Quyết định 02/QĐ-BTC năm 2015 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 và chương trình công tác năm 2015
Số hiệu: 02/QĐ-BTC Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đinh Tiến Dũng
Ngày ban hành: 05/01/2015 Ngày hiệu lực: 05/01/2015
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Không còn phụ hợp
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015 VÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị quyết số 77/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 (Nghị quyết 01/NQ-CP), bao gồm:

- Phụ lục 01: Nhiệm vụ Bộ Tài chính chủ trì thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP .

- Phụ lục 02: Nhiệm vụ Bộ Tài chính phối hợp thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP .

2. Chương trình công tác năm 2015 của Bộ Tài chính, bao gồm:

- Phụ lục 03: Danh mục các đề án đăng ký trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2015 của Bộ Tài chính.

- Phụ lục 04: Chương trình xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo trong năm 2015.

- Phụ lục 05: Danh mục nhiệm vụ thường xuyên.

Điều 2. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ căn cứ các giải pháp, nhiệm vụ Chính phủ giao trong Nghị quyết số 01/NQ-CP và nội dung của Quyết định này, chủ động chỉ đạo các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao, bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu của Chính phủ; chủ động kết hợp kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính khi công tác tại địa phương.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ nội dung của Nghị quyết 01/NQ-CP và nội dung của Quyết định này, tập trung và chủ động chỉ đạo điều hành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết 01 và Quyết định này, và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, yêu cầu cụ thể như sau:

1. Đối với nhiệm vụ Bộ Tài chính chủ trì (Phụ lục 01): đơn vị chủ trì chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ liên quan để tổ chức triển khai thực hiện, có đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hàng tháng, hàng quý trước ngày 18 hàng tháng và tháng cuối quý gửi về Vụ NSNN tổng hợp (cả bản giấy và bản file (nguyenthithom@mof.gov.vn)) trình Bộ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng và tháng cuối quí. Đối với báo cáo năm, các đơn vị gửi Vụ NSNN trước ngày 20/11/2015 để Vụ NSNN tổng hợp trình Bộ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25/11/2015.

2. Đối với nhiệm vụ Bộ Tài chính phối hợp (Phụ lục 02): đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong Bộ để tổng hợp trình Bộ ý kiến tham gia với các Bộ, ngành chủ trì khi có yêu cầu; đồng thời chủ động theo dõi, nghiên cứu báo cáo Bộ những nội dung liên quan đến Bộ Tài chính.

3. Đối với các Đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: các đơn vị có trách nhiệm báo cáo tiến độ xây dựng các đề án và gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 14 hàng tháng để Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo Bộ trước ngày 20 hàng tháng để báo cáo Bộ trưởng dự họp Chính phủ, đồng gửi Văn phòng Bộ (cả bản giấy và bản file (tonghopthuky-vpb@mof.gov.vn)) để Văn phòng Bộ tổng hợp vào Báo cáo giao ban Bộ Tài chính định kỳ. Trong thời gian từ ngày 14 hàng tháng đến ngày họp Chính phủ thường kỳ tháng đó, các đơn vị có trách nhiệm cung cấp thường xuyên các cập nhật tiến độ cho Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Bộ về tiến độ triển khai các Đề án.

4. Đối với chương trình xây dựng Thông tư/Thông tư liên tịch và các nhiệm vụ thường xuyên (Phụ lục 04 và phụ lục 05): các đơn vị có đánh giá tại báo cáo tổng kết hàng tháng của đơn vị và gửi về Văn phòng Bộ trước ngày 20 hàng tháng và tháng cuối quý để tổng hợp vào Báo cáo giao ban Bộ Tài chính định kỳ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh các nhiệm vụ được phân công tại Quyết định này và chương trình công tác, đề nghị các đơn vị chủ động phối hợp với Vụ Pháp chế và Văn phòng Bộ để báo cáo Bộ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, cá nhân và tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH&ĐT;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐTBTC;
- Lưu: VT, VP.

BỘ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

 

PHỤ LỤC SỐ 01

NHIỆM VỤ BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 01/NQ-CP NGÀY 3/1/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-BTC ngày 05/01/2015 của Bộ Tài chính)

STT

NHIỆM VỤ

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

THỜI GIAN THỰC HIỆN, HOÀN

GHI CHÚ

I

TIẾP TỤC ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

 

 

 

 

1

Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính

 

 

 

 

1.1

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong điều hành tài chính - ngân sách. Tổ chức, điều hành dự toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước. Sử dụng nguồn tăng thu ngân sách nhà nước năm 2014 để ưu tiên trả nợ, tăng chi đầu tư phát triển và thực hiện một số khoản chi theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Vụ NSNN

Vụ HCSN, TCT, TCQH, Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.2

Không đề xuất, ban hành chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cắt giảm thuế để thực hiện cam kết quốc tế.

Vụ CST

Vụ NSNN, Vụ HTQT, TCT, TCHQ, Vụ PC, Cục QLCS

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.3

Tổ chức thực hiện tốt các Luật thuế và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của Quốc hội. Tăng cường công tác quản lý thu, khai thác nguồn thu, triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách, chuyển giá, trốn thuế, kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng, đảm bảo hoàn thuế đúng đối tượng, chính sách pháp luật thuế của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, xây dựng kế hoạch tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế. Định kỳ công khai số thuế nợ đọng của từng địa phương, doanh nghiệp

TCT, TCHQ

Vụ NSNN, KBNN, Cục QLG, Thanh tra

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.4

Điều hành, quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ theo đúng dự toán được giao. Không ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn bảo đảm. Rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi, hạn chế tối đa xử lý bổ sung ngoài dự toán quy định.

Vụ NSNN

Vụ HCSN, Vụ I, KBNN, Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.5

Nghiên cứu phương án cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng thu nội địa, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi đầu tư, chi thường xuyên và trả nợ trong xây dựng kế hoạch tài chính và ngân sách nhà nước 5 năm 2016-2020

Vụ NSNN

TCT, Vụ CST, TCHQ, Vụ Đầu tư và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.6

Hướng dẫn các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp công. Cắt giảm tối đa và công khai các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài; định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Vụ HCSN

Vụ NSNN và các đơn vị liên quan

Tháng 1/2015 có công văn hướng dẫn. Định kỳ cuối quý có báo cáo TTCP

Bộ Tài chính chủ trì

1.7

Không mua xe công, trừ xe chuyên dụng theo quy định của pháp luật, xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, đơn vị mới thành lập mà không có xe để điều chuyển, xe ô tô bị hư hỏng do nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến không còn xe phục vụ công tác và xe cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã đến hạn thay thế theo quy định.

Cục QLCS

Vụ HCSN, các đơn vị liên quan

Tháng 1/2015 trình Bộ có công văn thông báo

Bộ Tài chính chủ trì

1.8

Không ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau; trường hợp đặc biệt (thiên tai bão lũ, dịch bệnh, nhiệm vụ cấp thiết về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ quan trọng, cấp bách…), Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Vụ Đầu tư

Vụ NSNN và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.9

Dừng triển khai và thu hồi các khoản kinh phí mua sắm, sửa chữa đầu tư đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu để bổ sung dự phòng ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Rà soát, quản lý chặt chẽ để giảm mạnh chi chuyển nguồn sang năm sau. Chi thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thực sự cần thiết theo đúng quy định của pháp luật.

Vụ Đầu tư

Vụ NSNN và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.10

Quản lý chặt chẽ nợ công; tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý nợ công, cơ cấu lại nợ công. Thường xuyên theo dõi, đánh giá về an toàn nợ công, định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu báo cáo Chính phủ. Bảo đảm nợ Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn an toàn theo quy định của pháp luật.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, quản lý chặt chẽ Quỹ tích lũy trả nợ. Tăng cường kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay; kiểm soát chặt chẽ việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, giảm dần hạn mức cấp bảo lãnh Chính phủ cho các doanh nghiệp, chương trình trọng điểm, chuyển dần sang kênh bảo lãnh của các ngân sách thương mại, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước theo quy định; mở rộng cơ chế cho vay lại cho chính quyền địa phương. Cơ cấu lại các khoản vay nợ ngắn hạn, chuyển sang các khoản vay nợ trung và dài hạn, giảm chi phí vốn vay.

Cục QLN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.11

Lâp kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước để đầu tư một số dự án, công trình quan trọng, cấp bách, báo cáo TTCP

Cục TCDN

Vụ Đầu tư và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.12

Từ năm 2015, phát hành trái phiếu chính phủ kỳ hạn từ 05 năm trở lên, không thực hiện các khoản vay có kỳ hạn ngắn cho bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, giảm mức vay đảo nợ

KBNN

Vụ TCNH Vụ NSNN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.13

Theo dõi diễn biến tình hình và chủ động tính toán các phương án bảo đảm nguồn thu và cân đối ngân sách năm 2015 trong trường hợp giá dầu có biến động lớn.

Vụ NSNN

TCT, TCHQ, Vụ CST, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.14

Tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định về quản lý đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính tổng hợp kết quả thực hiện xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định

Vụ Đầu tư

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan và địa phương

1.15

Tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng chế độ quy định, lồng ghép các chính sách, xây dựng phương án tiết kiệm để thực hiện ngay từ khâu phân bổ dự toán và cả trong quá trình

Cục KHTC

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan và địa phương

1.16

Cắt giảm tối đa các khoản kinh phí hội nghị, hội thảo, các hoạt động phô trương, lãng phí không cần thiết. Tổ chức hội nghị, hội thảo trực tuyến, trừ các cuộc họp đặc biệt trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Tổ chức Đại hội Đảng các cấp, các ngày lễ lớn bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả.

Cục KHTC

Các tổng cục và các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan và địa phương

1.17

Không đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách chế độ mới hoặc tăng định mức chi dẫn đến tăng chi ngân sách nhà nước; Chính phủ không xem xét, xử lý các đề xuất này

Vụ HCSN

Cục KHTC, các tổng cục và các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan và địa phương

1.18

Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 trình Đại hội Đảng các cấp thông qua phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Vụ NSNN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan và địa phương

1.19

Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và quy định của Luật đầu tư công.

Cục KHTC

Các tổng cục và các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan và địa phương

2

Phát triển thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả

 

 

 

 

2.1

Thực hiện công khai, minh bạch trong điều hành đối với giá năng lượng và các hàng hóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu khác theo quy định của pháp luật quản lý giá.

Cục Quản lý Giá

Các đơn vị thuộc Bộ

Cả năm

Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Công an, Quốc phòng và cấp Bộ, cơ quan liên quan, địa phương:

2.2

Chủ động áp dụng biện pháp bình ổn thị trường, giá cả. Giám sát chặt chẽ hoạt động đăng ký, kê khai giá của doanh nghiệp, kiểm soát chặt chẽ phương án giá và mức giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước.

Cục Quản lý Giá

Các đơn vị thuộc Bộ

Cả năm

Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Công an, Quốc phòng và cấp Bộ, cơ quan liên quan, địa phương:

2.3

Điều chỉnh giá dịch vụ công tác (học phí, viện phí) phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát năm 2015. Mở rộng thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp công. Từng bước chuyển phương thức hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công sang cơ chế đặt hàng.

Vụ HCSN

Vụ NSNN và các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Công an, Quốc phòng và cấp Bộ, cơ quan liên quan, địa phương:

2.4

Triển khai nghiêm túc, quyết liệt và đồng bộ các biện pháp chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng đối với những mặt hàng và trên các tuyến trọng điểm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật.

TCHQ, Ban chỉ đạo 389

Các đơn vị liên quàn

Cả năm

Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Công an, Quốc phòng và cấp Bộ, cơ quan liên quan, địa phương:

2.5

Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương, tổ chức theo dõi tình hình thi hành pháp luật, tăng cường thông tin tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia tích cực trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

TCHQ, Ban chỉ đạo 389

 

Cả năm

Bộ Tài chính thực hiện

3

Tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh

 

 

 

 

3.1

Thực hiện tốt các chính sách thuế xuất, nhập khẩu, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu và các chính sách thuế ưu đãi khác đối với sản phẩm xuất khẩu.

TCT, TCHQ

Vụ CST và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương

3.2

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan theo hướng tạo thuận lợi ở mức cao nhất cho doanh nghiệp, người nộp thuế, rút ngắn số giờ nộp thuế

TCT, TCHQ

Vụ Pháp chế, Vụ CST và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương

3.3

Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn pháp luật về thuế cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân để nâng cao tính tuân thủ trong thực thi pháp luật thuế.

TCT, TCHQ, Vụ CST

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương

3.4

Đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

TCT
TCHQ

Vụ Pháp chế, Vụ CST và các đơn vị liên quan

Quý III/2015

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương

4

Thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng

 

 

 

 

4.1

Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Tập trung vào cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Phấn đấu hoàn thành kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2014 - 2015. Tiếp tục rà soát, phân loại, bổ sung phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước cho giai đoạn sau năm 2015; hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát doanh nghiệp nhà nước, hoàn thiện hệ thống chính sách hướng dẫn Luật quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, đẩy nhanh việc triển khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

Viện CLTC chủ trì báo cáo chung toàn mục 4; Cục TCDN chủ trì mục 4.1; UBCK chủ trì mục 4.2

Viện CLTC và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương:

4.2

Tái cơ cấu thị trường chứng khoán theo định hướng đã đề ra, phát triển bền vững thị trường chứng khoán nhằm thu hút có hải quan vốn đầu tư, hỗ trợ công tác cổ phần hóa và xử lý nợ xấu

Cục TCPN và Vụ TCNH và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương:

5

Thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập

 

 

 

 

5.1

Thực hiện có hiệu quả Kết luận số 63-KL/TW ngày 27 tháng 5 năm 201 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về một số vấn đề cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020

Vụ HCSN

Vụ NSNN Và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương:

5.2

Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp và tăng tính tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính trên cơ sở có tính đến đặc điểm từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường, trình độ quản lý. Thực hiện theo lộ trình việc xóa bao cấp qua tính đúng, tính đủ chi phí giá, phí dịch vụ sự nghiệp công. Đẩy mạnh xã hội hóa cung cấp dịch vụ công; công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá đối với các dịch vụ công thiết yếu, bao gồm dịch vụ y tế, giáo dục mà Nhà nước đang kiểm soát giá, kiên định thực hiện giá thị trường theo lộ trình phù hợp. Chuyển đổi cơ chế cấp phát kinh phí sang hình thức đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn của từng loại hình dịch vụ. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách, xã hội, các đối tượng nghèo. Bảo đảm công bằng giữa đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập

Vụ HCSN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương:

II

BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN

 

 

 

 

1

Tập trung nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo vay để đủ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, đầu tư sản xuất, từng bước giảm nghèo bền vững; tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và các công trình tín dụng chính sách xã hội khác

Vụ TCNH

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan địa phương:

III

HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

 

 

 

 

1

Tập trung hoàn thiện thể chế, hoàn thiện môi trường pháp lý

 

 

 

 

1.1

Tích cực thực hiện có chất lượng, có hiệu quả Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; Kế hoạch triển khai thi hành Hiến pháp theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Quốc hội năm 2015 theo hướng tiến bộ, hiện đại phù hợp với Hiến pháp năm 2013 để phát huy hiệu lực, hiệu quả vai trò quản lý nhà nước. Ban hành các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành pháp luật, bảo đảm tiến độ và chất lượng. Hoàn thiện nhà nước pháp quyền, thực hiện vai trò quản lý phát triển và phát huy quyền dân chủ của nhân dân

Vụ Pháp chế

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.2

Hoàn thiện môi trường pháp lý để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Tiếp tục đẩy mạnh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo Kết luận số 103-KL/TW ngày 29/9/2014 của Bộ Chính trị. Thực hiện đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường, nhất là trong quản lý giá, phân bổ nguồn lực, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và vận hành hiệu quả các loại thị trường.

Viện CLTC

Vụ Pháp chế, Cục TCDN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

1.3

Đồng thời xây dựng cơ chế chính sách điều tiết phân phối để thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, hỗ trợ phù hợp đối với các đối tượng chính sách, người nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.

Vụ NSNN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài chính chủ trì

2

Đẩy mạnh công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại tố cáo

 

 

 

 

2.1

Triển khai có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi); kế hoạch và Chiến lược Quốc gia về phòng chống tham nhũng; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền; phổ biến, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về phòng chống tham nhũng; thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, nhất là tập trung thực hiện Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/02/2012 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí

Thanh tra, Bộ

Vụ PC

Cả năm

Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

2.2

Tập trung thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong đó chú trọng thanh tra phát hiện những yếu kém, vi phạm trong việc chấp hành các chính sách, pháp luật để ngăn chặn, xử lý các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng. Tiếp tục kiểm tra, rà soát để có biện pháp xử lý dứt điểm các vụ việc khiếu nại phức tạp, kéo dài.

Thanh tra, Bộ

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

 

PHỤ LỤC SỐ 2

NHIỆM VỤ BỘ TÀI CHÍNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 01/NQ-CP NGÀY 3/1/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-BTC ngày 05/01/2015 của Bộ Tài chính)

STT

NHIỆM VỤ

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

THỜI GIAN THỰC HIỆN, HOÀN

GHI CHÚ

I

TIẾP TỤC ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

 

 

 

 

1

Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt

 

 

 

 

1.1

Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa để chủ động kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Vụ TCNH

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương

1.2

Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tiền tệ. Tăng dư nợ tín dụng phù hợp và nâng cao chất lượng tín dụng

Vụ TCNH

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương

1.3

Chủ động thực hiện các giải quyết quản lý hiệu quả thị trường ngoại tệ, thị trường vàng. Nghiên cứu thực hiện các giải pháp chủ động nguồn lực vàng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khi các điều kiện thị trường thuận lợi.

Vụ TCNH

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương

1.4

Phối hợp với các Bộ, ngành có các biện pháp phù hợp để tiếp tục bổ sung dự trữ ngoại hối nhà nước

Vụ TCNH

các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương

1.5

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng, bảo đảm tuyệt đối an toàn hệ thống, xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật

Vụ TCNH

các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương

2

Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính

 

 

 

 

2.1

Hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương phân bổ, quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và Quyết định Thủ tướng Chính phủ. Bảo đảm tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển, nhất là các nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA; tập trung vốn đầu tư cho các công trình quan trọng, cấp bách có khả năng hoàn thành trong năm 2015 để sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả. Bảo đảm vốn đối ứng cho các dự án ODA

Vụ Đầu tư

Vụ NSNN, Cục QLN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương

2.2

Rà soát tình hình và tiến độ thực hiện kế hoạch giải ngân các công trình dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, nhất là các dự án quan trọng, cấp bách, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung kế hoạch vốn ODA trong trường hợp cần thiết;

Cục QLN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương:

2.3

Đổi mới chính sách, nâng cao chất lượng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Cục TCDN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương:

2.4

Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức đầu tư; đẩy mạnh hợp tác theo hình thức công tư (PPP) và các hình thức đầu tư không sử dụng vốn nhà nước để huy động tối đa nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

Vụ Đầu tư

Cục QLN, Vụ NSNN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương:

2.5

Tổ chức triển khai có hiệu quả Luật Đầu tư công, đặc biệt các quy định về chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.

Vụ Đầu tư

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương:

2.6

Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 2011-2015; rà soát tổng thể cắt giảm, lồng ghép, thu gọn các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu trong giai đoạn 2016-2020 theo đúng tinh thần Chỉ thị số 22/CT-TTg về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 Năm 2016-2020 và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 5 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 của Thủ tướng Chính phủ

Vụ HCSN

Vụ NSNN, Vụ ĐT và các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương:

2.7

Theo dõi diễn biến tình hình biến động giá dầu, sản lượng khai thác, đánh giá các tác động ảnh hưởng đến tăng trưởng, đầu tư, lạm phát và đề xuất giải pháp ngay từ đầu năm

Cục TCDN

Vụ NSNN; TCT, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương:

2.8

Tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng chế độ quy định, lồng ghép các chính sách từ khâu phân bổ dự toán đến tổ chức thực hiện. Thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.

Cục, KHTC

Vụ NSKN, Vụ Đầu tư và các đơn vị liên quan thực hiện

Cả năm

Các bộ, cơ quan và địa phương

2.9

Cắt giảm tối đa các khoản kinh phí hội nghị, hội thảo, các hoạt động phô trương, lãng phí không cần thiết. Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo trực tuyến, trừ các cuộc họp đặc biệt trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Tổ chức Đại hội Đảng các cấp, tổ chức các ngày lễ lớn đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Không đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, chế độ mới hoặc tăng định mức chi dẫn đến tăng chi ngân sách nhà nước.

Cục KHTC

Vụ NSNN, vụ I, các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan và địa phương

2.10

Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 trình Đại hội Đảng các cấp thông qua phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

Viện CLTC

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan Và địa phương

2.11

Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và quy định tại Luật Đầu tư công.

Vụ Đầu tư

các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan và địa phương

3

Phát triển thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả.

 

 

 

 

3.1

Tăng cường công tác quản lý điều hành, theo dõi sát diễn biến thị trường, có biện pháp điều tiết kịp thời, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, đặc biệt là các thời điểm lễ, Tết

Cục QLG

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

3.2

Tập trung thực hiện các nhiệm vụ của Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2014 - 2020, Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia. Phát triển hệ thống phân phối, các hoạt động kết nối cung cầu tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển mạnh thị trường hàng hóa trong nước, giảm sự phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu. Đẩy mạnh các hình thức hợp tác, liên kết phát triển vùng nguyên liệu gắn với sản xuất và tiêu thụ. Khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

3.3

Tăng cường công tác quản lý thị trường, bảo đảm môi trường cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Cục QLG

Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương

3.4

Rà soát việc thi hành chính sách thương mại biên giới để tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung bảo đảm vừa phát huy hiệu quả lợi thế đặc thù của địa phương có biên giới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn chủ quyền, an ninh biên giới, vừa bảo đảm yêu cầu quản lý, chống buôn lậu, gian lận thương mại.

TCHQ

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương

4

Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu

 

 

 

 

4.1

Tổ chức thực hiện tốt Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030. Hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các Đề án phát triển thị trường nước ngoài đến năm 2020, Đề án các biện pháp quản lý nhập khẩu đến năm 2020 phù hợp với các cam kết quốc tế.

TCHQ

Vụ HTQT, Viện CLCSTC, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì

4.2

Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu. Mở rộng thị trường, khai thác tốt những thị trường hiện có và những thị trường tiềm năng để xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng và giá trị kim ngạch cao.

Vụ HTQT

TCHQ, Vụ CST, TCT, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì

4.3

Tập trung quyết liệt tháo gỡ rào cản về thị trường, chủ động, tích cực tham gia đàm phán các hiệp định tự do thương mại (FTA) và các thỏa thuận thương mại khác theo hướng thúc đẩy mở cửa thị trường cho các loại nông, lâm, thủy sản của Việt Nam; bảo hộ hợp lý các ngành còn khó khăn; xây dựng phương án đàm phán cụ thể với từng nước, phối hợp với các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài để tháo gỡ rào cản thương mại

Vụ HTQT

TCHQ, Vụ CST, TCT, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì

4.4

Đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tổ chức kết nối thị trường cả trong và ngoài nước, tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường để định hướng sản xuất đến tất cả các ngành, phân ngành, kiểm soát dung lượng thị trường, quản lý điều tiết sản xuất kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin đồng bộ, kịp thời đến đối tượng sản xuất, kinh doanh

Vụ HTQT

TCHQ, Vụ CST, TCT, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì

4.5

Trong khuôn khổ các hiệp định đã ký kết, áp dụng các biện pháp thuế quan và phi thuế quan hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, các mặt hàng trong nước đã sản xuất được để kích thích sản xuất và tiêu thụ hàng nội địa. Có giải pháp khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa. Đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, không để quá phụ thuộc vào một thị trường. Có các giải pháp hiệu quả để từng bước khắc phục tình trạng nhập siêu lớn từ một số thị trường.

Vụ HTQT

TCHQ, Vụ CST, TCT, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì

4.6

Thực hiện các biện pháp khuyến khích phát triển sản xuất, nâng cao tỷ trọng sản xuất hàng nhập khẩu từ nguyên liệu trong nước, giảm dần tỷ trọng hàng gia công lắp ráp, giảm tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu thô. Xây dựng và phát triển thương hiệu mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ngành, lĩnh vực và địa phương mình. Tăng cường quản lý chất lượng hàng xuất khẩu

Vụ HTQT

TCHQ, Vụ CST, TCT, các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện

4.7

Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các nhà sản xuất, xuất khẩu về các loại rào cản của từng thị trường nhập khẩu để phòng tránh rủi ro cho doanh nghiệp xuất khẩu.

Vụ HTQT

TCHQ, Vụ CST, TCT, các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện

5

Tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh

 

 

 

 

5.1

(i) Triển Khai có hiệu quả các Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), (ii) Luật Đầu tư (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này. Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng tăng thêm cơ hội cho hoạt động đầu tư vào các cơ sở sản xuất trong nước và xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.

Cục TCDN điểm (i), Vụ Đầu tư điểm (ii)

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương

5.2

Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các nhóm giải pháp, chương trình hành động quy định tại Quyết định 1231/QĐ-TTg ngày 07/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015; Nghiên cứu đề xuất giải pháp lồng ghép, kết nối, triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp bảo đảm đồng bộ, tránh phân tán; trên cơ sở đó đề xuất nội dung xây dựng Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn tiếp theo 2016-2020. Đẩy nhanh quá trình kiện toàn bộ máy, khung pháp lý, các văn bản điều hành để đưa Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sớm đi vào hoạt động

Vụ TCNH

Cục TCDN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, Cơ quan Trung ương và địa phương

5.3

Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, áp dụng đổi mới công nghệ, đầu tư vào các ngành có tiềm năng phát triển tốt.

Vụ TCNH

Cục TCDN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương:

5.4

Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, phấn đấu đến cuối năm 2015 đưa tỷ lệ nợ xấu dưới 3% gắn với cơ cấu lại các tổ chức tín dụng theo hướng: hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thị trường mua, bán, xử lý nợ, tài sản bảo đảm, trách nhiệm của người đi vay và quyền hạn của chủ nợ; khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia mua, bán nợ xấu, tăng cường tiềm lực tài chính, nâng cao năng lực, phát huy vai trò của Công ty TNHH một thời gian Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), trong đó thực hiện việc mua bán nợ theo cơ chế thị trường, tăng cường thanh tra, giám sát về nợ xấu, chất lượng tín dụng và việc thực hiện quy định pháp luật về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.

Vụ TCNH

Cục QLN, Cục TCDN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương:

5.5

Hoàn thiện các quy định, chính sách quản lý đối với cổ đông, các giới hạn sở hữu vốn điều lệ, các quy định về an toàn vốn, giới hạn cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ phần. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về góp vốn, sở hữu vốn, chuyển nhượng vốn, đầu tư tài chính, cho vay, đầu tư kinh doanh cổ phiếu, cho vay, đầu tư đối với cổ đông và người có liên quan.

Vụ TCNH

Cục TCDN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Các Bộ, ngành, địa phương:

5.6

Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các giải pháp được nêu tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế.

Vụ Pháp chế, TCT, TCHQ

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương:

5.7

Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả việc đơn giản hóa thủ tục hành chính theo các quy định pháp luật đã ban hành để giảm bớt chi phí và thời gian của doanh nghiệp trong thành lập, phá sản doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, kê khai nộp thuế…

Vụ Pháp chế, TCT, TCHQ

Vụ CST, Cục QLCS

Cả năm

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương:

5.8

Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đối với sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Vụ CST

Cục TCDN, Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương:

5.9

Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển hệ thống phân phối. Hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng tồn kho thông qua các chương trình khuyến mại, kích thích tiêu dùng, phân phối sản phẩm về vùng nông thôn, vùng sâu, hải đảo với giá cả hợp lý. Nắm bắt thông tin về tình hình cung cầu, giá cả để kịp thời thông tin cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp.

Cục QLG

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương:

5.10

Thực hiện tốt chương trình khuyến công, nông, lâm, ngư. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi hơn cho phát triển kinh tế trang trại với quy mô lớn, tập trung với các điều kiện và yếu tố sản xuất theo hướng công nghiệp, hiện đại.

Vụ HCSN

Cục TCDN, vụ CST, Vụ TCNH, các đơn vị liên quan

Cả năm

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương:

6

Thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng

 

 

 

 

6.1

Tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế và các Đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực theo hướng phát triển bền vững; khẩn trương hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án tái cơ cáu ngành, lĩnh vực và từng địa phương chậm nhất là cuối quý II năm 2015.

Viện CLTC

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ ngành, địa phương

6.2

Triển khai quyết liệt tái cơ cấu đầu tư công, tiếp tục đổi mới, hoàn thiện các chính sách và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn vốn nhà nước theo các quy định của Luật Đầu tư công; bao gồm các quy trình phê duyệt chủ trương đầu tư; quy trình phê duyệt quyết định đầu tư; các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn; xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm. Đồng thời với việc triển khai các cơ phế chính sách mới cần tăng cường các biện pháp quản lý, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, tăng cường xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, kiểm soát chặt chẽ các dự án khởi công mới; thực hiện công khai minh bạch trong đầu tư công; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, đề cao giám sát cộng đồng…

Vụ Đầu tư

Vụ NSNN các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch chủ trì

6.3

Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng: Nâng cao năng lực quản trị, điều hành, quản trị rủi ro, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ đi đôi với tiếp tục hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; ban hành các chuẩn mực mới về hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời triển khai các bước tiến tới áp dụng Basel II.

Tạo điều kiện thúc đẩy mạnh các phương án sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng trên cơ sở tự nguyện và đúng quy định của pháp luật; tiếp tục đẩy mạnh xử lý có hiệu quả tình trạng sở hữu chéo.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với tổ chức tín dụng, giám sát chặt chẽ việc thực hiện phương án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng kiên quyết xử lý dứt điểm các tổ chức tín dụng yếu kém. Đề xuất, triển khai các giải pháp hỗ trợ, xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh để bảo đảm các tổ chức tín dụng cơ cấu lại thành công

Vụ TCNH

Vụ CĐKT, Cục BH, UBCK, các đơn vị liên quan

Cả năm

Ngân hàng Nhà nước chủ trì

6.4

Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển nông, lâm trường quốc doanh. Tập trung đổi mới tổ chức sản xuất và tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; nghiên cứu, chọn tạo và tổ chức sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị thương phẩm cao. Nhân rộng mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản. Khuyến khích phát triển các hình thức kinh tế hợp tác.

Cục TCDN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nông nghiệp chủ trì

6.5

Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới hướng tới các mục tiêu đã đề ra

Vụ NSNN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nông nghiệp chủ trì

6.6

Triển khai thực hiện tốt các giải pháp chính sách khuyến khích hỗ trợ ngư dân khai thác, đánh bắt hải sản, bảo đảm vừa hỗ trợ thúc đẩy sản xuất, vừa góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Vụ TCNH

các đơn vị liên quan

 

Bộ Nông nghiệp chủ trì

6.7

Phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ, giá trị gia tăng và tỷ trọng giá trị nội địa cao. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp, hỗ trợ, năng lượng tái cao, công nghiệp chế biến chế tạo, điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, sản xuất vật tư và máy móc phục vụ nông nghiệp, vật liệu mới, khai thác chế biến dầu khí, năng lượng tái tạo, môi trường…

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công thương chủ trì

6.8

Tiếp tục phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, như công nghệ thông tin, hàng không, tài chính, ngân hàng, các dịch vụ tư vấn… Phát triển mạnh dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics, thương mại điện tử. Hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút các nguồn lực đầu tư, phát triển nhanh ngành du lịch.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công thương chủ trì

6.9

Xây dựng Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016-2020, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII (tháng 10 năm 2015)

Viện CLTC

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch chủ trì

6.10

Xây dựng, trình Quốc hội dự án Luật quy hoạch. Thực hiện đổi mới, hiện đại hóa công tác quản lý thông tin, dữ liệu đầu tư công.

Vụ Đầu tư, Vụ Pháp chế

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Kế hoạch chủ trì

7

Thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập

 

 

 

 

7.1

Các Bộ, cơ quan, địa phương trong năm 2015, căn cứ phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực quản lý; định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công, đồng thời xây dựng lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện hoặc đấu thầu theo quy định

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ

II

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

 

 

 

 

1

Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

 

 

 

 

1.1

Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI và Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo địa phương tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên góp phần giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, bảo đảm nghiêm túc, khách quan, đồng thời tạo mọi thuận lợi, giảm tối đa phiền hà cho học sinh và phụ huynh tham dự kỳ thi.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương:

1.2

Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục, đẩy mạnh xã hội hóa, quản lý có hiệu quả nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực giáo dục đào tạo; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, Rà soát, hoàn thiện chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo cho các địa bàn khó khăn và đối tượng chính sách, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đạt kết quả cao nhất mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non theo Nghị quyết của Quốc hội đã đề ra. Thực hiện có hiệu quả Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên

Vụ HCSN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương:

1.3

Tổ chức, sắp xếp các trung tâm giáo dục, đào tạo cấp huyện phù hợp với điều kiện quản lý của địa phương nhằm phát huy hiệu quả cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên

Vụ HCSN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương:

1.4

Xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp; quy hoạch, sắp xếp lại mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, gắn quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng và địa phương

Vụ HCSN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương:

1.5

Tiếp tục phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề. Thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động có đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

Vụ HCSN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương:

1.6

Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động, gắn đào tạo nghề với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Vụ HCSN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương:

2

Phát triển khoa học công nghệ:

 

 

 

 

2.1

Tập trung thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020. Đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ. Đổi mới mạnh mẽ các chính sách phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất và các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Thực hiện đặt hàng, khoán kinh phí và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu khoa học. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ về khoa học công nghệ. Đẩy mạnh tiến độ xây dựng các khu công nghệ cao. Tăng cường hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

2.2

Xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới công nghệ, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, khuyến khích tìm kiếm, chuyển giao công nghệ nguồn, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài. Tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Thí điểm xây dựng mô hình tổ chức khoa học công nghệ tiên tiến.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

2.3

Thúc đẩy đổi mới sáng tạo công nghệ thông qua nghiên cứu khoa học, đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các sáng chế trong nước. Triển khai chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu sáng tạo, phát triển và ứng dụng kết quả sáng tạo khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực của các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng chủ động gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường và các doanh nghiệp, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương lựa chọn một số công trình, kết quả sản phẩm nghiên cứu sáng tạo trong nước, tổ chức kết nối nhu cầu thị trường, tháo gỡ vướng mắc, rút ngắn, đẩy nhanh việc đưa kết quả nghiên cứu, sáng tạo công nghệ vào thực tiễn phục vụ kinh tế -xã hội.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

2.4

Thực hiện nghiêm túc việc công khai hóa việc đăng ký, triển khai thực hiện, kết quả và việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các phát minh sáng chế, đổi mới sáng tạo về khoa học và công nghệ, xây dựng và đưa vào khai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ quốc gia và của các Bộ, cơ quan, địa phương theo Nghị định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

III

BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN

 

 

 

 

1

Bảo đảm chính sách an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân

 

 

 

 

1.1

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 5 Khóa XI về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012- 2020. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nhất là lao động ở nông thôn, sinh viên mới tốt nghiệp. Bảo đảm lộ trình tăng lương tối thiểu theo quy định của Bộ luật lao động

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

1.2

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động. Phát huy và nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động. Tổ chức thực hiện tốt các chương trình, dự án hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó chú trọng mở rộng thị trường xuất khẩu lao động có thu nhập cao, an toàn cho người lao động.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

1.3

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động làm việc ở nước ngoài. Kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, an toàn, bảo hộ lao động. Quản lý chặt chẽ lao động là người nước ngoài tại Việt Nam

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

1.4

Phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoàn thành việc tổng rà soát đối tượng người có công, kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện, xử lý nghiêm các sai phạm. Tiếp tục hoàn thiện chính sách, đồng thời nâng cao mức sống của người có công với cách mạng, củng cố, nâng cấp các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng đáp ứng yêu cầu điều trị, phục hồi sức khỏe cho người có công. Đầu tư, xây dựng sửa chữa, tôn tạo và nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ bảo đảm ổn định, lâu dài, phát huy tính giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả Đề án “Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin”

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

1.5.

Tập trung thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020, Nghị quyết 76/2014/QH13 của Quốc hội ngày 24/6/2014 về việc đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo theo hướng bền vững, tăng cường khả năng tiếp cận của đối tượng thụ hưởng và sự tham gia của người nghèo, trong đó chú trọng các giải pháp khuyến khích người nghèo vươn lên thoát nghèo. Tiếp tục thực hiện chương trình tín dụng chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo để phát triển kinh tế, đầu tư sản xuất, từng bước giảm nghèo bền vững; tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Rà soát các chương trình, chính sách hiện có, khắc phục những yếu kém, hạn chế, xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ giảm nghèo phù hợp cho giai đoạn 2016 - 2020. Điều chỉnh chuẩn nghèo theo hướng tiếp cận nghèo đa chiều nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản phù hợp thực tiễn của Việt Nam.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

1.6.

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các giải pháp tạo môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em. Quan tâm chăm sóc và bảo vệ trẻ em, công tác gia đình, bình đẳng giới, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương

1.7

Triển khai hiệu quả Luật bảo hiểm xã hội (sửa đổi); xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc đóng bảo hiểm xã hội để bảo đảm quyền lợi cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các vi phạm của doanh nghiệp trong việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương:

1.8

Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương tiếp tục thực hiện có hiệu quả các công trình hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực miền Trung, nhà ở cho người nghèo khu vực nông thôn, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị và các công trình phúc lợi xã hội cho công nhân lao động tại các khu vực công nghiệp tập trung.

Vụ HCSN

Vụ NSNN, Vụ Đầu tư, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Xây dựng chủ trì

1.9

Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý.

Vụ pháp chế

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tư pháp chủ trì

1.10

Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội. Phát triển các mô hình chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội đưa vào cộng đồng; đổi mới công tác trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất, phát triển nghề công tác xã hội, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cơ sở trợ giúp xã hội tổng hợp. Phát triển đa dạng các hình thức từ thiện, nhân đạo phi Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận để chăm sóc đối tượng dựa vào cộng đồng.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

1.11

Tổ chức chăm lo Tết Ất Mùi cho nhân dân an toàn, vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, chú trọng các đối tượng chính sách.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

1.12

Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để kịp thời đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả, hướng dẫn các địa phương chủ động phòng chống, khắc phục hậu quả, nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp đột xuất

Vụ NSNN, TCDTNN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

1.13

Triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả Đề án “Đổi mới công tác cai nghiện ma túy đến năm 2020”; các chương trình, đề án, mô hình thí điểm hiệu quả trong công tác cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm và hòa nhập cộng đồng cho người nghiện sau cai, người bán dâm. Nhân rộng mô hình xã, phường phòng ngừa, ngăn chặn phát sinh mới tệ nạn ma túy, mại dâm. Tổ chức thực hiện tốt việc hỗ trợ nạn nhân bị buôn bán người trở về ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

2

Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

 

 

 

 

2.1

Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và tăng cường y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra, chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với tình hình dịch bệnh, duy trì tỷ lệ tiêm chủng, xây dựng và triển khai các hoạt động phòng chống và quản lý các bệnh không lây nhiễm, tập trung chỉ đạo công tác vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực hiện hiệu quả chương trình phòng chống bệnh lao. Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống HIV/AIDS, tiếp tục thực hiện mục tiêu 3 giảm (người nhiễm mới, người tử vong, kỳ thị phân biệt, đối xử) trong công tác phòng chống HIV/AIDS, mở rộng điều trị bằng methadone và các loại thuốc, hình thức điều trị có hiệu quả

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương:

2.2

Đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, các dự án bệnh viện vệ tinh, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới phục vụ công tác khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, cải thiện rõ nét việc giảm quá tải bệnh viện. Thực hiện tốt quy trình khám bệnh, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh; giảm thời gian điều trị tại bệnh viện, đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, phát triển mô hình bệnh viện vệ tinh và các bác sỹ gia đình. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập và hình thức hợp tác công - tư, tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế, đẩy nhanh lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế để chuyển dần ngân sách cấp chi thường xuyên cho các bệnh viện sang hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Phát triển một số lĩnh vực y học chất lượng cao, y học mũi nhọn. Tăng cường giáo dục y đức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của nhân dân y tế.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương:

2.3

Triển khai hiệu quả Luật bảo hiểm y tế (sửa đổi), chiến lược phát triển ngành dược, phát triển hệ thống bệnh viện y học cổ truyền. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020. Ưu tiên và tập trung nguồn lực để thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương:

2.4

Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, dân số Kế hoạch hóa gia đinh. Thực hiện các giải pháp linh hoạt nhằm bảo đảm mức sinh thấp, hợp lý và giảm mất cân bằng giới tính khi sinh. Xây dựng các chính sách để tận dụng giai đoạn “dân số vàng” hiện nay.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương:

2.5

Khẩn trương xây dựng và ban hành các danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, cấp địa phương, danh mục thuốc thực hiện đàm phán giá, phổ biến rộng rãi đến các địa phương triển khai thực hiện theo đúng lộ trình. Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẩn trương thực hiện đấu thầu tập trung quốc gia đối với một số thuốc sử dụng nhiều, chi phí lớn nhằm bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời thuốc điều trị cho người bệnh với chi phí phù hợp

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương:

2.6

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu, sử dụng thiết bị y tế, có giải pháp chấm dứt việc sử dụng thiết bị y tế không bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn trong các cơ sở y tế, xử lý nghiêm tình trạng gian lận trong nhập khẩu trang thiết bị y tế.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương:

3

Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch

 

 

 

 

3.1

Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 Khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Triển khai hiệu quả các chính sách phát triển văn học nghệ thuật. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, chú trọng phát triển toàn diện con người Việt Nam. Quản lý tốt các lễ hội, hoạt động văn hóa, không sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Phát triển thể dục thể thao cho mọi người, thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp. Tham dự và giành thành tích tốt tại SEA games 28 và Paragames 28; tích cực chuẩn bị tổ chức Đại hội Thể thao Bãi biển Châu Á lần thứ 5 năm 2016 tại Việt Nam. Tiếp tục thực hiện giao lưu quốc tế về văn hóa và thể thao

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

3.2

Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới. Phấn đấu đạt mục tiêu khách du lịch đến Việt Nam năm 2015 khoảng 8,7 triệu lượt người, tăng 10,55% so với ước thực hiện năm 2014.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

3.3

Tiếp tục huy động các nguồn lực để bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa của dân tộc. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa tại các xã, thôn, làng gắn với xây dựng nông thôn mới.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

3.4

Chú trọng thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo bảo đảm tự do tín ngưỡng của nhân dân.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

4

Đẩy mạnh thông tin truyền thông

 

 

 

 

4.1

Các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương triển khai hình thức thuê dịch vụ theo Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời giảm đầu tư ngân sách nhà nước, đặc biệt là áp dụng trong cung cấp các dịch vụ công trực tuyến để góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.

Cục Tin học Thống kê

Cục KHTC, các tổng cục và các đơn vị liên quan

Cả năm

Các Bộ ngành, địa phương

IV

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

 

 

 

 

1

Tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Đảng về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; định hướng chiến lược phát triển về khai thác khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, về đất đai, về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, Luật Đất đai (sửa đổi), Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi). Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch về quản lý tài nguyên và môi trường. Rà soát quy hoạch, tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản và điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển. Hạn chế tối đa xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản thô.

Vụ HCSN Cục QLCS

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan và địa phương:

2

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của công nghệ trong đầu tư các dự án sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên. Xử lý vi phạm các dự án sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên gây ô nhiễm môi trường.

Vụ HCSN

Cục TCDN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan và địa phương:

3

Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại khu vực nông thôn, các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đẩy mạnh công tác vùng trong công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Vụ HCSN

Cục TCDN, Thanh tra Bộ, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan và địa phương:

4

Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo khí tượng thủy văn, động đất, sóng thần, bão lũ và các dạng thiên tai khác. Nâng cao chất lượng dự báo, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan và địa phương:

5

Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, bổ sung hệ thống quan trắc nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo khí tượng thủy văn, động đất, sóng thần, bão, lũ và các dạng thiên tai khác. Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan và địa phương:

6

Tăng cường công tác bảo vệ, phòng chống cháy rừng và phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển. Tiếp tục triển khai công tác giao đất, khoán rừng cho các hộ gia đình, các cộng đồng để tổ chức quản lý bảo vệ; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có khả năng đầu tư trồng rừng sản xuất thâm canh có hiệu quả; thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất và chế biến lâm sản, phát triển du lịch sinh thái rừng

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nông nghiệp chủ trì

7

Triển khai các biện pháp tăng cường năng lực phòng chống thiên tai; theo dõi sát sao diễn biến thực tế, phối hợp chỉ đạo thực hiện kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai nhất là rét đậm rét hại ở vùng núi phía Bắc; hạn hán ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; tình hình lũ lụt...

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nông nghiệp chủ trì

8

Phối hợp với các địa phương có phương án xử lý hiệu quả tình trạng di dân tự do, bảo đảm giữ rừng, giữ đất và ổn định đời sống nhân dân

Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nông nghiệp chủ trì

9

Bộ quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương đẩy mạnh rà phá, khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh

Vụ I

 

Cả năm

Bộ Quốc phòng chủ trì

V

HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG LÃNG PHÍ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

 

 

 

 

1

Đẩy mạnh cải cách hành chính

 

 

 

 

1.1

Tiếp tục hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, trong đó làm rõ việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền cấp địa phương theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương

Vụ Pháp chế Vụ NSNN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nội vụ chủ trì

1.2

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật về đơn giản hóa thủ tục hành chính. Rà soát, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính.

Vụ Pháp chế, TCT, TCHQ, KBNN

Các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nội vụ chủ trì

1.3

Hoàn thiện thể chế công vụ, công chức, thực hiện tốt các yêu cầu về xác định vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn công chức, đổi mới hệ thống tiêu chí, quy trình đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm qua thực thi nhiệm vụ công tác, đề bạt, bổ nhiệm bảo đảm sát thực tế, chú trọng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng mới hệ thống tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý

Vụ TCCB

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nội vụ chủ trì

1.4

Thực hiện tốt Nghị định của Chính phủ về tinh giản biên chế. Không tăng biên chế cán bộ công chức, viên chức trong năm 2015 kể cả trường hợp thành lập các tổ chức, đơn vị và nhiệm vụ mới. Đối với số biên chế giảm do nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác….; các đơn vị chỉ được bổ sung tối đa 50% số biên chế giảm; 50% còn lại Thủ tướng Chính phủ quyết định khi có yêu cầu nhiệm vụ cần bổ sung biên chế

Vụ TCCB, Vụ HCSN

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nội vụ chủ trì

1.5

Nâng cao chất lượng thi tuyển, hạng ngạch công chức theo hướng nâng cao tính cạnh tranh, công khai minh bạch và công bằng, nhất là trong việc thi tuyển công chức, viên chức tại các bộ, ngành, địa phương.

Vụ TCCB

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Nội vụ chủ trì

2

Đẩy mạnh công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại tố cáo

 

 

 

 

2.1

Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ và các cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các ngành, các cơ quan, đơn vị, thực hiện các biện pháp để tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công Vụ. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và chỉ đạo Chính phủ về công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân.

Thanh tra Bộ

các đơn vị liên quan

Cả năm

Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ chủ trì

VI

BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

 

 

 

 

1

Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương số 28-NQ/TW về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, chủ động và có các giải pháp phù hợp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và các hoạt động khảo sát, thăm dò dầu khí trên biển. Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho các nhiệm vụ trọng tâm bảo đảm cho các lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, biển đảo. Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc trên các địa bàn trọng điểm. Thực hiện tốt Đề án bảo đảm quốc phòng của các địa phương trên địa bàn chiến lược Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.

Vụ I

Vụ NSNN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương

2

Chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, cứu hộ cứu nạn.

Vụ I

Vụ NSNN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương

3

Triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm thế trận an ninh nhân dân, Đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động; giữ vững an ninh, trật tự trên các địa bàn chiến lược, trọng yếu, bảo vệ tuyệt đối an toàn những mục tiêu và các sự kiện quan trọng của đất nước. Bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ, an ninh thông tin và an ninh xã hội, sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu

Vụ I

Vụ NSNN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

4

Nâng cao chất lượng công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật, kiềm chế gia tăng tội phạm, tăng tỷ lệ khám phá vụ án hình sự, nhất là tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo, nắm tình hình và quản lý nhà nước về an ninh trật tự, phòng ngừa, hạn chế các vụ cháy, nổ lớn gây hậu quả nghiêm trọng.

Vụ I

Vụ NSNN, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

5

Thực hiện các biện pháp đồng bộ để bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông tại các đô thị lớn. Tăng cường quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát trọng tải phương tiện, đẩy mạnh, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định pháp luật về an toàn hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay, máy bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

Vụ I

Vụ NSNN, Vụ Pháp chế các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an phối hợp với các cơ quan, địa phương

6

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông, đặc biệt là khu vực nông thôn. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các chủ thể tham gia quản lý, thực hiện dự án về công tác bảo đảm an toàn giao thông, xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của lực lượng thực thi công vụ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Vụ HCSN

Vụ pháp chế, Vụ I, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an phối hợp với các cơ quan, địa phương

VII

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

 

 

 

 

1

Tích cực triển khai các nhiệm vụ đối ngoại về hội nhập quốc tế và chương trình hành động của Chính phủ, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XII về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Chủ động tham gia có hiệu quả các hoạt động đối ngoại đa phương, song phương, quan hệ với các nước láng giềng. Chú trọng quan hệ với các nước ASEAN, đưa hợp tác đi vào chiều sâu, hiệu quả, củng cố hơn nữa đoàn kết, đồng thuận của cộng đồng ASEAN

Vụ HTQT

Vụ CST, TCT, TCHQ, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

2

Tăng cường các hoạt động ngoại giao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước khi các Hiệp định thương mại tự do bắt đầu có hiệu lực và đàm phán các FTA quan trọng (TPP, RCEP, các FTA giữa Việt Nam với EU, Hàn Quốc và Liên minh Hải quan) đi vào giai đoạn cuối.

Vụ HTQT

Vụ CST, TCT, TCHQ, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

3

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai có hiệu quả các cam kết quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế ASEAN sau năm 2015 với tầm nhìn tới 2025; tích cực tham gia đàm phán Vòng Đô-ha cũng như các hoạt động trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoàn tất đàm phán và ký kết các Hiệp định thương mại tự do với Liên minh Hải quan, Hàn Quốc, Liên minh Châu Âu (EU), Khu vực mậu dịch tự do châu Âu (EFTA) và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), phù hợp với Chiến lược và đảm bảo lợi ích quốc gia. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết, các hiệp định thương mại tự do đang đàm phán và sẽ ký kết, về gói cam kết Ba-li và về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) để các doanh nghiệp, địa phương chủ động khai thác có hiệu quả các cơ hội phát triển kinh tế, xã hội do các FTA mang lại và giảm thiểu các tác động bất lợi.

Vụ HTQT

Vụ CST, TCT, TCHQ, các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

VIII

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

 

 

 

 

1

Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị của Bộ Chính trị về công tác thông tin tuyên truyền. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan nhà nước phải chủ động tổ chức công tác này, bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời về các cơ quan, chính sách, sự chỉ đạo điều hành của Trung ương, của cấp mình, đơn vị mình. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi về các cơ chế, chính sách, nhất là cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan chủ quản và cơ quan báo chí

VPB

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

2

Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về các ngày lễ lớn, chào mừng Đại hội Đảng các cấp, tạo không khí vui tươi, phấn khởi cho cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân, tiến tới Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX.

VPB

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương

3

Phối hợp với Bộ Công an tăng cường các biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh mạng, kịp thời ngăn chặn, xử lý việc lợi dụng mạng tin nhắn, internet để vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, xâm phạm bí mật, đời tư công dân, tuyên truyền các thông tin thất thiệt, bịa đặt, không có kiểm chứng ảnh hưởng xấu đến dư luận

Cục THTK

các đơn vị liên quan

Cả năm

Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương

 

PHỤ LỤC 03

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-BTC ngày 05/01/2015 của Bộ Tài chính)

STT

Tên dự án

Thời gian

Thủ tướng Chính phủ

Chính phủ

1

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở trái thẩm quyền trước Luật Đất đai năm 2003 (bao gồm đất giao trái thẩm quyền có nguồn gốc là đất nông, lâm trường)

Tháng 1

 

2

Luật Phí, lệ phí

Tháng 2

Tháng 2

3

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng chuyển giao

Tháng 3

 

4

Báo cáo quyết toán NSNN năm 2013

Tháng 3

Tháng 3

5

Quyết định của TTgCP về tình hình thực hiện vay trả nợ Chính phủ năm 2014 và kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ năm 2015

Tháng 4

 

6

Báo cáo bổ sung tình hình thực hiện NSNN năm 2014, tình hình triển khai dự toán NSNN năm 2015

Tháng 4

Tháng 4

7

Phương án đảm bảo cân đối NSTW và NSĐP năm 2014

Tháng 4

Tháng 4

8

Quyết định thay thế Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 về quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng chính sách xã hội

Tháng 5

 

9

Nghị định thành lập và tổ chức hoạt động của Quỹ hưu trí tự nguyện

 

Tháng 5

10

Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành: một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

 

Tháng 5

11

Nghị định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp

 

Tháng 5

12

Nghị định về giám sát, đánh giá hiệu quả công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp

 

Tháng 5

13

Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện NSNN 6 tháng đầu năm 2015

Tháng 6

Tháng 6

14

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (hợp nhất)

 

Tháng 6

15

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2016

Tháng 6

 

16

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chương trình quản lý nợ trung hạn 2015-2017

Tháng 8

 

17

Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 2015, dự toán NSNN năm 2016

 

Tháng 8

18

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

Tháng 9

 

19

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý

Tháng 9

 

20

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 54/2007/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 về việc quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước thuộc Bộ Ngoại giao

Tháng 9

 

21

Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật DTQG

 

Tháng 9

22

Quyết định thành lập Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam

Tháng 9

 

23

Nghị định quy định chi tiết về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng

 

Tháng 10

24

Quyết định của TTgCP về chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia năm 2014

Tháng 10

 

25

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán

 

Tháng 10

26

Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 2015, dự toán NSNN và phương án phân bổ NSTW năm 2016