Quyết định 4493/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 4493/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày ban hành: 21/11/2016 Ngày hiệu lực: 21/11/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4493/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 21 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ VÙNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một snội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định s 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định s 589/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Quyết định số 1477/2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 6 năm 2001 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển cấp, thoát nước đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Căn cứ Quyết định s2421/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 3975/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thtướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 6249/SXD-HT ngày 31 tháng 10 năm 2016 về việc quy hoạch thoát nước đô thvùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:

1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Phạm vi lập quy hoạch bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016.

2. Mục tiêu của quy hoạch:

2.1. Mục tiêu chung:

- Cụ thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015. Góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân đô thị và các nhu cầu khác của xã hội.

- Xác định rõ vị trí, chức năng ca thoát nước đô thị trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói chung, phát triển đô thị nói riêng. Định hướng về quy hoạch, đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng số lượng cần thiết về thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt, thoát nước công nghiệp, xử lý nước thải của các đô thị với chất lượng hợp vệ sinh, không ngừng nâng cao sức khoẻ của con người;

- Xác định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, địa phương có liên quan trong phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh;

- Có kế hoạch bảo vệ môi trường thiên nhiên, xả nước thải đã qua xử lý vào đúng nơi quy định, nhằm làm ổn định, bền vững môi trường, gìn giữ cân bng sinh thái, cảnh quan thiên nhiên lâu dài cho đô thị;

- Đề xuất giải pháp công nghệ, vật liệu xây dựng cho các hệ thống thoát nước của các đô thị;

- Làm căn cứ lập các dự án đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước cho các đô thị trong nhng năm tiếp theo; khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động các nguồn lực tham gia đầu tư và quản lý vận hành hệ thống thoát nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

a) Thoát nước mưa:

* Đến năm 2020:

- Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên.

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 % diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.

* Đến năm 2030:

- Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị.

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.

b) Thoát nước thải sinh hoạt:

* Đến năm 2020:

- Tỷ lệ nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt 60%.

* Đến năm 2030:

- Tỷ lệ nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt 80%.

- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt đối với tất cả các đô thị.

3. Hiện trạng thoát nước:

3.1. Tại các đô thị ln (thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn):

Đây là các đô thị lớn của tỉnh, dân số đông, cùng với tiềm lực về kinh tế n định và khả năng thu hút về đầu tư. Việc đầu tư xây dựng các công trình thoát nước được chính quyền địa phương quan tâm. Do đó, về cơ bản khu vực nội thành, nội thị, các khu đô thị, khu dân cư mới đã được xây dựng các hệ thống thoát nước (chủ yếu là đầu tư xây dựng các tuyến cống, mương thoát nước chung). Các đô thị này đều đã có công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

3.2. Tại các thị trấn (đô thị loại V): Đa số mới được đầu tư xây dựng mương nắp đan hai bên trục đường chính đi qua trung tâm đô thị, các khu dân cư mới và các cụm công nghiệp. Còn lại, các khu vực ngoài khu vực trung tâm đô thị, nước mưa, nước thải sinh hoạt vẫn chảy tự nhiên theo địa hình hoặc chảy theo mương thu tạm và thoát ra các kênh, mương tiêu, thoát nội đồng hoặc khe, rạch, sông, suối của khu vực.

3.3. Hiện trạng các công trình xử lý nước thải:

a) Nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt:

- Thành phố Thanh Hóa: Công suất thiết kế Q=15.000m3/ng.đ được đầu tư xây dựng hoàn thành năm 2015 (thuộc dự án phát triển toàn diện kinh tế - xã hội TP Thanh Hóa);

- Thị xã Sầm Sơn: Công suất Q=3.500m3/ng.đ đang hoạt động.

- Thị xã Bỉm Sơn: Công suất thiết kế 7.000m3/ng.đ, giai đoạn I công suất 3.500m3/ng.đ cơ bản hoàn thành, chưa đi vào hoạt động.

b) Trạm xử lý nước thải y tế:

Hiện nay, toàn tỉnh có 48 bệnh viện (công lập và tư nhân), hầu hết các bệnh viện này đều đã có trạm xử lý nước thải y tế với quy mô công suất đáp ng yêu cầu, nước thải sinh hoạt xử lý qua các bể tự hoại, được cấp thẩm quyền cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Nước thải tại các cơ sở y tế khác chủ yếu được xử lý qua các bể tự hoại.

c) Nhà máy, trạm xử lý nước thải công nghiệp:

- Khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa: Công suất Q=3.500m3/ng.đ đang hoạt động;

- Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa: Công suất Q=1.500m3/ng.đ đã xây dựng chưa đi vào hoạt động;

- Nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp đã đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ.

4. Nội dung quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:

4.1. Quy hoạch thoát nước mưa:

- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước mưa đến năm 2020:

+ Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên;

+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị;

+ Tăng cường hệ thống hồ điều hòa (sông, hồ, kênh, mương, rạch...) hạn chế cống hóa các dòng sông đô thị;

- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước mưa đến năm 2030:

+ Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị;

+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.

- Giải pháp xây dựng hệ thống thoát nước mưa:

+ Các khu đô thị đã có mạng lưới thoát chung: Cải tạo hệ thống thoát nước hiện có để thoát nước mưa (kết hợp giải pháp xây dựng hệ thống cống bao giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý);

+ Các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng; nước mưa được thoát ra sông, suối, kênh, lạch, biển Đông và không phải xử lý;

+ Đối với các đô thị chưa có dự án thoát nước, cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp phù hợp với quy hoạch chung đô thị; Không gây ô nhiễm đến môi trường khu vực phụ cận và các đô thị tuyến sau của khu vực xả nước.

- Lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận nước mưa:

Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước, đảm bảo thoát nước nhanh và triệt để. Nguồn tiếp nhận nước mưa cho các đô thị đã được xác định theo phân vùng thoát nước mưa trong quy hoạch tổng thể Thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 17/6/2013.

4.2. Quy hoạch thoát nước thải (bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp).

a) Chỉ tiêu thoát nước thải:

Các chỉ tiêu thoát nước thải được lựa chọn trên cơ sở chiến lược, quy định của Chính phủ, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành, nhiệm vụ được phê duyệt và các tài liệu có liên quan:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Quy hoạch

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt

 

 

 

 

a

- Đô thị loại I:

- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng.ng.đ

%

105

120

60

120

80

b

- Đô thị loại II, loại III:

- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng.ng.đ

%

85

120

60

120

80

c

- Đô thị loại IV-V:

- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom x lý:

l/ng ng.đ

%

84-45

120

60

120

80

2

Tiêu chuẩn thoát nước cho công nghiệp

m3/ ha

7 - 11

22 - 45

22 - 45

- Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.

b) Nhu cầu thoát nước thải đô thị:

- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị toàn tỉnh:

+ Giai đoạn 2020 là SQ = 314.230 m3/ng.đ.

+ Giai đoạn 2030 là SQ = 670.820 m3/ng.đ.

(Dự kiến nhu cầu thoát nước thải tại các đô thị trong bảng PLTN - 01, PLTN - 02 đính kèm theo).

c) Quy hoạch thoát nước thải:

- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải đến năm 2020:

+ Các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt trung bình 60%, nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn quy định;

+ Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phải có hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường; Các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chun, quy định được xả ra môi trường.

- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải đến năm 2030:

Các đô thị có hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 80%, nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn quy định;

- Giải pháp xây dựng hệ thống thoát nước thải:

+ Khu vực đô thị đã có mạng lưới thoát chung: Xây dựng giếng tách nước thải, mạng lưới cống bao để đưa nước thải về nhà máy xử lý;

+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng mạng lưới thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom đưa về nhà máy xử lý;

+ Các khu, cụm công nghiệp trong đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom đưa về khu xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường.

- Nhà máy, trạm xử lý nước thải:

+ Nước thải từ các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp trong đô thị được đưa về các nhà máy, trạm xử lý nước thải; Sau khi xử lý nước thải phải đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành;

+ Xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải phù hợp với quy mô, tính chất của đô thị, phù hợp với giai đoạn phát triển; Lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải phải n định, bền vững và có xem xét khả năng mrộng công suất trong các giai đoạn tiếp theo;

Dự kiến tổng công suất nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp đô thị:

TT

Công suất nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Sinh hoạt

m3/ng.đ

146.300

343.300

2

Công nghiệp

m3/ng.đ

167.930

327.520

 

Cộng

m3/ng.đ

314.230

670.820

(Công suất các nhà máy, trạm xử lý nước thải, diện tích đất xây dựng, ước vn đầu tư xây dựng, nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt, công nghiệp của các đô thị trong các giai đoạn tại bảng PLTN - 03, PLTN- 04 đính kèm theo).

d) Diện tích đất xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải:

- Phương án quy hoạch sử dụng đất:

+ Đối với các nhà máy, trạm xử lý nước thải trên địa bàn toàn tỉnh: Phương án quy hoạch sử dụng đất là thu hồi và giao đất, cho thuê đất lâu dài để phục vụ các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.

+ Đối với hệ thống các tuyến cống thoát nước: Việc sử dụng diện tích đất để xây dựng hệ thống tuyến cống chủ yếu nằm trong hành lang kỹ thuật của các tuyến giao thông; chỉ có một số tuyến trong trường hp đặc biệt là phải thu hồi đất theo quy định.

+ Diện tích đất xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải đô thị xác định theo công suất của nhà máy và công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp làm sạch cơ học, sinh hóa trong điều kiện nhân tạo; Các nhà máy, trạm xử lý nước thải đô thị có công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp làm sạch sinh hóa trong điều kiện tự nhiên chưa dự báo diện tích đất xây dựng.

Tổng diện tích đất dự kiến xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp:

TT

Nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Sinh hoạt

ha

197,53

282,33

2

Công nghiệp

ha

170,80

259,00

 

Tổng cộng

ha

368,33

541,33

đ) Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau khi xử lý trong nhà máy, trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường. Dự kiến nguồn tiếp nhận nước thải cho các đô thị được xác định trong Phụ biểu số 03a, Phụ biểu số 03b đính kèm theo

e) Định hướng phát triển công nghệ, vật tư hệ thống thoát nước:

- Công nghệ xử lý nước thải: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hp với điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển, năng lực đầu tư và tính đến khả năng nâng cấp trong tương lai. Nghiên cứu và tiến tới làm chủ công nghệ xử lý nước thải tiên tiến.

- Các đô thị từ loại III trở lên, xây dựng các nhà máy xử lý nước thải có công nghệ xử lý nước thải hiện đại.

- Các đô thị loại IV, V, xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải có công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, phù hp năng lực đầu tư của đô thị.

- Khuyến khích sử dụng các vật tư, thiết bị có chất lượng cao, thân thiện với môi trường, sản xuất trong nước (ưu tiên sử dụng vật tư, thiết bị tại địa phương).

5. Phân kỳ đầu tư:

5.1. Giai đoạn đến năm 2020:

- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, dự án thoát nước tại các đô thị trong vùng phù hợp với Quy hoạch thoát nước vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Tập trung đầu tư hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên và Khu kinh tế Nghi Sơn;

- Đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp, đảm bảo nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định trước khi xả ra môi trường.

5.2. Giai đoạn đến năm 2030:

- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, kết hợp tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại các đô thị bảo đảm tính ổn định và bền vng, xóa bỏ tình trạng ngập úng do mưa;

- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên và các khu, cụm công nghiệp;

- Lập các dự án và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị loại V theo khả năng huy động nguồn vốn của từng địa phương, doanh nghiệp.

5.3. Dự án ưu tiên đầu tư xây dựng đợt đầu (giai đoạn 2016-2020):

- Do nguồn vốn ngân sách nhà nước có hạn, nên việc cân đối ngân sách nhà nước hàng năm cho đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải là hạn chế. Cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn thiện các công trình còn dở dang; Cải tạo, nâng cp, hoàn chỉnh các hệ thống cống thoát chính để tăng khả năng thoát nước, chống ngập úng cục bộ;

- Ưu tiên đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị lớn như: TP Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, đô thị mới - Đô thị Nghi Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây (Ngọc Lặc).

6. Kinh phí và nguồn vốn đầu tư:

6.1. Kinh phí đầu tư:

Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị được xác định trong PLTN- 03, PLTN - 04 đính kèm.

Tổng vốn đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị trong các giai đoạn:

TT

Nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hot

Tỷ đồng

2.633,9

4.338,9

2

Nhà máy, trạm xử lý nước thải công nghiệp

Tỷ đồng

3.293,4

3.443,6

 

Tổng cộng

Tỷ đồng

5.927,3

7.782,5

6.2. Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách nhà nước;

- Vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi của các Chính phủ, các ngân hàng Quốc tế; vốn vay hp pháp của các tổ chức phi Chính phủ; vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài;

- Vốn của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước;

- Vốn đóng góp của nhân dân trong vùng dự án;

- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

7. Quy định bảo vệ nguồn nước, hệ thống thoát nước:

- Phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về tài nguyên nước và bảo vệ môi trưng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan;

- Việc xả nước thải đã xử lý ra nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Quản lý, vận hành các hệ thống thoát nước theo đúng các quy định hiện hành;

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện tổ chức công bố công khai Quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt;

- Lập Kế hoạch đu tư các dự án xây dựng hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn toàn tỉnh theo giai đoạn 05 năm phù hợp với Quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều chỉnh bổ sung quy hoạch kịp thời phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, của vùng và cả nước;

- Chỉ đạo các địa phương trong quá trình rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trên địa bàn tỉnh, yêu cầu cập nhật đảm bảo phù hp với Quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh đã được phê duyệt;

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước đô thị.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hàng năm tham mưu đề xuất bố trí các nguồn vn cho công trình thoát nước đô thị;

- Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch đầu tư hệ thống thoát nước đô thị trong địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn;

- Trình UBND tỉnh kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư hệ thống thoát nước đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn nước ngoài theo quy chế quản lý đầu tư.

3. Sở Tài chính:

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước đô th;

- Hướng dẫn các chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; phối hp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách theo quy chế quản lý đầu tư; xây dựng kế hoạch điều chỉnh bổ sung, điều chỉnh vốn đầu tư thanh toán đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương;

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước các đô thị hàng năm.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các địa phương, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xut kinh doanh quy định về xả nước thải ra hệ thống thoát nước đô thị và vào nguồn nước đảm bảo, bảo vệ vệ sinh môi trường;

- Hưng dẫn lập hồ sơ đăng ký, cấp phép xả nước thải đô thị vào nguồn nước, môi trường; kiểm tra việc chấp hành thu phí nước thải theo quy định.

5. Các Sở, ban, ngành liên quan:

Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao, phối hp với Sở Xây dựng, UBND cấp huyện thực hiện quản lý theo Quy hoạch thoát nước vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

6. y ban nhân dân cấp huyện:

- Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, dự án thoát nước trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt;

- UBND cấp huyện là chđầu tư, tổ chức lập các dự án thoát nước đô thị trên địa bàn và thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư ở cấp huyện, quản lý dự án và bàn giao công trình cho đơn vị quản lý, vận hành;

- Khuyến khích các thành phn kinh tế tại địa phương, trong nước tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước tại địa bàn;

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước trên địa bàn theo quy định hiện hành;

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ hệ thống thoát nưc, vai trò của hệ thống thoát nước đối với con người và các ngành trong nền kinh tế;

- Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tập huấn nâng cao năng lực về tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng công trình thoát nưc đô thị.

7. Đơn vị thoát nước:

Thực hiện vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn theo đúng quy định và pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 Quyết định;
- Ch
tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Đình Xứng

 

PLTN - 01

NHU CẦU NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020
(Đính kèm theo Quyết
định số 4493/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh)

TT

TÊN ĐÔ THỊ

Loại đô thị

Dân số (người)

Nước thải sinh hoạt (m3/ngđ)

Nước thải dịch vụ (m3/ngđ)

Nước thải du lịch (m3/ngđ)

Tổng lượng nước thải sinh hoạt (m3/ngđ)

Nhu cầu NTSH Qsh chọn (m3/ngđ)

Nước thải công nghiệp Qcng chọn (m3/ngđ)

Tổng lượng nước thải (m3/ngđ)

 

1

2

3

4

5

5a

6a

6

7

8

I

ĐÔ THỊ VÙNG ĐỒNG BẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

I. TP. T HÓA

I

420,000

30,240.0

3,024.0

5,500.0

38,764.0

39,000

32,000

71,000

 

TP Thanh Hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Il. THXÃ BỈM SƠN

III

90,000

6,480.0

648.0

 

7,128.0

8,000

21,000

29,000

 

III. ĐÔNG SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

TT RỪNG THÔNG

IV

15,000

1,080.0

108.0

 

1,188.0

1,200

450

1,650

4

ĐT ĐÔNG KHÊ

V

6,000

432.0

43.2

 

475.2

500

130

630

5

ĐT VĂN THNG (ĐÔNG VĂN)

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

110

510

6

ĐT PH BÔN (ĐÔNG THANH)

V

5,500

396.0

39.6

 

435.6

500

120

620

 

IV. YÊN ĐỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

TT QUÁN LÀO

V

12,000

864.0

86.4

 

950.4

1,000

1,300

2,300

8

ĐÔ TH ĐNH TÂN

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

400

1,100

9

ĐÔ THỊ KIÊU

V

7,000

504.0

50.4

 

554.4

600

700

1,300

10

TT THỐNG NHT

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

1,300

2,000

11

ĐÔ THỊ QUÝ LỘC

V

13,000

936.0

93.6

 

1,029.6

1,100

300

1,400

12

ĐÔ THỊ YÊN TÂM

V

5,500

396.0

39.6

 

435.6

500

120

620

 

V. THIU HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

TT VN HÀ

V

20,000

1,440.0

144.0

 

1,584.0

1,600

900

2,500

14

ĐÔ THỊ HẬU HIỀN (T.TÂM)

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

300

1,000

 

VI. NÔNG CỐNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

TT NÔNG CNG

V

15,000

1,080.0

108.0

 

1,188.0

1,200

1,300

2,500

16

ĐÔ THỊ CU QUAN (TLỢI)

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

110

510

17

ĐÔ THỊ TRƯỜNG SƠN

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

500

900

18

ĐÔ THỊ TRÂU (CÔNG LIÊM)

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

110

510

19

ĐÔ THỊ YÊN MỸ

V

8,000

576.0

57.6

586.5

1,220.1

1,300

200

1,500

 

VII. VĨNH LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

TT VĨNH LỘC

V

4,500

324.0

32.4

 

356.4

400

550

950

21

ĐÔ THỊ BÔNG (VĨNH HÙNG)

V

12,000

864.0

86.4

259.2

1,209.6

1,300

260

1,560

 

VIII. HÀ TRUNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

TT HÀ TRUNG

IV

30,000

2,160.0

216.0

 

2,376.0

2,400

1,300

3,700

23

ĐÔ THỊ HÀ LONG

V

12,000

864.0

86.4

 

950.4

1,000

700

1,700

24

ĐÔ THỊ HÀ LĨNH

V

5,500

396.0

39.6

 

435.6

500

700

1,200

 

IX. TRIỆU SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

TT TRIỆU SƠN

V

15,000

1,080.0

108.0

 

1,188.0

1,200

800

2,000

26

ĐÔ THỊ THIỀU-DÂN LÝ

V

6,000

432.0

43.2

 

475.2

500

1,100

1,600

27

ĐÔ THỊ NƯA (TÂN NINH)

V

14,000

1,008.0

100.8

 

1,108.8

1,200

450

1,650

28

ĐÔ THỊ ĐÀ (THỌ DÂN)

V

4,000

288.0

28.8

 

316.8

400

150

550

29

ĐÔ THỊ GỐM (ĐNG TIN)

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

400

800

30

ĐỒ THỊ SIM (HỢP THÀNH)

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

100

500

 

X.THỌ XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

TT THỌ XUÂN

IV

15,000

1,080.0

108.0

 

1,188.0

1,200

600

1,800

32

ĐT TTRỤ (THỌ DIÊN)

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

110

510

33

ĐT PH ĐM (XUÂN THIÊN)

V

10,000

720.0

72.0

 

792.0

800

220

1,020

34

ĐT XUÂN LP

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

110

510

35

ĐT XUÂN LAI

V

6,000

432.0

43.2

 

475.2

500

400

900

36

ĐT LAM SƠN-SAO VÀNG

IV

70,000

5,040.0

504.0

 

5,544.0

5,600

18,000

23,600

37

ĐT PH NEO (NAM GIANG)

V

5,000

360.0

36.0

 

396.0

400

110

510

 

CỘNG VÙNG ĐNG BNG

37 ĐT

890,000

64,080.0

6,408.0

6,345.7

76,833.7

79,200

87,410

166,610

II

ĐÔ THỊ VÙNG VEN BIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XI. THỊ XÃ SM SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

THỊ XÃ SM SƠN

III

112,000

8,064.0

806.4

11,000.0

19,870.4

20,000

2,800

22,800

 

XII. NGA SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39

TT NGA SƠN

V

6,000

432.0

43.2

 

475.2

500

1,400

1,900

 

XIII. HẬU LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

TT HẬU LỘC

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

350

1,050

41

ĐÔ THỊ HÒA LC

V

7,000

504.0

50.4

 

554.4

600

450

1,050

42

ĐÔ THỊ BÀ TRIỆU (TRIỆU LỘC)

V

7,000

504.0

50.4

37.8

592.2

600

2,800

3,400

43

ĐÔ THỊ DIÊM PHỐ (NGƯ LỘC)

V

21,000

1,512.0

151.2

 

1,663.2

1,700

2,000

3,700

 

XIV. HOẰNG HOÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44

TT BÚT SƠN

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

800

1,500

45

ĐÔ THỊ NGHĨA TRANG

V

9,000

648.0

64.8

 

712.8

800

200

1,000

46

ĐT HẢI TIÊN (H. HI, H. TIN)

V

12,000

864.0

86.4

259.2

1,209.6

1,300

260

1,560

47

ĐT CHỢ QUĂNG (H. LỘC)

V

6,000

432.0

43.2

 

475.2

500

130

630

 

XV. QUẢNG XƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

TT QUẢNG XƯƠNG

IV

8,500

612.0

61.2

 

673.2

700

200

900

49

ĐÔ THỊ QUẢNG LỢI

V

10,000

720.0

72.0

 

792.0

800

900

1,700

50

ĐT CÔNG TRÚC (QUNG BÌNH)

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

600

1,300

 

XVI. TĨNH GIA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

ĐT TĨNH GIA - NGHI SƠN

III

250,000

18,000.0

1,800.0

3,000.0

22,800.0

23,000

49,600

72,600

 

CNG VÙNG VEN BIN

14 ĐT

472,500

34,020.0

3,402.0

14,297.0

51,719.0

52,600

62,490

115,090

III

ĐT VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XVII. NGỌC LẶC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

ĐT TT VÙNG MIỀN NÚI PHÍA TÂY

IV

30,000

2,160.0

216.0

 

2,376.0

2,400

3,300

5,700

53

ĐÔ THPHÔ CHÂU

V

4,000

288.0

28.8

 

316.8

400

100

500

54

ĐÔ TH BA SI

V

6,000

432.0

43.2

 

475.2

500

130

630

 

XVIII. THẠCH THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

TT KIM TÂN

V

17,000

1,224.0

122.4

 

1,346.4

1,400

400

1,800

56

TT VÂN DU

V

15,000

1,080.0

108.0

 

1,188.0

1,200

3,700

4,900

57

ĐÔ THỊ THẠCH QUẢNG

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

1,900

2,600

 

XIX. CM THY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58

TT CM THY

V

9,000

648.0

64.8

 

712.8

800

200

1,000

 

XX. BÁ THƯỚC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59

TT CÀNH NÀNG

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

200

900

60

ĐT ĐNG TÂM

V

6,000

432.0

43.2

 

475.2

500

250

750

 

XXI. NHƯ THANH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61

TT BN SUNG

V

10,000

720.0

72.0

216.0

1,008.0

1,100

220

1,320

 

ĐÔ TH BN EN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XXII. NHƯ XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

TT YÊN CÁT

V

8,000

576.0

57.6

 

633.6

700

450

1,150

63

ĐT BÃI TRÀNH

V

10,000

720.0

72.0

 

792.0

800

5,300

6,100

 

XXIII. THƯỜNG XUÂN