Quyết định 2151/QĐ-UBND năm 2014 quy định chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo Quyết định 14/2012/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 2151/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam Người ký: Lê Văn Thanh
Ngày ban hành: 09/07/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2151/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 09 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2012/QĐ-TTG NGÀY 01/3/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008;

Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa, bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18/10/2013 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Y tế Quảng Nam tại Tờ trình số 551/TTr-SYT ngày 16/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:

1. Đối tượng

Đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh theo Quyết định này là người bệnh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam, khám chữa bệnh tại các bệnh viện công lập theo đúng tuyến chuyên môn quy định của ngành Y tế, bao gồm:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

d) Người bệnh ung thư đang điều trị, chạy thận nhân tạo, mổ tim (Riêng trẻ em có thẻ bảo hiểm y tế được phẫu thuật tim bẩm sinh không áp dụng các quy định tại Quyết định này mà được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam).

2. Các chế độ và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b thuộc khoản 1, Điều 1 của Quyết định này, khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, với mức 3% lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.

b) Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b thuộc khoản 1, Điều 1 của Quyết định này, khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ Trung tâm Y tế huyện trở lên, đối với các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ. Cụ thể:

- Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km theo khoảng cách vận chuyển thực tế, giá xăng tại thời điểm sử dụng; và chi phí cầu, phà, đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.

 - Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng;

c) Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm c thuộc khoản 1, Điều 1 của Quyết định này theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật với phần chi phí người bệnh đồng chi trả từ một trăm nghìn đồng trở lên. Mức hỗ trợ bằng 50% đối với số tiền đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên, nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/người/lần khám chữa bệnh và hỗ trợ không quá 03 lần/người/năm. Riêng đối tượng quy định tại điểm b thuộc khoản 1, Điều 1 của Quyết định này là đồng bào dân tộc thiểu số đã được UBND tỉnh Quảng Nam quyết định hỗ trợ 100% mức phí đồng chi trả bảo hiểm y tế thì không áp dụng chế độ hỗ trợ đồng chi trả bảo hiểm y tế theo Quy định này.

d) Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng quy định tại điểm d thuộc khoản 1, Điều 1 của Quyết định này đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ một triệu đồng trở lên cho một đợt khám, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế. Mức hỗ trợ bằng 50% đối với số tiền đồng chi trả từ 1.000.000 đồng trở lên, nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/người/lần khám chữa bệnh và hỗ trợ không quá 03 lần/người/năm. Nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như điểm c thuộc khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.

3. Hồ sơ, nơi tiếp nhận hồ sơ và trình tự hỗ trợ

a) Hồ sơ xin hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh, gồm:

- Đơn xin hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh (theo Mẫu 1 đính kèm).

- Bản sao Giấy ra viện.

- Bản gốc biên lai thanh toán viện phí, các hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến việc mua thuốc, dụng cụ, sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế.v.v… để điều trị của bệnh viện.

- Bản sao thẻ Bảo hiểm y tế hoặc Chứng minh nhân dân (đối với trường hợp người bệnh không có thẻ Bảo hiểm y tế).

- Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c thuộc khoản 1, Điều 1 của Quyết định này phải nộp thêm bản sao của một trong các giấy tờ sau:

+ Sổ hộ khẩu đối với đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng khó khăn;

+ Giấy xác nhận thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật do Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện/thành phố xác nhận;

+ Giấy xác nhận người đang được nuôi dưỡng do cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước xác nhận.

b) Nơi tiếp nhận hồ sơ:

- Cơ sở điều trị công lập tuyến huyện (Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế) và tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh, nơi người bệnh đến khám/điều trị nội trú, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng và:

+ Thực hiện hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người bệnh theo mức quy định.

+ Thanh toán chi phí hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người bệnh theo mức quy định khi người bệnh xuất viện.

+ Lưu hồ sơ, chứng từ đầy đủ để quyết toán với Văn phòng thường trực Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo tỉnh (đặt tại Sở Y tế) hàng quý và cả năm theo quy định hiện hành.

- Văn phòng thường trực Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo tỉnh:

+ Tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này khi điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam và các cơ sở y tế Nhà nước ngoài địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ và trực tiếp thanh toán chi phí hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chi phí khám, chữa bệnh hợp lệ cho người bệnh theo mức quy định tại Quyết định này.

+ Định kỳ hàng quý, năm, tổng hợp hồ sơ hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho các đối tượng theo quy định tại Quyết định này của các cơ sở điều trị công lập trên địa bàn tỉnh để thực hiện thanh quyết toán theo quy định.

c) Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người bệnh.

4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí

a) Lập dự toán:

Hàng năm, Văn phòng thường trực Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo tỉnh xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này và kinh phí hoạt động cho Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo từ ngân sách địa phương, báo cáo Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trình HĐND phê duyệt bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngành y tế theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

b) Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ:

Việc thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh được thực hiện theo đúng quy định tài chính - kế toán hiện hành.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho các đối tượng theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Y tế

- Thực hiện quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí đã được phê duyệt để hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này và đáp ứng các hoạt động của Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo tỉnh đúng quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc chi trả các chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh theo quy định tại Quyết định này của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính bố trí kinh phí Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo trong dự toán kế hoạch hàng năm để thực hiện hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định.

3. Các thành viên Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo tỉnh theo Quyết định số 3844/QĐ-UBND ngày 09/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm phối hợp Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện Quyết định này.

4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
Lưu: VT, VX.
D:\QUANG VX\Năm 2014\Quyết định\Quy dinh ho tro KCBNN cua UB tinh QNam.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Thanh