Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định tạm thời khoảng cách, địa bàn xác định học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ; chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn tập trung bán trú và quản lý học sinh ăn, ở bán trú tại trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 2185/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Phạm Văn Thủy
Ngày ban hành: 13/09/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2185/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 13 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ KHOẢNG CÁCH, ĐỊA BÀN XÁC ĐỊNH HỌC SINH TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN LÀM CĂN CỨ HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ; CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỔ CHỨC NẤU ĂN TẬP TRUNG BÁN TRÚ VÀ QUẢN LÝ HỌC SINH ĂN, Ở BÁN TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 02 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Thực hiện Công văn số 117/TTHĐND ngày 01 tháng 9 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời hướng dẫn thực hiện Nghị định số 116/NĐ-CP của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời về khoảng cách, địa bàn xác định học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ; chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn tập trung bán trú và quản lý học sinh ăn, ở bán trú tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ như sau:

1. Các trường tiểu học và trung học cơ sở

a) Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh Tiểu học, Trung học cơ sở không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo khoảng cách và địa bàn theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La.

b) Quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn và quản lý học sinh ăn, ở bán trú tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở có học sinh bán trú tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013, Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 và Nghị quyết số 132/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2016 của HĐND tỉnh.

2. Các trường Trung học phổ thông

a) Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh trung học phổ thông không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo khoảng cách và địa bàn tại Quyết định số 2810/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 và Quyết định số 2534/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La.

b) Quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn và quản lý học sinh ăn, ở bán trú tại các trường tiểu học và trung học cơ sở có học sinh bán trú tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013, Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 và Nghị quyết số 132/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2016 của HĐND tỉnh:

- Nội dung hỗ trợ

+ Hỗ trợ kinh phí để nhà trường tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú;

+ Hỗ trợ một lần kinh phí để nhà trường mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể;

- Định mức hỗ trợ

+ Hỗ trợ kinh phí để nhà trường tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú:

Trường có dưới 30 học sinh bán trú hỗ trợ 2.300.000 đồng/tháng;

Trường có từ 30 đến dưới 60 học sinh bán trú hỗ trợ 4.600.000 đồng/tháng;

Trường có từ 60 đến dưới 100 học sinh bán trú hỗ trợ 6.900.000 đồng/tháng;

Trường có từ 100 học sinh bán trú trở lên thì cứ thêm 50 học sinh được hỗ trợ thêm 2.300.000 đồng/tháng;

Kinh phí hỗ trợ theo thời gian tổ chức nấu ăn thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học/trường.

+ Hỗ trợ một lần kinh phí để nhà trường mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể như sau:

Trường có dưới 100 học sinh bán trú được hỗ trợ 30.000.000 đồng/trường.

Trường có từ 100 học sinh bán trú trở lên được hỗ trợ 40.000.000 đồng/trường.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức xét duyệt đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước làm cơ sở cho việc xây dựng dự toán kinh phí, chỉ đạo các cơ sở giáo dục, trường học thực hiện chính sách theo đúng quy định của nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành và hết hiệu lực khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết mới thay thế./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (B/c)
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (B/c)
- TT: UBND tỉnh, UBMTTQ
tỉnh;
- Ban VH-XH HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Các sở: Tư pháp; Giao thông vận tải; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường;
- Ban Dân tộc tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- PCVPUBND tỉnh PTVHXH;
- Lưu: VT, VX (3).NT.33.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thủy