Quyết định 06/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 06/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày ban hành: 12/02/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2008/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 12 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất;

Căn cứ Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 12/TTr-SNV ngày 24/01/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 12/02/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương
)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí pháp lý

1. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng để hoạt động giao dịch theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâm được thành lập theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ.

3. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quản lý về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng, hoạt động của Trung tâm phải tuân thủ các quy định của pháp luật và Bản Quy định này.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Chức năng

Trung tâm có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác tạo quỹ đất, quản lý và khai thác quỹ đất có hiệu quả phục vụ các dự án phát triển kinh tế, xã hội, lợi ích công cộng, lợi ích Quốc gia theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý đất thuộc khu vực đô thị và khu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị mà Nhà nước đã thu hồi nhưng chưa giao, chưa cho thuê.

Điều 3. Nhiệm vụ

Trung tâm có nhiệm vụ:

1. Thực hiện các nhiệm vụ được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, xây dựng kế hoạch hàng năm và dài hạn phù hợp với các nghị quyết, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền đối với trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt mà chưa có công trình, dự án cụ thể.

3. Quản lý quỹ đất Nhà nước đã thu hồi đối với các trường hợp sau:

a) Quỹ đất được thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt mà chưa có công trình, dự án cụ thể được giao Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Quỹ đất do Nhà nước thu hồi trong trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai đối với đất thuộc khu vực đô thị, khu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị.

4. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước có quyết định thu hồi.

5. Cung cấp thông tin, tư vấn cho các nhà đầu tư có nhu cầu về đất để đầu tư, giới thiệu địa điểm đầu tư và vận động đầu tư vào quỹ đất được giao quản lý.

6. Chuẩn bị các phương án, thủ tục để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với quỹ đất được giao quản lý.

7. Bàn giao đất đang quản lý cho người được giao đất, cho thuê đất, trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

8. Sử dụng quỹ đất được giao quản lý làm quỹ đất dự trữ để điều tiết các nhu cầu về đất đai theo quyết định Uỷ ban nhân dân tỉnh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

9. Lập kế hoạch sử dụng đất đối với đất được giao quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phối hợp với ngành Tài nguyên và Môi trường đề xuất việc thu hồi quản lý, sử dụng đối với đất chưa sử dụng thuộc khu vực đô thị và khu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị.

10. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các phương án tạo quỹ đất, khai thác quỹ đất được giao quản lý.

11. Làm chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật làm tăng giá trị đất theo quyết định phê duyệt dự án của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

12. Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

13. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao cho cơ quan chủ quản và theo quy định kế toán thống kê.

14. Chịu sự thanh tra, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 4. Quyền hạn

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, Trung tâm được quyền:

1. Được thực hiện các nhiệm vụ về đất đai và các dịch vụ khác có liên quan đến nhiệm vụ của Trung tâm phù hợp với quy định của pháp luật; ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, thuê tư vấn đối với các tổ chức cá nhân để triển khai các nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định hiện hành.

2. Phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã để khai thác sử dụng các nguồn thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ cho hoạt động của Trung tâm theo nhiệm vụ được giao.

3. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, cho tạm ứng kinh phí từ ngân sách Nhà nước; được vay vốn của các tổ chức kinh tế để triển khai các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo phương án, kế hoạch được duyệt.

4. Được chi phí các khoản chi cần thiết cho bộ máy, hoạt động của Trung tâm, được trích lập các khoản thu và chủ động sử dụng theo quy chế quản lý tài chính do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ

Điều 5. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Các chức vụ này do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Các phòng là bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm, tham mưu giúp Giám đốc thực hiện công tác của Trung tâm theo chức năng nhiệm vụ được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Cơ cấu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm bao gồm:

- Phòng Tổ chức - Hành chính;

- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;

- Phòng Quản lý và khai thác quỹ đất.

b) Mỗi phòng có Trưởng phòng và từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng.

Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ.

Phó Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm, miễn nhiệm.

c) Giám đốc Trung tâm được sắp xếp lại cơ cấu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng thời gian trên cơ sở thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Biên chế

Trung tâm được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao một số chỉ tiêu biên chế để thực hiện nhiệm vụ nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh. Ngoài số biên chế được giao, Trung tâm thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của Trung tâm.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 7. Chế độ làm việc của Giám đốc và các Phó Giám đốc

1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng.

2. Chế độ làm việc của Giám đốc:

a) Giám đốc là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm cao nhất trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Trung tâm; chịu trách nhiệm điều hành và quản lý Trung tâm theo Bản Quy định này và theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất; quyết định những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm;

b) Khi cần thiết, Giám đốc có thể trực tiếp chỉ đạo thực hiện những công tác quan trọng của Trung tâm, kể cả các lĩnh vực đã phân công các Phó Giám đốc phụ trách.

3. Chế độ làm việc của các Phó Giám đốc:

a) Phó Giám đốc thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, được phụ trách phân công một lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật về phần việc do mình đảm trách;

b) Trường hợp khi xử lý công việc có liên quan đến phần việc của Phó Giám đốc khác thì Phó Giám đốc chủ động bàn bạc để cùng xử lý. Nếu có vấn đề chưa thống nhất hoặc có tính chất phức tạp, kịp thời báo cáo Giám đốc xử lý;

c) Phó Giám đốc được phân công thay thế khi Giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ giải quyết công việc của Giám đốc và phối hợp với các Phó Giám đốc khác điều hành hoạt động của Trung tâm, đồng thời có trách nhiệm báo cáo lại toàn bộ sự việc phát sinh trong thời gian Giám đốc đi vắng.

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh

Trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; chấp hành các chủ trương, chính sách, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với lĩnh vực công tác của Trung tâm; thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả hoạt động của Trung tâm.

Điều 9. Quan hệ với các ngành, các cấp

1. Trung tâm có mối quan hệ phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; Trung tâm chủ động phối hợp, quan hệ với các ngành, các cấp để trao đổi, bàn bạc, cùng giải quyết những khó khăn, vướng mắc đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chung. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa thống nhất, các bên có liên quan cùng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết.

2. Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành chức năng theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Quan hệ với các nhà đầu tư

Trung tâm có mối quan hệ mật thiết với các nhà đầu tư, chủ động trong việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn địa điểm, quyết định khai thác các dự án đầu tư đã được phê duyệt; thực hiện việc cung cấp các thông tin tư vấn cho các nhà đầu tư có nhu cầu về đất để đầu tư, giới thiệu địa điểm đầu tư và vận động đầu tư vào quỹ đất được giao quản lý phù hợp với các quy định của pháp luật.

Chương VI

TÀI CHÍNH

Điều 11. Cơ chế tài chính

1. Trung tâm thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật hiện hành. Trung tâm được ngân sách tỉnh cấp kinh phí hoạt động theo cơ chế tài chính đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, khi đủ điều kiện sẽ tiến tới áp dụng cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

2. Trung tâm xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý tài chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm và tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức theo đúng quy định của Nhà nước.

3. Trung tâm được thu, trích lập các quỹ, được sử dụng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, khai thác quỹ đất theo quy chế quản lý tài chính của Trung tâm được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 12. Nguồn vốn

Trung tâm thực hiện nhiệm vụ tạo và khai thác quỹ đất từ các nguồn vốn sau:

1. Ngân sách Nhà nước cấp, tạm ứng;

2. Vốn từ quỹ đất được giao quản lý thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;

3. Vay vốn đầu tư (ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng...) để tạo quỹ đất mới hoặc đầu tư dự án làm tăng giá trị đất theo mục tiêu, nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

4. Liên kết với các đơn vị có chức năng để thực hiện các dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc phê duyệt.

Điều 13. Tài sản

Tài sản của Trung tâm thuộc sở hữu Nhà nước. Nhà nước giao Trung tâm quản lý, sử dụng phải có hiệu quả, đúng mục đích, chế độ do Nhà nước quy định. Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản của Trung tâm.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.

Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc chấp hành Quy định này; xây dựng chế độ làm việc nội bộ của Trung tâm, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ.

Điều 15.

Việc sửa đổi bổ sung Bản Quy định này do Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất và Giám đốc Sở Nội vụ./.

 





Quyết định 01/2007/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên Ban hành: 30/01/2007 | Cập nhật: 28/08/2014

Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai Ban hành: 29/10/2004 | Cập nhật: 10/12/2012