IX - X

m

102.372

471.080

454.619

1.028.071

CD.01105

Cấp đất đá XI - XII

m

143.199

638.116

695.705

1.477.020

CD.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CD.01201

Cấp đất đá I - III

m

33.571

281.522

137.763

452.856

CD.01202

Cấp đất đá IV - VI

m

43.750

381.618

316.856

742.224

CD.01203

Cấp đất đá VII - VIII

m

58.977

519.251

544.165

1.122.393

CD.01204

Cấp đất đá IX - X

m

100.068

494.227

516.613

1.110.908

CD.01205

Cấp đất đá XI - XII

m

139.959

681.908

778.363

1.600.230

CD.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CD.01301

Cấp đất đá I - III

m

33.157

322.701

151.540

507.398

CD.01302

Cấp đất đá IV - VI

m

42.674

435.239

358.185

836.098

CD.01303

Cấp đất đá VII - VIII

m

56.695

600.657

633.712

1.291.064

CD.01304

Cấp đất đá IX - X

m

98.698

570.149

578.606

1.247.453

CD.01305

Cấp đất đá XI - XII

m

136.824

793.192

833.469

1.763.485

CD.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CD.01401

Cấp đất đá I - III

m

30.076

330.836

158.428

519.340

CD.01402

Cấp đất đá IV - VI

m

38.948

464.390

385.738

889.076

CD.01403

Cấp đất đá VII - VIII

m

50.755

640.655

654.376

1.345.786

CD.01404

Cấp đất đá IX - X

m

95.382

619.639

592.383

1.307.404

CD.01405

Cấp đất đá XI - XII

m

133.508

846.072

895.462

1.875.042

 

Chương V

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá : theo phụ lục số 9

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Bộ máy khoan tự hành.

- Chống ống <= 50% chiều sâu lỗ khoan

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ`> 160mm                                            K = 1,1

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                   K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CE.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.01101

Cấp đất đá I - III

m

16.725

134.505

90.433

241.663

CE.01102

Cấp đất đá IV - V

m

18.485

143.889

125.215

287.589

CE.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.01201

Cấp đất đá I - III

m

16.753

141.386

97.389

255.528

CE.01202

Cấp đất đá IV - V

m

18.447

154.524

125.215

298.186

CE.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.01301

Cấp đất đá I - III

m

16.769

142.638

97.389

256.796

CE.01302

Cấp đất đá IV - V

m

18.441

160.155

139.127

317.723

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CE.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.02101

Cấp đất đá I - III

m

14.883

132.628

76.520

224.031

CE.02102

Cấp đất đá IV - V

m

16.643

142.638

104.346

263.627

CE.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.02201

Cấp đất đá I - III

m

14.919

136.382

83.476

234.777

CE.02202

Cấp đất đá IV - V

m

16.613

152.647

111.302

280.562

CE.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.02301

Cấp đất đá I - III

m

14.927

138.884

97.389

251.200

CE.02302

Cấp đất đá IV - V

m

16.599

156.401

132.171

305.171

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CE.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CE.03101

Cấp đất đá I - III

m

14.883

115.737

55.651

186.271

CE.03102

Cấp đất đá IV - V

m

16.643

123.870

72.346

212.859

CE.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.03201

Cấp đất đá I - III

m

15.422

117.614

55.651

188.687

CE.03202

Cấp đất đá IV - V

m

17.094

127.623

83.476

228.193

 

Chương VI

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

-.Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng....).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thu≤ bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền...)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau đây:

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ`> 160mm                                            K = 1,1

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s                                     K = 1,1

- Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s                                     K = 1,15

- Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thuỷ triều lên xuống        K = 1,2

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CF.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.01101

Cấp đất đá I - III

m

19.244

196.440

111.302

326.986

CF. 01102

Cấp đất đá IV - V

m

21.312

222.089

146.084

389.485

CF.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.01201

Cấp đất đá I - III

m

19.282

202.070

111.302

332.654

CF.01202

Cấp đất đá IV - V

m

21.278

230.222

153.040

404.540

CF.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.01301

Cấp đất đá I - III

m

20.562

207.700

125.215

353.477

CF.01302

Cấp đất đá IV - V

m

22.350

231.473

173.909

427.732

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CF.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.02101

Cấp đất đá I - III

m

20.234

184.553

90.433

295.220

CF.02102

Cấp đất đá IV - V

m

22.302

207.700

132.171

362.173

CF.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.02201

Cấp đất đá I - III

m

19.282

190.184

90.433

299.899

CF.02202

Cấp đất đá IV - V

m

21.278

213.956

139.127

374.361

CF.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.02301

Cấp đất đá I - III

m

20.375

200.819

111.302

332.496

CF.02302

Cấp đất đá IV - V

m

22.333

222.089

159.996

404.418

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CF.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CF.03101

Cấp đất đá I - III

m

17.479

159.529

62.607

239.615

CF.03102

Cấp đất đá IV - V

m

19.547

173.292

83.476

276.315

CF.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.03201

Cấp đất đá I - III

m

17.694

166.411

72.346

256.451

CF.03202

Cấp đất đá IV - V

m

19.713

179.548

90.433

289.694

 

Chương VII

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá : theo phụ lục 11

- Hố khoan thẳng đứng

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau :

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 400mm

 

 

 

 

 

CG.01100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.01101

Cấp đất đá I - III

m

11.550

132.628

207.461

351.639

CG.01102

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

200.193

311.192

528.435

CG.01200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.01201

Cấp đất đá I - III

m

11.550

141.386

228.208

381.144

CG.01202

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

217.085

342.311

576.446

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 600mm

 

 

 

 

 

CG.02100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.02101

Cấp đất đá I - III

m

11.550

143.263

238.581

393.394

CG.02102

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

222.715

352.684

592.449

CG.02200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.02201

Cấp đất đá I - III

m

11.550

152.022

259.327

422.899

CG.02202

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

238.981

383.804

639.835

 

Chương VIII

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.

đơn vị tính: đồng/1 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CH.01100

Đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong hố khoan

m

48.690

56.304

 

104.994

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hỗ khoan xiên thì chi phí nhân công nhân hệ số K = 1,1

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ ống thép D75mm: K = 1,3

+ ống thép D93mm: K = 1,5

- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5

 

Chương IX

CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có)

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế

- Đo góc phương vị

- Đo nguyên tố quy tâm

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 1

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.01100

Tam giác hạng 4

 

 

 

 

 

CK.01101

Cấp địa hình I

điểm

123.485

2.833.799

137.054

3.094.338

CK.01102

Cấp địa hình II

điểm

123.485

3.349.035

167.082

3.639.602

CK.01103

Cấp địa hình III

điểm

123.485

4.121.889

204.003

4.449.377

CK.01104

Cấp địa hình IV

điểm

123.485

4.955.758

249.561

5.328.804

CK.01105

Cấp địa hình V

điểm

123.485

6.630.276

292.141

7.045.902

CK.01106

Cấp địa hình VI

điểm

123.485

8.759.015

338.281

9.220.781

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.02100

Đường chuyền hạng 4

 

 

 

 

 

CK.02101

Cấp địa hình I

điểm

92.634

2.208.736

128.898

2.430.268

CK.02102

Cấp địa hình II

điểm

92.634

2.608.044

151.074

2.851.752

CK.02103

Cấp địa hình III

điểm

92.634

3.220.226

168.894

3.481.754

CK.02104

Cấp địa hình IV

điểm

92.634

3.864.271

215.070

4.171.975

CK.02105

Cấp địa hình V

điểm

92.634

5.152.361

261.535

5.506.530

CK.02106

Cấp địa hình VI

điểm

92.634

6.826.879

327.095

7.246.608

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.03100

Giải tích cấp 1

 

 

 

 

 

CK.03101

Cấp địa hình I

điểm

61.915

1.331.285

37.847

1.431.047

CK.03102

Cấp địa hình II

điểm

61.915

1.569.014

44.328

1.675.257

CK.03103

Cấp địa hình III

điểm

61.915

1.854.290

56.306

1.972.511

CK.03104

Cấp địa hình IV

điểm

61.915

2.234.657

69.222

2.365.794

CK.03105

Cấp địa hình V

điểm

61.915

2.971.618

94.237

3.127.770

CK.03106

Cấp địa hình VI

điểm

61.915

3.951.939

113.951

4.127.805

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,005m3 gỗ nhóm V.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.04100

Giải tích cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04101

Cấp địa hình I

điểm

10.985

456.691

7.704

475.380

CK.04102

Cấp địa hình II

điểm

10.985

581.812

9.721

602.518

CK.04103

Cấp địa hình III

điểm

10.985

763.237

11.739

785.961

CK.04104

Cấp địa hình IV

điểm

10.985

1.044.758

15.223

1.070.966

CK.04105

Cấp địa hình V

điểm

10.985

1.407.609

20.359

1.438.953

CK.04106

Cấp địa hình VI

điểm

10.985

1.951.884

28.428

1.991.297

CK.04200

Đường chuyền cấp 1

 

 

 

 

 

CK.04201

Cấp địa hình I

điểm

61.915

1.013.478

12.939

1.088.332

CK.04202

Cấp địa hình II

điểm

61.915

1.244.952

16.518

1.323.385

CK.04203

Cấp địa hình III

điểm

61.915

1.664.106

20.004

1.746.025

CK.04204

Cấp địa hình IV

điểm

61.915

2.020.700

30.462

2.113.077

CK.04205

Cấp địa hình V

điểm

61.915

2.615.024

38.448

2.715.387

CK.04206

Cấp địa hình VI

điểm

61.915

3.268.780

47.541

3.378.236

CK.04300

Đường chuyền cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04301

Cấp địa hình I

điểm

10.136

356.594

6.605

373.335

CK.04302

Cấp địa hình II

điểm

10.136

475.459

8.439

494.034

CK.04303

Cấp địa hình III

điểm

10.136

599.954

10.274

620.364

CK.04304

Cấp địa hình IV

điểm

10.136

819.541

14.310

843.987

CK.04305

Cấp địa hình V

điểm

10.136

1.151.111

18.530

1.179.777

CK.04306

Cấp địa hình VI

điểm

10.136

1.520.217

24.584

1.554.937

 

Chương X

CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

1.Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 2

- Chi phí tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

Đơn vị tính: đ/ 1 km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CL.01100

Thuỷ chuẩn hạng III

 

 

 

 

 

CL.01101

Cấp địa hình I

km

12.706

374.111

3.734

390.551

CL.01102

Cấp địa hình II

km

12.706

445.430

3.734

461.870

CL.01103

Cấp địa hình III

km

12.706

594.324

4.480

611.510

CL.01104

Cấp địa hình IV

km

12.706

832.053

7.094

851.853

CL.01105

Cấp địa hình V

km

12.706

1.188.647

11.201

1.212.554

CL.02100

Thuỷ chuẩn hạng IV

 

 

 

 

 

CL.02101

Cấp địa hình I

km

7.103

356.594

2.613

366.310

CL.02102

Cấp địa hình II

km

7.103

409.770

3.136

420.009

CL.02103

Cấp địa hình III

km

7.103

534.891

3.734

545.728

CL.02104

Cấp địa hình IV

km

7.103

713.188

5.974

726.265

CL.02105

Cấp địa hình V

km

7.103

1.022.237

9.707

1.039.047

CL.03100

Thuỷ chuẩn kỹ thuật

 

 

 

 

 

CL.03101

Cấp địa hình I

km

618

172.041

1.867

174.526

CL.03102

Cấp địa hình II

km

618

213.956

2.240

216.814

CL.03103

Cấp địa hình III

km

878

267.133

2.987

270.998

CL.03104

Cấp địa hình IV

km

878

368.481

4.480

373.839

CL.03105

Cấp địa hình V

km

878

623.727

5.974

630.579

 

Chương XI

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ : Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên toạ độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 3

Đơn vị tính: đ/ 1 ha; đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.01101

Cấp địa hình I

ha

33.465

1.157.367

26.470

1.217.302

CM.01102

Cấp địa hình II

ha

33.465

1.562.758

35.987

1.632.210

CM.01103

Cấp địa hình III

ha

38.583

2.108.285

48.484

2.195.352

CM.01104

Cấp địa hình IV

ha

38.583

2.852.753

53.355

2.944.691

CM.01105

Cấp địa hình V

ha

43.700

3.981.968

72.120

4.097.788

CM.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.01201

Cấp địa hình I

ha

33.465

1.101.063

24.841

1.159.369

CM.01202

Cấp địa hình II

ha

33.465

1.482.681

33.530

1.549.676

CM.01203

Cấp địa hình III

ha

38.583

2.008.188

45.208

2.091.979

CM.01204

Cấp địa hình IV

ha

38.583

2.715.120

50.079

2.803.782

CM.01205

Cấp địa hình V

ha

43.700

3.778.647

68.104

3.890.451

CM.01206

Cấp địa hình VI

ha

43.700

5.323.888

95.390

5.462.978

CM.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.02101

Cấp địa hình I

ha

11.776

409.770

9.355

430.901

CM.02102

Cấp địa hình II

ha

11.776

550.531

18.110

580.417

CM.02103

Cấp địa hình III

ha

14.249

742.592

25.405

782.246

CM.02104

Cấp địa hình IV

ha

14.249

998.464

35.764

1.048.477

CM.02105

Cấp địa hình V

ha

16.721

1.396.348

49.551

1.462.620

CM.02200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.02201

Cấp địa hình I

ha

11.776

392.254

8.741

412.771

CM.02202

Cấp địa hình II

ha

11.776

523.005

16.677

551.458

CM.02203

Cấp địa hình III

ha

14.249

706.932

23.562

744.743

CM.02204

Cấp địa hình IV

ha

14.249

950.918

32.079

997.246

CM.02205

Cấp địa hình V

ha

16.721

1.331.285

45.784

1.393.790

CM.02206

Cấp địa hình VI

ha

16.721

1.864.299

69.322

1.950.342

CM.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.03101

Cấp địa hình I

100 ha

217.350

13.669.443

428.762

14.315.555

CM.03102

Cấp địa hình II

100 ha

240.350

18.424.032

598.206

19.262.588

CM.03103

Cấp địa hình III

100 ha

270.250

24.961.592

827.516

26.059.358

CM.03104

Cấp địa hình IV

100 ha

281.750

33.282.122

1.203.094

34.766.966

CM.03105

Cấp địa hình V

100 ha

322.000

46.357.242

1.932.737

48.611.979

CM.03106

Cấp địa hình VI

100 ha

333.500

62.998.303

2.582.617

65.914.420

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.03200

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.03201

Cấp địa hình I

100 ha

217.350

13.075.119

391.907

13.684.376

CM.03202

Cấp địa hình II

100 ha

240.350

17.204.105

639.156

18.083.611

CM.03203

Cấp địa hình III

100 ha

270.250

23.772.944

761.996

24.805.190

CM.03204

Cấp địa hình IV

100 ha

281.750

31.530.432

1.110.957

32.923.139

CM.03205

Cấp địa hình V

100 ha

322.000

43.979.947

1.594.900

45.896.847

CM.03206

Cấp địa hình VI

100 ha

333.500

59.995.404

2.381.962

62.710.866

CM.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.04101

Cấp địa hình I

100 ha

77.913

6.062.101

189.999

6.330.013

CM.04102

Cấp địa hình II

100 ha

82.513

8.558.260

245.007

8.885.780

CM.04103

Cấp địa hình III

100 ha

92.000

13.431.714

337.574

13.861.288

CM.04104

Cấp địa hình IV

100 ha

96.600

17.235.385

502.081

17.834.066

CM.04105

Cấp địa hình V

100 ha

105.225

23.772.944

735.949

24.614.118

CM.04106

Cấp địa hình VI

100 ha

112.125

33.282.122

1.062.293

34.456.540

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.04200

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.04201

Cấp địa hình I

100 ha

77.913

5.455.265

173.619

5.706.797

CM.04202

Cấp địa hình II

100 ha

82.513

7.663.647

224.532

7.970.692

CM.04203

Cấp địa hình III

100 ha

92.000

12.061.641

310.957

12.464.598

CM.04204

Cấp địa hình IV

100 ha

96.600

16.046.737

463.179

16.606.516

CM.04205

Cấp địa hình V

100 ha

105.225

22.584.297

680.667

23.370.189

CM.04206

Cấp địa hình VI

100 ha

112.125

31.530.432

980.393

32.622.950

CM.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.05101

Cấp địa hình I

100 ha

31.855

3.565.942

102.008

3.699.805

CM.05102

Cấp địa hình II

100 ha

36.455

4.754.589

128.728

4.919.772

CM.05103

Cấp địa hình III

100 ha

45.080

5.943.236

146.279

6.134.595

CM.05104

Cấp địa hình IV

100 ha

49.680

8.320.531

217.041

8.587.252

CM.05105

Cấp địa hình V

100 ha

65.205

11.260.868

327.073

11.653.146

CM.05106

Cấp địa hình VI

100 ha

65.205

15.452.414

493.146

16.010.765

CM.05200

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.05201

Cấp địa hình I

100 ha

31.855

3.378.261

92.999

3.503.115

CM.05202

Cấp địa hình II

100 ha

36.455

4.160.265

116.443

4.313.163

CM.05203

Cấp địa hình III

100 ha

45.080

5.642.946

133.994

5.822.020

CM.05204

Cấp địa hình IV

100 ha

49.680

7.726.207

198.613

7.974.500

CM.05205

Cấp địa hình V

100 ha

65.205

11.886.472

298.408

12.250.085

CM.05206

Cấp địa hình VI

100 ha

65.205

14.858.090

452.196

15.375.491

CM.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.06101

Cấp địa hình I

100 ha

17.193

1.363.816

46.553

1.427.562

CM.06102

Cấp địa hình II

100 ha

17.193

1.664.106

53.914

1.735.213

CM.06103

Cấp địa hình III

100 ha

24.610

2.258.430

61.300

2.344.340

CM.06104

Cấp địa hình IV

100 ha

24.610

3.090.483

89.685

3.204.778

CM.06105

Cấp địa hình V

100 ha

29.900

4.279.130

126.589

4.435.619

CM.06106

Cấp địa hình VI

100 ha

29.900

5.943.236

191.935

6.165.071

CM.06200

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.06201

Cấp địa hình I

100 ha

17.193

1.288.744

42.458

1.348.395

CM.06202

Cấp địa hình II

100 ha

17.193

1.580.901

48.796

1.646.890

CM.06203

Cấp địa hình III

100 ha

24.438

2.139.565

56.182

2.220.185

CM.06204

Cấp địa hình IV

100 ha

24.438

2.909.058

82.109

3.015.605

CM.06205

Cấp địa hình V

100 ha

29.900

4.041.401

116.352

4.187.653

CM.06206

Cấp địa hình VI

100 ha

29.900

5.642.946

175.555

5.848.401

SỐ HOÁ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Thành phần công việc:

a. Số hoá bản đồ địa hình:

- Chuẩn bị : Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...) Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu : chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm toạ độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với qui định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

- Nắn file ảnh : nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm toạ độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000

Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi.

Biên tập : Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

- Số hoá nội dung bản đồ : Số hoá các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hoá nội dung bản đồ theo lớp đã qui định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.

- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.

- In bản đồ trên giấy (in phun: 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).

- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện thành quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

b. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000:

- Chuẩn bị : lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

- Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.

- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới, ...)

Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên...).

- In bản đồ : (in phun)

- Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử):

- Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, Làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.

- Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông...), biên tập các yếu tố nội dung theo qui định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.

- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)

- Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter..., theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- In phim chế in offset ( trung bình 6 phim/ mảnh)

- Hiện, tráng phim

- Sửa chữa phim

- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

d. Phân loại khó khăn:

Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thuỷ hệ thưa (sông, mương ít,

ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1dm2.

Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, gián cách trên 0.3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non...). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.

Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa ( chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa ( chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá... bình độ dày, dãn cách dưới 0.3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.

Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thuỷ hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2

Đơn vị tính: đ/ 1 ha; đ/ 10 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.07100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.07101

Loại khó khăn 1

ha

1.524

448.636

29.248

479.408

CM.07102

Loại khó khăn 2

ha

1.524

478.545

29.307

509.376

CM.07103

Loại khó khăn 3

ha

1.524

538.363

29.367

569.254

CM.07104

Loại khó khăn 4

ha

1.524

583.227

29.427

614.178

CM.07200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07201

Loại khó khăn 1

ha

1.524

433.682

29.188

464.394

CM.07202

Loại khó khăn 2

ha

1.524

463.591

29.248

494.363

CM.07203

Loại khó khăn 3

ha

1.524

508.454

29.307

539.285

CM.07204

Loại khó khăn 4

ha

1.524

560.795

29.367

591.686

CM.07300

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07301

Loại khó khăn 1

ha

437

74.773

7.610

82.820

CM.07302

Loại khó khăn 2

ha

437

104.682

7.640

112.759

CM.07303

Loại khó khăn 3

ha

437

119.636

7.664

127.737

CM.07304

Loại khó khăn 4

ha

437

149.545

7.700

157.682

CM.07400

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07401

Loại khó khăn 1

ha

150

29.909

3.691

33.750

CM.07402

Loại khó khăn 2

ha

150

37.386

3.697

41.233

CM.07403

Loại khó khăn 3

ha

150

44.864

3.703

48.717

CM.07404

Loại khó khăn 4

ha

150

52.341

3.712

56.203

CM.07500

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.07501

Loại khó khăn 1

ha

150

18.693

3.689

22.532

CM.07502

Loại khó khăn 2

ha

150

22.432

3.694

26.276

CM.07503

Loại khó khăn 3

ha

150

26.170

3.700

30.020

CM.07504

Loại khó khăn 4

ha

150

29.909

3.710

33.769

CM.07600

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07601

Loại khó khăn 1

ha

38

8.973

525

9.536

CM.07602

Loại khó khăn 2

ha

38

10.468

531

11.037

CM.07603

Loại khó khăn 3

ha

38

11.964

537

12.539

CM.07604

Loại khó khăn 4

ha

38

13.459

543

14.040

CM.07700

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07701

Loại khó khăn 1

ha

38

6.730

523

7.291

CM.07702

Loại khó khăn 2

ha

38

7.477

529

8.044

CM.07703

Loại khó khăn 3

ha

38

8.973

534

9.545

CM.07704

Loại khó khăn 4

ha

38

10.468

541

11.047

CM.07800

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07801

Loại khó khăn 1

10 ha

99

44.864

225

45.188

CM.07802

Loại khó khăn 2

10 ha

99

52.341

237

52.677

CM.07803

Loại khó khăn 3

10 ha

99

59.818

249

60.166

CM.07804

Loại khó khăn 4

10 ha

99

67.295

261

67.655

 

Chương XII

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ : Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên toạ độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 3

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

Đơn vị tính: đ/ 1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CN.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CN.01101

Cấp địa hình I

ha

27.610

1.501.449

19.407

1.548.466

CN.01102

Cấp địa hình II

ha

27.610

2.026.956

27.010

2.081.576

CN.01103

Cấp địa hình III

ha

32.505

2.740.145

36.416

2.809.066

CN.01104

Cấp địa hình IV

ha

32.505

3.709.831

39.819

3.782.155

CN.01105

Cấp địa hình V

ha

37.400

5.173.743

55.796

5.266.939

CN.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.01201

Cấp địa hình I

ha

27.610

1.432.633

18.597

1.478.840

CN.01202

Cấp địa hình II

ha

27.610

1.931.239

25.061

1.983.910

CN.01203

Cấp địa hình III

ha

32.505

2.608.768

34.573

2.675.846

CN.01204

Cấp địa hình IV

ha

32.505

3.528.405

38.857

3.599.767

CN.01205

Cấp địa hình V

ha

37.400

4.926.630

52.930

5.016.960

CN.01206

Cấp địa hình VI

ha

37.400

6.911.671

74.225

7.023.296

CN.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CN.02101

Cấp địa hình I

ha

11.264

525.507

6.789

543.560

CN.02102

Cấp địa hình II

ha

11.264

719.444

13.350

744.058

CN.02103

Cấp địa hình III

ha

13.629

963.430

18.918

995.977

CN.02104

Cấp địa hình IV

ha

13.629

1.295.000

25.789

1.334.418

CN.02105

Cấp địa hình V

ha

15.994

1.812.374

36.667

1.865.035

CN.02200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.02201

Cấp địa hình I

ha

11.264

504.862

6.380

522.506

CN.02202

Cấp địa hình II

ha

11.264

675.652

12.367

699.283

CN.02203

Cấp địa hình III

ha

13.629

913.382

17.690

944.701

CN.02204

Cấp địa hình IV

ha

13.629

1.232.439

23.946

1.270.014

CN.02205

Cấp địa hình V

ha

15.994

1.726.666

34.005

1.776.665

CN.02206

Cấp địa hình VI

ha

15.994

2.421.087

51.486

2.488.567

 

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CN.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.03101

Cấp địa hình I

100 ha

120.750

17.767.148

308.510

18.196.408

CN.03102

Cấp địa hình II

100 ha

143.750

23.948.113

435.232

24.527.095

CN.03103

Cấp địa hình III

100 ha

173.650

32.450.069

607.967

33.231.686

CN.03104

Cấp địa hình IV

100 ha

185.150

43.291.783

889.707

44.366.640

CN.03105

Cấp địa hình V

100 ha

225.400

60.308.206

1.420.988

61.954.594

CN.03106

Cấp địa hình VI

100 ha

236.900

81.891.537

1.906.804

84.035.241

CN.03200

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.03201

Cấp địa hình I

100 ha

120.750

17.016.423

281.893

17.419.066

CN.03202

Cấp địa hình II

100 ha

143.750

22.396.616

400.834

22.941.200

CN.03203

Cấp địa hình III

100 ha

173.650

30.904.828

560.874

31.639.352

CN.03204

Cấp địa hình IV

100 ha

185.150

40.914.489

824.187

41.923.826

CN.03205

Cấp địa hình V

100 ha

225.400

57.180.187

1.184.502

58.590.089

CN.03206

Cấp địa hình VI

100 ha

236.900

78.012.794

1.765.526

80.015.220

CN.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.04101

Cấp địa hình I

100 ha

77.913

7.820.048

136.749

8.034.710

CN.04102

Cấp địa hình II

100 ha

82.513

11.135.748

177.771

11.396.032

CN.04103

Cấp địa hình III

100 ha

92.000

17.391.786

254.373

17.738.159

CN.04104

Cấp địa hình IV

100 ha

96.600

22.021.254

369.036

22.486.890

CN.04105

Cấp địa hình V

100 ha

105.225

30.904.828

546.328

31.556.381

CN.04106

Cấp địa hình VI

100 ha

112.125

43.291.783

785.721

44.189.629

CN.04200

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.04201

Cấp địa hình I

100 ha

77.913

7.444.685

125.283

7.647.881

CN.04202

Cấp địa hình II

100 ha

82.513

10.510.144

163.438

10.756.095

CN.04203

Cấp địa hình III

100 ha

92.000

16.515.940

229.873

16.837.813

CN.04204

Cấp địa hình IV

100 ha

96.600

20.832.607

341.804

21.271.011

CN.04205

Cấp địa hình V

100 ha

105.225

29.340.818

507.631

29.953.674

CN.04206

Cấp địa hình VI

100 ha

112.125

40.914.489

728.156

41.754.770

CN.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.05101

Cấp địa hình I

100 ha

31.855

4.629.468

73.190

4.734.513

CN.05102

Cấp địa hình II

100 ha

36.455

6.180.966

93.034

6.310.455

CN.05103

Cấp địa hình III

100 ha

45.080

7.726.207

106.146

7.877.433

CN.05104

Cấp địa hình IV

100 ha

49.680

10.822.946

157.297

11.029.923

CN.05105

Cấp địa hình V

100 ha

65.205

14.701.689

237.458

15.004.352

CN.05106

Cấp địa hình VI

100 ha

65.205

20.081.882

358.210

20.505.297

CN.05200

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CN.05201

Cấp địa hình I

100 ha

31.855

4.397.995

67.457

4.497.307

CN.05202

Cấp địa hình II

100 ha

36.455

5.408.345

85.254

5.530.054

CN.05203

Cấp địa hình III

100 ha

45.080

7.319.564

97.547

7.462.191

CN.05204

Cấp địa hình IV

100 ha

49.680

10.040.941

144.398

10.235.019

CN.05205

Cấp địa hình V

100 ha

65.205

13.888.404

218.006

14.171.615

CN.05206

Cấp địa hình VI

100 ha

65.205

19.312.389

329.545

19.707.139

CN.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.06101

Cấp địa hình I

100 ha

17.193

1.757.947

33.446

1.808.586

CN.06102

Cấp địa hình II

100 ha

17.193

2.164.589

38.876

2.220.658

CN.06103

Cấp địa hình III

100 ha

24.610

2.934.082

44.604

3.003.296

CN.06104

Cấp địa hình IV

100 ha

24.610

4.016.376

65.303

4.106.289

CN.06105

Cấp địa hình V

100 ha

29.900

5.561.618

92.046

5.683.564

CN.06106

Cấp địa hình VI

100 ha

29.900

7.726.207

139.077

7.895.184

CN.06200

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CN.06201

Cấp địa hình I

100 ha

17.193

1.670.362

30.580

1.718.135

CN.06202

Cấp địa hình II

100 ha

17.193

2.051.980

35.600

2.104.773

CN.06203

Cấp địa hình III

100 ha

24.438

2.946.594

40.918

3.011.950

CN.06204

Cấp địa hình IV

100 ha

24.438

3.816.183

59.980

3.900.601

CN.06205

Cấp địa hình V

100 ha

29.900

5.280.096

84.470

5.394.466

CN.06206

Cấp địa hình VI

100 ha

29.900

7.338.333

126.792

7.495.025

 

Chương XIII

ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.

- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.

- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, toạ độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đo cắt dọc tuyến công trình.

- Cắm đường cong của tuyến công trình.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Đơn giá đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, toạ độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- trong đơn giá chưa tính chi phí cắm điểm tim công trình trên tuyến .

- Công tác phát cây tính ngoài đơn giá.

- Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.

3. Các hệ số áp dụng

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, chi phí nhân công và máy điều chỉnh hệ số k = 0,75.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,35.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen...) chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,2.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01100

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn

 

 

 

 

 

CO.01101

Cấp địa hình I

100m

12.125

106.353

1.850

120.328

CO.01102

Cấp địa hình II

100m

14.325

138.258

2.512

155.095

CO.01103

Cấp địa hình III

100m

17.946

179.548

3.331

200.825

CO.01104

Cấp địa hình IV

100m

20.146

233.350

4.548

258.044

CO.01105

Cấp địa hình V

100m

23.766

300.290

6.370

330.426

CO.01106

Cấp địa hình VI

100m

25.966

394.130

8.882

428.978

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.

- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt.

- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có).

- Đo xác định độ cao, toạ độ, mốc ở hai đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt.

- Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế độ cao cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.

3. Các hệ số áp dụng

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm:

+ Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn : 2 cái. Xi măng: 10 kg.

Vật liệu khác: 5%.

+ Nhân công: Cấp bậc thợ bình quân: 4/7 : 3 công.

- Đo mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định toạ độ mốc ở hai đầu mặt cắt, không chôn mốc bê tông), chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số k = 0,7.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01200

Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn

 

 

 

 

 

CO.01201

Cấp địa hình I

100m

17.225

138.258

3.718

159.201

CO.01202

Cấp địa hình II

100m

20.175

179.548

5.185

204.908

CO.01203

Cấp địa hình III

100m

23.125

233.350

6.897

263.372

CO.01204

Cấp địa hình IV

100m

26.075

303.418

9.342

338.835

CO.01205

Cấp địa hình V

100m

29.025

400.386

13.402

442.813

CO.01206

Cấp địa hình VI

100m

31.975

512.995

19.368

564.338

ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.

- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.

- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh)

- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can in, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn giá đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, toạ độ cơ sở ở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền... chi phí này lập dự toán riêng.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01300

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước

 

 

 

 

 

CO.01301

Cấp địa hình I

100m

12.433

150.145

2.776

165.354

CO.01302

Cấp địa hình II

100m

14.633

195.188

3.807

213.628

CO.01303

Cấp địa hình III

100m

18.254

253.995

4.996

277.245

CO.01304

Cấp địa hình IV

100m

20.454

331.570

7.331

359.355

CO.01305

Cấp địa hình V

100m

24.074

428.539

9.701

462.314

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.

- Thêm một số thành phần công việc sau:

Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, toạ độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền... chi phí này lập dự toán riêng.

3. Các hệ số áp dụng

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt được tính thêm:

+ Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn: 2 mốc

Xi măng: 10 kg. Vật liệu khác: 5%.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01400

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước bằng thủ công

 

 

 

 

 

CO.01401

Cấp địa hình I

100m

14.275

207.700

5.870

227.845

CO.01402

Cấp địa hình II

100m

14.275

269.635

8.472

292.382

CO.01403

Cấp địa hình III

100m

20.175

350.338

12.033

382.546

CO.01404

Cấp địa hình IV

100m

20.175

454.814

14.929

489.918

CO.01405

Cấp địa hình V

100m

26.075

594.324

22.041

642.440

CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn).

- Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình.

- Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia.

- Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới chống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết.

- Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình : Phụ lục số 7.

- Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng III của Nhà nước với địa hình cấp 3.

- Mốc chuẩn cao độ, tọa độ Nhà nước đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m)

Đơn vị tính: đ/ 1 chu kỳ đo

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.02100

Đo lún công trình Số điểm đo của một chu kỳ

 

 

 

 

 

CO.02101

n < 10

Chu kỳ

106.260

750.725

22.902

879.887

CO.02102

10 < n ≤ 15

Chu kỳ

142.560

1.126.087

28.647

1.297.294

CO.02103

15 < n ≤ 20

Chu kỳ

188.430

1.564.010

34.392

1.786.832

CO.02104

20 < n ≤ 25

Chu kỳ

224.730

2.001.932

40.138

2.266.800

CO.02105

25 < n ≤ 30

Chu kỳ

270.600

2.502.415

45.883

2.818.898

CO.02106

30 < n ≤ 35

Chu kỳ

306.900

2.940.338

51.628

3.298.866

Bảng hệ số : Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng mục đo lún khác cấp 3

- Bảng hệ số cấp địa hình

Cấp địa hình

1

2

3

4

5

Hệ số

0,8

0,9

1,0

1,1

1,2

- Bảng hệ số cấp hạng đo lún

Cấp hạng đo lún

III

II

I

Đặc biệt

Hệ số

1,0

1,1

1,2

1,3

- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số tương ứng với số chu kỳ đo.

 

Chương XIV

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

1. Thành phần công việc:

- Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy, thiết bị. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HOÁ LÝ CỦA MẪU NƯỚC TOÀN PHẦN

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.01101

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hoá lý của mẫu nước toàn phần

Mẫu

26.367

312.802

139.543

478.712

Ghi chú :

- Mẫu nước ăn mòn bê tông sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số           k = 0,7

- Mẫu nước triết sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số                             k = 0,8

- Mẫu nước vi trùng sử dụng đơn giá trên hệ số                                     k = 0,75

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HOÁ HỌC CỦA MẪU ĐÁ

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.02101

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hoá học của mẫu đá

Mẫu

42.110

563.043

66.107

671.260

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG

(Cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu .

+ Thí nghiệm

+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03101

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (cắt nén bằng phương pháp 1 trục)

Mẫu

20.200

394.130

129.298

543.628

Ghi chú : Nếu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng chỉ xác định 9 chỉ tiêu thông thường thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,55.

XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG

(Bằng phương pháp 3 trục)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên.

+ Lắp vào máy để bão hòa nước.

+ Sau khi bão hoà nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/ 1viên.

+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- áp dụng cho thí nghiệm chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết không thoát nước (CU). Trường hợp thí nghiệm mẫu 3 trục khác với chỉ tiêu trên, chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

+ Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết thoát nước (CD)                       K = 2

+ Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục không cố kết không thoát nước (UU):  K = 0,5

+ Thí nghiệm nén nở hông:                                                                    K = 0,35

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03201

Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng bằng phương pháp ba trục

Mẫu

180.304

1.126.087

3.414.523

4.720.914

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT KHÔNG NGUYÊN DẠNG

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03301

Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất phá huỷ

Mẫu

14.177

475.459

67.821

557.457

Ghi chú : Nếu thí nghiệm chỉ xác định 7 chỉ tiêu thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,3.

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN

1. Nội dung công việc

- Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư.

- Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất, làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lý của đất (7 chỉ tiêu).

- Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió.

- Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24-28giờ).

- Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu.

- Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm.

- Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm.

- Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng (g) và độ ẩm (W) của đất.

- Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03401

Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn

Mẫu

25.310

506.739

110.173

642.222

Ghi chú: Nếu thí nghiệm đầm nén bằng cối cải tiến (modify), đơn giá điều chỉnh hệ số K = 1,2

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐÁ

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.04101

Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá

Mẫu

9.991

419.155

182.224

611.370

THÍ NGHIỆM MẪU CÁT - SỎI - VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.05101

Thí nghiệm mẫu cát - sỏi - vật liệu xây dựng

Mẫu

8.679

419.155

58.302

486.136

THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT DĂM SẠN LỚN

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu khối lớn (120 kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Mở mẫu, mô tả, lấy đất và làm các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chia mẫu thí nghiệm thành 4 viên.

- Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu:

+ Xay đất, trộn đất, ủ đất.

+ Đầm vào cối theo dung trọng yêu cầu.

+ Ngâm bão hoà nước từ 3-7 ngày.

+ Tiến hành cắt theo yêu cầu.

+ Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm.

Sau đó tiếp tục thí nghiệm lặp lại như trên cho các dao mẫu còn lại.

- Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ.

- Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy và thiết bị.

- Nghiệm thu và bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.06101

Thí nghiệm mẫu đất dăm sạn lớn

Mẫu

118.448

1.126.087

377.080

1.621.615

XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐÁ

(Lát mỏng thạch học)

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.07101

Xác định các thành phần vật chất và cấu trúc của đá

(Lát mỏng thạch học)

Mẫu

22.132

112.159

9.774

144.065

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH MẪU CLO - TRONG NGUYÊN LIỆU LÀM XI MĂNG

Nội dung công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư hoá chất phục vụ thí nghiệm.

- Chuẩn bị mẫu vật liệu đưa vào thí nghiệm: Cân, đong, nghiền mịn, gia công tinh.

- Tiến hành thí nghiệm (bằng phương pháp Charpenter - Volhard): Sấy mẫu trong tủ sấy 24 giờ, triết mẫu 72 giờ, lọc lấy dung dịch để lấy các muối tan, phân tích xác định hàm lượng Cl.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.08101

Thí nghiệm phân tích mẫu CLO - trong nguyên liệu làm xi măng

Mẫu

13.472

186.932

176.091

376.495

THÍ NGHIỆM CBR (XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NÉN LÚN CALIFONIA)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Mở mẫu đất, phơi đất, làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý của đất

- Làm tơi đất, xác định độ ẩm ban đầu của mẫu.

- Chia mẫu đất làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau (4-8 giờ)

- Tiến hành đầm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: Dung trọng và độ ẩm.

- Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan hệ: Dung trọng và độ ẩm.

- Xác định dung trọng lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được.

- Từ kết quả thí nghiệm đầm chặt, chế bị mẫu theo yêu cầu của thiết kế.

- Đúc 6 cối cho 1 mẫu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trạng thái khô và bão hòa.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liệu và tính toán kết quả, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng.

- Nghiệm thu, bàn giao .

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.09101

Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún Califonia)

Mẫu

42.273

1.313.768

96.077

1.452.118

 

Chương XV

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm. tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.

- Nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.

XUYÊN TĨNH

Đơn vị tính: đ/ 1 m xuyên


Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.01101

Xuyên tĩnh

m

2.076

75.072

43.012

120.160

XUYÊN ĐỘNG

Đơn vị tính: đ/ 1 m xuyên

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.01201

Xuyên động

m

2.728

50.048

18.409

71.185

CẮT QUAY BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.02101

Cắt quay bằng máy

điểm

15.703

125.121

37.176

178.000

Ghi chú: Đơn giá chưa tính chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan)

THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)

Đơn vị tính: đ/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.03100

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

 

 

 

 

 

CQ.03101

Đất đá cấp I-III

Lần

13.777

68.816

69.100

151.693

CQ.03102

Đất đá cấp IV-VI

Lần

9.752

112.609

103.650

226.011

Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ

NÉN NGANG TRONG THÀNH LỖ KHOAN

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.04100

Nén ngang trong thành lỗ khoan

 

 

 

 

 

CQ.04101

Cấp địa hình I - III

điểm

14.596

118.865

58.185

191.646

CQ.04102

Cấp địa hình IV - VI

điểm

18.155

237.729

116.370

372.254

Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ

HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Điều kiện áp dụng: Tính cho hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần

Đơn vị tính: đ/ 1 lần hút

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.05101

Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

45.189

1.933.116

3.875.925

5.854.230

Ghi chú :

- Nếu hút đơn có một tia quan trắc thì đơn giá được nhân với hệ số        k = 1,05

- Nếu hút đơn 2 tia quan trắc thì đơn giá nhân với hệ số                          k = 1,1

- Nếu hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần thì đơn giá được nhân với hệ số  k = 2,0

- Nếu hút chùm thì đơn giá nhân với hệ số                                              k = 1,8

ÉP NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Điều kiện áp dụng

- Lượng mất nước đơn vị Q = 1 lít/ phút mét.

- Độ sâu ép nước h ≤ 50m

Đơn vị tính: đ/ 1 đoạn ép

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.06101

Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Đoạn

83.471

1.538.985

1.286.460

2.908.916

Ghi chú : Nếu ép nước khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với hệ số sau :

- Lượng mất nước đơn vị : q > 1-10 lít/phút mét k = 1,1

- Lượng mất nước đơn vị : q > 10 lít/phút mét    k = 1,2

- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 50-100 m            k = 1,05

- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 100 m                 k = 1,1

ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Điều kiện áp dụng :

- Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/ phút

- Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m

Đơn vị tính: đ/ 1 lần đổ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.07101

Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

8.363

275.266

 

283.629

Ghi chú :

- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2

- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5.

ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG HỐ ĐÀO

Điều kiện áp dụng

- Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/ phút.

- Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m.

Đơn vị tính: đ/ 1 lần đổ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.08101

Đổ nước thí nghiệm trong hố đào

Lần

8.976

275.266

 

284.242

Ghi chú :

- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2

- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5.

MÚC NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Đơn vị tính: đ/ 1 lần múc

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.09101

Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

6.831

437.923

47.000

491.754

THÍ NGHIỆM CƠ ĐỊA TRÊN BỆ BÊ TÔNG TRONG HẦM NGANG

1. Thành phần công việc:

1.1. Vệ sinh hiện trường

- Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép.

- Thổi sạch, khô nền.

- Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.

1.2. Đổ, lắp cọc mốc

- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép.

- Rửa sạch lỗ khoan.

- Đặt cọc mốc

1.3. Đổ bệ bê tông

- Kích thước tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật.

- BÊ tông đạt mác 200.

1.4. Lắp ráp

- Lắp các tấm đệm, kích.

- Lắp dàn khung đồng hồ.

- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ

- Lắp bơm thuỷ lực, đồng hồ áp lực.

- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.

1.5. Kiểm nghiệm dụng cụ

- Đồng hồ áp lực.

- Hệ thống làm việc của dầu.

- Kiểm tra piston.

- Kiểm tra hệ thống indicate.

1.6. Thí nghiệm thử

a. Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất.

Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thuỷ lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v...

b. Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 kG/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.

Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.

Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.

1.7. Thí nghiệm chính thức

Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kG/cm2. Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải.

Thời gian mỗi cấp là 16 ´ 3= 48 giờ.

Thời gian thí nghiệm chính thức 3 cấp 48 ´ 3= 144 giờ.

1.8. Thu dọn, lật bệ

- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.

- Dùng palăng xích để kéo lật bệ.

- Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả.

- Thu dọn dụng cụ.

Đơn vị tính: đ/ 1 bệ TN

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.11001

Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang

Bệ TN

3.010.039

20.394.684

4.492.311

27.897.034

THÍ NGHIỆM CBR HIỆN TRƯỜNG

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.12001

Thí nghiệm CBR hiện trường

điểm

11.138

375.362

90.993

477.493

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn ...v v).

- Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K.

- Tính toán, lập báo cáo, bàn giao tài liệu.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.13101

Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất - thí nghiệm trên mặt

điểm

10.164

125.121

45.887

181.172

CQ.13201

Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặt

điểm

3.905

187.681

45.887

237.473

THÍ NGHIỆM ĐO MÔDUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG

Thành phần công việc:

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 10điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thí nghiệm đo môdun đàn hồi bằng tấm ép cứng

 

 

 

 

 

CQ.14101

Đường kính bàn nén D = 34cm

10điểm

276.970

156.401

460.233

893.604

CQ.14201

Đường kính bàn nén D = 76cm

10điểm

277.023

156.401

872.342

1.305.766

NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊTÔNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỌC NEO

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào.

- Chống hố đào bằng ván gỗ.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc.

- Lắp đặt thiết bị (kích, dầm, đồng hồ...).

- Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm.

- Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm.

- Chỉnh lý tài liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.

- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng.

- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn.

3. Khi thí nghiệm khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với các hệ số sau

- Địa hình thí nghiệm lầy lội: Chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,05.

- Trong trường hợp nén ở cấp tải trọng từ 51 - 100 tấn:

+ Chi phí vật liệu nhân với hệ số k = 1,2.

+ Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,4

- Trường hợp không có cọc để neo thì không tính thép f 14; que hàn và máy hàn mà tính thêm hao phí khoan +neo.

Đơn vị tính: đ/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.15001

Nén tĩnh thử tải cọc bêtông sử dụng hệ thống cọc neo

Lần

1.088.389

3.440.821

932.499

5.461.709

NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊTÔNG SỬ DỤNG DÀN CHẤT TẢI.

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê.

- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bêtông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo ...).

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghệm theo đúng yêu cầu.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Các công việc chưa tính vào đơn giá gồm:

- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm.

- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình.

- Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm (nếu có).

Đơn vị tính: đ/1 tấn tải trọng/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.16000

Nén tĩnh thử tải cọc bêtông sử dụng dàn chất tải

 

 

 

 

 

CQ.16001

Tải trọng nén 100 á ≤ 500 tấn

Tấn/lần

10.003

13.897

35.885

59.785

CQ.16002

Tải trọng nén ≤ 1000 tấn

Tấn/lần

9.586

11.993

33.213

54.792

CQ.16003

Tải trọng nén ≤ 1500 tấn

Tấn/lần

8.880

10.253

29.921

49.054

CQ.16004

Tải trọng nén ≤ 2000 tấn

Tấn/lần

8.346

8.757

28.275

45.378

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊTÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT)

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1cọc/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.17001

Thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT)

1cọc/ 1lần

11.025

90.815

205.680

307.520

THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊTÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1mặt cắt siêu âm/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.18001

Thí nghiệm siêu âm chất lượng cọc

1mặt cắt/1lần

3.864

107.573

133.760

245.19

THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG CẦN BELKENMAN

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm.

- Xác định vị trí thí nghiệm.

- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép , chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.19001

Thí nghiệm đo mô đun đàn hồi bằng cần Belkenman

điểm

12.155

87.585

77.201

176.941

 

Chương XVI

CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN

THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY ES-125

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ.

- Kiểm tra tình trạng máy.

- Ra khẩu lệnh đập búa.

Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng.

+Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng.

- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.

- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ,

đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.

- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.

- Độ sâu trung bình từ 5-10m.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Khoảng cách giữa các tuyến >100m, k = 1,05.

- Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,2; với 3 biểu đồ, k = 1,4; với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,5.

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động, k = 1,2

- Khi độ sâu thăm dò >10-15m, k = 1,25

- Thăm dò địa chấn dưới sông, k = 1,4

- Thăm dò địa chấn trong hầm ngang, k = 2

Đơn vị tính: đ/ 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CR.01100

Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125

 

 

 

 

 

 

Khoảng cách giữa các cực thu 2m

 

 

 

 

 

CR.01112

Cấp địa hình I - II

Qsát

10.296

187.681

23.486

221.463

CR.01113

Cấp địa hình III - IV

Qsát

10.896

235.227

29.575

275.698

 

Khoảng cách giữa các cực thu 5m

 

 

 

 

 

CR.01122

Cấp địa hình I - II

Qsát

10.296

187.681

26.443

224.420

CR.01123

Cấp địa hình III - IV

Qsát

10.896

235.227

33.054

279.177

THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-12

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch)

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn .

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn,       k = 1,3

- Khoảng thu với 2 băng ghi,                              k = 1,1

- Khoảng thu với 3 băng ghi,                              k = 1,2

- Khoảng thu với 5 băng ghi,                              k = 1,4

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động,              k = 1,2

- Số lần bắn ³ 2 lần,                                           k = 1,2

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10 m, k = 1,09

> 15 m, k = 1,2

Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn : 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: đ/ 1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-12

 

 

 

 

 

 

Khoảng cách giữa các cực thu 5m

 

 

 

 

 

CR.02111

Cấp địa hình I - II

Qsát

36.283

280.271

78.198

394.752

CR.02112

Cấp địa hình III - IV

Qsát

37.203

335.324

92.603

465.130

 

Khoảng cách giữa các cực thu 10m

 

 

 

 

 

CR.02121

Cấp địa hình I - II

Qsát

36.283

355.343

98.777

490.403

CR.02122

Cấp địa hình III – IV

Qsát

37.203

462.947

125.529

625.679

THĂM DÒ ĐỊA CHẤT BẰNG MÁY TRIOSX - 24

1. Thành phần công việc

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

+ Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24 mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ:

- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn .

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chất khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn,       k = 1,3

- Khoảng thu với 2 băng ghi,                              k = 1,1

- Khoảng thu với 3 băng ghi,                              k = 1,2

- Khoảng thu với 5 băng ghi,                              k = 1,4

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động,              k = 1,2

- Số lần bắn ³ 2 lần,                                           k = 1,2

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10m, k = 1,2

> 15m, k = 1,4

Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn : 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: đ/ 1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-24

 

 

 

 

 

CR.02201

Cấp địa hình I - II

Qsát

50.160

350.338

91.923

492.421

CR.02202

Cấp địa hình III - IV

Qsát

51.920

420.406

108.856

581.182

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT ĐIỆN

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.

+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.

+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.

- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.

- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.

- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.

- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.

- Khoảng cách giữa các điểm = 10m.

3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau:

+ Khoảng cách giữa các tuyến

> 50m - 100m,               k = 1,05.

> 100m - 200m,             k = 1,1

> 200m,                        k = 1,2

+ Độ dài thiết bị

> 500m - 700m,             k = 1,15.

> 700m - 1000m,           k = 1,3

> 1000m,                      k = 1,5

+ Phương pháp đo

- Phương pháp nạp điện đo thế,                                    k = 0,8

- Phương pháp nạp điện đo gradien,                  k = 1,15

- Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh,         k = 1,2

- Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh,         k = 1,4

- Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh,                           k = 1,27

- Mặt cắt đối xứng kép,                                     k = 1,4

Đơn vị tính: đ/ 1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Phương pháp đo mặt cắt điện

 

 

 

 

 

CR.03101

Cấp địa hình I - II

Qsát

2.705

26.275

966

29.946

CR.03102

Cấp địa hình III - IV

Qsát

2.705

33.157

1.230

37.092

THĂM DÒ DỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy UJ-18

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).

+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.

+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).

+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.

+ Tiến hành bù phân cực.

+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.

+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Đơn giá chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.

3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1

- Điều kiện tiếp địa:

+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí,   k = 1,1

+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí,   k = 1,2

+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước,        k = 1,4

- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,4

Đơn vị tính: đ/ 1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Phương pháp điện trường thiên nhiên

 

 

 

 

 

CR.03201

Cấp địa hình I - II

Qsát

837

13.763

937

15.537

CR.03202

Cấp địa hình III - IV

Qsát

978

20.645

1.376

22.999

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.

+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.

+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.

+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Đơn giá chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm).

3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau

- AB > 1.000m, k = 1,3.

- Khoảng cách các điểm đo theo logarit. Từ 7- 9mm, k = 1,15.

Từ 5- 7mm, k = 1,25.

- Đo theo phương pháp 3 cực thì đơn giá được nhân với hệ số k = 1,1.

- Đo trên sông, hồ, k = 1,4.

- Đo các khe nứt thì k = 0,5.

Đơn vị tính: đ/ 1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Phương pháp đo sâu điện đối xứng

 

 

 

 

 

CR.03301

Cấp địa hình I - II

Qsát

21.129

422.283

13.173

456.585

CR.03302

Cấp địa hình III - IV

Qsát

21.294

547.403

16.979

585.676

THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY MF - 2 - 100

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy MF-2-100.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành thực hiện đo vẽ:

+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.

+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.

+ Chỉnh cung bù.

+ Lấy chuẩn máy.

+ Đo thành phần thẳng đứng ẻz của từng địa từ.

- Lên đồ thị từ trường ẻz cùng với các điểm đo tại chỗ.

- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị ẻz ở những điều kiện bình thường.

Đơn vị tính: đ/ 1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thăm dò bằng máy MF-2-100

 

 

 

 

 

CR.04101

Cấp địa hình I - II

Qsát

 

13.951

725

14.676

CR.04102

Cấp địa hình III - IV

Qsát

 

20.645

1.124

21.769

 

Chương XVII

CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1. Thành phần công việc:

- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến khu vực đo vẽ, đi quan sát tổng thể.

- Lập phương án thi công đo vẽ.

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ.

- Tiến hành đo vẽ tại thực địa.

- Mô tả các điểm lộ tự nhiên, hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch.

- Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.

- Đo vẽ các điểm khe nứt.

- Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý.

- Đo vẽ, tìm kiếm các bãi VLXD phù hợp với giai đoạn khảo sát.

- Nghiên cứu, thu thập về địa chất thuỷ văn, địa chất công trình.

- Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu ... vận chuyển mẫu.

- Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa.

- Chỉnh lý và lập bản đồ địa chất công trình, địa mạo của khu vực đo vẽ.

- Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục.

2. Điều kiện áp dụng

Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng: theo phụ lục số 13.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích.

- Công tác xác định động đất.

- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ.

- Công tác đo địa hình cho công tác đo vẽ địa chất.

- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay, bằng vi tính.

- Công tác thí nghiệm địa chất thuỷ văn và địa chất công trình.

- Công tác khoan, đào, địa chất công trình, thăm dò địa vật lý.

Đơn vị tính: đ/ 1 km2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CS.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200.000

 

 

 

 

 

CS.01101

Cấp phức tạp I

km2

3.905

216.483

3.710

224.098

CS.01102

Cấp phức tạp II

km2

4.395

245.400

3.710

253.505

CS.01103

Cấp phức tạp III

km2

4.395

400.143

3.710

408.248

CS.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/100.000

 

 

 

 

 

CS.02101

Cấp phức tạp I

km2

6.224

486.892

7.417

500.533

CS.02102

Cấp phức tạp II

km2

6.485

551.759

7.417

565.661

CS.02103

Cấp phức tạp III

km2

6.485

906.573

7.417

920.475

CS.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/50.000

 

 

 

 

 

CS.03101

Cấp phức tạp I

km2

10.335

1.083.980

20.016

1.114.331

CS.03102

Cấp phức tạp II

km2

10.335

1.234.816

20.016

1.265.167

CS.03103

Cấp phức tạp III

km2

10.335

2.024.160

20.016

2.054.511

CS.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/25.000

 

 

 

 

 

CS.04101

Cấp phức tạp I

km2

20.196

2.414.924

66.712

2.501.832

CS.04102

Cấp phức tạp II

km2

20.196

2.750.981

66.712

2.837.889

CS.04103

Cấp phức tạp III

km2

20.196

4.525.052

66.712

4.611.960

CS.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/10.000

 

 

 

 

 

CS.05101

Cấp phức tạp I

km2

42.867

6.510.135

12

6.553.014

CS.05102

Cấp phức tạp II

km2

42.867

9.003.212

12

9.046.091

CS.05103

Cấp phức tạp III           

km2

42.867

14.255.085

12

14.297.964

CS.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

 

 

 

 

 

CS.06101

Cấp phức tạp I

km2

75.999

11.730.747

25

11.806.771

CS.06102

Cấp phức tạp II

km2

75.999

15.739.990

25

15.816.014

CS.06103

Cấp phức tạp III

km2

75.999

29.029.887

25

29.105.911

 

Đơn vị tính: đ/ 1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CS.07100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

 

 

 

 

 

CS.07101

Cấp phức tạp I

ha

11.297

327.461

1

338.759

CS.07102

Cấp phức tạp II

ha

11.297

529.877

1

541.175

CS.07103

Cấp phức tạp III

ha

11.297

1.062.879

1

1.074.177

CS.08100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

 

 

 

 

 

CS.08101

Cấp phức tạp I

ha

4.170

656.484

1

660.655

CS.08102

Cấp phức tạp II

ha

4.170

1.062.879

1

1.067.050

CS.08103

Cấp phức tạp III

ha

4.170

1.938.191

1

1.942.362

CS.09100

Bản đồ tỷ lệ 1/500

 

 

 

 

 

CS.09101

Cấp phức tạp I

ha

9.521

1.266.077

1

1.275.599

CS.09102

Cấp phức tạp II

ha

9.521

2.063.236

1

2.072.758

CS.09103

Cấp phức tạp III

ha

9.521

3.751.338

1

3.760.860

 

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

Cấp I

Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng.

Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm.

Cấp II

Vùng đồng bằng địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.

Vùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20 - 30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phát ít, dân cư thưa.

Cấp III

Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du đồi núi cao từ 30m- 50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.

Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thuỷ triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt.

Cấp IV

Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.

Vùng bãi thuỷ triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.

Vùng đồi núi cao từ 50 - 100m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.

Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su... Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình.

Cấp V

Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.

Vùng rừng núi cao trên 100m địa hình phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.

Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.

Cấp VI

Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại rất khó khăn.

Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại. Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.

Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp. đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

Cấp I

Tuyến đo đi qua vùng địa hình đơn giản, quang đãng, khô ráo, đi lại dễ dàng.

Cấp II

Tuyến đo đi qua vùng địa hình bằng phẳng, độ dốc không quá 1%.

Tuyến thuỷ chuẩn đo qua cánh đồng, ruộng có nước nhưng có thể đặt được máy và mia.

Tuyến thuỷ chuẩn chạy cắt qua các trục đường giao thông quang đãng, ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo ngắm.

Cấp III

Tuyến thuỷ chuẩn đo trong khu dân cư, làng mạc, tầm nhìn bị vướng, phải chặt phát, xen lẫn có ruộng nước lầy lội, tuyến thuỷ chuẩn băng qua vùng đồi núi sườn thoải, độ dốc ≤ 5%, vùng trung du khá bằng phẳng địa hình ít lồi lõm, phân cắt ít.

Cấp IV

Tuyến thuỷ chuẩn đo trong khu vực thị trấn, thị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng đến công việc đo đạc.

Tuyến thuỷ chuẩn qua rừng núi, địa hình khá phức tạp độ dốc ≤ 10%, nhiều cây cối, ảnh hưởng đến tầm nhìn, hoặc đo qua vùng nhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.

Cấp V

Tuyến thuỷ chuẩn đo qua vùng sình lầy, bãi lầy ven biển sú vẹt, hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn, phải chặt phát hoặc chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.

Tuyến thuỷ chuẩn đi qua rừng núi cao, núi đá, rậm rạp, địa hình rất phức tạp khó khăn, độ dốc ≤ 20% đo đạc theo các triền sông lớn vùng thượng lưu.

Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, nhiều gai rậm, qua khu rừng nguyên sinh, giáp biên giới. Vùng núi đá vôi hiểm trở, vách đứng.

Vùng hải đảo núi đá lởm chởm.

Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, hướng ngắm rất khó thông suốt, đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.

Vùng núi đá cao hơn 100m, vùng đá vôi hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại. Vùng hải đảo, vùng biên giới xa xôi có nhiều cây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH Ở TRÊN CẠN

Cấp I

- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.

- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.

Cấp II

- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.

- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.

Cấp III

- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.

- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.

- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.

Cấp IV

- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thuỷ bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.

- Vùng bãi thuỷ triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.

Cấp V

- Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.

Cấp VI

- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.

- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.

- Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.

- Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

 

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC

Cấp I

- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều

đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.

- Bờ hai bên có bãi hoa mầu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10 - 15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải phát)

Cấp II

- Sông rộng từ dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều.

- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.

Cấp III

- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, có sóng nhỏ.

- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ <40%.

- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.

Cấp IV

- Sông rộng <500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.

- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết, thác ghềnh.

Cấp V

- Sông rộng dưới 1.000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.

- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.

- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

Cấp VI

- Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết (< 2m/s). Dải biển cách bờ không quá

5 km, nếu có đảo chắn thì không quá 5km.

- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5 km.

- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

 

PHỤ LỤC SỐ 5

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT Ở TRÊN CẠN

Cấp I

- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.

Cấp II

- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m.

Cấp III

- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi thuỷ triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30 - 50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.

Cấp IV

- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát.

- Tuyến đo qua vùng bãi thuỷ triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.

- Tuyến đo qua vùng đồi núi cao 50 á 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phá nhiều.

- Tuyến qua vùng Tây Nguyên, cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp.

Cấp V

- Vùng rừng núi cao 100 á150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phá nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê...).

Cấp VI

- Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.

- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, có rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%.

 

PHỤ LỤC SỐ 6

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT Ở DƯỚI NƯỚC

Cấp I

- Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm.

- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.

Cấp II

- Sông rộng 101 á 300m, có bãi nổi hoặc công trình thuỷ công, nước chảy chậm hoặc chịu ảnh hưởng thuỷ triều.

- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.

Cấp III

- Sông rộng 301 á 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, có nhiều bãi nổi và công trình thuỷ công, có sóng nhỏ.

- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát.

- Khi đo cấp I + II vào mùa lũ: Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.

Cấp IV

- Sông rộng 501 á 1000m.

- Sông có nước chảy xiết (< 1,0m/s), có ghềnh thác, suối sâu.

- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.

- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết.

Cấp V

- Vùng sông rộng > 1000m, có sóng cao, gió mạnh hoặc vùng ven biển.

- Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều.

- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết.

 

PHỤ LỤC SỐ 7

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH

Địa hình loại I

Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng, hướng ngắm không bị vướng bởi cây cối, cột điện và hàng rào. Mật độ đi lại của người và xe cộ không đáng kể.

Địa hình loại II

- Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng có một vài hướng ngắm bị vướng bởi cây cối, cột điện hoặc hàng rào nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong tuyến. Mật độ đi lại của người và xe cộ không lớn lắm.

- Khu vực công trình đang thi công, hiện trường tương đối bằng phẳng, có người và máy móc làm việc nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.

Địa hình loại III

- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện, hàng rào làm ảnh hưởng đến hướng ngắm của máy nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.

- Khu vực công trường đang thi công, hiện trường ngổn ngang không bằng phẳng nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.

Địa hình loại IV

- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện và hàng rào, ôtô đỗ, làm ảnh hưởng tới 30% của tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.

- Khu vực công trường đang thi công, có nhiều người và xe máy hoạt động. Hiện trường không bằng phẳng, vướng nhiều đống vật liệu (như: sắt, thép, xi măng); hướng ngắm và đi lại khó khăn.

Địa hình loại V

- Khu vực cơ quan khách sạn, trường học, khu tập thể có nhiều đơn nguyên, giữa các đơn nguyên có tường che chắn, xung quanh bị ngập nước, mật độ người và xe cộ đi lại lớn, có nhiều cây cối, cột điện và xe ôtô đỗ làm ảnh hưởng tới 50% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến hoặc khu vực có mốc đo lún bố trí bên trong lan can của công trình.

Khu vực công trường đang thi công : Tuy mặt bằng có bằng phẳng nhưng mật độ người và xe máy đi lại rất lớn, có máy hàn, búa máy và các máy gây chấn động mạnh khác đang hoạt động. Vì vậy trong quá trình đo bị gián đoạn nhiều lần.

 

PHỤ LỤC SỐ 8

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO

Cấp đất đá

Đặc tính

I

- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn. Đất dính chứa hữu cơ .

- Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.

- Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn (dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.

- Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương đối dễ dàng.

II

- Đất trồng trọt có rễ cây lớn.

- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.

- Đất thuộc tầng văn hoá hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông... dưới 10%.

- Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10% cuội sỏi.

- Trạng thái đất dẻo mềm tới dẻo cứng.

- Đất rời trạng thái xốp.

- Dùng xẻng và cuốc bàn đào được, dùng mai xắn được.

III

- Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc sỏi cuội.

- Đất thuộc tầng văn hoá hoàng thổ chứa từ 10 - 30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông

- Đất tàn tích các loại.

- Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi không quá 30%.

- Đất dính có trạng thái thường dẻo cứng tới nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt vừa.

- Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào được.

IV

- Đất dính lẫn 30- 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.

- Đất thuộc loại sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các loại đá. Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ và chứa gạch, đá vụn... từ 30 - 50%.

- Đất dính ở trạng thái nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt.

- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.

V

- Đất dính lẫn trên 50% dăm sạn.

- Đất thuộc sản phẩm phong hoá mạnh của các đá.

- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ có trên 50% đá, gạch vụn...

- Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát sét...

- Đất dính ở trạng thái cứng.

- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

- Cuốc chim đầu nhỏ lưỡi nặng 2,5kg hoặc xà beng mới đào được.

 

PHỤ LỤC SỐ 9

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN TAY VÀ KHOAN GUỒNG XOẮN

Cấp đất đá

Đặc tính

I

- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.

- Đất dính chứa hữu cơ. Đất than bùn. Đất dạng hoàng thổ. Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.

- Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.

- Đất rời ở trạng thái rất xốp.

II

- Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây lớn.

- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hoá chưa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê

tông... dưới 10%.

- Cát từ các loại (từ thô tới mịn) bão hoà nước và cát chảy có lẫn tới 10% hạt cuội sỏi

- Đất rất dễ nhào nặn bằng tay

- Trạng thái đất dính thường dẻo cứng dẻo mềm

- Đất rời ở trạng thái xốp

III

- Đất dính chứa từ 10-30% dăm sạn hoặc sỏi

- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông...

- Cát lẫn cuội sỏi với hàm lượng cuội sỏi 10-30%

- Cát các loại chứa nước có áp lực. Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc

bị bồi lấp hố.

- Đất dính dùng ngón tay có thể ấn lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.

- Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.

IV

- Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ và chứa từ 30- 50% đá vụn, gạch vụn...

- Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được bằng các ngón tay bình thường.

- Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt.

V

- Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất Laterit kết thể non (đá ong mềm).

- Đất thuộc tầng văn hoá đã hoàng thổ có trên 50% đá vụn, gạch vụn...

- Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các đá.

- Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội sỏi trên 50%.

- Đất không thể ẩn lõm bằng ngón tay cái.

- Đất dính ở trạng thái cứng.

- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

 

PHỤ LỤC SỐ 10

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU

Cấp đất đá

Nhóm đất đá

Đất đá đại diện và phương thức xác định sơ bộ

1

2

3

I

Đất tơi xốp, rất mềm bở

- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).

- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.

II

Đất tương đối cứng chắc

- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.

- Đất thuộc tầng văn hoá lẫn gạch vụn, mảnh bê tông, đá dăm... (dưới 30%).

- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi, đá dăm.

- Cát chảy không áp.

- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết phong hoá hoàn toàn.

- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón tay cái.

III

Đất cứng tới đá mềm

- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn, cuội nhỏ.

- Đá thuộc tầng văn hoá lẫn nhiều gạch vụn, mảnh bê tông, đá ... (trên 30%).

- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi.

- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu, Bocxit, quặng sắt bị ô xy hoá bở rời. Đá Macnơ

- Các sản phẩm phong hoá hoàn toàn của các đá.

- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.

IV

Đá mềm

- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit.

- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit... bị phong hoá mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hoá vừa.

- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.

Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.

V

Đá hơi cứng

- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.

Than Antraxit, Porphiarit, Secpantinit, Dunit, Keratophia phong hoá vừa. Tup núi lửa bị Kericit hoá.

Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.

VI

Đá cứng vừa

- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hoá yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật liệu túp.

- Cuội kết với xi măng gắn kết là vôi. Đá vôi và Đolomit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hoá nhẹ đến tươi.

- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.

VII

Đá tương đối cứng

- Sét kết silic hoá, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Túp bị phong hoá nhẹ.

- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét..

- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.

- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn của búa địa chất có thể tạo được vết lõm nông.

VIII

Đá khá cứng

- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.

- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuôcmalin thạch anh bị phong hoá nhẹ.

- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.

IX

Đá cứng

- Syenit, Granit hạt thô- nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ. Các Tup silic. Barit chặt xít.

- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới bị vỡ Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.

X

Đá cứng tới rất cứng

- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.

- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.

XI

Đá rất cứng

- Đá Quắczit, Đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hoá. Đá ngọc (Ngọc bích...). Các loại quặng chứa sắt.

- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.

XII

Đặc biệt cứng

- Đá Quắczit các loại.

- Đá Côranhđông.

- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.

 

PHỤ LỤC SỐ 11

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

Cấp đất đá

Các đất đá đại diện cho mỗi cấp

I

Đất lấp, đất trồng trọt cát pha lẫn dăm sạn rời rạc.

II

Đất lấp và đất phân tích lẫn dăm cuội rời rạc (hàm lượng đến 30%, kích thước đến 5cm).

III

Sét, sét pha, cát pha từ dẻo mềm đến dẻo cứng ít dính bết vào mũi khoan, đất lẫn gạch vỡ, bê tông vụn.

IV

Sét và sét pha dẻo mềm đến dẻo cứng hay dính bết vào mũi khoan.

Đất lấp lẫn gạch vỡ, bê tông vụn kích thước đến 10cm.

 

PHỤ LỤC SỐ 12

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

Cấp địa hình

Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp

I

- Vùng địa hình bằng phẳng, thung lũng rộng hoặc đồng bằng.

- Đồi trọc hoặc cây thưa lẫn cỏ tranh, sườn dốc không quá 10o.

- Ao hồ, mương, suối, ruộng nước chiếm không quá 20% diện tích khu vực khảo sát.

II

- Vùng công tác khá bằng phẳng, đồi thấp, dốc thoải (sườn dốc không quá 20o)

hoặc một phần là bãi cát hoặc đầm lầy.

- Rừng thưa, ít cây to, giang nứa. Vùng ruộng nước canh tác, ít nước, chiếm không quá 30% diện tích khu vực khảo sát.

- Khu vực có thôn xóm, nhà cửa, vườn cây, ao hồ chiếm đến 20% diện tích khu vực khảo sát.

- Khu vực ít công trình, hầm mỏ, công trường (khoảng 20%) chiều dài các tuyến khảo sát nằm trong khu vực đã xây dựng.

- Vùng địa hình ít bị cắt bởi mạng lưới khe suối. Đồi núi gồ ghề, sườn dốc không quá 30%.

III

- Vùng trũng có nhiều mương máng hoặc vùng đầm lầy, rừng rậm, cây leo, giang nứa chiếm 50% diện tích khảo sát.

- Khu vực công trường, mỏ khai thác lộ thiên. Thành phố có nhiều nhà cửa, công trình (khoảng 50% chiều dài các tuyến thăm dò nằm trong khu vực đã xây dựng).

IV

- Vùng địa hình phức tạp, vận chuyển máy móc, thiết bị khó khăn.

- Vùng bị phân cắt mạnh, đồi núi dốc cao, sườn dốc lớn hơn 30o, khe suối sâu, hiểm trở.

- Rừng rậm nhiều cây leo chằng chịt hoặc đầm lầy, đồng trũng, ao hồ nhiều chiếm hơn 70% diện tích khảo sát.

- Các tuyến khảo sát thường xuyên cắt qua suối hoặc tất cả các tuyến thăm dò đều đi qua khu vực đã xây dựng.

 

PHỤ LỤC SỐ 13

 

BẢNG PHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT THEO YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

TT

Cấp

I

II

III

1

Cấu tạo địa chất

-Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải (≤ 10o).

- Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.

- Tầng đánh dấu rõ ràng.

- Nham thạch ổn định.

- Có thể gặp đá phún xuất.

- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.

- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ ràng.

- Thạch học và nham thạch tương đối không bền vững.

- Có đá macma nhưng phân bố hẹp.

- Uốn nếp phức tạp nhiều đứt gẫy.

- Đá mácma biến chất phát triển mạnh phân bố không rộng rãi.

- Địa tầng phức tạp và ít được nghiên cứu.

- Nham thạch đổi nhiều thạch học đa dạng.

2

Địa hình địa mạo

- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi

- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết

- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.

- Có nhiều thềm nhưng thể hiện không rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.

- Các dạng địa mạo khó nhận biết.

- Các hiện tượng địa vật lý Karst, trượt lở, phát triển rộng và nghiêm trọng.

3

Địa chất vật lý

- Các hiện tượng địa chất vật lý không có ảnh hưởng.

- Quy mô nhỏ hẹp.

- Hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh nhưng không rõ ràng

- Các hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh.

- Quy mô lớn và phức tạp.

4

Địa chất

- Nước trong tầng là ưu thế ổn định theo bề dày và diện phân bố.

- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng nhất về nham tính.

- Thành phần hoá học của nước dưới đất khá đồng nhất.

- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.

- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và trong hình nón bồi tích.

- Quan hệ địa chất thuỷ văn giữa các vùng chứa nước với nhau vμ quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt phức tạp.

- Thành phần hoá học biến đổi nhiều.

5

Mức độ lộ của đá gốc

- Đá gốc lộ nhiều cá biệt mới có chỗ bị phủ mà phải đào hố thăm dò.

- Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò.

- Đá gốc ít lộ hầu hết bị che phủ, phải đào hố rãnh, dọn sạch mới nghiên cứu được.

6

Điều kiện giao thông

- Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp, giao thông thuận tiện.

- Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao thông ít thuận tiện.

- Địa hình phân cắt nhiều 50% diện tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.

- Giao thông khó khăn.

 

BẢNG QUY ĐỊNH SỐ ĐIỂM CHO MỖI YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

TT

Yếu tố ảnh hưởng

ĐVT

Cấp phức tạp địa chất công trình

I

II

III

1

Cấu tạo địa chất

điểm

1

2

3

2

Địa hình địa mạo

-

1

2

3

3

Địa chất vật lý

-

1

2

3

4

Địa chất thuỷ văn

-

1

2

3

5

Mức độ lộ của đá gốc

-

1

2

3

6

Giao thông trong vùng

-

1

2

3

 

BẢNG QUY ĐỊNH CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT CHO MỖI VÙNG KHẢO SÁT

TT

Cấp phức tạp

ĐVT

Tổng số điểm

1

Cấp I

điểm

9

2

Cấp II

-

10 - 14

3

Cấp III

-

15 - 18

 

PHỤ LỤC SỐ 14

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

Cấp đất đá

Các đất đá đại diện cho mỗi cấp

1

2

I

Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây, đất bở rời : Hoàng thổ, cát (không chảy).

Á cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mềm.

II

Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây hoặc một ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm). Á sét và á sét có lẫn đến 20% tạp chất cuội và đá dăm nhỏ (dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mác nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình (dạng dai và dẻo). Đá phấn, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hoá của đá macma và biến chất đã bị cao lanh hoá hoàn toàn, quặng sắt bở rời.

III

Á sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm (đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.

Đất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa macnơ thạch cao hoá chứa cát. Alôvrôlit chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá vôi vỏ sò. Đá phần chắc sét. Manhêtit. Thạch cao tinh thể vụn phong hoá. Than đá yếu, than nâu.

Đá phiến tale huỷ hoại của tất cả các biến dạng quặng mangan, quặng sắt bị ôxy hoá bở rời. Bau xít dạng sét.

IV

Đá cuội : Gồm các cuội nhỏ,c ác đá trầm tích, bùn và than bùn. Alêvrôlit sét chắc xít. Các kết sét Macnơ chắc xít. Đá vôi không chắc và dôlômit : Manhêdit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alêvrôlit, sacpantinit (secpentin) bị phong hoá mạnh và bị talo hoá. Skacnơ không chắc thuộc thành phần clorit và am ibon mica, Apatit kết tinh. Đunit phong hoá mạnh pêridotit, kim-bec-lit bị phong hoá.

Quặng mactit và các loại tương tự bị phong hoá mạnh. Quặng sắt màu dính nhớt, bau xít.

V

Đá cuội, dăm. Cát kết xi măng gắn kết là vôi và sắt, Alêvrôlit, acgilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi đôlômit chứa macnơ anhydrit rất chắc, than đá cứng antraxit, phốt pho rít kết hạch. Đá phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, set clorit xemixit secpontin (secpontin), anbitophia phong hoá Kêratophia, tuf núi lửa bị xêrixit hoá, quặng mac tit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hoá. Kimbeclit dạng dăm sét.

VI

Anhydrit chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn, sét chặt sít với các lớp đôlômit nhỏ và xiserit. Cuội kết trầm tích với xi măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh. Alevrôlit chặt xít. Đá phiến sét, xerixit thạch anh, Mica Thạch anh, clorit-thạch anh, Xerixit-cloxit-thạch anh, đá phiến lớp Anbitophia clorit hoá về phân phiến. Kêratophia, gabrô, acgilit silích hoá yếu. Đunit không bị phong hoá, Am I bolit. Pirôxennit tinh thể lớn. Các đá cácbonat, talo-apatit. Scacnơ can xít epi đốt. Pi rit rời. Sắt nâu xốp có dạng lỗ rỗng. Quặng hêmatit- mac xit tit, xiđêrit.

VII

Acgilit ailic hoá, cuội của đá macma và biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đolomit rất chắc xít. Cát kết penpat thạch hoá hoá. Đá vôi. Cáclinaganmatolit. Phốt pho rít tấm. Đá phiến bộ Silic hoá yếu. Anphibon manhetit Hocnublen, hocnơblen-clorit anbi tofia phân phiến hoá. Kêratefia, pocfia pocfỉit, tuf diaoupocfia, pocfirit bị phong hoá tác động. Gronit hạt to và nhỏ bị phong hoá. Xêrixit cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bazan.

Scacnơ augit-granat chứa can xít, thạch anh rỗng (nứt có hang, ocro), có sắt nên hoang hoá, Gromit quặng sunphua, quặng amphiben - manhêtit.

VIII

Acgilit chứa silic, cuội kết đá macma với xi măng vôi, đôlômit thạch anh hoá, đá vôi silic hoá và đôlômit fôtferit, dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hoá. Clorit thạch anh, xêrixit thạch anh. Epiđôt clorit, thạch anh, mica Gơnai Anbitofia thạch anh, hạt trung bình và keratofia. Bazan phong hoá. Điabazpocffiorit. Andohit. Labra điêrit poridorit, Granit hạt nhỏ bị phong hoá. Xatit, gabrô, granito gơnai bị phong hoá. Prematit. Các đá tuốc malin thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hyđrô hamitit chắc xít, quắcsit hematit, manhêtit,pirit chắc xít, bau xít (đia spe).

IX

Bazan không bị phong hoá. Cuội kết đá macma với xi măng xilic, vôi, đá vôi scacnơ. Cát kết silic đá vôi, đôlômit chứa silic, phốt pho rít vỉa silic hoá, đá phiến chứa Silic, Quắc xít manhêtit và hệ matit dạng dài mỏng Manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và xerixit hoá. Anbitofia và kêratofbi, trachit pocfia thạch anh hoá. Điabat tinh thể nhỏ tuf silic hoá, đá sừng hoá, lipôtit bị phong hoá, micrô grano điorit hạt lớn và trung bình granitô gnai, grano điorit xêrixit-gabrônplit-pocmatit. Bêrêzit Scacnơ tinh thể nhỏ thành phần augit Epidot, granat, đatomit granat-hêdenbargit scacnơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hoá, parit. Các đá tuốc malin thạch anh không bị phong hoá. Sét nâu chắc xít. Thạch anh với số lượng pirit lớn. Barit chắc xít.

X

Các trậm tích cuội đá tảng macma và bị biến chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hoá. Các đá silio, fotfat. Quắc xít hạt không đầu. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch anh va kêratofia. Liparit. Granit, micro granit pecmatit chắc xít chứa thạch anh. Scacnơ hạt nhỏ granat Đatolit-granat. Quặng manhêtit và mactit chắc xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hoá. Thạch anh mạch, peclirit bị thạch anh hoá mạnh và đá sừng hoá.

XI

Anbitofia hạt mịn và bị sừng hoá. Japitlit không bị phong hoá. Đá phiến dạng ngọc bích chứa silic-quắc xít đá sừng chứa sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn. Jatpi lit, mactit - hêmatit và manhêtit - homanit.

XII

Jetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không bị phong hoá, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrinđôn.

 

GIÁ VẬT LIỆU TÍNH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT TỈNH QUẢNG NGÃI

(chưa bao gồm thuế vat)

STT

Tên vật tư

Đơn vị

Giá (đồng)

1

áp kế (250 bar)

cái

80.000

2

áp kế (5 25 100 bar)

bộ

60.000

3

áp kế bình hơi (25 bar)

cái

24.000

4

Đá dăm

m3

100.000

5

Đá hộc

m3

42.857

6

Đá mài đĩa

viên

30.000

7

Đá sỏi 1x2

m3

80.952

8

Đồng hồ đo áp lực

cái

170.000

9

Đồng hồ đo áp lực 4kG/cm2

cái

170.000

10

Đồng hồ đo điện

cái

250.000

11

Đồng hồ đo điện vạn năng

chiếc

250.000

12

Đồng hồ để bàn

cái

30.000

13

Đồng hồ đo biến dạng

cái

150.000

14

Đồng hồ đo lún

cái

150.000

15

Đồng hồ đo lưu lượng 3m3/h

cái

170.000

16

Đồng hồ đo mức nước

cái

150.000

17

Đồng hồ đo nước

cái

150.000

18

Đồng hồ bấm giây

bộ

60.000

19

Đồng hồ lưu lượng

cái

170.000

20

Đầu nối cần

bộ

95.000

21

Đầu nối ống chống

cái

30.000

22

Đe ghè đá

cái

45.000

23

Đinh

kg

8.095

24

Đinh + dây thép

kg

8.095

25

Đinh chữ U

kg

10.000

26

Điện cực đồng

cái

35.000

27

Điện cực không phân cực

cái

50.000

28

Điện cực sắt

cái

20.000

29

Đục thép

cái

15.000

30

Địa bàn địa chất

cái

220.000

31

Đĩa CD

cái

3.600

32

Đĩa mềm

cái

5.000

33

Đĩa sắt tráng men

cái

6.000

34

Đui điện

cái

3.000

35

ắc quy

cái

100.000

36

ắc quy (12V x 2) + (6V x 1)

bộ

100.000

37

ắc quy 12V

bộ

70.000

38

Axít axalic

kg

40.000

39

Axít nitơric đặc

gam

30

40

Bát sắt tráng men

cái

8.000

41

Bình bóp nước

cái

10.000

42

Bình hút ẩm

cái

250.000

43

Bình hút ẩm có vòi

cái

380.000

44

Bình hút ẩm, bình giữ ẩm

cái

250.000

45

Bình khí CO2 (100 bar)

cái

250.000

46

Bình thủy tinh tam giác (50-100ml)

cái

25.000

47

Bình thuỷ tinh

cái

15.000

48

Bình thuỷ tinh (100-1000)ml

cái

15.000

49

Bình thuỷ tinh tam giác (50-1000)ml

cái

40.000

50

Bình thuỷ tinh tam giác (50-100ml)

cái

40.000

51

Bình tiêu bản

cái

25.000

52

Bình tỷ trọng

cái

28.000

53

Bình tỷ trọng (100ml)

cái

28.000

54

Bình tỷ trọng 1000ml

cái

40.000

55

Bàn đập

chiếc

100.000

56

Bàn đệm

chiếc

50.000

57

Bàn nén D = 34cm

cái

121.000

58

Bàn nén D = 76cm

cái

605.000

59

Bản gỗ 60x60

cái

30.000

60

BÊ tông đối trọng (bê tông mác 200 đá 1x2)

m3

480.000

61

Bóng điện

cái

2.500

62

Bóng điện 100W

cái

3.000

63

Bóng điện 220V 200W

cái

4.000

64

Bóng điện 36W

cái

2.500

65

Bóng điện chiếu sáng

cái

3.000

66

Bộ ống mẫu nguyên dạng

bộ

350.000

67

Bộ gia mốc cần khoan

bộ

50.000

68

Bộ kính ép

bộ

350.000

69

Bộ mở rộng kim cương

bộ

1.200.000

70

Bộ rây địa chất công trình

bộ

1.600.000

71

Bộ rây địa chất f 20cm

bộ

1.600.000

72

Bộ rây sỏi

bộ

1.200.000

73

Bộ xạc ắc quy

bộ

150.000

74

Búa

chiếc

30.000

75

Búa địa chất

cái

35.000

76

Búa 2 kg

cái

30.000

77

Bút lông cỡ nhỏ f 5, f 2cm, f 1cm

bộ

6.500

78

Cánh cắt (ẻ 60 ẻ 70 ẻ100)

bộ

3.500.000

79

Cáp múc nước

m

15.000

80

Cáp thép f 6 f 8mm

m

10.000

81

Cát chuẩn

kg

22

82

Cát vàng

m3

31.428

83

Cọc gỗ 0,04 x 0,04 x 0,4

cái

2.500

84

Cọc gỗ 4x4x30

cọc

2.000

85

Cọc mốc đo lún

cọc

5.500

86

Cọc neo

bộ

900.000

87

Cần cắt cánh (40 cái)

bộ

5.500.000

88

Cần chốt

m

150.000

89

Cần khoan

m

120.000

90

Cần khoan 25 x 105 x 800mm

cái

60.000

91

Cần xoắn

m

250.000

92

Cần xuyên

m

180.000

93

Cầu chì sứ

cái

1.363

94

Cầu dao điện 3 pha

cái

22.727

95

Cốc đất luyện, càng vaxiliep

bộ

30.000

96

Cốc mỏ nhôm (đun thành phần hạt)

cái

15.000

97

Cốc thuỷ tinh

cái

15.000

98

Cốc thuỷ tinh (50-1000) ml

cái

15.000

99

Cốc thuỷ tinh 1000 ml

cái

15.000

100

Cối chày đồng

bộ

230.000

101 

Cối chày sứ

bộ

35.000

102

Cối chày thuỷ tinh

bộ

75.000

103

Cối chế bị

bộ

70.000

104

Cối giã đá

bộ

200.000

105

Chày dầm đất

cái

50.000

106

Chai nút mài

cái

15.000

107

Chén nung

cái

8.000

108

Chén sứ

cái

3.000

109

Chén sứ 25ml

cái

15.000

110

Chốt búa

chiếc

45.000

111

Chốt cần

cái

15.000

112

Chậu nhôm f 30cm

cái

20.000

113

Chậu thuỷ tinh

cái

25.000

114

Chậu thuỷ tinh f 20

cái

25.000

115

Choòng cánh tráng hợp kim cứng

cái

250.000

116

Chuỳ Vaxiliep

cái

190.000

117

Cực thu sóng dọc

chiếc

250.000

118

Cực thu sóng ngang

chiếc

280.000

119

Cuốc chim

cái

20.000

120

Dây điện

m

1.636

121

Dây điện nổ mìn

m

1.636

122

Dây điện súp

m

1.636

123

Dây địa chấn

m

2.500

124

Dây địa vật lý (thu, phát)

m

4.000

125

Dây cáp điện 3 pha

m

38.181

126

Dây cao su f 8mm (để làm thấm và bão hoà nước)

m

3.500

127

Dây thép f 2 3

kg

9.523

128

Dàn đo lún

bộ

4.500.000

129

Dao gạt đất

cái

4.000

130

Dao gọt đất

cái

4.000

131

Dao luyện đất

cái

4.000

132

Dao nén, dao cắt

cái

4.000

133

Dao rựa chặt đất

cái

12.000

134

Dao thấm

cái

50.000

135

Dao vòng cắt, nén

cái

40.000

136

Dao vòng hợp kim

cái

50.000

137

Dao vòng nén

cái

50.000

138

Dao vòng thấm

cái

50.000

139

Dầm I 300 350 dài hơn 3,5m

kg

7.905

140

Dầu công nghiệp 20

kg

12.000

141

Dầu kích

kg

17.500

142

Dụng cụ thí nghiệm đầm nện

bộ

350.000

143

Dụng cụ xác định độ tan rã

bộ

300.000

144

Dụng cụ xác định góc nghỉ của cát

bộ

260.000

145

Dụng cụ xác định trương nở

cái

1.000.000

146

ống đồng trục f 25 và f 50

bộ

55.000

147

ống đo thí nghiệm

cái

3.000

148

ống đong thủy tinh 1000ml

cái

25.000

149

ống đong thủy tinh 1000ml, 500ml, 200ml

bộ

25.000

150

ống cao su dẫn nước

m

4.000

151

ống cao su dẫn nước f 1618mm

m

4.000

152

ống cao su dẫn nước f 16mm

cái

4.000

153

ống cao su mềm

m

4.000

154

ống chống

m

45.000

155

ống chuẩn độ 25ml

cái

35.000

156

ống hút thuỷ tinh (2-100)ml

cái

3.000

157

ống kẽm f 32

m

38.181

158

ống mẫu

ống

7.000

159

ống mẫu đơn

m

45.000

160

ống mẫu kép

cái

135.000

161

ống mẫu nguyên dạng

m

75.000

162

ống mẫu xoắn

m

55.000

163

ống múc nước dài 2m

cái

28.720

164

ống ngoài f 16

m

10.446

165

ống nước fi 50

m

30.913

166

ống súng + quả đạn

chiếc

220.000

167

ống tổ ong dài 1m

ống

15.000

168

ống thép D 65 mm

mét

43.625

169

ống thuỷ tinh chữ T f 8

cái

12.000

170

ống thuỷ tinh f 8 dài 1 m làm thấm

cái

25.000

171

ống trong f 42 (cần khoan)

m

26.869

172

Gỗ dán 25mm

m2

128.000

173

Gỗ dán 40mm

m2

145.000

174

Gỗ nhóm V

m3

2.727.273

175

Gỗ tấm

m3

2.727.273

176

Gỗ xẻ nhóm V

m3

2.727.273

177

Ghen cao su f 63

m

16.000

178

Ghen kim loại f 63

m

65.000

179

Giá ống nghiệm

cái

20.000

180

Giá gỗ làm thấm

cái

30.000

181

Giấy ảnh

m

15.000

182

Giấy ảnh khổ 140mm

m

15.000

183

Giấy can

cuộn

40.000

184

Giấy can

m

40.000

185

Giấy can cao 0,3m

m

1.500

186

Giấy Diamat

Tờ

4.000

187

Giấy gói mẫu

ram

20.000

188

Giấy kẻ ly

m

3.500

189

Giấy kẻ ly cao 0,3m

m

1.500

190

Giấy ráp

tờ

3.000

191

Giấy trắng

tập

2.800

192

Giấy vẽ bản đồ (50x50)

tờ

3.000

193

Giấy viết

tập

2.500

194

Hóa chất

kg

60.000

195

Hộp gỗ

cái

20.000

196

Hộp gỗ đựng mẫu

hộp

20.000

197

Hộp gỗ đựng mẫu 400 x 400 x 400mm

cái

20.000

198

Hộp gỗ 2 ngăn dài 1m

cái

40.000

199

Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu

cái

30.000

200

Hộp nhôm

cái

10.000

201

Hộp nhôm nhỏ

cái

10.000

202

Hộp tôn 200 x 100mm

cái

4.000

203

Hộp tôn 200 x 200 x 1

cái

8.000

204

Hoá chất

kg

60.000

205

Hoá chất (HCl, axêtic...)

kg

60.000

206

Hoá chất các loại

gam

60

207

Kali Thiocyarat

gam

100

208

Khay men

cái

29.000

209

Khay men chữ nhật

cái

29.000

210

Khay men to

cái

44.000

211

Khay men to + nhỏ

cái

44.000

212

Khay ủ đất

cái

29.000

213

Khuôn tạo mẫu

cái

160.000

214

Kính dầy 10 ly (20 x 40)cm (kính mài mờ)

cái

15.000

215

Kính lập thể

cái

70.000

216

Kính lúp

cái

30.000

217

Kính mài mờ (1 x 0,5)m

cái

45.000

218

Kính trắng (2 x 30 x 50) mm

cái

6.000

219

Kính vuông 16 x 16

cái

1.024

220

Kíp điện visai

cái

2.727

221

Lamen

kg

50.000

222

Lưỡi cắt đất

cái

90.000

223

Màng buồng nước f 270

cái

55.000

224

Mốc bê tông đúc sẵn

cái

15.000

225

Mũi khoan

cái

75.000

226

Mũi khoan chữ thập f 46mm

cái

75.000

227

Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng

cái

350.000

228

Mũi khoan hợp kim

cái

75.000

229

Mũi khoan kim cương

cái

850.000

230

Mũi xuyên

cái

350.000

231

Mũi xuyên cắt

cái

85.000

232

Mũi xuyên hình nón

cái

95.000

233

Muôi xúc đất

cái

3.500

234

Nắp đậy ống

cái

3.000

235

Nồi áp suất hút chân không (để làm tỷ trọng bão hoà)

m

450.000

236

Nhiệt kế

cái

9.000

237

Nhiệt kế 100oC 1500oC

cái

120.000

238

Nhiệt kế 10oC 600oC

cái

60.000

239

Nhiệt kế các loại

cái

9.000

240

Nhựa canada

kg

2.500.000

241

Nước cất

lít

3.000

242

Nitơrat bạc

gam

1.500

243

Nitro Benzen tinh khiết

gam

45

244

Paraphin

kg

10.000

245

Phao thử độ chặt

bộ

800.000

246

Phao tỷ trọng kế

bộ

250.000

247

Phèn sắt

gam

20

248

Phễu rót cát

bộ

15.000

249

Phễu sắt f 5cm

cái

3.000

250

Phễu thuỷ tinh

cái

8.000

251

Phễu thuỷ tinh (60-100)mm

cái

8.000

252

Pin 1,5 vôn

quả

1.500

253

Pin 69 vôn

hòm

3.000

254

Pin BTO45

hòm

50.000

255

Pin dùng cho đo nước

đôi

2.500

256

Quả bo

quả

35.000

257

Quả bo cao su

quả

35.000

258

Que hàn

kg

11.428

259

Que khuấy đất

cái

5.000

260

Rây địa chất

bộ

1.600.000

261

Rây địa chất công trình

bộ

1.600.000

262

Rây dụng cụ đầm nện

bộ

2.380.000

263

Sơn trắng + đỏ

kg

18.182

264

Sắt tròn f 14

kg

8.381

265

Sổ đo các loại

quyển

1.500

266

Sổ đo lún

quyển

1.500

267

Sổ đo nước

quyển

1.500

268

Sổ ép nước

quyển

1.500

269

Sổ ghi chép múc nước

quyển

1.500

270

Sổ hút nước

quyển

1.500

271

Sổ tổng hợp độ lún

quyển

1.500

272

Sunphat đồng

kg

11.000

273

Tời địa chấn

chiếc

200.000

274

Tời cuốn dây

cái

150.000

275

Tời cuốn dây điện

cái

150.000

276

Tời cuốn dây địa chấn

cái

200.000

277

Tấm kẹp ngâm bão hoà

cái

15.000

278

Thép dầm I và kích các loại

kg

8.857

279

Thép gai f 10

kg

8.476

280

Thép gai f 16

kg

8.857

281

Thép gai f 22

kg

8.952

282

Thép gai f 32 40

kg

9.905

283

Thép hình các loại

kg

8.182

284

Thước cuộn 20m

cái

25.000

285

Thước dây 50m

cái

50.000

286

Thước mét

cái

3.000

287

Thước thép 20m

cái

40.000

288

Thước thép 42m

cái

80.000

289

Thước thép 5m

cái

12.000

290

Thùng đo lưu lượng

cái

150.000

291

Thùng đựng nước

cái

20.000

292

Thùng gánh nước

đôi

40.000

293

Thùng lưu lượng 60 lít

cái

150.000

294

Thùng ngâm bão hoà

cái

120.000

295

Thùng phân ly

cái

120.000

296

Thuổng đào đất

cái

15.000

297

Thuốc ảnh (hiện và hãm)

lít

15.000

298

Thuốc nổ anômít

kg

13.981

299

Thuỷ ngân

kg

288.000

300

Túi vải đựng mẫu

cái

3.000

301

Tuy ô dẫn nước

m

10.000

302

Xi măng PC30

kg

745

303

Xẻng

cái

15.000

304

Xoong nhôm đun sáp

cái

15.000

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Đơn vị tính : đồng

Bậc

Lương ngày công công nhân

Lương ngày công kỹ sư

3,0

53.837,31

68.012,31

3,1

54.709,62

68.688,35

3,2

55.581,92

69.364,38

3,3

56.454,23

70.040,42

3,4

57.326,54

70.716,46

3,5

58.198,85

71.392,50

3,6

59.071,15

72.068,54

3,7

59.943,46

72.744,58

3,8

60.815,77

73.420,62

3,9

61.688,08

74.096,65

4,0

62.560,38

74.772,69

4,1

63.607,15

75.448,73

4,2

64.653,92

76.124,77

4,3

65.700,69

76.800,81

4,4

66.747,46

77.476,85

4,5

67.794,23

78.152,88

4,6

68.841,00

78.828,92

4,7

69.887,77

79.504,96

4,8

70.934,54

80.181,00

4,9

71.981,31

80.857,04

5,0

73.028,08

81.533,08

 

MỤC LỤC

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Thuyết minh và quy định áp dụng

1          Chương I          : công tác đào đất đá bằng thủ công

2          Chương II         : công tác khoan tay

3          Chương III         : công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

4          Chương IV        : công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước

5          Chương V         : khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn

6          Chương VI        : khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước

7          Chương VII       : khoan đường kính lớn

8          Chương VIII      : công tác đạt ống quan trác mực nước ngầm trong hố khoan

9          Chương IX        : công tác khống chế mạt bàng

10         Chương X         : công tác đo khống chế độ cao

11         Chương XI        : công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn

12         Chương Xii       : công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước bàng phương pháp thủ công

13         Chương XIII      : đo vẽ mạt cát địa hình

14         Chương XIV      : công tác thí nghiệm trong phòng

15         Chương XV      : công tác thí nghiệm ngoài trời

16         Chương XVI      : công tác thãm dò địa vật lý

17         Chương XVII     : công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

18         Các phụ lục

19         Bảng giá vật liệu và tiền lương khảo sát xây dựng tỉnh Quảng Ngãi

20         Mục lục