Quyết định 37/2009/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk do Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk ban hành
Số hiệu: 37/2009/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Lữ Ngọc Cư
Ngày ban hành: 18/12/2009 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮKLẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 37/2009/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 18 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ: THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương Binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các Công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Xây Dựng ĐắkLắk tại tờ trình số 1308/TTr- SXD, ngày 10/11/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Công bố Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk.

2. Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực đối với đơn giá nhân công trong Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị như sau:

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0356

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0687

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,3 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0997

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,4 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,1286

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,5 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,1558

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,6 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,1813

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,7 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,2053

3. Quy định các hệ số để tính phụ cấp độc hại,nguy hiểm đối với đơn giá nhân công trong Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;Duy trì cây xanh đô thị như sau:

- Nơi có phụ cấp cấp độc hại,nguy hiểm là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0356

- Nơi có phụ cấp cấp độc hại,nguy hiểm là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0687

Điều 2.

Công bố Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk để tham khảo trong việc xác định giá dự toán và thanh toán dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị; để tổ chức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk.

Điều 3.

Đối với khối lượng dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được thanh quyết toán;Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, lập lại dự toán theo quy định của Quyết định này. Nếu giá trị dự toán lập lại thấp hơn Tổng dự toán được duyệt thì không cần phải điều chỉnh mà làm căn cứ để thực hiện công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.Trường hợp nếu vượt dự toán được duyệt, thì phải thẩm định và phê duyệt lại dự toán theo quy định hiện hành

Điều 4.

Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý thống nhất Bộ đơn giá: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk.

Điều 5.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh ĐắkLắk về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị, duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk

Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Văn phòng Chính phủ (b/c)
- Bộ Xây dựng (B/c);
- TT Tỉnh ủy (B/c); TT HĐND tỉnh (B/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (B/c);
- Vụ pháp chế - Bộ XD;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh; TT Tin học;
- Website của tỉnh;
- Sở Tư pháp; Báo ĐắkLắk;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Lưu VT, CN, NL, TH, TM, VX, NC (CH.400),

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ:

THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND  Ngày 18 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh ĐắkLắk)

Phần I

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

I - NỘI DUNG ĐƠN GIÁ :

- Đơn giá dịch vụ Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk là chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và xe máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng các công tác: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị.

1- Đơn giá dịch vụ thu gom,vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị bao gồm các chi phí sau:

a. Chi phí vật liệu:

Là chi phí giá trị vật tư, vật liệu cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị.

- Giá vật tư, vật liệu trong đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình thực hiện đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu để để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế , sau đó so sánh với chi phí vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán.

b. Chi phí nhân công:

- Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được xác định theo bảng lương A1 (công trình đô thị) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước; Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động (mức lương tối thiểu là 650.000 đồng/tháng).

- Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm được xác định theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

 Chi phí nhân công trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị được tính cho loại công tác nhóm I. Đối với các loại công tác khác thuộc các nhóm khác của bảng lương A1 thì được chuyển đổi theo hệ số sau:

Thuộc nhóm II: bằng 1,063 so với tiền lương trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị.

Thuộc nhóm III: bằng 1,145 so với tiền lương trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị.

- Chi phí nhân công tại Thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số 1,06.

c. Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị.

- Đối với thành phố Buôn Ma Thuột thì chi phí máy thi công được nhân với hệ số K= 1,009.

2. Đơn giá dịch vụ thu gom,vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị được xác định trên cơ sở:

- Công văn số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.

- Công văn số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị.

- Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ĐắkLắk về việc điều chỉnh định mức ca máy ủi 170CV trong công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi <500 tấn/ngày của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

- Bảng lương A1(công trình đô thị) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương,bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước.

- Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động (650.000 đồng/tháng).

II - KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ:

Tập đơn giá được phân theo nhóm, loại công tác được mã hoá thống nhất theo quy định trong Công văn số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị và Công văn số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị. Tập đơn giá được chia làm 03 phần:

PHẦN I: THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

PhẦn iI: Đơn giá thu gom, vẬn chuyỂn và xỬ lý chôn lẤp rác thẢi đô thỊ.

PhẦn IiI: Đơn giá duy trì cây xanh đô thỊ.

Chương I:         Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công.

Từ MT1.01.00 đến MT1.07.00

Chương II:        Công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới.

Từ MT2.01.00 đến MT2.13.00

Chương III:        Công tác xử lý rác.

Từ MT3.01.00 đến MT3.04.00

Chương IV:       Công tác xử lý rác y tế.

Từ MT4.01.00 đến MT4.01.00

Chương V:        Công tác quét rác trên đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới.

Từ MT5.01.00 đến MT5.03.00

Chương VI:       Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng.

Từ MT6.01.00 đến MT6.03.00

Phần III: Duy trì cây xanh đô thị.

Chương I:         Duy trì thảm cỏ.

Từ CX . 11100 đến CX .12170

Chương II:        Duy trì cây trang trí.

Từ CX.21100 đến CX .26150

Chương III:        Duy trì cây bóng mát.

Từ CX.31100 đến CX .31210

III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ:

Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.

IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

- Tập đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị là căn cứ để xác định giá dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị để ký kết hợp đồng và thanh quyết toán chi phí theo khối lượng dịch vụ công ích đô thị thực tế hoàn thành trong trường hợp đặt hàng thực hiện các dịch vụ và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.

- Đối với những đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị mà yêu cầy kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy dịnh trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

Phần II

ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ

Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị gồm:

Chương I:         Công tác quét, gom rác trên vỉa hè, đường phố bằng thủ công

                        Từ MT.01.00 đến MT.1.07.00

Chương II:        Công tác thu gom vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng, và rác y tế bằng cơ giới

                        Từ MT2.01.00 đến MT2.13.00

Chương III:        Công tác Xử lý rác

                        Từ MT3.01.00 đến MT3.04.00

Chương IV:       Công tác Xử lý rác y tế

                        Từ MT4.01.00 đến MT4.01.00

Chương V:        Công tác quét rác trên đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới

                        Từ MT5.01.00 đến MT5.03.00

Chương VI:       Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng

Từ MT6.01.00 đến MT6.03.00

Chương I

CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

MT1.01.00 Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Đẩy xe dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

- Vận chuyển, trung chuyển xe gom rác về đến địa điểm tập trung rác theo qui định.

- Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông.

- Vệ sinh tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT1.01.00

Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công

1 km

 

139.000

 

Ghi chú:

- Đơn giá này áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công.

- Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công với qui định thực hiện 2 bên lề.

- Đơn giá này qui định hao phí nhân công công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đô thị loại I:                           K = 0,95

+ Đô thị loại II:                           K = 0,85

+ Các loại đô thị loại III ¸ V        K = 0,80

MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển đến nơi làm việc.

- Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.

- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có).

- Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè.

- Hót xúc rác, cát bụi vào xe gom rác đẩy tay.

- Vận chuyển về địa điểm qui định để chuyển sang xe cơ giới.

- Dọn sạch rác tại các điểm qui định sau khi chuyển sang xe cơ giới.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/10.000m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT1.02.00

Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

10.000m2

 

173.750

 

Ghi chú:

- Thời gian làm việc từ 18h00 ¸ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với qui trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ vỉa hè và 3m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước.

- Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đô thị loại I:                           K = 0,95

+ Đô thị loại II:                           K = 0,85

+ Các loại đô thị loại III ¸ V        K = 0,80

MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển đến nơi làm việc.

- Đặt biển báo công tác. Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

- Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

- Vận chuyển về địa điểm qui định.

- Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT1.03.00

Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

1 km

 

90.350

 

Ghi chú:

- Thời gian làm việc từ 18h00 ¸ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá này áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).

- Đơn giá này áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đô thị loại I:                           K = 0,95

+ Đô thị loại II:                           K = 0,85

+ Các loại đô thị loại III ¸ V        K = 0,80

MT1.04.00 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có).

- Vận chuyển về địa điểm qui định.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT1.04.00

Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

1 km

 

83.400

 

Ghi chú:

- Đơn giá áp dụng cho công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đô thị loại I:                           K = 0,95

+ Đô thị loại II:                           K = 0,85

+ Các loại đô thị loại III ¸ V        K = 0,80

MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

- Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên xe gom và đẩy xe gom về vị trí qui định.

- Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom; Dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

- Vận chuyển về địa điểm qui định.

- Đảm bảo an toàn giao thông.

- Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành qui định về vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT1.05.00

Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

1 km

 

121.625

 

Ghi chú:

- Đơn giá này áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.

- Đơn giá này áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, định mức được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đô thị loại I:                           K = 0,95

+ Đô thị loại II:                           K = 0,85

+ Các loại đô thị loại III ¸ V:       K = 0,80

MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác sinh hoạt

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT1.06.00

Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

1 tấn rác

 

44.625

 

MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/1tấn phế thải XD

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT1.07.00

Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

1 tấn phế thải

 

28.688

 

Chương II

CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.01.00

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km

 

 

 

 

MT2.01.01

Loại xe ép rác 2 tấn

1 tấn rác

 

23.970

102.390

MT2.01.02

Loại xe ép rác 4 tấn

1 tấn rác

 

15.045

81.880

MT2.01.03

Loại xe ép rác 7 tấn

1 tấn rác

 

8.734

59.405

Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

5 km

15 km

0,90

1,05

MT2.02.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.02.00

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km

 

 

 

 

MT2.02.01

Loại xe ép rác 4 tấn

1 tấn rác

 

15.619

56.842

MT2.02.02

Loại xe ép rác 7 tấn

1 tấn rác

 

14.471

64.327

MT2.02.03

Loại xe ép rác 10 tấn

1 tấn rác

 

12.750

61.883

Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

25 km

30 km

35 km

40 km

45 km

50 km

55 km

60 km

65 km

1,11

1,22

1,30

1,38

1,45

1,51

1,57

1,62

1,66

MT2.03.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.03.00

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km

 

 

 

 

MT2.03.01

Loại xe ép rác 1,2 tấn

1 tấn rác

6.800

35.445

104.993

MT2.03.02

Loại xe ép rác 2 tấn

1 tấn rác

6.800

24.863

106.202

MT2.03.03

Loại xe ép rác 4 tấn

1 tấn rác

6.800

22.153

90.000

MT2.03.04

Loại xe ép rác 7 tấn

1 tấn rác

6.800

19.348

85.883

Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

5 km

15 km

0,90

1,05

MT2.04.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.04.00

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km

 

 

 

 

MT2.04.01

Loại xe ép rác 2 tấn

1 tấn rác

6.800

26.520

141.821

MT2.04.02

Loại xe ép rác 4 tấn

1 tấn rác

6.800

17.723

118.286

MT2.04.03

Loại xe ép rác 7 tấn

1 tấn rác

6.800

12.623

111.087

MT2.04.04

Loại xe ép rác 10 tấn

1 tấn rác

6.800

11.985

108.683

Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

25 km

30 km

35 km

40 km

45 km

50 km

55 km

60 km

65 km

1,11

1,22

1,30

1,38

1,45

1,51

1,57

1,62

1,66

MT2.05.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt bằng xe tải chở thùng rác ép kín (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 30 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác.

- Nạp rác từ các xe thô sơ hoặc các thùng chứa rác vào thùng ép.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên thùng ép.

- Điều khiển nạp rác đến lúc rác đầy thùng ép kín.

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ rác tại bãi đổ rác.

- Tiếp tục công tác đến hết ca làm việc.

- Hết ca di chuyển xe về địa điểm tập kết xe và vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.05.00

Công tác thu gom rác sinh hoạt bằng xe tải chở thùng rác ép kín (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 30 km

1 tấn rác

 

22.950

86.876

Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

20 km

25 km

35 km

40 km

45 km

50 km

55 km

60 km

0,80

0,90

1,12

1,25

1,35

1,43

1,50

1,56

MT2.06.00 Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng.

- Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng.

- Dùng giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng cọ rửa thùng.

- Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng.

- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/100 thùng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.06.00

Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

100 thùng

 

121.125

 

MT2.07.00 Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý với cự ly bình quân 65 km.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác.

- Kéo thùng nhựa từ kho chứa rác y tế, rác bệnh phẩm của các bệnh viện, cơ sở y tế ra ngoài để cân, xác định khối lượng và chuyển lên xe. Chuyển các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ.

- Đối với thùng chứa rác y tế, bệnh phẩm bằng carton: dựng, dán thùng; mở thùng rác y tế, bệnh phẩm cho vào thùng carton. Dán thùng carton đưa lên bàn cân xác định khốilượng chuyển lên xe.

- Thu gom đến khi hết rác y tế, bệnh phẩm.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

- Điều khiển xe về khu xử lý, bốc xuống, giao cho nhân viên kho. Ghi sổ số lượng, khối lượng.

- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác y tế, bệnh phẩm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.07.00

Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý

 

 

 

 

MT2.07.01

Loại thùng nhựa

1 tấn rác

 

296.501

1.505.592

MT2.07.02

Loại thùng Carton

1 tấn rác

 

355.916

1.807.228

Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

40 km

50 km

60 km

70 km

80 km

0,65

0,80

0,95

1,05

1,25

MT2.08.00 Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng.

- Xúc phế thải xây dựng lên thùng xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

- San, cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ phế thải xây dựng tại bãi đổ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.08.00

Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10 km

 

 

 

 

MT2.08.01

Tải trọng của xe 1,2 tấn

1 tấn

 

37.995

52.850

MT2.08.02

Tải trọng của xe 2 tấn

1 tấn

 

37.995

53.135

MT2.08.03

Tải trọng của xe 4 tấn

1 tấn

 

37.995

59.148

Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

5 km

15 km

20 km

25 km

0,82

1,18

1,40

1,60

MT2.09.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác.

- Lái xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.

- Xúc rác lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

- Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

- Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.09.00

Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

1 tấn rác

 

567

6.400

MT2.10.00 Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiên, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc phế thải xây dựng.

- Lái xe xúc điều khiển, vun gọn phế thải xây dựng.

- Xúc phế thải xây dựng lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

- Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

- Tiếp tục xúc rác các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.10.00

Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới

1 tấn phế thải XD

 

453

5.105

MT2.11.00 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy rác.

- Đợi cho đến khi được xúc đầy rác, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ rác tại bãi đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.11.00

Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20 km .

 

 

 

 

MT2.11.01

Tải trọng của xe 7 tấn

1 tấn

 

3.570

43.335

MT2.11.02

Tải trọng của xe 10 tấn

1 tấn

 

3.315

47.820

Ghi chú: Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

15 km

25 km

30 km

35 km

40 km

0,78

1,25

1,40

1,53

1,64

MT2.12.00 Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy phế thải xây dựng.

- Đợi cho đến khi được xúc đầy phế thải xây dựng, vun gọn phế thải xây dựng trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ phế thải xây dựng tại bãi đổ.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấ nphế thải xây dựng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT2.12.00

Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20 km.

 

 

 

 

MT2.12.01

Tải trọng của xe 7 tấn

1 tấn

 

3.315

40.239

MT2.12.02

Tải trọng của xe 10 tấn

1 tấn

 

3.060

44.141

Ghi chú: Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và đơn giá máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

15 km

25 km

30 km

35 km

40 km

0,78

1,25

1,40

1,53

1,64

Chương III

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC

MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy.

- San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

- Độ dày lớp đất phủ là 0,2m.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT3.01.00

Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày.

1 tấn rác

11.544

3.825

11.226

MT3.02.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác. Kiểm tra cảm quang các loại rác không được phép chôn lấp.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và xa lầy.

- San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi.

- Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Có hệ thống xử lý nước rác theo phương pháp sinh học

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT3.02.00

Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác với kỹ thuật hợp vệ sinh, công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày.

1 tấn rác

12.724

536.330

5.107

MT3.03.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi > 1.500 tấn/ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Đổ rác theo phương pháp đổ lấn và chiều dày lớp rác là 2m, riêng lớp rác đầu tiên phải tạo đường dẫn xuống đáy bãi. Xi nhan cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và sa lầy.

- Các xe ôtô vào đổ rác thành từng đống theo đúng vị trí do công nhân điều hành bãi hướng dẫn, được máy ủi xích san gạt và máy đềm chuyên dùng đầm từ 8-10 lần tạo thành các lớp rác chặt.

- Sử dụng máy ủi san gạt bề mặt bãi, đảm bảo ôtô chở rác có thể đi lại dễ dàng trên bề mặt.

- Sau khi tạo lớp rác đầy đúng tiêu chuẩn phải phủ đất lên trên mặt (đỉnh và taluy) toàn bộ diện tích rác đã đổ, đất phủ phải được san đều trên bề mặt rác và đầm nén kỹ trước khi đổ lớp rác khác lên phía trên.

- Kiểm tra san lấp các khu vực bị lún, lở trên toàn khu vực bãi; San gạt tạo mặt bằng mái, tạo độ dốc thoát nước sửa chữa lại nền đường.

- Xử lý rác bằng EM và Bokashi theo qui trình kỹ thuật tiêu chuẩn.

- Đảm bảo công tác duy trì thông thoát khí ga đối với các ô bắt đầu và đang trong quá trình chôn lấp rác cũng như các ô khi đóng bãi tạm thời

- Bơm hút nước rác từ ô chô lấp về hồ sinh học.

- Đắp bờ bao, làm đường công vụ vào đổ rác để đảm bảo cho xe vào đổ rác.

- Xử lý hoá chất trên phạm vi toàn bãi cũng như khu dân cư lân cận theo đúng qui định, rắc vôi bột tại các vị trí nhằm hạn chế phát sinh ruồi muỗi.

- Nhặt rác, làm vệ sinh đoạn đường vào bãi xe ôtô, tưới nước chống bụi các khu vực bãi, đường dẫn vào bãi.

- Vệ sinh các phương tiện, dụng cụ, rửa bánh xe trước khi ra khỏi bãi tập kết về địa điểm qui định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Bãi chôn lấp có yêu cầu kỹ thuật cao, có hệ thống xử lý nước của rác theo phương pháp sinh học.

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT3.03.00

Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác với kỹ thuật hợp vệ sinh, công suất bãi > 1.500 tấn/ngày.

1 tấn rác

41.969

5.956

20.357

MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và xa lầy.

- Xe ủi rác thải xây dựng thành đống để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác thải xây dựng.

- Phun xịt nước chống bụi hàng ngày

- San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT3.04.00

Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày .

1 tấn rác

 

3.124

5.378

Chương IV

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ

MT4.01.00 Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas

Thành phần công việc:

* Đốt rác y tế, bệnh phẩm

- Kiểm tra các thiết bị an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lò đốt.

- Chuyển thùng nhựa hoặc thùng carton chứa rác y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến các vị trí nạp rác của lò đốt.

- Vận hành hệ thống cặp thùng đổ rác y tế vào buồng nạp của lò.

- Rửa các thùng chứa rác bằng nhựa và đưa vào vị trí qui định.

- Theo dõi, nạp hoá chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói.

- Sau mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng tôn ở sau cửa lò. Tưới nước làm nguội tro, cho vào các túi nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt các đợt tiếp theo.

- Kết thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị của lò.

* Chôn tro

- Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang

- Đào hố chôn; lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc.

- Vệ sinh cá nhân và phương tiện làm việc.

Đơn vị tính: đồng/1tấn rác y tế, rác bệnh phẩm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT4.01.00

Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas.

1 tấn rác

5.574.903

529.125

1.022.135

Chương V:

CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

MT5.01.00 Công tác quét đường bằng cơ giới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động

- Di chuyển xe ôtô quét hút tới địa điểm cần quét.

- Bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành.

- Vận hành ôtô quét với tốc độ qui định.

- Khi rác đầy thì tiến hành đổ phế thải đúng nơi qui định.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm qui định.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT5.01.00

Công tác quét đường phố bằng cơ giới

 

 

 

 

MT5.01.01

Ô tô quét 5 m3

1 km

1.200

 

243.719

MT5.01.02

Ô tô quét 7 m3

1 km

800

3.188

158.259

Ghi chú:

- Đơn giá trên áp dụng cho công tác quét đường phố bằng cơ giới của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đô thị loại I:                           K = 0,95

+ Đô thị loại II:                           K = 0,85

+ Các loại đô thị loại III ¸ V        K = 0,80

MT5.02.00 Công tác tưới nước rửa đường

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động.

- Di chuyển xe téc đến lấy nước đúng tuyến qui định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước.

- Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.

- Tiến hành phun tuới nước rửa đường theo đúng lộ trình qui định.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm qui định.

Đơn vị tính: đồng/1m3 nước

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT5.02.00

Công tác tưới nước rửa đường bằng:

 

 

 

 

MT5.02.01

Ô tô tưới nước 5 m3

m3 nước

 

1.530

16.643

MT5.02.02

Ô tô tưới nước 7 m3

m3 nước

 

1.403

18.294

MT5.03.00 Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ.

- Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.

- Đóng cầu dao điện khi xe đến lấy nước.

- Định kì bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/100m3 nước

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT5.03.00

Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

100 m3

 

28.688

 

Chương VI

CÔNG TÁC DUY TRÌ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG

MT6.01.00 Công tác quét dọn nhà vệ sinh công cộng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ và bảo hộ lao động.

- Dùng xẻng, chổi quét dọn trên phạm vi quản lý.

- Dội nước trên mặt bằng từng hố và máng tiểu (nếu có).

- Quét mạng nhện, dọn rác, phế thải xung quanh nhà vệ sinh công cộng và trên đường vào nhà vệ sinh.

- Vẩy thuốc sát trùng và dầu xả.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm qui định.

Đơn vị tính: đồng/1 hố/ca

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT6.01.00

Công tác quét dọn nhà vệ sinh công cộng.

1 hố/ca

1.169

9.563

 

MT6.02.00 Công tác thu dọn phân của nhà vệ sinh hai ngăn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện. dụng cụ và bảo hộ lao động.

- Đưa xe đến địa điểm thu dọn, kiểm tra mặt bằng khu vực hố xí để bố trí đặt thùng cho thích hợp.

- Xác định độ đặc, loãng của phân để dùng đất độn.

- Dùng xà beng bậy nắp để múc phân vào thùng, tránh rơi vãi. Dùng đất độn phủ lên mặt thùng tránh bốc mùi, gánh chuyển ra ôtô.

- Sau khi thu dọn, dùng vữa trát lại chỗ cậy, đảm bảo không để hở.

- Quét dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực thu dọn phân.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm qui định.

Đơn vị tính: đồng/1 tấn phân

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT6.02.00

Công tác thu dọn phân của nhà vệ sinh hai ngăn.

1 tấn phân

21.507

602.438

1.262.212

MT6.03.00 Công tác thu dọn phân xí máy

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động.

- Đưa xe hút đến địa điểm thu dọn, kiểm tra mặt bằng khu vực hố xí để đặt ống hút cho thích hợp.

- Dùng xà beng cậy lỗ thăm bể phốt, nếu không đủ thì đổ thêm nước, dùng cào đảo đều hỗn hợp phân đảm bảo độ loãng để bơm hút dễ dàng.

- Cho đầu ống hút của vòi bơm vào bể phốt và cho máy bơm chân không hoạt động, luôn di chuyển đầu vòi bơm trong bể phốt.

- Khi hút hết phân thì rửa vòi bơm và tháo vòi đặt vào xe.

- Trát vị trí đục lấy phân, kiểm tra phương tiện

- Quét dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực thu dọn phân.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm qui định.

Đơn vị tính: đồng/1tấn phân

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT6.03.00

Công tác tưới nước rửa đường bằng:

 

 

 

 

MT6.03.01

Ô tô hút phân 1,5 tấn

1tấn phân

1.328

53.550

211.811

MT6.03.02

Ô tô hút phân 4,5 tấn

1tấn phân

1.328

9.116

76.100

Phần III

ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Đơn giá Duy trì cây xanh đô thị gồm:

Chương I:         Duy trì thảm cỏ

Từ CX . 11100 đến CX .12170

Chương II:        Duy trì cây trang trí

Từ CX..21100 đến CX .26150

Chương III:        Duy trì cây bóng mát

Từ CX..31100 đến CX .31210

Chương I:

DUY TRÌ THẢM CỎ

CX.11100 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2 (cỏ thuần chủng); 6 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 195 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.11110 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.11110

Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm

 

 

 

 

CX.11111

Bơm xăng

100m2/lần

 

4.425

8.624

CX.11112

Bơm điện

100m2/lần

 

5.900

8.845

CX.11120 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.11120

Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

100m2/lần

3.028

7.670

 

CX.11130 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.11130

Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn

 

 

 

 

CX.11131

Xe bồn 5m3

100m2/lần

3.028

6.490

22.885

CX.11132

Xe bồn 8m3

100m2/lần

3.028

6.490

17.463

CX.11140 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng máy bơm

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.1114

Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng máy bơm

 

 

 

 

CX.11141

Bơm xăng

100m2/lần

 

5.310

10.349

CX.11142

Bơm điện

100m2/lần

 

7.080

10.614

CX.11150 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng thủ công

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.11150

Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng thủ công

100m2/lần

3.633

10.030

 

CX.11160 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng xe bồn

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.11160

Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng xe bồn

 

 

 

 

CX.11161

Xe bồn 5m3

100m2/lần

3.633

5.900

24.965

CX.11162

Xe bồn 8m3

100m2/lần

3.633

5.900

17.463

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX.11110; CX.11120; CX.11130; CX.11140; CX.11150; CX.11160 quy định cho các đô thị Vùng I. Các đô thị Vùng II, Vùng III trị số đơn giá Nhân công, Máy thi công được nhân với hệ số: K = 1,42.

CX.12100 Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

CX.12110 Phát thảm cỏ bằng máy

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.12110

Phát thảm cỏ bằng máy

 

 

 

 

CX.12111

Thảm cỏ thuần chủng

100m2/lần

 

10.200

9.629

CX.12112

Thảm cỏ không thuần chủng

100m2/lần

 

7.650

7.186

CX.12120 Phát thảm cỏ thủ công

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.12120

Phát thảm cỏ thủ công

 

 

 

 

CX.12121

Thảm cỏ thuần chủng

100m2/lần

 

31.875

 

CX.12122

Thảm cỏ không thuần chủng

100m2/lần

 

25.500

 

CX.12130 Xén lề cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/100 mdài/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.12130

Xén lề cỏ

 

 

 

 

CX.12131

Cỏ lá gừng

100md/lần

 

21.038

 

CX.12132

Cỏ nhung

100md/lần

 

31.875

 

CX.12140 Làm cỏ tạp

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/100 m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.12140

Làm cỏ tạp

100m2/lần

 

21.038

 

CX.12150 Trồng dặm cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu.

- Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/1 m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.12150

Trồng dặm cỏ

 

 

 

 

CX.12151

Cỏ lá gừng

1m2/lần

20.290

4.909

 

CX.12152

Cỏ nhung

1m2/lần

63.090

4.909

 

CX.12160 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phun thuốc trừ sâu cỏ.

- Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.

Đơn vị tính: đồng/100 m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.12160

Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

100m2/lần

2.286

4.526

 

CX.12170 Bón phân thảm cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/100 m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.12170

Bón phân thảm cỏ

100m2/lần

24.450

6.375

 

Chương II:

DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ

CX.21100 Duy trì bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 320 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 420 lần/năm.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 195 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.21110 Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX..21110

Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm

 

 

 

 

CX..21111

Bơm xăng

100m2/lần

 

4.720

9.199

CX..21112

Bơm điện

100m2/lần

 

5.900

8.845

CX.21120 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.21120

Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

100m2/lần

3.028

9.440

 

CX.21130 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.21130

Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng :

 

 

 

 

CX.21131

Xe bồn 5m3

100m2/lần

3.028

6.490

22.885

CX.21132

Xe bồn 8m3

100m2/lần

3.028

6.490

17.463

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX.21110; CX.21120; CX.21130 quy định cho các đô thị Vùng I. Các đô thị Vùng II, Vùng III trị số đơn giá Nhân công, Máy thi công được nhân với hệ số K = 1,42.

CX.22110 Công tác thay hoa bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình.

- Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100 m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.22110

Công tác thay hoa bồn hoa:

 

 

 

 

CX.221101

Hoa ngắn ngày trồng trong các Hoa viên

100m2/lần

30.952.500

212.288

 

CX.221102

Hoa Gấm, Bướm bạc, Diễn châu,Trang Nhật, Huỳnh anh cao 0,3m, Mai nhật

100m2/lần

47.620.000

212.288

 

CX.221103

Hoa Nho, Dừa cạn

100m2/lần

28.572.500

212.288

 

CX.221104

Hoa Lan Ý, Trang Nhật (cao 0,5 m)

100m2/lần

45.713.600

212.288

 

CX.221105

Hoa Trang Mỹ (cao 0,5 m)

100m2/lần

83.335.000

212.288

 

CX.221106

Nguyệt quế cao 0,5m

100m2/lần

107.142.500

212.288

 

CX.221107

Hoa Ngũ sắc

100m2/lần

23.810.000

212.288

 

CX.221108

Xương rồng Bát tiên kim

100m2/lần

37.500.000

212.288

 

CX.221109

Xương rồng Bát tiên Hồng hạnh

100m2/lần

71.427.500

212.288

 

CX.221110

Hoa Mai dừa

100m2/lần

35.715.000

212.288

 

CX.22120 Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.2212

Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

100m2/lần

2.286

10.646

 

CX.22130 Bón phân và xử lý đất bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ.

- Bón đều phân vào gốc cây.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.2213

Bón phân và xử lý đất bồn hoa

100m2/lần

230.540

21.293

 

CX.22140 Duy trì bồn cảnh lá mầu (bao gồm bồn cảnh ở công viên có hàng rào và không có hàng rào)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm đối với công viên có hàng rào là 20%/năm, công viên không có hàng rào là 30%/năm).

- Nhổ bỏ cỏ dại (12 lần/năm); cắt tỉa bấm ngọn (8 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 2 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.22140

Duy trì bồn cảnh lá mầu:

 

 

 

 

CX.22141

Có hàng rào

100m2/năm

6.899.294

1.255.875

 

CX.22142

Không có hàng rào

100m2/năm

10.154.943

1.579.725

 

CX.22150 Duy trì cây hàng rào, đường viền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân hữu cơ 2 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100m2/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.22150

Duy trì cây hàng rào, đường viền

 

 

 

 

CX.22151

Cao <1m

100m2/năm

556.800

860.625

 

CX.22152

Cao ≥1m

100m2/năm

556.800

1.364.250

 

CX.22160 Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm là 30%/1m2).

- Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1m2/trồng dặm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.22160

Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

 

 

 

 

CX.22161

Chuỗi ngọc vàng

1m2

232.809

2.360

 

CX.22162

Chuỗi ngọc xanh

1m2

404.249

2.360

 

CX.22163

Ắc ó

1m2

232.809

2.360

 

CX.22164

Cùm rụp

1m2

270.929

2.360

 

CX.23100 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình

Thành phần công việc :

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 150 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.23110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm

Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.23110

Tưới nước giếng khoan cây ra hoa, tạo hình bằng máy bơm

 

 

 

 

CX.23111

Bơm xăng

100cây/lần

 

4.425

8.624

CX.23112

Bơm điện

100cây/lần

 

5.900

8.845

CX.23120 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công

Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.23120

Tưới nước cây ra hoa, tạo hình bằng thủ công

100cây/lần

3.028

8.850

 

CX.23130 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn

Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.23130

Tưới nước cây ra hoa, tạo hình bằng xe bồn

 

 

 

 

CX.23131

Xe bồn 5m3

100cây/lần

3.028

6.490

22.885

CX.23132

Xe bồn 8m3

100cây/lần

3.028

57.820

16.631

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX.23110; CX.23120; CX.23130 quy định cho các đô thị Vùng I. Các đô thị Vùng II, Vùng III trị số đơn giá nhân công, máy thi công được nhân với hệ số K = 1,42.

CX.24110 Duy trì cây cảnh trổ hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối không để cây nặng tàn, nghiêng ngả (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2 lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.24110

Duy trì cây cảnh trổ hoa

100cây/năm

949.848

3.283.125

 

Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,1.

CX.24120 Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tưới nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/100cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.24120

Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

 

 

 

 

CX.241201

Tràm bông đỏ cao 1m

100cây

3.000.000

885.000

 

CX.241202

Tràm bông đỏ cao 2m

100cây

6.000.000

885.000

 

CX.241203

Móng bò cao 2 m

100cây

4.000.000

885.000

 

CX.241204

Hoa giấy, Trang Nhật cao 0,5

100cây

2.857.100

885.000

 

CX.241205

Nguyệt quế cao 0,5m

100cây

4.285.700

885.000

 

CX.241206

Nguyệt quế cao 0,7m

 

9.523.800

885.000

 

CX.241207

Trang Mỹ cao 0,7

100cây

3.333.400

885.000

 

CX.241208

Trang Nhật, Huỳnh anh cao 0,3

100cây

1.904.800

885.000

 

CX.241209

Hoa nhài 2 màu

100cây

4.285.700

885.000

 

CX.241210

Hoa giấy thế cao 1m

100cây

30.000.000

885.000

 

CX.241211

Hoa giấy thế cao 1,5m

100cây

95.238.100

885.000

 

CX.241212

Cẩm tú cầu

100cây

7.619.000

885.000

 

CX.24130 Duy trì cây cảnh tạo hình

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tỉa cây theo hình quy định (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2 lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 3 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.24130

Duy trì cây cảnh tạo hình

100cây/năm

933.086

2.728.500

 

CX.25100 Duy trì cây cảnh trồng chậu

(Kích thước chậu có đường kính bình quân 60cm, cao 40cm)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 3 lít/cây; Số lần tưới 90 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.25110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.25110

Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm

 

 

 

 

CX.25111

Bơm xăng 3CV

100chậu/lần

 

2.950

5.519

CX.25112

Bơm điện 1,5 kw

100chậu/lần

 

4.130

5.749

CX.25120 Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.25120

Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công

100chậu/lần

1.817

6.490

 

CX.25130 Tưới nước máy cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.25130

Tưới nước cây ra hoa, tạo hình bằng xe bồn

 

 

 

 

CX.25131

Xe bồn 5m3

100chậu/lần

1.817

4.130

15.256

CX.25132

Xe bồn 8m3

100chậu/lần

1.817

4.720

12.473

Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX.25110; CX.25120; CX.25130 quy định cho các đô thị Vùng I. Các đô thị Vùng II, Vùng III trị số đơn giá nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42.

CX.26110 Thay đất, phân chậu cảnh

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đó được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.26110

Thay đất, phân chậu cảnh

100chậu/lần

642.720

637.500

 

CX.26120 Duy trì cây cảnh trồng chậu

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tải cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6lần/năm.

- Bón phân vô cơ 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần.

- Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/100chậu/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.26120

Duy trì cây cảnh trồng chậu

100chậu/năm

262.186

2.040.000

 

CX.26130 Trồng dặm cây cảnh trồng chậu

Đơn vị tính: đồng/100chậu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.26130

Trồng dặm cây cảnh trồng chậu

100chậu

 

 

 

CX.261301

Cây Si Bon sai

100chậu

200.040.750

590.000

 

CX.261302

Cây Si hình tháp cao 1,5 m

100chậu

15.040.750

590.000

 

CX.261303

Cây Si hình tháp cao 2 m

100chậu

20.040.750

590.000

 

CX.261304

Cây Sanh dáng trực loại nhỏ

100chậu

209.564.550

590.000

 

CX.261305

Cây Sanh dáng trực loại trung

100chậu

333.374.050

590.000

 

CX.261306

Cây Sanh dáng trực loại lớn

100chậu

523.850.250

590.000

 

CX.261307

Cây Bông giấy thế cao 1,5 m

100chậu

95.278.850

590.000

 

CX.261308

Cây Sứ Thái cao 0,4m

100chậu

20.040.750

590.000

 

CX.261309

Cây Sứ Thái cao 0,5 – 0,7m

100chậu

80.040.750

590.000

 

CX.261310

Cau Sâm banh chu vi thân 0,8 – 1m

100chậu

30.040.750

590.000

 

CX.261311

Cau Sâm banh chu vi thân 1,2 – 1,3m

100chậu

150.040.750

590.000

 

CX.261312

Cau Sâm banh chu vi thân 1,4 – 1,6m

100chậu

238.050.250

590.000

 

CX.261313

Cây Vạn Tuế thân cao 0,5m

100chậu

142.897.850

590.000

 

CX.261314

Cây Vạn Tuế thân cao 0,2m

100chậu

38.135.950

590.000

 

CX.261315

Cây Phát tài núi cao 1 – 1,4m

100chậu

47.659.750

590.000

 

CX.261316

Cây Phát tài núi cao 1,5 – 1,9m

100chậu

80.993.150

590.000

 

CX.261317

Cây Phát tài núi cao trên 2m

100chậu

95.278.850

590.000

 

CX.26140 Thay chậu hỏng, vỡ

Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.26140

Thay chậu hỏng, vỡ

 

 

 

 

CX.26141

Chậu đường kính Ø 50

100chậu/ lần

8.000.000

590.000

 

CX.26142

Chậu đường kính Ø 60

100chậu/ lần

9.000.000

590.000

 

CX.26143

Chậu đường kính Ø 70

100chậu/ lần

15.000.000

590.000

 

CX.26144

Chậu đường kính Ø 80

100chậu/ lần

20.000.000

590.000

 

CX.26145

Chậu đường kính Ø 90

100chậu/ lần

30.000.000

590.000

 

CX.26146

Chậu đường kính Ø 90 có 2 đôn

100chậu/ lần

35.000.000

590.000

 

CX.26147

Chậu đường kính Ø 100

100chậu/ lần

35.000.000

590.000

 

CX.26150 Duy trì cây leo

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì 1 cây leo quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 120 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 145 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 175 lần/năm.

Đơn vị tính: đồng/10cây/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.26150

Duy trì cây leo

10cây/lần

303

7.080

 

Chương III:

DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT

Phân loại cây bóng mát:

- Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm.

- Cây bóng mát trồng sau 2 năm:

+ Cây bóng mát loại 1: Cây cao <= 6m và có đường kính gốc cây <= 20cm.

+ Cây bóng mát loại 2: Cây cao <= 12m và có đường kính gốc <= 50cm.

+ Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm.

CX.31110 Duy trì cây bóng mát mới trồng

Thành phần công việc:

- Tưới nước ướt đẫm gốc cây.

- Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm.

- Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: Dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo, thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31110

Duy trì cây bóng mát mới trồng

1cây/năm

44.999

73.950

83.217

CX.31120 Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát

(Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Tưới nước bằng xe bồn.

- Phát và Xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm.

- Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ.

- Trồng dặm cỏ 30%.

- Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2lần/năm.

- Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ chậu được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 15 lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

Đơn vị tính: đồng/1 bồn/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31120

Duy trì thảm cỏ gốc cây bóng mát

 

 

 

 

CX.25121

Cỏ lá gừng

1bồn/năm

52.236

258.188

425.498

CX.25122

Hoa mười giờ

1bồn/năm

81.807

258.188

425.498

CX.25123

Cúc rừng

1bồn/năm

54.807

258.188

425.498

Ghi chú: Mức hao phí nước tưới và xe bồn 5m3 được quy định trong đơn giá đối với các đô thị Vùng I. Các đô thị Vùng II được điều chỉnh với K=1,7; Vùng III được điều chỉnh với hệ số K = 2,3.

CX.31130 Duy trì cây bóng mát loại 1

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch Thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao Thông, an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31130

Duy trì cây bóng mát loại 1

1cây/năm

2.689

28.688

 

CX.31140 Duy trì cây bóng mát loại 2

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch Thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao Thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 3 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31140

Duy trì cây bóng mát loại 2

1cây/năm

784

180.285

69.614

CX.31150 Duy trì cây bóng mát loại 3

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch Thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao Thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Gỡ phụ sinh, ký sinh Thông thường.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31150

Duy trì cây bóng mát loại 3

1cây/năm

1.302

369.113

114.966

CX.31160 Giải toả cành cây gẫy

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao Thông.

- Giải toả cành cây gẫy đổ, nhanh chúng giải phóng mặt bằng.

- Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt.

- Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31160

Giải toả cành cây gẫy

 

 

 

 

CX.31161

Cây loại 1

1 Cây

 

19.125

6.691

CX.31162

Cây loại 2

1 Cây

1.002

76.500

47.471

CX.31163

Cây loại 3

1 Cây

1.193

127.500

61.383

CX.31170 Cắt thấp tán, khống chế chiều cao

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao Thông.

- Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m.

- Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31170

Cắt thấp tán, khống chế chiều cao

 

 

 

 

CX.31171

Cây loại 1

1 Cây

5.476

286.875

203.076

CX.31172

Cây loại 2

1 Cây

6.571

382.500

255.910

CX.31180 Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao Thông.

- Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31180

Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

1cây

 

510.000

190.200

CX.31190 Giải toả cây gẫy, đổ

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, Thông báo cắt điện.

- Chuẩn bị dụng cụ giao Thông, cảnh giới giao Thông.

- Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31190

Giải toả cành cây gẫy, đổ

 

 

 

 

CX.31191

Cây loại 1

1 Cây

 

210.375

28.675

CX.31192

Cây loại 2

1 Cây

 

446.250

357.944

CX.31193

Cây loại 3

1 Cây

 

956.250

603.095

CX.31200 Đốn hạ cây sâu bệnh

Thành phần công việc:

- Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông.

- Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ.

- Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng.

- Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31200

Đốn hạ cây sâu bệnh

 

 

 

 

CX.31201

Cây loại 1

1 Cây

 

206.550

52.570

CX.31202

Cây loại 2

1 Cây

 

809.625

574.733

CX.31203

Cây loại 3

1 Cây

 

1.370.625

978.321

CX.31210 Quét vôi gốc cây

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi Vôi.

- Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CX.31210

Quét vôi gốc cây

 

 

 

 

CX.31211

Cây loại 1

1 Cây

550

1.947

 

CX.31212

Cây loại 2

1 Cây

1.968

2.950

 

CX.31213

Cây loại 3

1 Cây

3.937

7.375

 

 

BẢNG QUY ĐỊNH ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ

I. BẢNG PHỤ LỤC PHÂN VÙNG

Số TT

Phân vùng

Địa phương trực thuộc

1

Vùng I

Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Giang, Cao Bằng, BắcKạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Điện Biên.

2

Vùng II

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, ĐắkLắk, ĐăkNông, Lâm Đồng.

3

Vùng III

TP. Hồ Chớ Minh, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tầu, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang.

II. BẢNG QUY ĐỊNH NHÓM CỦA CÔNG NHÂN:

STT

Công trình đô thị

Loại hình công việc

I

Nhóm I:

- Quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước;

- Duy tu mương, sông thóat nước;

- Quản lý công viên;

- Ghi số đồng hồ và thu tiền nước.

II

Nhóm II:

- Bảo quản phát triển cây xanh;

- Quản lý vườn thú;

- Quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng;

- Nạo vét mương, cống thóat nước;

- Nạo vét cống ngang; thu gom đất; thu gom rác (trừ vớt rác trên kênh và ven kênh);

- Vận hành hệ thống chuyên dùng cẩu nâng rác, đất;

- Nuôi chim, cá cảnh; ươm trồng cây.

III

Nhóm III:

- Nạo vét cống ngầm;

- Thu gom phân;

- Nuôi và thuần hóa thú dữ;

- Xây đặt và sửa chữa cống ngầm;

- Quét dọn nhà vệ sinh công cộng;

- San lấp bãi rác;

- Vớt rác trên kênh và ven kênh;

- Chế biến phân, rác;

- Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp;

- Công nhân mai táng, điện táng;

- Chặt hạ cây trong đường phố.

III/ BẢNG GIÁ VẬT TƯ, VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG:

Số TT

Danh mục vật liệu, nhân công, máy thi công

Đơn vị

 Giá chưa có VAT (đồng)

III.1

Giá các loại vật tư

 

 

a

Trồng mới, duy trì các loại cây và thu gom xử lý rác

 

 

1

Nước

m3

6.055,00

2

Phân vi sinh

kg

3.238,00

 

Phân vô cơ

 

 

3

Đạm (Urê)

kg

6.190,00

4

Lân

kg

2.857,00

5

Kali

kg

9.524,00

6

NPK (16-8-16-13S) Bình Điền

kg

7.905,00

7

NPK (16-8-16-13S) Việt Nhật

kg

8.150,00

 

Thuốc sâu:

 

 

8

Superacid

lít

380.952,00

9

Bull star

lít

228.571,00

10

Marshal

lít

152.381,00

11

Anvil (Anh SX)

lít

171.428,00

12

Vifudan

kg

17.143,00

13

Coc 85

gói

5.714,00

14

Cát đen

m3

103.439,58

 

Thuốc xử lý đất:

 

 

15

Basudđin

kg

28.571,00

16

Diazan

kg

20.952,00

17

Nẹp gỗ 0.03 x 0.05 dài 0.3m

cây

1.150,00

18

Cọc chống dài bình quân 3.5m

cây

8.000,00

19

Đinh

kg

14.985,00

20

Phân ủ (phân hữu cơ)

kg

928,00

21

Vôi quét cây xanh (vôi nước)

kg

2.857,00

22

Vôi bột (vôi nông nghiệp)

kg

1.905,00

23

Xăng

kg

19.669,00

24

Xăng

lít

14.555,00

25

Đinh kẽm

kg

14.985,00

26

A dao

kg

30.900,00

27

Bao nylon (110 x 70)

bao

5.000,00

28

Bicarbonat (NaHCO3)

kg

10.000,00

29

Bạt phủ

m2

40.000,00

30

Gas

kg

20.168,00

31

Thép buộc

kg

11.697,00

32

Chổi quét (Dùng cho xe quét rác)

cái

200.000,00

33

Bokashi

kg

9.000,00

34

Dầu xả

kg

22.660,00

35

Đá dăm cấp phối

m3

131.353,89

36

Đá dăm 4x6 (SX thủ công)

m3

131.353,89

37

Đá hộc

m3

135.853,89

38

Đất độn

tấn

30.000,00

39

Đất chôn lấp

m3

32.000,00

40

Đất mùn đen trộn cát mịn

m3

65.500,00

41

Điện

kw

1.110,00

42

FM thứ cấp, EM thứ cấp

lít

7.210,00

43

Hóa chất diệt ruồi

lít

523.809,00

44

Hóa chất DDVP

lít

500.000,00

45

Thùng rác nhựa 240L

cái

1.545.455,00

46

Than hoạt tính

kg

8.240,00

47

Thuốc sát trùng

kg

12.875,00

48

Vôi nước (Trung Quốc)

kg

3.500,00

49

Permethin

lít

533.333,00

50

Sumithion 50EL

lít

62.830,00

51

Ximăng PCB30 (Hoàng Thạch)

kg

1.190,28

52

Đất màu trồng cây

m3

36.190,48

53

Dây nilon

kg

19.048,00

51

Chậu trồng cây

 

 

 

 - Loại chậu xi măng Ø50cm (có 1 đôn)

chậu

80.000,00

 

 - Loại chậu xi măng Ø60cm (có 1 đôn)

chậu

90.000,00

 

 - Loại chậu xi măng Ø70cm (có 1 đôn)

chậu

150.000,00

 

 - Loại chậu xi măng Ø80cm (có 1 đôn)

chậu

200.000,00

 

 - Loại chậu xi măng Ø90cm (có 1 đôn)

chậu

300.000,00

 

 - Loại chậu xi măng Ø90cm (có 2 đôn)

chậu

350.000,00

 

 - Loại chậu xi măng Ø100cm (có 1 đôn)

chậu

350.000,00

III.2

Giá các loại hoa, cây cảnh, cây trồng

 

 

A

Cây bóng mát:

 

 

1

Cây viết :

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,5m

cây

20.000,00

 

Chiều cao từ 2,1-2,5m

cây

60.000,00

 

Chiều cao từ 2,5-3m

cây

100.000,00

 

Chiều cao từ 3-3,5m

cây

250.000,00

 

Chiều cao từ 3,5-4m

cây

300.000,00

2

Cây Sao:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,2m

cây

15.000,00

 

Chiều cao từ 1,4-1,8m

cây

25.000,00

 

Chiều cao từ 2,1-2,5m

cây

60.000,00

 

Chiều cao từ 2,5-3m

cây

104.762,00

 

Chiều cao từ 3-3,5m

cây

209.524,00

 

Chiều cao trên 3,5m

cây

333.333,00

 

Chiều cao trên 4m

cây

420.000,00

3

Cây Dầu:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,2m

cây

15.000,00

 

Chiều cao từ 1,4-1,8m

cây

25.000,00

 

Chiều cao từ 2,1-2,5m

cây

50.000,00

 

Chiều cao từ 2,5-3m

cây

57.143,00

 

Chiều cao trên 3-3,5m

cây

114.286,00

 

Chiều cao trên 3,5-4m

cây

238.095,00

 

Chiều cao trên 4m

cây

420.000,00

4

Cây Long não:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,5m

cây

30.000,00

 

Chiều cao 2m

cây

60.000,00

 

Chiều cao từ 2,1-2,5m

cây

100.000,00

 

Chiều cao trên 3m

cây

200.000,00

5

Cây Phượng:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,5m

cây

15.000,00

 

Chiều cao từ 2,1-2,5m

cây

35.000,00

 

Chiều cao từ 2,5-3m

cây

50.000,00

6

Cây Me Tây:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,5m

cây

20.000,00

 

Chiều cao từ 2,1-2,5m

cây

70.000,00

7

Cây Bằng Lăng:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,5m

cây

15.000,00

 

Chiều cao 2,1m

cây

50.000,00

 

Chiều cao từ 2,3-2,5m

cây

60.000,00

8

Cây Xà cừ:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,4m

cây

15.000,00

 

Chiều cao từ 1,5-1,8m

cây

30.000,00

 

Chiều cao từ 2-2,5m

cây

40.000,00

9

Cây phi lao:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,5m

cây

18.000,00

10

Cây Bạch đàn, Keo tai tượng, Keo lá tràm

 

 

 

Cây giống (chiều cao từ 0,4-0,5m)

cây

500,00

11

Cây O môi (Bò Cạp nước):

 

 

 

Chiều cao từ 1,5-2m

cây

40.000,00

 

Chiều cao từ 2-2,5m

cây

60.000,00

12

Cây Sấu:

 

 

 

Chiều cao từ 2-2,5m

cây

60.000,00

 

Chiều cao từ 2,5-3m

cây

90.000,00

 

Chiều cao trên 3-3,5m

cây

180.000,00

 

Chiều cao trên 3,5-4m

cây

300.000,00

13

Cây Sò đo cam:

 

 

 

Chiều cao từ 2,1-2,5m

cây

85.714,00

 

Chiều cao từ 2,6-3m

cây

209.524,00

 

Chiều cao từ 3,1-3,4m

cây

304.762,00

 

Chiều cao từ 3,5-4m

cây

428.571,00

14

Cây Bàng đài loan:

 

 

 

Chiều cao 1,5m

cây

52.381,00

 

Chiều cao 2m

cây

114.286,00

 

Chiều cao 3m

cây

257.143,00

 

Chiều cao 3,5m

cây

285.714,00

 

Chiều cao 4m

cây

361.905,00

B

Cây cảnh:

 

 

1

Vạn tuế:

 

 

 

Chiều cao 0,5m; đường kính tán 0,8m

cây

1.428.571,00

 

Chiều cao 0,2m; đường kính tán 0,5m

cây

380.952,00

 

Chiều cao 0,7m, đường kính tán 0,8m

cây

1.904.762,00

 

Chiều cao thân >1m

cây

3.047.620,00

2

Cây Phát tài núi:

 

 

 

Chiều cao từ 1-1,4m

cây

476.190,00

 

Chiều cao từ 1,5-1,9m

cây

809.524,00

 

Chiều cao trên 2m

cây

952.381,00

3

Cau Vua (cau Hòang hậu):

 

 

 

Chiều cao trên 3m đến dưới 4m, đường kính 20-30cm

cây

850.000,00

 

Chiều cao trên 4m đến 4,5m, đường kính 30-40cm

cây

1.600.000,00

 

Chiều cao trên 4,5m, đường kính 45-50cm

cây

3.500.000,00

 

Chiều cao 7m, Chu vi gốc 1,8m

cây

4.095.238,00

 

Chiều cao 7m, Chu vi gốc 2m

cây

5.238.095,00

 

Chiều cao 8m, Chu vi gốc 2,2m

cây

5.714.286,00

 

Chiều cao 9m, Chu vi gốc 2,2m

cây

6.666.667,00

4

Cau Trái đỏ (cau Tua):

 

 

 

Chiều cao 1,5-2m, chu vi gốc 7-10cm

cây

171.428,00

5

Cau cảnh (Dừa cảnh):

 

 

 

Chiều cao trên 1m đến dưới 1,5m

bụi

47.619,00

 

Chiều cao trên 2m

bụi

95.238,00

6

Cau Đuôi chồn:

 

 

 

Chiều cao trên 3,5m

cây

800.000,00

 

Chiều cao trên 4m

cây

1.500.000,00

7

Trắc tròn :

 

 

 

Chiều cao 0,3m

cây

30.000,00

 

Chiều cao 0,8-1m

cây

150.000,00

8

Sơn tùng

cây

23.584,00

 

Chiều cao 0,3m

cây

23.809,00

9

Tràm bông đỏ (Liễu đỏ-Liễu rũ):

 

 

 

Chiều cao 1m

cây

30.000,00

 

Chiều cao 2m

cây

60.000,00

10

Tùng bút:

 

 

 

Chiều cao 1,2-1,5m

cây

142.857,00

 

Chiều cao 2m

cây

190.476,00

11

Trắc bá điệp:

 

 

 

Chiều cao 1,2m

cây

90.000,00

12

Móng bò:

 

 

 

Chiều cao trên 2m

cây

40.000,00

13

Hoàng nam:

 

 

 

Chiều cao 1,2-1,5m

cây

55.000,00

 

Chiều cao 2,1-2,3m

cây

142.857,00

 

Chiều cao 2,5m

cây

190.476,00

 

Chiều cao 2,5-3m

cây

285.714,00

14

Tùng Bách tán:

 

 

 

Một tán

tán

47.619,00

15

Bông giấy (2 màu Trắng-Đỏ):

 

 

 

Chiều cao < 0,5m

cây

28.571,00

16

Nguyệt quế:

 

 

 

Chiều cao 0,5m

cây

42.857,00

 

Chiều cao 0,7-1m

cây

95.238,00

17

Trang Mỹ:

 

 

 

Chiều cao 0,7m

cây

33.333,00

18

Trang Nhật hoa đỏ (Trang Thái):

 

 

 

Chiều cao 0,3m

cây

19.048,00

 

Chiều cao 0,5m

cây

28.571,00

19

Trang Tàu hoa đỏ:

cây

23.809,00

20

Xương rồng kim (Bát Tiên kim):

cây

15.000,00

21

Xương rồng Hồng Hạnh (Bát Tiên Hồng Hạnh):

cây

25.000,00

21

Huỳnh anh vàng:

 

 

 

Chiều cao 0,3m

cây

19.048,00

22

Dương liễu tháp:

 

 

 

Chiều cao 1,5m, tán 0,5m

cây

200.000,00

23

Chuỗi ngọc tháp:

 

 

 

Chiều cao 0,6m

cây

35.000,00

24

Lá màu:

 

 

 

Chiều cao 0,4-0,5m

cây

19.000,00

25

Cây cảnh trồng chậu:

 

 

a

Xanh:

 

 

 

Si (Bon sai)

cây

2.000.000,00

 

Si hình tháp cao 1,5m

cây

150.000,00

 

Si hình tháp cao 2m

cây

200.000,00

 

Dáng trực 5 tầng

cây

3.333.333,00

 

Dáng trực 9 tầng (loại trung)

cây

2.095.281,00

 

Dáng trực 9 tầng cao 4m

cây

3.333.333,00

 

Dáng nghiêng (dáng long)

cây

5.238.095,00

 

Xanh thế dáng trực (loại nhỏ)

cây

2.095.238,00

 

Xanh thế dáng trực (loại trung)

cây

3.333.333,00

 

Xanh thế dáng trực (loại lớn)

cây

5.238.095,00

b

Bông giấy các màu:

 

 

 

Chiều cao 1m

cây

300.000,00

 

Chiều cao 1,5m

cây

952.381,00

c

Sứ thái:

 

 

 

Chiều cao 0,4m

cây

200.000,00

 

Chiều cao 0,5-0,7m

cây

800.000,00

d

Cau Sâm banh:

 

 

 

Chu vi 0,8-1m

cây

300.000,00

 

Chu vi 1,2-1,3m

cây

1.500.000,00

 

Chu vi 1,4-1,6m

cây

2.380.095,00

e

Mai chiếu thủy

cây

 

 

Loại trung

cây

2.857.143,00

 

Loại lớn

cây

5.714.286,00

f

Tùng la hán (dáng trực)

 

 

 

Chiều cao 5m

cây

5.238.095,00

 

Chiều cao 4m

cây

4.285.714,00

26

Cây NgaMi:

cây

476.190,00

27

Kim phát tài

cây

66.667,00

28

Thiết mộc lan

 

 

 

Lóng

cây

285.714,00

 

Gốc lớn

cây

1.904.762,00

29

Hoa giấy thế

 

 

 

Chiều cao 1,5m

cây

952.381,00

30

Đùng đình

 

 

 

Chiều cao 5m

cây

3.809.524,00

31

Osaka (Hoàng hậu)

 

 

 

Chiều cao >4m, đường kính gốc 10-15cm

cây

2.857.143,00

32

Dừa HaWai

cây

47.619,00

33

Cẩm tú cầu

bụi

76.190,00

34

Vũ hồng quân

bụi

20.000,00

35

Cọ Nhật

cây

30.000,00

36

Cau lùn (cau ăn trái):

 

 

 

Cao 1-1,2m

cây

600.000,00

37

Long thủ (Rồng nhả ngọc)

cây

23.809,00

38

Dứa Thái

cây

50.000,00

39

Dứa Mỹ

cây

80.000,00

40

Si đốm:

 

 

 

Cao 1-1,2m

cây

35.000,00

41

Trúc mây

bụi

100.000,00

42

Ngũ gia bì

bụi

 

 

Lá xanh

bụi

285.714,00

 

Lá đốm

bụi

238.095,00

43

Si Bonsai (giáng cổ thụ):

 

 

 

Cao 0,7-1m

cây

1.300.000,00

44

Ngâu tròn:

 

 

 

Chiều cao 0,3-0,5m

cây

114.286,00

 

Cao 0,7-1m

cây

171.429,00

45

Hồng lộc:

 

 

 

Cao 0,7-1m

cây

120.000,00

C

Hoa các loại:

 

 

1

Bông dừa cạn hoa Trắng-Hồng

bụi

11.429,00

2

Bông dừa cạn hoa Vàng

bụi

11.429,00

3

Bông gấm

bụi

19.048,00

4

Bông nho

bụi

11.429,00

5

Bạch trạng:

 

 

 

Chiều cao 0,3m

cây

9.524,00

6

Bướm bạc

cây

19.048,00

7

Diễm châu

bụi

19.048,00

8

Si thái:

 

 

 

Chiều cao 0,3m

cây

20.954,00

9

Hoa cây ngắn ngày (trồng hoa công viên)

cây

12.381,00

10

Cúc nút áo, Tho pháp

cây

11.429,00

11

Ngũ sắc

cây

9.524,00

12

Lan Mỹ (Buồm trắng Lớn)

cây

400.000,00

13

Lan Ý (Buồm trắng Nhỏ)

giỏ

28.571,00

14

Bướm hồng

cây

28.571,00

15

Nhài 2 màu (trắng, tím)

cây

42.857,00

16

Mai chỉ thiên

cây

15.238,00

17

Mai dạ thảo

cây

20.952,00

18

Mai dừa

cây

14.286,00

19

Thanh tú

cây

9.524,00

20

Păng xê

cây

25.000,00

D

Cây hàng rào, đường viền:

 

 

1

Chỗi ngọc vàng

giỏ

5.714,00

2

Chỗi ngọc xanh (có gai)

giỏ

10.000,00

3

Ắc ó

giỏ

5.714,00

4

Cẩm tú mai

giỏ

5.714,00

5

Cùm rụp

giỏ

6.667,00

6

Mai nhật (Kim đồng)

cây

19.048,00

7

Cẩm thạch trồng thảm

m2

20.000,00

8

Trang nguyên

 

 

 

Chiều cao 0,34m

cây

76.190,00

9

Hoa cúc rừng

m2

20.000,00

10

Cỏ lá gừng

m2

17.143,00

11

Cỏ nhung

m2

57.143,00

12

Hoa mười giờ

giỏ

20.000,00

13

Dệu viền (cẩm thạch)

giò

5.000,00

14

Mười giờ trồng thảm

m2

50.000,00

 

NHÂN CÔNG

 

 

1

Nhân công bậc 3,0/7

công

54.000,00

2

Nhân công bậc 3,5/7

công

59.000,00

3

Nhân công bậc 4,0/7

công

63.750,00

4

Nhân công bậc 4,5/7

công

69.500,00

 

MÁY THI CÔNG

 

 

1

Cưa máy cầm tay 1,3 kw

 

95.582,00

2

Máy bơm chạy xăng 3 CV

 

114.986,00

3

Máy bơm chạy điện 1,5 kw

 

88.449,00

4

Máy cắt cỏ công suất 3 CV

 

143.718,00

5

Ô tô tải 2 T

 

356.610,00

6

Ô tô có cầu tự hành 2,5 T (vận dụng cần trục ô tô 3T)

 

910.350,00

7

Xe bồn 5 m3

 

693.475,00

8

Xe bồn 8 m3 (vận dụng ô tô tưới 7 m3)

 

831.561,00

9

Xe thang cao 12m

 

1.056.668,00

10

 Xe ép rác 1,2 T

ca

377.674,00

11

 Xe ép rác 1,5T

ca

405.464,00

12

 Xe ép rác 2,0T

ca

544.628,00

13

 Xe ép rác 4,0T

ca

676.691,00

14

 Xe ép rác 7,0T

ca

848.642,00

15

 Xe ép rác 10T

ca

1.109.009,00

16

 Xe tải chở thùng rác ép kín (hooklip)

ca

1.216.755,00

17

 Xe tải thùng kín 1,5T

ca

647.228,00

18

 Xe tải 1,2 T(vận dụng)

ca

213.966,00

19

 Xe tải 4,0T

ca

518.842,00

20

 Xe tải 5,T

ca

563.135,00

21

 Xe tải 6,0T

ca

649.151,00

22

 Xe tải 7,0T

ca

773.836,00

23

 Xe tải 10,0T

ca

919.612,00

24

 Máy xúc công suất 16T/giờ (vận dụng xúc lật, gầu 0,6m3)

 

719.081,00

25

 Máy ủi 170CV

ca

1.915.520,00

26

 Xe bồn 6m3

ca

757.161,00

27

 Máy bơm xăng 5CV

ca

134.307,00

28

 Bơm điện 5KW

ca

103.629,00

29

 Máy ủi 240CV

ca

2.386.789,00

30

 Máy đầm 335 CV (Vận dụng Đầm bánh thép tự hành trọng lượng 8,5T)

ca

552.971,69

31

 Máy đào 0,8m3

ca

1.454.572,00

32

 Máy đóng cọc 1,8T (Vận dụng búa điezel, tự hành, bánh xích)

ca

1.979.064,13

33

 Máy lu 10T

ca

627.474,00

34

 Máy đầm 9T

ca

552.972,00

35

 Máy xúc 1,65 m3

ca

1.711.103,00

36

 Bơm xăng 5,5 CV

ca

134.307,00

37

 Bơm điện 3 KW

ca

93.482,00

38

 Bơm điện 2,5 KW

ca

90.225,00

39

 Bơm điện 0,125 KW

ca

84.120,00

40

 Máy ủi 140CV

ca

1.709.310,00

41

 Xe bồn nước 16m3

ca

1.166.014,00

42

 Lò đốt bằng gas

ca

7.147.794,00

43

 Ôtô quét

ca

3.165.179,00

44

 Ôtô tưới nước 7 m3

ca

831.561,00

45

 Ôtô tải trọng 1,5 tấn

ca

647.288,00

46

 Ôtô hút phân 1,5 T

ca

1.268.330,00

47

 Ôtô hút phân 4,5T

ca

1.427.897,00