Quyết định 3274/QĐ-UBND năm 2012 về Đề án tuyên truyền cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2012 - 2015
Số hiệu: 3274/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Nguyễn Chiến Thắng
Ngày ban hành: 27/12/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3274/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 27 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng Thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 3377/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cQuyết định số 263/QĐ-UBND ngày 01/02/2012 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2012 tỉnh Khánh Hòa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại văn bản số 2406/SNV-CCHC ngày 24/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tuyên truyền cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2012 - 2015.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thi hành);
- Thủ tướng Chính ph;
- Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy; TT.HĐND tnh;
- TT. UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh; các đoàn thể cp tỉnh;
- Trung tâm Công báo tnh (02b);
- Cổng thông tin điện tử của tnh;
- Đài PT-TH, Báo Khánh Hòa;
-
Lưu VT, SNV, NgM, LT, ĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chiến Thắng

 

ĐỀ ÁN

TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3274/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh)

I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THỜI GIAN QUA VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

Sau khi Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg phê duyệt Đán tuyên truyền Chương trình tổng th CCHC nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Kế hoạch số 1931/KH-UBND ngày 24/5/2005 về tổ chức tuyên truyền, công tác cải cách hành chính nhà nước, phân công và chỉ đạo cụ thviệc thực hiện.

Nhận thức được tuyên truyền là một giải pháp quan trọng để tạo sự đồng thuận, thúc đẩy sự tham gia, hưởng ứng tích cực của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đã quan tâm triển khai thực hiện bằng nhiều hình thức. Nhiều nội dung, công việc của cải cách hành chính (CCHC) đều được chuyển tải, phổ biến đến đối tượng tuyên truyền với các mức độ khác nhau. Qua đó, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCC) và các tng lớp nhân dân có sự nhất trí cao về tính bức thiết, những lợi ích, ý nghĩa tích cực mà CCHC đem lại, thống nhất ủng hộ việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.

Bên cạnh những kết quả đạt được, so với yêu cầu mà công tác CCHC đặt ra, công tác tuyên truyền còn những hạn chế nhất định, cụ thể là:

- Việc tổ chức thực hiện còn chưa có kế hoạch, chương trình cụ thể để triển khai một cách thường xuyên, đồng bộ và hiệu quả, chưa có tổng kết, đánh giá để rút kinh nghiệm.

- Nội dung, hình thức tuyên truyền chưa phong phú, sinh động, chưa lồng ghép, kết hợp một cách hợp lý.

- Chưa phân loại đối tượng tuyên truyền, để lựa chọn nội dung, hình thức, thời điểm tuyên truyền phù hợp.

- Knăng, nghiệp vụ của các tổ chức, CBCC làm công tác tuyên truyền còn hạn chế, kiêm nhiệm, chưa chủ động, sáng tạo, thiếu kinh phí, phương tiện để thực hiện.

- Công tác tổ chức thực hiện chưa có sự phối hợp chặt chẽ, đng bộ nên chưa có định hướng chủ đạo về nội dung, đối tượng, hình thức tuyên truyền; chưa btrí nguồn lực và phương tiện tương xứng; chưa xác định được trọng điểm tuyên truyền trong từng giai đoạn cụ thể, cho từng nhóm đối tượng cụ thể.

Những hạn chế nêu trên do các nguyên nhân sau:

- Một số cơ quan, địa phương và CBCC còn xem nhẹ công tác tuyên truyền CCHC, chưa tích cực, chủ động tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp CCHC, trong đó có công tác tuyên truyn CCHC nên việc tchức thực hiện chưa hiệu quả. Kỹ năng nghiệp vụ của các tchức, CBCC làm công tác tuyên truyền còn hạn chế nhưng chưa quan tâm đầu tư, bồi dưỡng, tập huấn đầy đủ, kịp thời.

- Chưa có cơ chế chỉ đạo, tổ chức điều phối hợp lý, đồng bộ, quá trình tchức thực hiện chưa gắn chặt với mục tiêu, nhiệm vụ CCHC, việc bố trí các nguồn lực cho công tác tuyên truyền còn bị phân tán, chưa đầy đủ.

- Công tác tuyên truyền CCHC là một nhiệm vụ mới, phức tạp, cn có sự nghiên cứu và đầu tư một cách tương xứng. Tuy nhiên, hầu hết các cơ quan, địa phương vừa làm vừa tự rút kinh nghiệm nên còn lúng túng, bị động.

- Có sự chia ct giữa các cơ quan hành chính của tỉnh với các cơ quan ngành dọc trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch tuyên truyền; chưa tranh thủ một cách hiệu quả sự tham gia, ủng hộ của các tổ chức đảng, đoàn thể, tổ chức hội quần chúng, người dân và doanh nghiệp.

Những nguyên nhân trên cần được quan tâm khắc phục toàn diện, triệt để. Nếu làm tốt công tác tuyên truyền, CCHC sẽ có cơ sở và động lực vững chắc đạt mục tiêu, hiệu quả. Chương trình CCHC tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020 ban hành theo Quyết định số 3377/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh đã xác định tuyên truyền CCHC là một giải pháp then chốt, với yêu cầu trọng tâm là “Tăng cường quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cải cách hành chính để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và tính tự giác của cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức thực hiện. Tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính bằng nhiều hình thức thiết thực để nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp nâng cao nhận thc và giám sát hiệu quả việc thực hiện”.

Để cụ thể hóa các yêu cu nêu trên trong thực tiễn tổ chức thực hiện, bảo đảm công tác tuyên truyền CCHC thật sự đem lại sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tạo động lực mới để thực hiện thắng lợi các mục tiêu CCHC tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, trước mắt là mục tiêu và nhiệm vụ giai đoạn 2011 - 2015, việc xây dựng Đề án tuyên truyền CCHC giai đoạn 2012 - 2015 là rất cần thiết.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN

1. Chương trình tổng thể CCHC nhà nưc giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

2. Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 12/10/2007 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) vđẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước;

3. Quyết định số 3377/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình CCHC tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020;

4. Kế hoạch CCHC năm 2012 tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 01/02/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa;

5. Các quy định chỉ đạo khác có liên quan.

III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu:

Để thực hiện tốt công tác CCHC, đội ngũ CBCC cn nắm vững mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp CCHC, hiểu rõ chức trách, nhiệm vụ của mình trong việc tchức thực hiện. Đối với người dân và doanh nghiệp, việc hiểu biết về CCHC sẽ tạo ra sự ủng hộ, đồng thuận đối với quá trình tổ chức thực hiện, tích cực giám sát, góp ý để CCHC được tiến hành tốt hơn; chủ động xây dựng ý thức tự nâng cao trình độ, hiểu biết pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực ứng xử trong quá trình giao tiếp, giải quyết công việc với cơ quan nhà nước, thực hiện quyền làm chủ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Trong giai đoạn 2012 - 2015, công tác tuyên truyền CCHC phải bảo đảm các mục tiêu trọng tâm sau:

- Tăng cường quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cải cách hành chính để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và tính tự giác của CBCC trong tchức thực hiện.

- Tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về CCHC bằng nhiều hình thức thiết thực để nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp nâng cao nhận thức và giám sát hiệu quả việc thực hiện.

- Hoàn thiện hệ thống thông tin chỉ đạo và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời về cải cách hành chính; thông qua đó, tiếp nhận, xử lý nhanh các vướng mắc, các phản ánh, kiến nghị về ci cách hành chính, chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, vi phạm. Chú trọng tiếp thu ý kiến phản hồi từ người dân, tổ chức và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả cải cách hành chính nói chung và hiệu quả công tác tuyên truyền.

- Đến năm 2015, 100% CBCC nắm vững mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản về cải cách hành chính nhà nước của Trung ương, của tỉnh; ít nhất 90% CBCC nắm vững chức trách, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và của cá nhân trong cải cách hành chính. 80% người dân, tổ chức và doanh nghiệp được khảo sát nắm vững mục đích, ý nghĩa và lợi ích của cải cách hành chính, tiếp tục ủng hộ đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước tại tỉnh.

- Góp phần đạt mục tiêu đến năm 2015: mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vcủa cơ quan hành chính đạt trên 70%; đối với các dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp đạt trên 60%.

2. Phương hướng:

Tuyên truyền CCHC được xác dịnh là một trong 07 giải pháp cơ bản đbảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh. Do vậy, cần thng nhất về yêu cầu thường xuyên, sâu rộng, liên tục, cụ th và thiết thực đtạo chuyển biến mạnh mẽ nâng cao nhận thức, thúc đẩy tích cực tiến độ, nâng cao chất lượng và hiệu quả cải cách hành chính. Phương hướng trọng tâm như sau:

- Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác tuyên truyền trong quá trình CCHC; xây dựng cơ chế chđạo, phối hp, điu phối đồng bộ, hài hòa trong việc tuyên truyền CCHC để bảo đảm mục tiêu và hiệu quả chung.

- Nội dung tuyên truyền phải trung thực, toàn diện, cụ thể, sâu sắc, có trọng tâm, gần gũi, dễ hiểu, có tính thi sự, theo tinh thần phê bình và xây dựng tích cực, kiên quyết phê bình đối với các tiêu cực, yếu kém. Các sản phẩm chứa đựng nội dung hoặc thông điệp tuyên truyền cụ thphải linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với trình độ, thói quen của từng nhóm đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.

- Phân nhóm đi tượng tuyên truyn căn cứ vào đặc điểm nghnghiệp, trình độ, thói quen, môi trường làm việc để xác định nội dung tuyên truyền, xây dựng sản phẩm tuyên truyền và lựa chọn hình thức, kênh thông tin, thời điểm tuyên truyền thích hp để tạo ấn tượng, tác động sâu sắc, bền vững.

- Bên cnh việc tuyên truyền toàn diện, đồng bộ các nội dung CCHC, cần xác định các thông điệp, điểm nhấn tuyên truyền để hướng sự nhận thức tập trung...; vào các vấn đề ưu tiên, cấp bách mà Đảng, Nhà nước và chính quyền tỉnh đang quyết tâm, nỗ lực thực hiện trong từng giai đoạn cải cách cụ th; từ đó tạo ra sự tự giác về ý thức, hành động CCHC. Các sản phẩm tuyên truyền được xây dựng đa dạng phong phú, sinh động, gần gũi, dễ hiểu; đựợc chuyển ti qua nhiều hình thức, kênh thông tin khác nhau để bo đảm sự tiếp cận rộng rãi, thuận lợi cho đông đảo CBCC và nhân dân; lồng ghép phù hợp với các hoạt động chuyên môn khác.

- Củng cố, kiện toàn và nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng, phương pháp tuyên truyền cho đội ngũ CBCC làm công tác CCHC; bố trí tài chính, phương tiện và điều kiện khác để bảo đảm cho công tác tuyên truyền được thuận lợi, hiệu quả. Xác định mỗi CBCC là một tuyên truyền viên tích cực cho công tác CCHC, thông qua giao tiếp, giải quyết công việc, ứng xử với người dân, tchức và doanh nghiệp; lấy kết quả, hiệu quả giải quyết công việc, thủ tục hành chính, thái độ, chất lượng phục vụ nhân dân làm bằng chứng cụ thể để tuyên truyền về quyết tâm, nỗ lực, cam kết CCHC của Đảng và Nhà nước.

- Có tiêu chí cụ thđể đánh giá hiệu quả tuyên truyền CCHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương; khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh, kịp thời.

3. Nhiệm vụ và giải pháp:

a) Tăng cường nhận thức, trách nhiệm và sự chỉ đạo, lãnh đạo đối với công tác tuyên truyền CCHC, phân công cụ thể nhiệm vụ tổ chức thực hiện.

Căn cứ Đán tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2012 -2015, các S, ngành, địa phương, cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh tổ chức phổ biến, quán triệt triển khai Đ án; xây dựng kế hoạch tuyên truyền CCHC hàng năm đcụ thể hóa các hoạt động tuyên truyền, xác định trọng tâm, điểm nhấn xuyên suốt năm kế hoạch, xác định trách nhiệm và cơ chế phối hp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, làm cơ sở để bố trí kinh phí cho hoạt động tuyên truyền một cách hợp lý.

Trên cơ sở Đ án và phân công tại kế hoạch tuyên truyền của tỉnh, các s, ngành, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm vụ, hoạt động, kế hoạch tuyên truyền trong phạm vi ngành, đoàn th, địa phương; tham gia, phi hợp triển khai các nhiệm vụ, hoạt động tuyên truyền chung của tỉnh; đcao sự chủ động, trách nhiệm của thủ trưởng, người đứng đu cơ quan, đơn vị.

b) Củng cố, kiện toàn và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, knăng cho đội ngũ CBCC làm công tác CCHC, đặc biệt chú trọng kỹ năng tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch, hoạt động tuyên truyn CCHC.

Trong đó, chú trọng tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các thông tin, chính sách, quy định mi, trọng tâm của CCHC, được trang bị các kỹ năng cn thiết để sẵn sàng phối hợp triển khai theo kế hoạch chung của tỉnh, đồng thời chủ động, sáng tạo đề xuất, tham mưu việc tổ chức thực hiện trong phạm vi ngành, địa phương hoặc theo phân công cụ thể của UBND tỉnh. Tchức các lp tập hun, bi dưỡng kiến thức, cập nhật thông tin về các vấn đề liên quan đến CCHC cho CBCC, tuyên truyền viên của các cơ quan, đơn vị tập trung trang bị kỹ năng tuyên truyền, kỹ năng xây dựng và thực hiện đề án, nhiệm vụ CCHC; tổ chức cuộc họp, thuyết trình, báo cáo chuyên đề CCHC.

c) Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thông suốt trong công tác tuyên truyền. Xây dựng cơ chế phối hp thực hiện công tác tuyên truyền CCHC, làm cơ sở để chỉ đạo, điu phối việc tham gia của các cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Chương trình CCHC tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020. Phân công rõ trách nhiệm tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch tuyên truyền CCHC của tỉnh và của từng nội dung, lĩnh vực CCHC; cách thức tham gia, phối hp giữa cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì với các cơ quan liên quan; quy định mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh với các ngành, đoàn thể, cơ quan ngành dọc, tổ chức hội, cơ quan thông tin đại chúng trong công tác tuyên truyền.

d) Tập hợp, hệ thống hóa và phân nhóm các nội dung tuyên truyền theo mục tiêu, lĩnh vực, chuyên đề cụ thể và biên soạn, xây dựng thành các sản phẩm tuyên truyền, bao gm: các tài liệu, chuyên đề, chuyên mục, bài viết, phóng sự, sổ tay, tờ rơi CCHC hoặc biên tập, xây dựng thành các sản phẩm truyền thông khác như kịch, tiểu phẩm, video clip, đề thi CCHC, giáo trình,... Căn cứ theo nhu cu tuyên truyền cụ thể, chọn lọc các nội dung tuyên truyền và hình thức chuyển tải phù hợp nhất cho từng nhóm đối tượng, tạo n tượng và củng cố thông tin, nhận thức về CCHC nhà nước. Trong giai đoạn 2012-2015, cn tập trung phổ biến, tuyên truyền sâu rộng các vấn đề sau đến đông đảo CBCCVC, người dân, tổ chức, đoàn thvà doanh nghiệp:

- Mục đích, nội dung, ý nghĩa của CCHC: Thực trạng hành chính nhà nưc, sự bức thiết của CCHC; hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về CCHC; chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp CCHC của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 và từng năm; các quy định, chỉ đạo cụ thể về CCHC.

- Trách nhiệm CCHC: Chức trách, nhiệm vụ, quyn hạn của các cơ quan, đơn vị, thủ trưởng, người đứng đầu và CBCC đối với CCHC; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, thái độ, đạo đức, kỹ năng của CBCC trong giải quyết công việc, phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp; quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, tổ chức trong CCHC; nhiệm vụ, trách nhiệm của một số cơ quan tham mưu các nội dung, công việc của CCHC;

- Các lĩnh vực, nhiệm vụ CCHC: các quy định, chính sách mới; thông tin, cơ sdữ liệu về thủ tục hành chính; cải cách thủ tục hành chính; cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông theo hướng hiện đại; cải cách tổ chức bộ máy, đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng, kiện toàn năng lực, phẩm chất đội ngũ CBCC, gắn với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; hiện đại hóa hành chính, các ứng dụng công nghệ hành chính mới; mô hình thí điểm, sáng kiến, giải pháp mới trong quá trình thực hiện CCHC;

- Kết quả, tác động của CCHC: tình hình, kết quả, tin tức CCHC; mức độ hài lòng đi với sự phục vụ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; đánh giá, xếp hạng kết quCCHC; kết quả kiểm tra CCHC; biểu dương tập thể, cá nhân làm tốt, phê phán tiêu cực, nhũng nhiễu, những cơ quan, đơn vị yếu kém, thiếu quyết tâm và nlực CCHC

đ) Khai thác và kết hợp hài hòa các hình thức, kênh tuyên truyn. Trong thời gian tới, cần sử dụng, kết hợp có hiệu quả các hình thức tuyên truyền và kênh thông tin để phát huy tác dụng tích cực, tổng hp, chú trọng thời điểm đưa tin và tính kịp thi của thông tin để thu hút sự chú ý của đông đảo người xem, người nghe.

Thành lập và nâng cao chất lượng chuyên mục CCHC trên Website của Sở Nội vụ, liên kết với cổng thông tin điện tử của tỉnh, các Sở, ngành, địa phương và Trung ương.

Đối với phương tiện thông tin đại chúng, cần tập trung nâng cao hiệu quả thực hiện thông qua đa dạng hóa sản phẩm tuyên truyền qua sóng phát thanh, truyền hình bằng các hình thức sinh động, thu hút được khán thính giả như: Phóng sự truyền hình; bản tin; Câu chuyện truyền thanh; Hỏi đáp; Gặp gỡ và đối thoại, Tiểu phm vui, kịch ngắn; Giải đáp pháp luật; truyn hình trực tiếp các cuộc thi, tọa đàm, hội thảo CCHC... Thu hút đông đảo khán giả cho chuyên mục CCHC của đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Khánh Hòa bằng chất lượng thông tin được cập nhật liên tục, đa chiều, phản ánh trung thực các nỗ lực CCHC của cơ quan, chính quyền địa phương cũng như cộng đồng dân cư. Tăng số lượng truy cập đến trang tin điện tử của các cơ quan, đơn vị bng cht lượng thông tin mang tính thời sự, tính xác thực, sinh động, thường xuyên được cập nhật. Các sở, ngành, địa phương hp tác chặt chẽ với cơ quan báo chí để cung cấp thông tin cho các phóng viên, biên tập viên đưa tin về hoạt động CCHC trong tỉnh.

Nghiên cứu, vận dụng, phối hợp các nội dung, sản phẩm tuyên truyền qua nhiều hình thức, kênh thông tin khác nhau một cách hợp lý.

e) Chuyên nghiệp hóa trong tổ chức các hoạt động tuyên truyền. Việc tổ chức thực hiện tuyên truyền cần theo đúng trình tự: Xác định mục tiêu, xác định đối tượng, xác định thông điệp, điểm nhấn tuyên truyền tại từng thời điểm, xác định kênh thông tin, tổ chức thực hiện và lấy ý kiến phản hồi.

Xây dựng kế hoạch, kịch bản, phương án cụ thể cho từng hoạt động, sự kiện để bảo đảm đạt mục tiêu đề ra và hiệu quả thực hiện. Tạo cơ sở dữ liệu chung về CCHC của tỉnh để phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo, học tập, tuyên truyền, chia sẻ kinh nghiệm; thống nhất vnội dung và phương pháp thực hiện; tiết kiệm thời gian và chi phí; bố trí hợp lý kinh phí, nhân lực, phương tiện thực hiện.

g) Đề nghị các cấp ủy Đảng tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác tuyên truyền CCHC; các ban Đảng, cơ quan tuyên giáo, đoàn thể cần phi hợp chặt chẽ với các cơ quan tham mưu CCHC của tỉnh để triển khai kế hoạch, nhiệm vụ tuyên truyền một cách thống nhất và đng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, trực tiếp tham gia tuyên truyền, gắn kết tuyên truyền CCHC với công tác dân vận.

h) Thanh tra, kiểm tra; chấn chỉnh, xử lý các hạn chế, thiếu sót, vướng mắc; khen thưởng kịp thời, xứng đáng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác tuyên truyền CCHC.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các S, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh:

- Tổ chức quán triệt triển khai Đán trong phạm vi đơn vị, địa phương;

- Căn cứ nội dung Đán, chức năng và thực tiễn nhiệm vụ để xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm, phân công cụ thể trách nhiệm và cách thức phi hợp, xác định rõ thời điểm và tiến độ, b trí kinh phí và phương tiện bo đảm thực hiện. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền cải cách hành chính của UBND cấp xã, các phòng ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc và các đoàn thể ở cấp huyện, chỉ đạo sự phi hợp thực hiện công tác tuyên truyền gia các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương với các đơn vị trực thuộc cp tỉnh trên địa bàn huyện.

Đi với các nhiệm vụ, hoạt động tuyên truyền quan trọng, có ảnh hưởng đến quá trình cải cách hành chính của tỉnh, của ngành, địa phương hoặc liên ngành, liên cơ quan thì ngoài việc đưa vào kế hoạch của đơn vị mình, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, đưa vào kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm của tỉnh và bố trí ngân sách đồng bộ, kịp thời.

- Căn cứ mục tiêu, phương hướng, giải pháp tại mục III Đề án, xác định các nội dung tuyên truyền trọng tâm, xây dựng sản phẩm tuyên truyền và lựa chọn hình thức, kênh tuyên truyền thích hợp đtổ chức tuyên truyền trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương theo kế hoạch; chú trọng các nội dung, hình thức tuyên truyền sát thực tế, thiết thực cho hoạt động chuyên môn, phục vụ hiệu quả cho người dân, tchức, doanh nghiệp; triển khai các nội dung, sản phm, tài liệu, thông điệp tuyên truyền thống nhất theo hướng dẫn của Sở Nội vụ; chú trọng chỉ đạo thực hiện các hình thức đối thoại, giải đáp vướng mắc về chính sách, thủ tục, lấy ý kiến phản hồi từ ngưi dân và doanh nghiệp.

Phối hợp, tham gia triển khai các nhiệm vụ, hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch chung của tnh; cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ công tác tuyên truyn cải cách hành chính cho các cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan có trách nhiệm và thm quyn.

2. Trách nhiệm của Sở Nội v:

- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức quán triệt triển khai Đề án này, theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện trong báo cáo tổng hợp kết quả cải cách hành chính định kỳ.

- n cứ nội dung Đán và báo cáo đề xuất của các Sở, ngành, đoàn thể, địa phương, cơ quan thông tin đại chúng, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và tham mưu tchức thực hiện.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các kiến thức, thông tin, kỹ năng cải cách hành chính cho lãnh đạo và cán bộ, công chức tham mưu cải cách hành chính các Sở, ngành, địa phương, các đoàn thể và cơ quan thông tin đại chúng; chú trọng bồi dưỡng các kỹ năng đnâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo cải cách hành chính, đy mạnh tuyên truyền cải cách hành chính.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hệ thống hóa và xây dựng nội dung, sản phẩm tuyên truyền, xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất để phục vụ tuyên truyền cải cách hành chính trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn nội dung, cung cấp sản phẩm, tài liệu, chủ đề, thông điệp tuyên truyền thống nhất cho các Sở, ngành, đoàn thể, địa phương, các cơ quan thông tin đại chúng.

- Làm đầu mối triển khai kế hoạch, hoạt động, nhiệm vụ tuyên tuyền của tỉnh, phối hợp hoạt động tuyên truyền giữa các ngành, đoàn th, cơ quan thông tin đại chúng và địa phương; tham mưu biện pháp, cách thức tchức tiếp nhận thông tin phản hồi, xử lý và công bố kết quả; kiểm tra và đề xuất các gii pháp nâng cao hiệu quả thực hiện; quản lý và nâng cao hiệu quả chuyên mục cải cách hành chính trên Website Sở Nội vụ.

3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chỉ đạo Trung tâm cổng thông tin điện tử của tỉnh xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng chuyên mục cải cách hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh; liên kết chặt chẽ với Website SNội vụ, các Sở, ngành, địa phương để cập nhật kịp thời các thông tin về cải cách hành chính.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dn, kim tra việc tchức tuyên truyền của các cơ quan báo chí tỉnh; xem xét xây dựng, cấp phép xuất bản các ấn phẩm về cải cách hành chính.

- Xây dựng nội dung, nhiệm vụ, hoạt động tuyên truyền, cung cấp thông tin về ng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công; tin học hóa dịch vụ công trực tuyến; các dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin của tỉnh.

4. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Phối hợp vi Sở Nội vụ, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa xây dựng các sản phm, tài liệu tuyên truyn, kịch bn tuyên truyn theo hình thức sân khấu hóa;

- Chủ trì, phi hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc tuyên truyền bằng hình thức cđộng trực quan tại các S, ngành, đoàn thể, địa phương.

5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đu tư:

- Làm đầu mối phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức các hội nghị đối thoại, hội thảo trao đổi, giải đáp vướng mắc về quy hoạch, cơ chế, chính sách cho các doanh nghiệp, nhà đu tư, các nhà tài trợ gắn với yêu cầu tuyên truyền cải cách hành chính; báo cáo UBND tỉnh (đồng gửi Sở Nội vụ) để tổng hp, chđạo thực hiện và theo dõi chung.

- Chủ trì xây dựng nội dung, nhiệm vụ, hoạt động tuyên truyền về mục tiêu, kế hoạch, giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh và triển khai thực hiện.

6. Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính)

- Chủ trì xây dựng nội dung, nhiệm vụ, hoạt động tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, gửi Sở Nội vụ đtng hợp chung trong kế hoạch tuyên truyền hàng năm của tnh; chtrì hoặc phối hp triển khai nội dung, hoạt động tuyên truyền theo phân công.

- Khảo sát nhu cầu, làm đầu mối phối hp với các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức các hội nghị, các lớp tập huấn, hội thảo vnghiệp vụ kiểm soát thủ tc hành chính, ci cách thủ tục hành chính, giải đáp, vướng mắc về thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp.

7. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa:

- Tiếp tục duy trì thường xuyên và nâng cao chất lượng các chuyên mục, tin, bài vcải cách hành chính; lựa chọn thời đim đưa tin, phát sóng phù hợp, đa dạng hóa nội dung, sản phẩm tuyên truyền để thu hút đông đảo người xem, người nghe.

Phi hợp chặt chẽ với S Ni vụ trong quá trình tổ chức thu thập thông tin, xây dựng nội dung, sản phẩm, thông điệp và chủ đtuyên truyền để thông tin, tuyên truyền trên Báo, Đài và phối hợp, tham gia có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động thông tin tuyên truyền do các Sở, ngành, đoàn thể, địa phương tổ chc.

Căn c yêu cầu trên, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm và đề xuất hỗ tr kinh phí thực hiện để gửi Sở Nội vụ, S Tài chính thẩm định, tng hp trình UBND tỉnh

8. Trưng Chính trị tỉnh, các trưng Cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh nghiên cứu xây dựng nội dung chương trình giảng dạy về cải cách hành chính  nhà nước, đưa vào ging dạy trong Nhà trường để cung cấp kiến thc và nâng cao nhận thc cho sinh viên, học viên.

9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội của tnh phối hợp với SNội vụ và các Sở, ngành có liên quan xây dựng và triển khai các chương trình phối hợp liên tịch, đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền cải cách hành chính trong lực lượng quần chúng, tổ chức do mình lãnh đạo, tích cực tham gia các nhiệm vụ, hoạt động, đợt tuyên truyền khi được đề nghị.

10. Về kinh phí thực hiện:

- Kinh phí thực hiện tuyên truyền cải cách hành chính thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị, đoàn th, địa phương được bố trí trong kinh phí bo đảm công tác cải cách hành chính từ ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cp hiện hành.

- Kinh phí thực hiện kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm của tỉnh được cấp trong ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ.

- UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ ngân sách thực hiện công tác tuyên truyền cho Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Khánh Hòa, các nhiệm vụ, hoạt động tuyên truyền quan trọng của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đxuất và theo kết quthẩm định của Sở Nội vụ, S Tài chính.

- Ngoài kinh phí từ ngân sách, các sở, ngành, đoàn thể, địa phương, các cơ quan thông tin đại chúng được huy động các nguồn vn hp pháp theo quy định của pháp luật để hỗ trợ cho công tác tuyên truyn cải cách hành chính.

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện tuyên truyền cải cách hành chính được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.