Quyết định 100/2017/QĐ-UBND quy định thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 100/2017/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
Ngày ban hành: 16/10/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 100/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 16 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH THỜI GIAN GỬI BÁO CÁO VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM ĐỊA PHƯƠNG, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM ĐỊA PHƯƠNG; KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM ĐỊA PHƯƠNG; DỰ TOÁN, PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; THỜI HẠN PHÊ CHUẨN VÀ GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2494/TTr-STC ngày 19 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu báo cáo: kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hằng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

b) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện, tỉnh và tổ chức khác có liên quan.

Điều 2. Thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu

1. Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương

a) Thời gian gửi báo cáo

- Trước ngày 05 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh và tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm cung cấp số liệu theo yêu cầu của Sở Tài chính để phục vụ việc lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương.

- Trước ngày 25 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn sau.

b) Biểu mẫu

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: biểu số 01, 2a ban hành kèm theo quyết định này.

- Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh: biểu số 01 (các nội dung thuộc ngành, đơn vị theo dõi, quản lý) và biểu 2b ban hành kèm theo quyết định này.

- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu số 01, 02 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.

2. Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương

a) Thời gian gửi báo cáo: thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

b) Biểu mẫu

- Sở Kế hoạch và đầu tư lập và dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các địa phương lập các biểu mẫu theo yêu cầu khác về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau (nếu có).

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.

3. Kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương a) Thời gian gửi báo cáo

- Trước ngày 25 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh và tổ chức khác có liên quan lập kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương.

b) Biểu mẫu

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo quyết định này.

- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh lập các biểu từ số 13 đến số 19, riêng Sở Kế hoạch và đầu tư cung cấp số liệu thêm theo mẫu số 04 (phần chi đầu tư) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.

- Cục thuế tỉnh cung cấp số liệu theo biểu:

+ Các biểu số 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.

+ Biểu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.

- Chi cục Hải quan cung cấp số liệu theo biểu số 07 ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định này.

- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu:

+ Các biểu số 07 đến biểu số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.

+ Các biểu số 01 đến biểu số 06 ban hành ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.

4. Lập dự toán hằng năm

a) Thời gian gửi dự toán

- Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương năm sau gửi Ủy ban nhân dân và phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố (sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn).

- Trước ngày 25 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh và tổ chức khác có liên quan: tổng hợp, lập dự toán ngân sách năm sau của địa phương, đơn vị mình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính (dự toán của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố).

- Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo dự toán ngân sách địa phương năm sau.

- Thời gian gửi dự toán các đơn vị dự toán cấp I thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi dự toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.

b) Biểu mẫu

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu sau:

+ Các biểu mẫu từ số 12 đến biểu mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.

+ Các biểu từ số 08 đến số 14 ban hành kèm theo quyết định này.

- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh lập các biểu sau:

+ Các Biểu mẫu số 05, 06, 07, 08 (nếu có), 09 (nếu có), 11.1, 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5, 13.1 đến 13.12 (theo từng sự nghiệp), 14, 15.1, 15.2, 18 (nếu có), 28 (các nội dung thuộc ngành, đơn vị theo dõi, quản lý) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Cục thuế tỉnh lập biểu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Chi cục Hải quan lập biểu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu:

+ Các biểu mẫu từ số 12 đến số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.

+ Các biểu mẫu từ số 28 đến số 35 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Ngoài các biểu mẫu quy định trên, các cơ quan, đơn vị và các địa phương có trách nhiệm lập bổ sung các biểu mẫu kèm theo hướng dẫn lập dự toán hằng năm của Bộ Tài chính (nếu có).

5. Phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương

a) Thời gian gửi báo cáo

- Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau; nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương (đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách).

- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới.

b) Biểu mẫu

- Phòng Tài chính kế hoạch các huyện, thành phố, Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân phân bổ ngân sách địa phương theo các biểu mẫu từ số 19 đến số 47 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.

6. Thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm

a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách các cấp thực hiện theo quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ 1, điểm e, khoản 1 điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ- HĐND ngày 17 tháng 7 năm 017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

b) Thời gian gửi báo cáo

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi báo cáo quyết toán ngân sách xã đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 4 năm sau.

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm sau.

- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc tỉnh gửi báo cáo quyết toán năm đến đơn vị dự toán cấp trên hoặc Sở Tài chính (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên) trước ngày 28 tháng 2 năm sau.

- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm bao gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định, gửi về Sở Tài Chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.

- Trước ngày 20 tháng 9 năm sau, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước.

- Thời gian gửi Báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán cấp I, II, III thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo quyết toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.

c) Biểu mẫu

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố lập các biểu số 58 đến mẫu biểu số 70 (trừ biểu số 64) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Các đơn vị dự toán: lập các biểu số 58, 59, 65, 66, 67, 69, 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu mẫu từ số 58 đến số 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Quyết định này áp dụng từ năm ngân sách 2017 đối với quy định về thời gian lập, thẩm tra về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; từ năm ngân sách 2018 đối với việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương; từ năm ngân sách 2021 đối với quy định về thời gian lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương và kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu báo cáo kế hoạch - tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; thời gian phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:

1. Bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 1 như sau:

“c) Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn.”

Xem nội dung VB
- Điểm này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu báo cáo kế hoạch - tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; thời gian phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
...
2. Bổ sung Điểm b, Khoản 4, Điều 2 như sau:

“- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn lập dự toán ngân sách năm sau theo mẫu biểu số 01 đến mẫu số 05 kèm theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.”

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu báo cáo kế hoạch - tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; thời gian phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
...
3. Điểm c Khoản 6 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Biểu mẫu:

- Các đơn vị dự toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

Riêng năm 2017 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và biểu số 69 phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập và gửi báo cáo: Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; quyết toán thu - chi ngân sách cấp xã theo quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;

- Cơ quan tài chính tỉnh, cấp huyện tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu - chi ngân sách địa phương theo biểu mẫu số 58 đến biểu mẫu số 70 phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.”

Xem nội dung VB