Quyết định 51/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế Thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 29/2011/QĐ-UBND của tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 51/2012/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Lê Tiến Phương
Ngày ban hành: 05/12/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2012/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 05 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2011/QĐ-UBND NGÀY 18/10/2011 CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật số 47/2005/QH11 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 23/2011/TT-BCA ngày 27/4/2011 của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2390/TTr-SNV ngày 14/11/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 1, Điều 8:

d) Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang, lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn).

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, d Khoản 2, Điều 8:

c) Tập thể lao động xuất sắc; Đơn vị quyết thắng (đối với lực lượng vũ trang, lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn);

d) Tập thể lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang, lực lượng bán vũ trang, lực lượng bảo vệ phường, thị trấn).

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 9:

1. Danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân, lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn đạt các tiêu chuẩn sau.

4. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 1, Điều 11:

b) Sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu trong thời gian 3 năm liên tục (tính đến năm xét khen) của cá nhân đó được sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện xét công nhận loại A có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi toàn ngành cấp tỉnh và địa phương;

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 12:

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp ngành thuộc tỉnh và địa phương xem xét công nhận loại A.

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4, Điều 13:

2. Danh hiệu Đơn vị tiên tiến được xét tặng hàng năm cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang, lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn.

4. Tiêu chuẩn xét danh hiệu Đơn vị quyết thắng được xét tặng hàng năm cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang, lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn.

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 14:

3. Đối tượng, xét danh hiệu Đơn vị quyết thắng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang, lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.

8. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 1, Điều 17:

d) Đơn vị dẫn đầu các ngành: Y tế, Công an, Quân sự, Biên phòng, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

9. Bổ sung Điểm e, Khoản 1, Điều 17:

e) Đơn vị dẫn nhì các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh có 10 thành viên trở lên.

10. Bổ sung Điểm d, Khoản 2, Điều 17:

d) Thủ trưởng các đơn vị và trưởng các cụm, khối thi đua phải chịu trách nhiệm trực tiếp về tính chính xác của kết quả chấm điểm đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và phong trào thi đua yêu nước đối với đơn vị do mình đề nghị và được suy tôn khen thưởng.

11. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 6, Điều 20:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức, triển khai và thực hiện tốt các phong trào thi đua do tỉnh phát động gắn với kết quả thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tích cực tham gia các hoạt động xã hội; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

12. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 20:

7. Những tập thể như các sở, ban, ngành, mặt trận đoàn thể thuộc tỉnh, các huyện, thị xã thành phố không thuộc đối tượng xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc hàng năm, khi xem xét đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh thì được căn cứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc để xem xét khen thưởng, hàng năm phải có từ 2/3 số đơn vị trở lên trực thuộc đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, hoặc Đơn vị tiên tiến, trong đó có ít nhất 01 đơn vị đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc hoặc đơn vị quyết thắng (đối với lực lượng bán vũ trang).

13. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 8, Điều 20:

b) Mỗi chuyên đề hoặc phong trào tùy theo thời gian, quy mô để xem xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng với số lượng cho phù hợp, đối với các chuyên đề, phong trào có quy mô lớn, thời gian dài từ 3 năm trở lên khen thưởng không quá 20 tập thể và 25 cá nhân; các chuyên đề nhỏ từ 1 năm đến dưới 3 năm khen thưởng không quá 10 tập thể và 15 cá nhân, ưu tiên khen thưởng các đơn vị cơ sở và cá nhân trực tiếp tham gia. Khen thưởng đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng phải gắn với thành tích của tập thể.

14. Sửa đổi Điểm d Khoản 8, Điều 20:

d) Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc tế, quốc gia (khu vực, vùng, miền do Trung ương tổ chức) và giải nhất cấp tỉnh; gương người tốt, việc tốt.

15. Bổ sung Điểm e, Khoản 8, Điều 20

e) Tặng bằng khen cho các đơn vị đạt hạng nhì cụm, khối thi đua thuộc tỉnh (có dưới 10 thành viên); các đơn vị đạt hạng ba khối thi đua thuộc tỉnh (có từ 10 thành viên trở lên); các đơn vị đạt hạng nhì các cụm, khối thi đua thuộc các ngành và địa phương.

16. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 21

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng thưởng bằng khen, cờ thi đua của UBND tỉnh, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng (lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn).

Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, cờ thi đua của Chính phủ và đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng Huân chương, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự nhà nước.

17. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 3, Điều 21:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến, Đơn vị tiên tiến (lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn), Chiến sĩ thi đua cơ sở; thôn, khu phố văn hóa. Đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu: Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng đối với lực lượng bán vũ trang và lực lượng bảo vệ phường, thị trấn, cờ thi đua của Chính phủ và các hình thức khen thưởng từ bằng khen trở lên.

18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 22:

5. Các trường hợp đề nghị khen thưởng thông qua Hội đồng Thi đua - khen thưởng thì phải được các thành viên Hội đồng cấp trình bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

Các tập thể, cá nhân (là thủ trưởng đơn vị) đề nghị khen cao từ bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên: Do UBND huyện, thị xã, thành phố trình (nếu các đơn vị này có các tổ chức, cơ quan quản lý chuyên môn thuộc ngành dọc ở cấp tỉnh) thì trong báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phải có ý kiến nhận xét của cơ quan quản lý chuyên môn cấp trên; do các sở, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh trình (nếu các đơn vị này có các tổ chức, cơ quan quản lý chuyên môn đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố) trong báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phải có ý kiến nhận xét của UBND huyện, thị xã, thành phố trước lúc trình ra Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh.

19. Bổ sung Khoản 9, Điều 22:

9. Ban Thi đua-Khen thưởng (cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh) thực hiện việc kiểm tra, thẩm định đối với các hồ sơ đề nghị khen cao của các đơn vị, địa phương trước khi trình ra Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh.

20. Sửa đổi, bổ sung Điểm: a, b, c, d Khoản 1, Điều 23:

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng, biên bản kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua khen thưởng của cơ quan trình gửi UBND tỉnh; Báo cáo thành tích (theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ), đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị, ở định dạng.pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan).

b) Các thủ tục hồ sơ tương ứng với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ.

c) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và thủ trưởng đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải có ý kiến xác nhận kết quả đã nộp nghĩa vụ thuế và các khoản bảo hiểm xã hội phải nộp theo quy định hiện hành của các cơ quan quản lý có thẩm quyền, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả đó.

d) Số lượng hồ sơ (bản chính): Ngoài số lượng từng loại văn bản, giấy tờ được quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP , ngày 27/4/2012 của Chính phủ; cơ quan trình còn phải nộp 01 bộ bản chính các văn bản, giấy tờ của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

21. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, b Khoản 2, Điều 23:

a) Tờ trình kèm biên bản kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của cơ quan trình gửi UBND tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ).

22. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3, Điều 23:

b) Bản thành tích các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng của đơn vị cấp trình (theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ).

23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 24:

2. Tập thể chuyên trách công tác đảng, mặt trận, đoàn thể thuộc cấp huyện (thị xã, thành phố) có đủ tiêu chuẩn khen thưởng quy định thì cơ quan Đảng (các ban, cơ quan trực thuộc huyện, thành, thị ủy), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện trình cấp trên khen thưởng. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng trở lên đối với Bí thư, Phó Bí thư chuyên trách huyện, thị, thành ủy phải có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy. Đối với Công đoàn chuyên trách ở các sở, ngành cấp tỉnh do thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng. Hồ sơ đề nghị khen cao phải có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp.

24. Bổ sung Khoản 5, Điều 24:

5. Đối với khen thưởng cờ thi đua, bằng khen của UBND tỉnh cho các đơn vị được suy tôn đề nghị khen thưởng ở các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh do khối trưởng, cụm trưởng trình khen thưởng; các đơn vị được suy tôn đề nghị khen thưởng ở các cụm, khối thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã; các sở, ngành thuộc tỉnh do chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh trình đề nghị.

25. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 25:

a) Thời gian để tính kết thúc việc thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm làm căn cứ đánh giá và tính kết quả xét thi đua, khen thưởng là ngày 30 tháng 11 hàng năm. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng thành tích tổng kết năm gửi về UBND tỉnh qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm, khen thưởng theo năm học của ngành giáo dục - đào tạo trước ngày 15 tháng 8 hàng năm. Các trường hợp khen thưởng tổng kết các chương trình mục tiêu, khen thưởng chuyên đề gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 10 ngày (tính ngày làm việc), trừ trường hợp khen thưởng đột xuất.

26. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 33:

a) Danh hiệu cờ thi đua của UBND tỉnh:

- Các đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua được tặng cờ dẫn đầu và kèm theo tiền thưởng bằng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung;

- Các đơn vị dẫn nhì khối thi đua thuộc tỉnh được tặng cờ dẫn nhì và kèm theo tiền thưởng bằng 7,5 lần mức lương tối thiểu chung.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương