Quyết định 14/2007/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, suất đầu tư và định mức hỗ trợ trồng vườn rừng và chăn nuôi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2007 – 2010 do của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
Số hiệu: | 14/2007/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Khánh Hòa | Người ký: | Lê Xuân Thân |
Ngày ban hành: | 19/03/2007 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Nông nghiệp, nông thôn, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 14/2007/QĐ-UBND |
Nha Trang, ngày 19 tháng 03 năm 2007
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 6 về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2006 – 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 02 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 2 về mức hỗ trợ trồng vườn rừng và chăn nuôi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2007-2010;
Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 48/TTr-BDT ngày 28 tháng 02 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, suất đầu tư và định mức hỗ trợ trồng vườn rừng và chăn nuôi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2007 – 2010.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHUẨN, SUẤT ĐẦU TƯ VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TRỒNG VƯỜN RỪNG VÀ CHĂN NUÔI ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2007 – 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Trồng cây lập vườn rừng: trồng các loài cây lâm nghiệp, cây công nghiệp tạo nguyên liệu cho công nghiệp nhằm giúp cho đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống.
2. Chăn nuôi: nuôi bò sinh sản và một số vật nuôi khác.
3. Mức hỗ trợ đầu tư tại quy định này được đầu tư trực tiếp đến hộ sản xuất, chăn nuôi áp dụng trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010.
4. Thực hiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
5. Hộ gia đình được hỗ trợ đầu tư phải trực tiếp quản lý và sử dụng để phát triển sản xuất, thực hiện cam kết trồng vườn rừng và chăn nuôi theo quy định để phát triển kinh tế gia đình.
Điều 2. Đối tượng hỗ trợ và phạm vi áp dụng
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số định cư thường trú ở huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã, thôn miền núi thuộc các huyện đồng bằng tỉnh Khánh Hòa.
- Khu vực miền núi được căn cứ theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc.
Điều 3. Tiêu chuẩn và suất hỗ trợ đầu tư
1. Trồng vườn rừng
1.1. Các loài cây trồng: theo định hướng phát triển của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, có tính đến yếu tố chọn loài cây sớm cho thu hoạch, góp phần xóa đói, giảm nghèo là đào ghép, keo lai giâm hom và một số cây khác, có thể trồng thuần hoặc trồng hỗn giao với các loài cây khác.
1.2. Mỗi chu kỳ sản xuất hỗ trợ thời gian 3 năm, gồm 1 năm trồng và 2 năm chăm sóc.
1.3. Sau thời gian nhà nước hỗ trợ đầu tư (3 năm), hộ gia đình có trách nhiệm tiếp tục đầu tư chăm sóc và bảo vệ rừng đến khi thu hoạch.
Riêng đối với cây keo lai giâm hom, tuổi khai thác quy định là 7 năm (tính từ năm trồng).
1.4. Suất hỗ trợ đầu tư trồng 1 ha vườn rừng: (thời gian 3 năm)
1.4.1. Đối với cây đào ghép: 4.101.978 đồng/ha.
Bao gồm:
a) Hỗ trợ 100% công tác chuẩn bị đầu tư: 225.743 đồng/ha.
- Đo đạc, xây dựng bản đồ trồng rừng: 150.743 đồng/ha.
- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán: 65.000 đồng/ha.
- Thẩm định và xét duyệt thiết kế: 10.000 đồng/ha.
b) Hỗ trợ vốn đến hộ trồng vườn rừng: 3.703.109 đồng/ha.
Trong đó:
* Trồng và chăm sóc năm đầu (năm trồng): 2.201.371 đồng/ha.
- Hỗ trợ 100% cây giống (200 cây/ha): 1.000.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ 40kg phân NPK (16:16:8): 160.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật: 60.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ 50% chi phí nhân công: 981.371 đồng/ha.
* Chăm sóc năm thứ hai: 760.055 đồng/ha.
- Hỗ trợ 20kg phân NPK (16:16:8): 80.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật: 60.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ 50% chi phí nhân công: 620.055 đồng/ha.
(phát chăm sóc 2 lần, xới vun gốc, dãy cỏ ranh cản lửa)
* Chăm sóc năm thứ ba: 741.683 đồng/ha.
- Hỗ trợ 20kg phân NPK (16:16:8): 80.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật: 60.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ 50% chi phí nhân công: 601.683 đồng/ha.
(phát chăm sóc 2 lần, xới vun gốc, dãy cỏ ranh cản lửa)
c) Kiểm tra, nghiệm thu: 25.000 đồng/ha.
- Kết quả trồng năm đầu: 9.000 đồng/ha.
- Kết quả chăm sóc năm thứ 2: 8.000 đồng/ha.
- Kết quả chăm sóc năm thứ 3: 8.000 đồng/ha.
d) Chi phí quản lý: 148.126 đồng/ha.
Trong đó:
* Cấp xã: 37.032 đồng/ha.
- Trồng và chăm sóc năm đầu: 22.014 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ hai: 7.601 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ ba: 7.417 đồng/ha.
* Cấp huyện: 74.062 đồng/ha.
- Trồng và chăm sóc năm đầu: 44.027 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ hai: 15.201 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ ba: 14.834 đồng/ha.
* Cấp tỉnh: 37.032 đồng/ha.
- Trồng và chăm sóc năm đầu: 22.014 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ hai: 7.601 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ ba: 7.417 đồng/ha.
1.4.2. Đối với cây keo lai giâm hom: 4.635.992 đồng/ha.
Bao gồm:
a) Hỗ trợ 100% công tác chuẩn bị đầu tư: 225.743 đồng/ha.
- Đo đạc, xây dựng bản đồ trồng rừng: 150.743 đồng/ha.
- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán: 65.000 đồng/ha.
- Thẩm định và xét duyệt thiết kế: 10.000 đồng/ha.
b) Hỗ trợ vốn đến hộ trồng vườn rừng: 4.216.585 đồng/ha.
Trong đó:
* Trồng và chăm sóc năm đầu (năm trồng): 2.570.760 đồng/ha.
- Hỗ trợ 100% cây giống (1.667 cây/ha): 833.500 đồng/ha.
- Hỗ trợ 20kg phân NPK (16:16:8): 80.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật: 187.500 đồng/ha.
- Hỗ trợ 50% chi phí nhân công: 1.469.760 đồng/ha.
* Chăm sóc năm thứ hai: 915.538 đồng/ha.
- Hỗ trợ 50% chi phí nhân công: 915.538 đồng/ha.
(phát chăm sóc 2 lần, xới vun gốc, dãy cỏ ranh cản lửa)
* Chăm sóc năm thứ ba: 730.287 đồng/ha.
- Hỗ trợ 50% chi phí nhân công: 730.287 đồng/ha.
(phát chăm sóc 2 lần, xới vun gốc, dãy cỏ ranh cản lửa)
c) Kiểm tra, nghiệm thu: 25.000 đồng/ha.
- Kết quả trồng năm đầu: 9.000 đồng/ha.
- Kết quả chăm sóc năm thứ 2: 8.000 đồng/ha.
- Kết quả chăm sóc năm thứ 3: 8.000 đồng/ha.
d) Chi phí quản lý: 168.664 đồng/ha.
Trong đó:
* Cấp xã: 42.166 đồng/ha.
- Trồng và chăm sóc năm đầu: 25.708 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ hai: 9.155 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ ba: 7.303 đồng/ha.
* Cấp huyện: 84.332 đồng/ha.
- Trồng và chăm sóc năm đầu: 51.415 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ hai: 18.311 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ ba: 14.606 đồng/ha.
* Cấp tỉnh: 42.166 đồng/ha.
- Trồng và chăm sóc năm đầu 25.708 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ hai: 9.155 đồng/ha.
- Chăm sóc năm thứ ba: 7.303 đồng/ha.
1.4.3. Đối với các cây trồng khác: mức hỗ trợ đầu tư không quá 5 triệu đồng/ha.
2. Chăn nuôi
2.1. Hỗ trợ đối với những hộ không có điều kiện để trồng vườn rừng (không có đất sản xuất, không có lao động để trồng rừng).
2.2. Suất hỗ trợ đầu tư:
2.2.1. Chăn nuôi bò:
- Mua 1 con bò cái sinh sản trọng lượng từ 150kg/con đến 180 kg/con.
- Suất hỗ trợ là 5 triệu đồng/con.
2.2.2. Chăn nuôi các con vật khác: tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và giá cả trên thị trường tại thời điểm mua.
Điều 4. Định mức hỗ trợ cho 1 hộ
1. Trồng vườn rừng:
- Về diện tích: không quá 2 ha/hộ.
- Về kinh phí: không quá 10 triệu đồng/hộ.
2. Chăn nuôi:
- Về số lượng: tùy theo từng chủng loại vật nuôi.
- Về kinh phí: không quá 5 triệu đồng/hộ.
1. Thực hiện một số nội dung trong suất đầu tư trên:
- Đo đạc, xây dựng bản đồ trồng rừng và khảo sát thiết kế: thực hiện đấu thầu theo quy định.
- Mua cây giống cho trồng vườn rừng: thực hiện chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu theo quy định.
- Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: hỗ trợ bằng hiện vật đến hộ.
- Mua con giống cho chăn nuôi: thực hiện đấu thầu theo quy định.
2. Trong trường hợp phát sinh cây trồng, vật nuôi mới hoặc có biến động về giá cả, tỷ lệ trượt giá trên 20% thì giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và điều chỉnh suất hỗ trợ đầu tư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
1. Ban Dân tộc:
- Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng vườn rừng và chăn nuôi trong tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và xét duyệt hồ sơ thiết kế của các huyện.
- Phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện chương trình.
3. Sở Tài chính: cấp phát, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng và thanh quyết toán của các địa phương, đơn vị bảo đảm theo quy định tài chính hiện hành.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: hướng dẫn công tác khuyến nông, khuyến lâm, phối hợp với Ban Dân tộc thẩm định hồ sơ thiết kế của các huyện.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch trồng vườn rừng và chăn nuôi trong huyện theo đúng quy định.
- Phối hợp với Ban Dân tộc và các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện trên địa bàn theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm về Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Triển khai thực hiện kế hoạch trồng vườn rừng và chăn nuôi trong xã theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân huyện và các Sở chuyên ngành.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến độ thực hiện trên địa bàn theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
- Kịp thời báo cáo, đề xuất giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện ở địa phương.
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về nội dung nhiệm vụ quy hoạch để điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 11 đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân Quận 11 ban hành Ban hành: 21/12/2007 | Cập nhật: 19/01/2008
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc thực hiện ngân sách năm 2007 và dự toán ngân sách năm 2008 do Hội đồng nhân dân quận 5 ban hành Ban hành: 18/12/2007 | Cập nhật: 19/01/2008
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc chương trình giám sát năm 2008 của Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận do Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận ban hành Ban hành: 21/12/2007 | Cập nhật: 22/01/2008
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân huyện năm 2008 do Hội đồng nhân dân huyện Nhà Bè ban hành Ban hành: 21/12/2007 | Cập nhật: 22/01/2008
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh, bổ sung, kế hoạch sử dụng đất 2006 - 2010 của quận 1 do Hội đồng nhân dân quận 1 ban hành Ban hành: 20/12/2007 | Cập nhật: 19/01/2008
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 Ban hành: 06/12/2007 | Cập nhật: 22/07/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2008 Ban hành: 30/11/2007 | Cập nhật: 22/07/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 19/07/2007 | Cập nhật: 29/07/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về chế độ, danh mục, mức thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XIV, kỳ họp thứ 12 ban hành Ban hành: 13/07/2007 | Cập nhật: 01/02/2010
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn, bản của tỉnh Yên Bái Ban hành: 13/07/2007 | Cập nhật: 24/04/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND quyết toán ngân sách năm 2006; điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2007; tình hình thu, chi ngân sách 6 tháng đầu năm và dự toán thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2007 trên địa bàn Quận 6 Ban hành: 18/07/2007 | Cập nhật: 01/08/2013
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về chính sách đầu tư hạ tầng nông nghiệp - nông thôn phục vụ chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Ban hành: 05/07/2007 | Cập nhật: 30/07/2007
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc tổng quyết toán ngân sách huyện năm 2006 do Hội đồng nhân dân huyện Củ Chi ban hành Ban hành: 20/07/2007 | Cập nhật: 25/12/2007
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc thông qua nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân huyện Cần Giờ ban hành Ban hành: 26/07/2007 | Cập nhật: 14/11/2007
Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc quy hoạch kinh doanh một số ngành nghề “nhạy cảm”, thương mại, dịch vụ văn hóa; cổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn Quận 3 trong giai đoạn năm 2006 - 2010 do Hội đồng nhân dân Quận 3 ban hành Ban hành: 20/07/2007 | Cập nhật: 25/12/2007
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản, trưởng ban thú y xã và thú y viên thôn bản tỉnh Hà Giang ban hành Ban hành: 12/07/2007 | Cập nhật: 06/12/2014
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND xây dựng nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 của tỉnh Quảng Ninh do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Ban hành: 04/07/2007 | Cập nhật: 03/08/2012
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010 Ban hành: 12/07/2007 | Cập nhật: 16/10/2014
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ (2007 - 2011) Ban hành: 04/07/2007 | Cập nhật: 20/03/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 12 ban hành Ban hành: 16/07/2007 | Cập nhật: 24/04/2010
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về quy hoạch, định hướng phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 Ban hành: 11/07/2007 | Cập nhật: 15/06/2015
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 19/2005/NQ-HĐND quy định tạm thời chế độ chi hỗ trợ tiền ăn cho kỳ họp Hội đồng nhân dân; hội nghị sơ kết 6 tháng, tổng kết năm của Ủy ban nhân dân các cấp Ban hành: 11/05/2007 | Cập nhật: 28/07/2015
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở Ban hành: 13/04/2007 | Cập nhật: 19/07/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá và xây dựng các khu sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 9 ban hành Ban hành: 11/05/2007 | Cập nhật: 21/06/2010
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về mức hỗ trợ trồng vườn rừng và chăn nuôi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2007 - 2010 Ban hành: 02/02/2007 | Cập nhật: 29/09/2012
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung mức thu và quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Ban hành: 15/03/2007 | Cập nhật: 22/01/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2010 Ban hành: 04/01/2007 | Cập nhật: 05/07/2013
Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND thông qua đề án phân loại đơn vị hành chính phường thuộc Quận 8 Ban hành: 01/02/2007 | Cập nhật: 22/07/2013
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007 Ban hành: 08/12/2006 | Cập nhật: 31/05/2014
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 10/2006/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 8 ban hành Ban hành: 18/12/2006 | Cập nhật: 30/08/2012
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND về phê chuẩn Kế hoạch vốn đầu tư – xây dựng cơ bản năm 2007 do tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 18/12/2006 | Cập nhật: 11/07/2014
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 9 ban hành Ban hành: 15/12/2006 | Cập nhật: 24/06/2010
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND phê chuẩn thỏa thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai giữa 2 kỳ họp trình kỳ họp thứ 7 Ban hành: 19/07/2006 | Cập nhật: 23/04/2014
Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2006 do Hội đồng nhân dân Quận 10 ban hành Ban hành: 21/07/2006 | Cập nhật: 24/12/2007
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 6 ban hành Ban hành: 28/07/2006 | Cập nhật: 19/09/2012
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND về cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2010 Ban hành: 14/07/2006 | Cập nhật: 03/09/2014
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn Ban hành: 13/07/2006 | Cập nhật: 26/09/2015
Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND thông qua quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 Ban hành: 24/02/2006 | Cập nhật: 02/08/2013