Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về mức hỗ trợ cụ thể khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 10/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên Người ký: Mùa A Sơn
Ngày ban hành: 12/03/2019 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2019/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 12 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2017/QĐ-UBND NGÀY 31/3/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG, HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN LÂM SẢN NGOÀI GỖ, TRỢ CẤP GẠO TRỒNG RỪNG THAY THẾ NƯƠNG RẪY THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2015/NĐ-CP NGÀY 09/9/2015 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 333/TTr-SNN ngày 04/3/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 3, Điều 1, Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành mức hỗ trợ cụ thể khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy trên diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.

2. Mức trợ cấp gạo thực hiện theo 01 trong 02 phương án như sau:

- Hỗ trợ bằng gạo: Căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng và số khẩu của hộ gia đình tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy, mức trợ cấp gạo cho từng hộ gia đình được xác định là mức thấp nhất của 2 cách tính sau:

+ Mỗi ha không quá 700kg/năm;

+ Mỗi khẩu không quá 15kg/tháng.

- Hỗ trợ bằng tiền: Chủ đầu tư thực hiện Dự án có thể hỗ trợ bằng tiền tương ứng với khối lượng gạo hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình được xác định theo cách tính nêu trên tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của Sở Tài chính).

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể cách tính khối lượng gạo trợ cấp.

3. Thời gian trợ cấp: Trong 07 năm.

4. Số lần trợ cấp: Định kỳ 3 tháng một lần.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 3 năm 2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Điện Biên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- LĐ UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ Văn phòng UBND tỉnh, KT, TH, KGVX, TTCB;
- Lưu: VT, KTN(TVH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn