Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2017 quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thuộc lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: | 120/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Đắk Nông | Người ký: | Cao Huy |
Ngày ban hành: | 19/01/2017 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Xây dựng nhà ở, đô thị, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 120/QĐ-UBND |
Đắk Nông, ngày 19 tháng 01 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cơ chế hoạt động và tiêu chuẩn công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 963/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1816/TTr-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thuộc lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của Quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Trung tâm Hành chính công; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Đắk Nông).
Quy định này quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, kết quả thực hiện thủ tục hành chính, lệ phí, yêu cầu, điều kiện đối với các thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục có liên quan, bao gồm: cấp tỉnh (thẩm định thiết kế bản vẽ thi công; thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường; thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy; cấp giấy phép xây dựng); cấp huyện (đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; cấp giấy phép xây dựng). Mối quan hệ của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp mới giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Các cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp, các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
1. Tuân thủ quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, liên tục, kịp thời và đúng hạn giải quyết theo quy định của pháp luật trong việc giải quyết liên thông các thủ tục hành chính.
3. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời giữa các cơ quan thực hiện, việc giải quyết liên thông các thủ tục hành chính để công việc được giải quyết nhanh chóng, hiệu quả, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
4. Đảm bảo việc phối hợp giải quyết giữa các cơ quan phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
5. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 4. Thời hạn giải quyết hồ sơ
1. Thời hạn giải quyết hồ sơ của từng thủ tục hành chính theo Quy định này là thời hạn tính từ lúc cá nhân, tổ chức nhận giấy biên nhận hồ sơ và trả kết quả, không bao gồm thời gian cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính, bổ sung hồ sơ.
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của từng cơ quan, đơn vị bao gồm thời gian giải quyết của tất cả các khâu trong công việc thuộc thẩm quyền xử lý của mình và thời gian luân chuyển, trả hồ sơ cho cơ quan, đơn vị ở bước kế tiếp.
2. Việc xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ phải được công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện trước khi tiếp nhận hồ sơ, trao giấy biên nhận hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
3. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 2 của Quy định này có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong quá trình giải quyết hồ sơ của cá nhân, tổ chức. Nếu cơ quan đơn vị phối hợp không trả lời đúng thời hạn thì cơ quan chủ trì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định và cơ quan, đơn vị phối hợp phải chịu trách nhiệm về nội dung thuộc trách nhiệm của mình. Nếu kết quả phối hợp là kết quả giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm xem xét, giải quyết, gửi kết quả cho cơ quan chủ trì trong thời gian quy định.
QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
Điều 5. Quy trình thực hiện một cửa liên thông cấp tỉnh
1. Sơ đồ liên thông cấp tỉnh:
Ghi chú: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành gồm: Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công thương.
2. Trình tự thực hiện
2.1 Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh. Công chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
- Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định viết giấy biên nhận hồ sơ cho nhà đầu tư;
- Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg .
2.2 Trong thời hạn 01 ngày Trung tâm Hành chính công tỉnh xem xét và làm thủ tục chuyển hồ sơ:
- Thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy chuyển đến Phòng cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ - Công an tỉnh (PC66);
- Thẩm định thiết kế xây dựng chuyển đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định và gửi kết quả xử lý về Trung tâm Hành chính công tỉnh. Trung tâm Hành chính công tỉnh có trách nhiệm gửi thông báo cho Nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định đồng thời gửi kết quả thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp theo quy định.
2.3 Sau khi Nhà đầu tư đã hoàn thiện hồ sơ, Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đến Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp để thẩm định, cấp phép theo quy định.
(các biểu mẫu tiếp nhận, luân chuyển, sổ theo dõi ... thực hiện theo Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Đăk Nông).
3. Cách thức thực hiện: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Trung tâm Hành chính công tỉnh, địa chỉ: 01 Điểu Ong, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông - điện thoại: 05013.3383838 (Tầng trệt Trung tâm Hội nghị tỉnh Đăk Nông).
4. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.1 Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).
4.2 Hồ sơ thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (01 bộ):
a) Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
- Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015: 07 bản;
- Bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đàu tư hoặc tài liệu tương đương khác: 01 bản;
b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉnh sửa bổ sung, đóng quyển gáy cứng và được chủ dự án ký vào góc trái phía dưới của từng trang kể cả phụ lục theo mẫu quy định: 04 bản;
- Đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện từ định dạng đuôi “.pdf’ chứa nội dung đã quiets (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục): 01 đĩa.
(Đối với hồ sơ đãng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện thì Nhà đầu tư tự triển khai thực hiện và nộp kết quả đồng thời với hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng).
4.3 Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy (02 bộ):
- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;
- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;
- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy.
4.4. Hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng (01 bộ):
- Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
- Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan;
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ;
- Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình;
- Báo cáo tổng hợp của nhà đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;
- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có);
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) - do Trung tâm Hành chính công tổng hợp chuyển đến).
4.5. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng (01 bộ):
- Bản sao chủ trương đầu tư xây dựng công trình;
- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí phương án tuyến;
- Bản sao văn bản cam kết của Nhà đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm (nếu có);
- Bản sao báo cáo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình (do Trung tâm Hành chính công tổng hợp chuyển đến).
5. Thời gian giải quyết hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính là: 56 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm 21 ngày, tương ứng giảm 27.27 % so 77 ngày theo chỉ đạo của UBND tỉnh), trong đó:
5.1 Thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường: Không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ: Gồm:
- UBND tỉnh 10 ngày làm việc.
- Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày làm việc.
5.2 Thời gian giải quyết hồ sơ thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy: Không quá 12 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; Không quá 08 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
5.3 Thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng: Không quá 30 ngày làm việc đối với công trình cấp II, cấp III và không quá 20 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trong đó: thời gian giải quyết hồ sơ sau khi có văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường: 03 ngày).
Tổng thời gian giải quyết 03 thủ tục trên không quá 43 ngày (các thủ tục giải quyết song song cùng lúc với nhau).
5.4 Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng:
- Giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5 Thời gian tổng hợp và luân chuyển hồ sơ của Trung tâm hành chính công trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
5.6 Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông đối với các dự án phải xin ý kiến các Bộ, ngành Trung ương và thời gian Nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
7. Trả kết quả và nơi trả kết quả giải quyết hồ sơ
7.1 Kết quả: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
7.2 Nơi trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh.
7.3 Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm gửi lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian các cơ quan đã giải quyết lần đàu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Trung tâm hành chính công liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Trung tâm hành chính công (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và đề nghị bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm.
7.4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định.
7.5. Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính phải có văn bản gửi Trung tâm hành chính công và văn bản xin lỗi của cơ quan nêu rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả. Trung tâm hành chính công tỉnh nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử, thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
8. Lệ phí: Nhà đầu tư nộp phí và lệ phí tại đơn vị phụ trách chuyên môn hoặc tại Trung tâm hành chính công khi được thông báo.
8.1 Lệ phí thẩm định báo cáo tác động môi trường: Mức thu phí căn cứ theo quy định hiện hành.
8.2 Lệ phí thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy: Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được xác định theo công thức sau:
Phí thẩm duyệt = (Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt) x (Mức thu)
8.3 Lệ phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công: Áp dụng theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/06/2014 của Bộ Tài chính.
8.4 Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
- Cấp giấy phép xây dựng công trình: 150.000 đồng/01giấy phép.
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng/01giấy phép.
Điều 6. Quy trình thực hiện một cửa liên thông cấp huyện
1. Sơ đồ liên thông cấp huyện
2. Trình tự thực hiện
2.1 Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện. Công chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
- Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định viết giấy biên nhận hồ sơ cho Hộ gia đình;
- Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg .
2.2 Bộ phận một cửa cấp huyện xem xét và làm thủ tục:
- Chuyển hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
- Chuyển hồ sơ cấp phép xây dựng đến phòng Kinh tế hạ tầng (phòng Quản lý đô thị).
2.3 Sau khi các phòng có liên quan gửi kết quả xử lý về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho Hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định. Trên cơ sở Nhà đầu tư đã hoàn thiện hồ sơ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đến phòng Kinh tế hạ tầng (hoặc phòng Quản lý đô thị thị xã) để xử lý, trình lãnh đạo UBND cấp phép theo quy định.
3. Cách thức thực hiện: Hộ gia đình nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.
4. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.1 Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu)
4.2 Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
- Bản kế hoạch bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015: 03 bản.
- Báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 01 bản.
4.3 Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng:
- Bản sao chủ trương đầu tư xây dựng công trình (01 bộ).
- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (01 bộ).
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (01 bộ).
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng (02 bộ).
- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí phương án tuyến.
- Bản sao báo cáo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình (01 bộ).
- Bản sao văn bản cam kết của Hộ gia đình bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm (nếu có).
(Đối với hồ sơ thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường; đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy; hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thì nhà đầu tư tự triển khai thực hiện và nộp kết quả đồng thời với hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng)
5. Thời gian giải quyết hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
5.1 Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
5.2 Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng:
- Giấy phép xây dựng: Không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tổng thời gian giải quyết 02 thủ tục trên không quá 12 ngày (các thủ tục giải quyết cùng lúc với nhau).
5.2 Thời gian luân chuyển hồ sơ trình lãnh đạo UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng: không quá 03 ngày làm việc.
3 Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông đối với các dự án phải xin ý kiến các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và thời gian Nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
7. Trả kết quả và nơi trả kết quả giải quyết hồ sơ
7.1 Kết quả: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
7.2 Nơi trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.
7.3 Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm gửi lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian các cơ quan đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và đề nghị bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm.
7.4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định.
7.5. Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính phải có văn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi của cơ quan nêu rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử, thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá han giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
8. Lệ phí: Hộ gia đình nộp lệ phí khi đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa cấp huyện.
8.1 Lệ phí đối với đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: Không quy định
8.2 Lệ phí đối với cấp giấy phép xây dựng:
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng/01giấy phép.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong thực hiện cơ chế một cửa liên thông
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan trực tiếp đến việc giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
a) Chỉ đạo xây dựng quy trình giải quyết đối với thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị (trong đó quy định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của các cá nhân, bộ phận, phòng ở từng khâu từ tiếp nhận, bàn giao, thụ lý giải quyết đến trả kết quả và lưu hồ sơ).
b) Nghiêm túc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm cá nhân khi để xảy ra tình trạng sai sót, trễ hạn trong giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân; đồng thời, thực hiện việc xin lỗi cá nhân, tổ chức khi để xảy ra tình trạng trên tại cơ quan, đơn vị.
2. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành không thuộc Khoản 1 Điều này, thực hiện tham gia ý kiến theo lĩnh vực quản lý của mình khi có đề nghị của cơ quan cấp GPXD.
Điều 8. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị
1. Trung tâm hành chính công tỉnh
- Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp và trả kết quả cấp GPXD; Phối hợp với VNPT tỉnh Đắk Nông triển khai xây dựng các bước tiếp nhận hồ sơ và thực hiện trên trang web của Trung tâm hành chính công.
- Cập nhật vào phần mềm hành chính công để theo dõi và thực hiện các nội dung như sau:
+ Các hồ sơ đã giải quyết xong (bao gồm cả hồ sơ giải quyết trước thời hạn): Liên hệ với các tổ chức, cá nhân trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
+ Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ.
+ Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức.
+ Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh: thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy.
4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:
a) Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);
b) Sở Giao thông Vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định quy định tại Điểm a Khoản này);
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
d) Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
5. UBND các huyện, thị xã là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp và trả kết quả cấp GPXD; cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp sau khi hồ sơ đã hoàn thiện, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện.
6. Thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 5, Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 23/112/2016 của UBND tỉnh.
Điều 9. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Kính gửi:………………………………………..
I. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ......................................................................................
- Người đại diện:............................................ Chức vụ (nếu có):…………………………..
- Địa chỉ liên hệ: ..........................................................................................................
- Số nhà:……………………. Đường/phố………………….. Phường/xã ............................
- Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ......................................................................................
- Số điện thoại: ............................................................................................................
II. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng: ...................................................................................................
- Lô đất số:…………………………… Diện tích………………………… m2.
- Tại số nhà:……………………………. Đường/phố …………………………..
- Phường/xã…………………………………………. Quận/huyện ......................................
- Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................
III. Nội dung đề nghị thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy:
- Dự toán tổng mức đầu tư công trình: ..........................................................................
- Văn bản pháp lý: .......................................................................................................
- Hồ sơ năng lực và tư cách pháp nhân của đơn vị tư vấn thiết kế: .................................
IV. Nội dung đề nghị thẩm định thiết kế bản vê thi công:
1. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1.1. Giá trị dự toán xây dựng công trình: .......................................................................
1.2. Nguồn vốn đầu tư: ................................................................................................
1.3. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ............................................................
1.4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ............................................................................
1.5. Các thông tin khác có liên quan: ............................................................................
2. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
2.1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;
- Các văn bản khác có liên quan.
2.2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
2.3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.
V. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương.
- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
VI. Nội dung đề nghị cấp phép:
- Tên công trình: ………………………………………..
+ Đã được:…………….. phê duyệt, theo Quyết định số:……….. ngày …………….
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
+ Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình:……………………………………. Cấp công trình:…………………………………
- Diện tích xây dựng:……………….. m2.
- Cốt xây dựng:…………… m
- Tổng diện tích sàn:……………… m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình:…………. m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
………., ngày tháng năm |
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2020 bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Ban hành: 04/05/2020 | Cập nhật: 03/07/2020
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Y tế dự phòng và môi trường và Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Phú Yên Ban hành: 16/04/2020 | Cập nhật: 30/05/2020
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020-2025 Ban hành: 19/02/2020 | Cập nhật: 14/05/2020
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang Ban hành: 21/03/2019 | Cập nhật: 28/03/2019
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt "Đề án sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2018-2021" Ban hành: 19/12/2018 | Cập nhật: 08/03/2019
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Y tế dự phòng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Phú Yên Ban hành: 30/03/2018 | Cập nhật: 08/05/2018
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện, không thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh Ban hành: 02/04/2018 | Cập nhật: 20/06/2018
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2017 duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm hành chính - văn hóa - thương mại thành phố Biên Hòa Ban hành: 02/03/2017 | Cập nhật: 08/04/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 21/12/2016 | Cập nhật: 29/09/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước Ban hành: 20/12/2016 | Cập nhật: 25/02/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Ban hành: 23/12/2016 | Cập nhật: 21/07/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chính sách về bảo tồn Voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định 13/2014/QĐ-UBND Ban hành: 27/12/2016 | Cập nhật: 08/02/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ Ban hành: 30/12/2016 | Cập nhật: 01/03/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND đơn giá đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau Ban hành: 20/12/2016 | Cập nhật: 21/03/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 20/12/2016 | Cập nhật: 12/04/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 25/11/2016 | Cập nhật: 25/02/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh kèm theo Quyết định 50/2012/QĐ-UBND Ban hành: 16/11/2016 | Cập nhật: 25/02/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Ban hành: 23/11/2016 | Cập nhật: 03/05/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 7 Điều 1 của Quyết định 58/2009/QĐ-UBND về chế độ hỗ trợ đối với diễn viên, huấn luyện viên ngành văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bình Dương Ban hành: 20/10/2016 | Cập nhật: 17/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành: 01/11/2016 | Cập nhật: 12/05/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương kèm theo Quyết định 02/2011/QĐ-UBND và 36/2013/QĐ-UBND Ban hành: 04/11/2016 | Cập nhật: 19/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh Ban hành: 20/10/2016 | Cập nhật: 03/05/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Khoản III, bổ sung Khoản IV Điều 3 Quy định về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Ban hành: 18/11/2016 | Cập nhật: 27/12/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Kon Tum Ban hành: 21/10/2016 | Cập nhật: 12/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị Ban hành: 19/10/2016 | Cập nhật: 01/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 Ban hành: 03/11/2016 | Cập nhật: 09/11/2016
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy Mooroc Printec Vina” Ban hành: 12/10/2016 | Cập nhật: 17/10/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Ban hành: 19/10/2016 | Cập nhật: 17/02/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về quy định hạn mức đất cơ sở tôn giáo khi nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ban hành: 25/10/2016 | Cập nhật: 17/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định Ban hành: 19/10/2016 | Cập nhật: 12/12/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận Ban hành: 18/10/2016 | Cập nhật: 10/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai Ban hành: 07/10/2016 | Cập nhật: 14/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bến khách thủy nội địa tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 Ban hành: 18/10/2016 | Cập nhật: 31/10/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Ban hành: 22/09/2016 | Cập nhật: 18/10/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An Ban hành: 31/08/2016 | Cập nhật: 13/09/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội Ban hành: 26/09/2016 | Cập nhật: 18/10/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 25/08/2016 | Cập nhật: 17/11/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre Ban hành: 13/09/2016 | Cập nhật: 28/12/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất tại thị xã Sông Cầu vào Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019) Ban hành: 24/08/2016 | Cập nhật: 12/09/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Ban hành: 26/08/2016 | Cập nhật: 13/09/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 Ban hành: 01/09/2016 | Cập nhật: 24/09/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2016-2021 Ban hành: 19/09/2016 | Cập nhật: 22/10/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về Bộ đơn giá thu dịch vụ công thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành: 10/08/2016 | Cập nhật: 20/08/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định lộ giới và chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 05/08/2016 | Cập nhật: 11/08/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 25/07/2016 | Cập nhật: 15/09/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 Ban hành: 10/08/2016 | Cập nhật: 22/12/2017
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2016-2020 Ban hành: 29/07/2016 | Cập nhật: 01/10/2016
Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Ban hành: 30/06/2016 | Cập nhật: 30/06/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2016 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 26/07/2016 | Cập nhật: 26/09/2016
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An Ban hành: 02/06/2016 | Cập nhật: 06/07/2016
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về cơ chế hoạt động và tiêu chuẩn của công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Ban hành: 22/04/2016 | Cập nhật: 29/05/2017
Quyết định 601/QĐ-UBND về giao kế hoạch Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016 Ban hành: 12/04/2016 | Cập nhật: 12/05/2016
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 Ban hành: 02/03/2016 | Cập nhật: 20/05/2017
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Phú Yên Ban hành: 17/03/2016 | Cập nhật: 14/04/2016
Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng Ban hành: 18/06/2015 | Cập nhật: 22/06/2015
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ban hành: 29/05/2015 | Cập nhật: 11/06/2015
Quyết định 09/2015/QĐ-TTg về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Ban hành: 25/03/2015 | Cập nhật: 27/03/2015
Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ban hành: 14/02/2015 | Cập nhật: 27/02/2015
Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi Ban hành: 16/12/2014 | Cập nhật: 15/01/2015
Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi Ban hành: 31/07/2014 | Cập nhật: 01/08/2014
Thông tư 75/2014/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng của Bộ Tài chính Ban hành: 12/06/2014 | Cập nhật: 18/06/2014
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2014 về Đề án tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020 Ban hành: 23/04/2014 | Cập nhật: 09/05/2018
Quyết định 601/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2014 Ban hành: 21/04/2014 | Cập nhật: 23/06/2014
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2014 công nhận kết quả nghiệm thu và chuyển giao kết quả nghiên cứu đề tài, dự án thuộc kế hoạch khoa học công nghệ năm 2010-2012 Ban hành: 24/03/2014 | Cập nhật: 13/05/2014
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2012 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long Ban hành: 11/04/2012 | Cập nhật: 27/11/2015
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2011 bãi bỏ, công bố bổ sung thay thế và sửa đổi thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Ban hành: 28/06/2011 | Cập nhật: 25/07/2011
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2010 ban hành giá tính thuế tài nguyên quặng BARITE trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Ban hành: 05/04/2010 | Cập nhật: 28/05/2010
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2007 đổi tên Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ Quảng Nam thành Trung tâm Ứng dụng khoa học và công nghệ Quảng Nam Ban hành: 09/02/2007 | Cập nhật: 22/09/2014