Quyết định 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 11/2014/QĐ-UBND
Số hiệu: 04/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày ban hành: 14/01/2019 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2019/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 14 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XUẤT CẢNH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2014/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 ca Chính phủ về việc sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cnh của công dân Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 21/TTr-SNV ngày 05 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Khoản 4; Điều 1 được sửa đổi như sau:

“4. Quy định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện theo Quyết định số 447-QĐ/TU ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế quản lý thng nhất các hoạt động đối ngoại)”

2. Khoản 1, Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Trường hợp mới xuất cảnh lần đầu:

1.1. Đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức công tác ở xã, phường, thị trn, công tác ở các huyện, thành phố: Thủ trưởng cơ quan lập Tờ trình kèm hồ sơ xuất cảnh nêu tại Điều 7 của Quy định này gửi Phòng Nội vụ, Phòng Nội vụ soạn văn bản kèm hồ sơ gửi Ban Tổ chức Huyện ủy (thành ủy), Công an huyện (thành phố) để thẩm định về tiêu chuẩn chính trị khi đi nước ngoài. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức Huyện ủy (thành ủy), Công an huyện (thành phố), Phòng Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ra quyết định (cho phép hoặc không cho phép) gửi đến cá nhân xin đi nước ngoài, thủ trưởng cơ quan và cấp ủy cơ sở trực tiếp quản lý cán bộ, đảng viên (nếu là đảng viên) để thực hiện.

1.2. Đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức công tác ở các sở, ban, ngành, đoàn thể tnh: Thủ trưởng cơ quan sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh lập Tờ trình kèm hồ sơ xuất cảnh nêu tại Điều 7 của Quy định này gửi xin ý kiến Ban Tổ chức Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh hoặc Ban Tổ chức Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh và Công an tỉnh để thẩm định về tiêu chuẩn chính trị khi đi nước ngoài. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh hoặc Ban Tổ chức Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh và Công an tnh, Thủ trưởng cơ quan sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh xem xét ra quyết định (cho phép hoặc không cho phép) gửi đến cá nhân xin đi nước ngoài, thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và cp ủy cơ sở quản lý đảng viên (nếu là đảng viên) để thực hiện.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT T
U, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- MTTQ và các Đoàn thể t
nh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Sở Tư pháp (tự kiểm
tra);
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các h
uyện, thành phố;
- Website tỉnh;
- Đài PT&TH, báo Đồng khởi;
- Phòng: TH, NgV;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng